1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Noi quy lao dong (ban hanh lan 2) nam 2009

15 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CTY CỔ PHẦN TÔN VẠN PHÁT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NỘI QUY LAO ĐỘNG Ban hành theo quyết định số 134/QĐ/CTCT/09 ngày 02/12/2009 MỤC LỤC Chương I QUY Đ

Trang 1

CTY CỔ PHẦN TÔN VẠN PHÁT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NỘI QUY LAO ĐỘNG

(Ban hành theo quyết định số 134/QĐ/CTCT/09 ngày 02/12/2009)

MỤC LỤC

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Chương II HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chương III THỜI GIỜ LÀM VIỆC & THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Chương IV TIỀN LƯƠNG

Chương V TRẬT TỰ LÀM VIỆC

Chương VI AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG

Chương VII BẢO VỆ TÀI SẢN & BÍ MẬT CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG

TY Chương VIII KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Trang 2

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Nội quy lao động quy định chi tiết các điều khoản có liên quan trong mối quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Tôn Vạn phát theo một trong các các loại Hợp đồng lao động như: học việc, thử việc, thời vụ, xác định thời hạn, không xác định thời hạn,…

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Người sử dụng lao động: Công ty Cổ phần Tôn Vạn Phát

Người lao động: tất cả Cán bộ công nhân viên (CBCNV) làm việc trong Công ty Công ty Cổ phần Tôn Vạn Phát

Điều 3.

Nội quy lao động Công ty Cổ phần Tôn Vạn Phát được đăng ký tại Ban Quản lý Các cụm công nghiệp Thành phố Hà Nội và làm cơ sở để Công ty quản lý lao động, điều hành sản xuất kinh doanh, thực hiện khen thưởng những người chấp hành tốt và kỷ luật nghiêm các trường hợp vi phạm Nội quy lao động Công ty

Chương II: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 4 Người lao động thử việc đạt yêu cầu đều được ký kết hợp đồng lao động

chính thức Tùy theo tính chất công việc sẽ ký kết một trong các loại hợp đồng sau:

- Hợp đồng thời vụ

- Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng

- Hợp đồng xác định thời hạn

- Hợp đồng không xác định thời hạn

Điều 5 Hợp đồng lao động (HĐLĐ) được chấm dứt trong những trường hợp sau:

5.1 Hợp đồng lao động hết hạn

5.2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng

5.3 Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng

5.4 Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án

5.5 Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án

5.6 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động

Điều 6 Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường

hợp sau:

6.1 Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn theo hợp đồng

Trang 3

6.2 Không bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo được các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng

6.3 Bị ngược đãi hoặc bị cưỡng bức lao động

6.4 Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của Bác sĩ

6.5 Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

6.6 Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước

6.7 Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 3 tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn và một phần tư thời gian đối với người làm việc theo hợp đồng thời vụ mà khả năng lao động chưa được hồi phục

Điều 7 Khi Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, phải thông báo bằng văn

bản cho Công ty biết trước theo thời hạn được quy định tại Điều 37 của Bộ Luật Lao Động

Điều 8 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những

trường hợp sau:

8.1 Người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng

8.2 Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo điều 85 của Bộ luật lao động hiện hành

8.3 Người lao động bị ốm đau đã điều trị dài ngày mà khả năng lao động chưa hồi phục Tuỳ theo hình thức HĐLĐ mà thời gian điều trị được được tính như sau: 8.3.1 HĐLĐ không xác định thời hạn: đã điều trị 12 tháng liền

8.3.2 HĐLĐ xác định thời hạn: đã điều trị 6 tháng liền

8.3.3 HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng: đã điều

trị quá nửa thời hạn hợp đồng

8.4 Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc vì lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

8.5 Công ty chấm dứt hoạt động;

Điều 9 Khi chấm dứt HĐLĐ với Người lao động (theo điều 8 Nội quy lao động),

Người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

và phải thông báo cho Người lao động biết trước theo thời hạn như sau:

9.1 Báo trước 03 ngày, nếu người lao động làm việc theo HĐLĐ thời vụ hoặc HĐLĐ

có thời hạn dưới 12 tháng

9.2 Báo trước 30 ngày, nếu người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn 9.3 Báo trước 45 ngày, nếu người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn

Trang 4

Điều 10 Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nếu vi phạm về thời gian báo trước, bên

vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước

Điều 11 Trợ cấp thôi việc được tính cho thời gian làm việc từ 31/12/2008 trở về

trước (khoản thời gian từ 1/1/2009 trở về sau người lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng chế độ BH thất nghiệp do cơ quan BHXH chi trả theo luật định) 11.1 Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp thôi việc như sau: Sau khi trừ thời gian tham gia Bảo hiểm thất nghiệp, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương và các khoản phụ cấp lương (nếu có), những tháng lẻ kèm theo được tính như sau: từ đủ 01 tháng đến dưới 6 tháng được làm tròn thành 6 tháng; từ đủ 6 tháng trở lên làm tròn thành 01 năm

11.2 Người lao động không được trợ cấp thôi việc cho trường hợp sau:

- Bị kỷ luật sa thải theo điểm a, điểm b khoản 1 điều 85 của Bộ luật lao động

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Chương III: THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 12 Thời giờ làm việc

12.1 Người lao động làm việc 6 ngày/tuần - Tuỳ theo tính chất công việc ngày nghỉ hàng tuần là ngày Chủ nhật hoặc 01 ngày cố định khác trong tuần Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 04 ngày

12.2 Thời gian làm việc: căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, được quy định như sau:

12.2.1 Khối Văn phòng:

Sáng 8g00 - 12g00

Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00

Chiều 13g00 - 16g30

12.2.2 Khối sản xuất: do Ban giám đốc quyết định, thông thường được chia như sau:

a) Khối gián tiếp sản xuất (ca hành chính):

Sáng 8g00 - 12g00

Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00

Chiều 13g00 - 16g30

b) Khối trực tiếp sản xuất: làm việc theo chế độ 12 giờ ( từ 06 giờ 00 giờ đến

18 gờ 00 )

- Ca ngày làm việc 8 giờ liên tục được nghỉ giữa ca 30 phút, tính vào giờ làm việc

- Ca đêm làm việc 8 giờ liên tục được nghỉ giữa ca 45 phút, tính vào giờ làm việc

Trang 5

- Thời gian nghỉ giữa ca được sắp xếp luân phiên sao cho không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

- Số thời gian ngoài giờ làm việc 08h liên tục sẽ được tính lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật lao động

Điều 13 Thời giờ nghỉ ngơi

13.1 Nghỉ phép năm: Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và tùy theo

điều kiện làm việc được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương như sau:

13.1.1 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 13.1.2 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy

hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi;

13.1.3 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,

nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi

có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

13.1.4 Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một

doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động, cứ năm năm được nghỉ thêm một ngày

13.1.5 Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì thời gian nghỉ hàng năm được

tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc và có thể được thanh toán bằng tiền

13.1.6 Người lao động có thể được tính bảo lưu vào quý I năm sau cho những ngày

phép năm chưa nghỉ của năm trước

13.1.7 Khi có nhu cầu nghỉ phép năm phải viết đơn xin phép theo quy định Những

trường hợp không được duyệt do nhu cầu sản xuất-kinh doanh, Người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động cho nghỉ phép trong dịp khác

13.2 Nghỉ Lễ:

Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày Lễ như sau:

- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 1/1 dương lịch)

- Tết Âm lịch: 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

- Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch)

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch)

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (1/5 dương lịch)

- Ngày Quốc khánh: 01 ngày (2/9 dương lịch)

- Và các ngày nghỉ lễ khác theo quy định của Nhà nước

- Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày liền trước hoặc liền sau

13.3 Nghỉ việc riêng có lương:

- Kết hôn:

Bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày

Con kết hôn được nghỉ 01 ngày

- Đám tang:

Vợ hoặc Chồng hoặc Con chết: được nghỉ 03 ngày

Bố, Mẹ ruột hoặc Bố, Mẹ bên vợ, chồng chết: được nghỉ 03 ngày

13.4 Các hình thức nghỉ khác: theo theo quy định của pháp luật.

Trang 6

13.5 Quy định thời gian nộp đơn xin phép:

13.5.1 Thời gian nộp đơn xin nghỉ phép đối với trường hợp nghỉ theo kế hoạch đã sắp

xếp trước như: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng không lương, nghỉ thêm ngoài chỉ định của Bác sĩ (đối với trường hợp đang điều trị ốm đau, tai nạn)

được sự chấp thuận của Xưởng Trưởng, và Phó Xưởng

sự chấp thuận của và Xưởng Trưởng, và Phó Xưởng phê duyệt

13.5.2 Trường hợp nghỉ bất khả kháng bắt buộc phải có giấy tờ hợp lệ chứng minh và

hoàn tất thủ tục bổ sung giấy phép ngay khi đi làm trở lại

Chương IV: TIỀN LƯƠNG

Điều 14

Tiền lương của người lao động được áp dụng trên nguyên tắc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động tùy theo vị trí công việc, phù hợp thang bảng lương đăng ký với cơ quan quản lý lao động Mức lương của người lao động được công ty trả bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu do nhà nước qui định

Điều 15 Tỷ lệ tính lương giờ làm thêm như sau:

Người lao động làm thêm giờ được trả lương căn cứ theo hợp đồng lao động như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường

- Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường

- Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường

Điều 16 Các khoản người lao động trích nộp BHXH, BHYT, BHTN.

16.1 BHXH 5%/tháng theo mức lương giao kết trên HĐLĐ

16.2 BHYT 1%/tháng theo mức lương giao kết trên HĐLĐ

16.3 Bảo hiểm thất nghiệp 1% /tháng theo mức lương giao kết trên HĐLĐ đối với những trường hợp làm việc theo HĐLĐ từ 12 tháng trở lên

Chương V: TRẬT TỰ LÀM VIỆC

Điều 17 Tất cả trường hợp khi ra vào cổng phải tuân thủ theo sự giám sát của đội

Bảo vệ Trong quá trình làm việc chịu sự giám sát thực hiện Nội quy của trưởng đơn

vị, tổ trưởng nghiệp vụ, tổ kỷ luật công nghiệp, bộ phận An toàn - vệ sinh lao động Người lao động khi vào làm việc trong Công ty phải mặc đồng phục theo quy định (ngoại trừ nhân viên nữ đang mang thai, nhân viên thử việc, học việc) và đeo thẻ nhân viên

- Đối với khối văn phòng: mặc đồng phục từ thứ Hai đến thứ Sáu

Trang 7

- Khối sản xuất: mặc đồ bảo hộ lao động, đeo thẻ, đội nón bảo hộ, sử dụng các trang thiết bị BHLĐ đã được cấp phát cho tất cả các ca làm việc

Điều 18 CBCNV phải thực hiện chấm công trên máy trước khi vào làm việc và khi

ra về Những trường hợp không chấm công trên máy theo quy định sẽ không được tính lương Trường hợp máy bị hư thì ghi sổ chấm công để tại máy chấm công hoặc báo cho người phụ trách nhân sự biết để ghi nhận chấm công

Điều 19 CBCNV khi ra khỏi Công ty trong giờ làm việc phải xuất trình cho Bảo vệ

“Giấy ra cổng” có sự ký duyệt của Trưởng đơn vị và Ban giám đốc

Điều 20 CBNV khi mang hàng hóa, công cụ dụng cụ ra khỏi công ty phải có chứng

từ hợp lý, hợp lệ và xuất trình cho bảo vệ kiểm tra

Điều 21 CBCNV không được tiếp khách cho việc cá nhân trong giờ làm việc Trong

trường hợp cần thiết phải được sự đồng ý của Trưởng đơn vị và tiếp tại phòng khách; không tiếp tại nơi làm việc

Điều 22 Công nhân xưởng sản xuất không được la cà, đùa giỡn hoặc làm việc riêng

trong giờ làm việc Khi có nhu cầu rời khỏi vị trí làm việc phải được sự đồng ý của cấp quản lý trực tiếp

Điều 23 Tất cả các trường hợp đi xe 02 bánh, khi ra vào cổng phải thực hiện:

- Nhận thẻ xe từ Bảo vệ (nếu vào cổng)

- Nộp thẻ xe cho Bảo vệ (nếu ra cổng)

- Dẫn bộ từ cổng Bảo vệ vào đến vị trí để xe hoặc ngược lại Tuyệt đối không chạy xe trong khu vực nhà xe CBCNV

- Để xe ngay ngắn, gọn gàng và đúng khu vực quy định

Chương VI: AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 24 Trách nhiệm về An toàn vệ sinh lao động (AT-VSLĐ), an toàn Phòng cháy

chữa cháy (PCCC)

- Việc thực hiện nội qui AT-VSLĐ và PCCC là trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả Người lao động trong Công ty

- Ban An toàn - vệ sinh lao động, PCCC chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, an toàn PCCC của Công ty

đã ban hành

Điều 25 Nhiệm vụ của Ban An toàn - vệ sinh lao động, PCCC như sau:

25.1 Xây dựng Nội quy AT-VSLĐ, các qui định, hướng dẫn công việc về ATVSLĐ

và PCCC

Trang 8

25.2 Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các tổ

AT-VSLĐ, an toàn PCCC

25.3 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy

định, biện pháp làm việc an toàn và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động

25.4 Tổ chức việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

25.5 Thực hiện kiểm tra, nhắc nhở và xử lý đối với những hành vi phạm nội quy,

quy định về AT-VSLĐ, PCCC

25.6 Phối hợp với xưởng sản xuất tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm định các thiết bị

có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ, PCCC

25.7 Quản lý các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác AT-VSLĐ, PCCC

25.8 Hàng ngày kiểm tra thường xuyên về ATVSLĐ, an toàn PCCC và đề xuất biện

pháp như sau:

25.8.1 Khắc phục ngay đối với những máy móc thiết bị có nguy cơ xảy ra sự cố 25.8.2 Đề xuất xử lý kỷ luật đối với những trường hợp vi phạm về Nội quy an toàn

- vệ sinh lao động, an toàn PCCC

Điều 26.Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

26.1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ

lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động

26.2 Người sử dụng lao động phải đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không

gian, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường

26.3 Người sử dụng lao động theo định kỳ phải kiểm tra, tu sửa máy móc, thiết bị,

nhà xưởng, kho hàng hoá, vật tư nguyên liệu, nhiên liệu,…theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ

26.4 Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn những bộ phận

dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị Nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn - vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy,

dễ đọc

26.5 Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm việc tại

nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn nhưng chưa được khắc phục

26.6 Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho người lao động

và phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động khi cần thiết

Điều 27 Trách nhiệm của người lao động về an toàn vệ sinh lao động, an toàn PCCC

27.1 Người lao động phải thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an

toàn PCCC

27.2 Người lao động phải sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động do Công ty

cấp phát

27.3 Người lao động phải tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, thực hiện nghiêm túc

những hướng dẫn về các quy trình an toàn vệ sinh lao động, an toàn PCCC

Trang 9

27.4 Có trách nhiệm sử dụng và bảo quản tốt các phương tiện, trang thiết bị bảo hộ

lao động, PCCC

27.5 Người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy có

nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khoẻ của mình

27.6 Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai

nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm khác

Điều 28 Quy định quản lý về PCCC

28.1 Không tùy tiện di dời các dụng cụ, thiết bị PCCC như: bình chữa cháy, tủ

đựng vòi chữa cháy, thiết bị báo cháy khi chưa được phép của người có thẩm quyền

28.2 Nghiêm cấm CBCNV tự ý câu móc, thay đổi, sửa chữa thiết bị an toàn, thiết bị

tiêu thụ điện, dây dẫn điện Không để chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện, đường dây điện

28.3 Nghiêm cấm CBCNV hút thuốc ở những khu vực có biển báo cấm hút thuốc 28.4 Khi sử dụng các nguyên nhiên liệu dễ cháy phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn

sử dụng

28.5 Nghiêm cấm CBCNV mang chất dễ cháy nổ vào nơi làm việc mà chưa được

sự cho phép của người có thẩm quyền

28.6 Đội PCCC tại chỗ phải kiểm tra thường xuyên máy bơm nước, bể nước, hệ

thống PCCC và các loại bình chữa cháy, hệ thống báo cháy,…

28.7 Trước khi ra về, CBNV tại khối văn phòng phải vệ sinh nơi làm việc và tắt các

thiết bị tiêu thụ điện không cần thiết (như đèn chiếu sáng, máy lạnh, máy vi tính, máy in, máy photocopy, …) Đối với CBCNV tại khối sản xuất phải thực hiện bàn giao ca và thông báo đầy đủ mọi diễn biến có liên quan cho ca sau biết

Điều 29 Quy định về sử dụng điện an toàn

29.1 CBCNV không được tự ý lắp đặt, sửa chữa hoặc tháo gỡ các thiết bị điện khi

chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền

29.2 CBCNV không được tự ý vào các khu vực nguy hiểm như: trạm điện, tủ điện,

phòng phát điện,

29.3 Công nhân điện khi sửa chữa máy móc thiết bị điện phải ngắt cầu dao của máy

móc thiết bị cần sửa chữa và treo biển báo “đang sửa chữa” tại nơi đặt máy móc, thiết bị đó để mọi người biết

29.4 Cấm thao tác về điện khi đi chân không

29.5 Công nhân điện khi làm việc phải mang giày và dùng các trang bị bảo hộ theo

quy định an toàn về điện

Điều 30 Vận hành máy móc thiết bị

30.1 Đối với công nhân vận hành-sử dụng các loại máy sản xuất, thiết bị như: lò

hơi, máy mài, máy nén khí, máy hàn điện, cổng trục, bán cổng trục, những loại máy trên dây chuyền sản xuất,…phải thực hiện đúng quy trình vận hành máy

và tuân thủ thực hiện nghiêm túc Nội quy an toàn của từng loại máy

30.2 Đối với các thiết bị nâng (bán cổng trục-cổng trục, xe nâng), thiết bị áp suất,

máy Xray hoặc máy móc thiết bị khác có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ: chỉ người có giấy phép sử dụng mới được quyền vận hành, điều khiển

Trang 10

Chương VII: BẢO VỆ TÀI SẢN & BÍ MẬT CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY

Điều 31 Tất cả CBCNV phải nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản

Công ty như: nhà xưởng, văn phòng làm việc, kho tàng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa và các phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thiết bị phục vụ văn phòng, công văn tài liệu và các tài sản khác của Công ty

Điều 32 Nghiêm túc thực hiện theo đúng trình tự thủ tục giao nhận tiền bạc, hàng

hóa, vật tư, trang thiết bị tránh nhầm lẫn, thất thoát, hư hại v.v…

Điều 33 CBCNV không được phép lấy vật tư, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ,

văn phòng phẩm của Công ty để sử dụng vào mục đích cá nhân

Điều 34 CBCNV không được:

34.1 Tiết lộ bí mật kỹ thuật, công nghệ, bí mật kinh doanh, của Công ty

34.2 Hoặc mang ra khỏi Công ty các hồ sơ tài liệu như: bản vẽ kỹ thuật, tài liệu về

sản xuất, hay hồ sơ quan trọng khác của Công ty

Điều 35 CBCNV không được tự ý sao chép tài liệu trên máy vi tính của Công ty khi

chưa được phép

35.1 Khi dẫn khách vào xưởng sản xuất phải được sự đồng ý của Chủ tịch công ty,

Ban Giám Đốc hoặc người được ủy quyền

35.2 Không được quay phim, chụp hình trong khu vực xưởng sản xuất khi chưa

được sự cho phép của Chủ tịch công ty, Ban Giám Đốc hoặc người được ủy quyền

35.3 Khách tham quan cũng phải chấp hành đúng các qui định AT-VSLĐ, PCCC

do Công ty ban hành

Chương VIII: KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

A- KỶ LUẬT

Điều 36 Người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo

một trong những hình thức sau:

36.1 Khiển trách

36.2 Chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời gian tối đa là 6

tháng hoặc cách chức hoặc kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng 36.3 Sa thải

Điều 37 Trình tự xử lý kỷ luật đối với những vi phạm thông thường như sau:

Ngày đăng: 19/12/2019, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w