ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VI HỒNG QUÂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC P
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VI HỒNG QUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VI HỒNG QUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN VĂN TUÂN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Vi Hồng Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các cấp lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp
và gia đình
Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng Sau Đại học đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm, tạo điều kiện để em hoàn thiện Luận văn của mình
Đặc biệt, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Tuân - Người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn
Ngoài ra, tác giả xin chân thành cảm ơn đến các cấp lãnh đạo Phòng GD&ĐT Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng; cán bộ quản lí, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên và học sinh của các trường THCS huyện Hòa An đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Mặc dù rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp và độc giả
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Vi Hồng Quân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Hoạt động dạy học 10
1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học 11
1.2.4 HĐDH môn toán 12
1.2.5 Quản lý HĐDH môn toán 12
1.3 Hoạt động dạy học ở trường THCS 13
1.3.1 Vị trí, vai trò của nhà trường THCS 13
1.3.2 Đặc trưng hoạt động dạy học ở cấp THCS 14
1.3.3 Một số vấn đề về dạy học môn Toán ở trường THCS 18
1.4 Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 25
Trang 61.4.1 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán đáp
ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 25
1.4.2 Quản lý phân công công tác giảng dạy cho giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 26
1.4.3 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 27
1.4.4 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 28
1.4.5 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 29
1.4.6 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 31
1.4.7 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 32
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở trường THCS 33
1.5.1 Yếu tố khách quan 33
1.5.2 Yếu tố chủ quan 34
Kết luận chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 37
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, KT-XH, Giáo dục của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.1.3 Tình hình giáo dục THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 38
2.2 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.2.3 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 41
2.3 Thực trạng dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 42
Trang 72.3.1 Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về tầm quan trọng và mục tiêu của
hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 42 2.3.2 Nội dung của hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 46 2.3.3 Thực trạng phương pháp dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 49 2.3.4 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Toán ở các trường THCS
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay 51 2.3.5 Hình thức tổ chức dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 52 2.4 Thực trạng QL HĐDH môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 54 2.4.1 Thực trạng QL việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán
ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 54 2.4.2 Thực trạng QL phân công công tác giảng dạy cho giáo viên Toán ở các
trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 56 2.4.3 Thực trạng QL việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của GV Toán ở các
trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 59 2.4.4 Thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV Toán ở các
trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 60 2.4.5 Thực trạng QL đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở các trường
THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 61 2.4.6 Thực trạng QL giờ lên lớp của giáo viên Toán ở các trường THCS huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 65
Trang 82.4.7 Thực trạng QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS của GV
Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu
cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 67
2.5 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 69
2.5.1 Những thuận lợi 69
2.5.2 Những khó khăn 69
Kết luận chương 2 70
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 71
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 72
3.1.4 Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ 72
3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển 73
3.2 Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 73
3.2.1 Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức về quản lí và dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục 73
3.2.2 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 75
3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 77
3.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 79
3.2.5 Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 86
Trang 93.2.6 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình giáo dục cho học sinh 88
3.2.7 Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường xây dựng môi trường giáo dục và đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Nội dung và đối tượng khảo nghiệm 91
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 91
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Khuyến nghị 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1 Chương trình toán cấp THCS 17
Bảng 2.1 Bảng thống kê loại hình trường, lớp, học sinh trung học cơ sở 38
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 2 năm gần đây 38
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực 2 năm gần đây 39
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trường trung học cơ sở 39
Bảng 2.5 Tình hình đội ngũ giáo viên toán của huyện 39
Bảng 2.6 Cơ cấu giáo viên toán của huyện Hòa An năm học 2017 - 2018 40
Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 42
Bảng 2.8 Nhận thức của QBQL, GV và HS về mục tiêu dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 45
Bảng 2.9 Nội dung của hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 47
Bảng 2.10 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 49
Bảng 2.11 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 51
Bảng 2.12 Thực trạng hình thức tổ chức dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 53
Bảng 2.13 Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 55
Trang 12Bảng 2.14 Thực trạng quản lý phân công công tác giảng dạy cho giáo viên
toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 57Bảng 2.15 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của giáo
viên Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 59Bảng 2.16 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo
viên Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 60Bảng 2.17 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học môn
Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 62Bảng 2.18 Thực trạng quản lý nền nếp giảng dạy trên lớp của giáo viên Toán
ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 65Bảng 2.19 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh của giáo viên Toán ở các trường THCS huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 67Bảng 3.1 Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 91Bảng 3.2 Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 93Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 93Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 94Biểu đồ 3.3 So sánh giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình phát triển của loài người là quá trình phân công lao động xã hội
Xã hội càng phát triển thì sự phân công lao động xã hội càng cụ thể, rõ ràng hơn Trong mỗi thời kỳ lịch sử, nền giáo dục Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp trồng người Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội giai đoạn 2010 - 2020 là: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ,
kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững;
vị thế Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau” [2]
Sự nghiệp GD có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chăm lo phát triển GD&ĐT
là chìa khoá để phát huy nguồn nhân lực con người, là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh, bền vững Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là yếu tố quan trọng quyết định
sự phát triển xã hội Việc nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học Toán nói riêng ở các trường Trung học cơ sở (THCS) cũng đang là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên Để làm được điều đó, đòi hỏi các nhà trường cần phải đổi mới tư duy ngay từ khâu quản lí hoạt động dạy học (HĐDH) đến đổi mới nội dung phương pháp dạy học, nâng cao trình độ giáo viên để đáp ứng yêu cầu của học sinh và xã hội
Vấn đề chất lượng dạy học môn Toán ở các THCS nói chung và ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng nói riêng đã được các trường quan tâm chú trọng và đem lại hiệu quả cao góp phần nâng cao chất giáo dục của Huyện, tuy nhiên nhìn trên tổng thể thì kết quả dạy học môn Toán hiện nay của các trường chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra Có nhiều
Trang 14nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Nguyên nhân chính là do công tác quản lý HĐDH của nhà trường còn chưa coi trọng sự đổi mới, sự tiếp cận với đổi mới
GD còn rất hạn chế, việc đổi mới mới chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết, việc ứng dụng chưa được nhiều Việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS còn mang nặng tính hình thức và chưa đồng bộ về các biện pháp Thực trạng nói trên đặt ra một yêu cầu cấp bách là phải đẩy mạnh việc quản lý hoạt động dạy học trong các trường THCS
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn vấn đề: “Quản lý HĐDH môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” làm đề tài nghiên cứu của mình, với
mong muốn góp phần làm sáng tỏ hơn về phương diện lý luận trong khoa học quản lý, quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông nói chung và hoạt động dạy học môn Toán ở các Trường THCS nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lí dạy học môn Toán ở các
ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THCS góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung, chất lượng dạy học môn Toán nói riêng trên địa bàn huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐDH môn toán ở các trường THCS
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học môn toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng những năm gần đây đã thu được nhiều kết quả tốt Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những vướng mắc và bất cập trong quản lý hoạt động này với nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu xác định được các cơ sở lý luận phù hợp và phân
Trang 15tích đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH môn toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phù hợp, có tính khả thi, khắc phục được những bất cập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học nói chung, môn Toán nói riêng ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý dạy học môn
Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
6 Giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng khảo sát
Khảo sát ý kiến từ CBQL và GV dạy môn Toán của các trường THCS trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
6.2 Về thời gian: Nghiên cứu năm học 2017 - 2018
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài liệu
lý luận về quản lý giáo dục nói chung, lý luận nghiên cứu khoa học nói riêng và các văn bản có liên quan đến quản lý HĐDH môn Toán nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của vấn đề nghiên cứu, phát hiện
và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập tới vấn đề về quản lý nhà trường, hoạt động nghiên cứu khoa học, làm cơ sở cho việc tiến hành các hoạt động nghiên cứu tiếp theo
Trang 167.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng các bảng hỏi dành cho CBQL, giáo viên, để thu thập thông tin về thực trạng quản lý HĐDH môn Toán và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý này
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng để thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Chúng tôi phỏng vấn CBQL, GV, để làm rõ hơn thực trạng quản lý HĐDH môn Toán ở các trường THCS huyện Hòa
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường
THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường
THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Toán ở các trường THCS
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng dạy học nói riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới Trong lịch sử giáo dục thế giới việc nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp dạy học hiệu quả đã được rất nhiều nhà sư phạm, nhà giáo dục quan tâm
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng: Kết quả của toàn bộ
hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn
và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV [30, tr.8]
P.V.Zimin, M.I.Konđakôp “đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây như khâu then chốt trong hoạt động quản lý của hiệu trưởng, các tác giả thống nhất và khẳng định người hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm chính trong công tác quản
lý nhà trường” [30, tr.8]
J.A.Cômenxki - một nhà giáo dục vĩ đại người Séc (Tiệp Khắc) đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất
cứ một điều gì Ông đưa ra một hệ thống các nguyên tắc dạy học trong đó nguyên tắc trực quan được coi là nguyên tắc quan trọng nhất [31, tr.39]
Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II đã tái thiết đất nước bằng tinh thần phát huy cao độ nội lực của toàn dân tộc thông qua chính sách phát triển giáo dục rất sớm và phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước Nhờ vậy mà đã
Trang 18trở thành một cường quốc về kinh tế trên thế giới Trong tác phẩm: “Giáo dục vì
cuộc sống sáng tạo” [29, tr.5] của nhà giáo Nhật lỗi lạc Tsunesaburo Makiguchi đã
nói về những tư tưởng và đề nghị nâng chất lượng giáo dục đào tạo học sinh và sinh viên
Nước Mỹ với nền giáo dục hiện đại đã góp phần đáng kể cung cấp cho xã hội Mỹ một đội ngũ đông đảo những trí thức, những nhà khoa học cũng như hàng triệu công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần phát triển kinh tế Mỹ Nhờ đó Mỹ trở thành một cường quốc về kinh tế quân sự trên thế giới Trong thông điệp gửi quốc dân ngày 04/02/1997, tổng thống Mỹ Bill Clinton kêu gọi hành động để cho nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế, hành động
để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học
Từ những công trình nghiên cứu của nhà khoa học giáo dục trên thế giới, chúng ta nhận thấy các tác giả đi vào nghiên cứu nhiều chuyên đề, nhiều lĩnh vực, nhiều phương pháp, nhiều chương trình… nhưng tất cả đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung, GD phổ thông nói riêng
1.1.2 Ở Việt Nam
Trong các thời kỳ xây dựng đất nước, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm
về giáo dục Trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục, báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng và Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành Nhà nước và xã hội có cơ chế, chính sách giúp đỡ người nghèo học tập, khuyến khích những người học giỏi phát triển tài năng
Trang 19Nhiều năm qua, ngành giáo dục Việt Nam cùng với sự đổi mới kinh tế -
xã hội, đã tiếp cận và có những biến đổi sâu sắc, đã có nhiều công trình nghiên cứu và các cuộc hội thảo khoa học của các đơn vị địa phương đến hội thảo khu vực quốc gia bàn về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở các cấp về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học
đã được triển khai, nhiều tác giả đã viết sách, báo, tài liệu tham khảo để bàn luận trao đổi về vấn đề này như:
“Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục” của Nguyễn Gia Quý; “Tổ chức quản lý quá trình GD&ĐT” của Nguyễn Minh Hiển; “Đại cương về quản lý” của Nguyễn Hữu Lộc và Nguyễn Hữu Chí; “Quá trình quản lý GD&ĐT” của Nguyễn Đức Trí… Đây là những công trình về quản lý giáo dục mang lại hiệu quả nhất định cho công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng
Ngoài ra các tác giả, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Quốc Thành, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng,… cũng đã
có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD, quản lý nhà trường Những công trình nghiên cứu trên đã đi sâu vào lý luận QLGD nói chung, nhưng xét trên phương diện quản lý cụ thể một môn học ở trường phổ thông trong đó có môn toán ở cấp THCS thì chưa được đề cập nhiều Vấn đề quản lý các môn học trong nhà trường phổ thông đã được quan tâm trong nhiều năm gần đây, nhất là trong các luận văn
về QLGD
Những đề tài nghiên cứu đối với bộ môn toán ở trường phổ thông của nhiều chuyên gia cũng đã đề cập ít nhiều về phương diện quản lý trong quá trình dạy học môn toán sao cho có hiệu quả nhất Tiêu biểu có thể kể đến một số công
trình nghiên cứu có giá trị như: PPDH đại cương môn toán của tác giả Nguyễn
Bá Kim (2010); Vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học môn toán ở trường phổ
thông của tác giả Bùi Văn Nghị (2009); Cẩm nang dạy và học môn toán THCS
của tác giả Vũ Hữu Bình (2007)…
Trang 20Nói chung những công trình trên đều đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLGD, quản lý nhà trường hay quản lý quá trình dạy học nói chung mà
ít đề cập đến các giải pháp cụ thể để quản lý hoạt động dạy học từng bộ môn đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Những đề tài nghiên cứu về QL HĐDH ở trong nước đã có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn Những kết quả nghiên cứu đã giúp cho các nhà
QL nói chung và đặc biệt là CBQL ở các trường THCS nói riêng có thể tham khảo và vận dụng một cách linh hoạt trong việc QL HĐDH tại đơn vị mình một cách có hiệu quả
Tuy nhiên trong thực tiễn QL cho thấy ở từng bậc học, ở từng địa phương luôn nảy sinh những vấn đề riêng và mới Hơn thế nữa, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo sau khi được ban hành Các đề tài chưa nghiên cứu sâu đến
QL HĐDH ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay Vì vậy, vấn đề tác giả đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng QL HĐDH ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các biện pháp QL HĐDH ở các trường THCS huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Theo tác giả Trần Quốc Thành "Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là
sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định" [25, tr.1]
Sự xuất hiện của hoạt động quản lý trong xã hội dẫn đến mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý và những mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố trong
Trang 21hệ thống quản lý Những mối quan hệ phức tạp gọi là quan hệ quản lý - một kiểu của quan hệ xã hội cũng là đối tượng nghiên cứu của khoa học quản lý Khoa học quản lý đi sâu vào nghiên cứu bản chất của các mối quan hệ quản lý, các quy luật vận động và phát triển của chúng, trên cơ sở đó đề xuất những con đường, phương pháp tối ưu cho sự quản lý hệ thống xã hội nhằm tạo điều kiện cho nó vận hành thuận lợi đạt tới mục tiêu xác định
Tác giả Nguyễn Thị Tính đã khái quát: “Quản lý là quá trình tác động có
tính định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra” Hay nói cách khác:
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [26, tr.3, 4]
Theo tác giả Đặng Thành Hưng, “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt
nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành
vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” Theo cách hiểu này, bản chất của quản lý chỉ là gây ảnh hưởng chứ
không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ [17, tr.11,12]
Quản lý là một quá trình lựa chọn các tác động nên nhà quản lý phải biết sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý sao cho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển của bộ máy Nếu chỉ có ổn định
mà không phát triển thì sẽ dễ suy thoái, ngược lại nếu phát triển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến nguy cơ rối ren Quản lý còn là việc đặt ra mục tiêu, lựa chọn các phương tiện, điều kiện và tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu quản lý Về phương diện nhà quản lý thì quản lý là sự tác động của nhà quản lý trong việc chỉ huy,
Trang 22điều khiển, tổ chức quản lý hướng vào các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của từng con người trong quá trình quản lý nhằm đưa đến sự phát triển, biến đổi phù hợp với quy luật khách quan, đạt mục tiêu quản lý Để quản lý, người quản lý phải lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra công việc
Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tính chất lựa chọn các tác động phù hợp dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng quản lý và môi trường nhằm tạo cho đối tượng vừa vận hành trong thế ổn định, vừa tạo sự phát triển theo mục đích đề ra được thực hiện thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá
“Dạy ăn, dạy nói, dạy gói, dạy mở” đây là cách truyền đạt những kinh nghiệm cuộc sống của thế hệ trước cho thế hệ sau Điều này tất nhiên cũng đem lại những hiểu biết nhất định, song nó không thể giúp cho thế hệ trẻ lĩnh hội được hệ thống tri thức của nhân loại và giúp cho sự phát triển toàn diện
Hoạt động dạy học được thực hiện trong một thiết chế chuyên biệt, đó là nhà trường Ở đó có tổ chức bộ máy, có mục tiêu, có nội dung, chương trình đã được chọn lọc tối ưu phù hợp với từng lứa tuổi, có cơ sở vật chất, tài chính riêng phù hợp với điều kiện địa phương, có đội ngũ GV, cán bộ quản lý được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm trong quản lý, điều hành nhà trường
Tóm lại, HĐDH là hoạt động truyền thụ tri thức, giúp cho người học phát triển nhân cách Hoạt động này được tiến hành chủ yếu trong nhà trường, GV giữ vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn người học cách chiếm lĩnh tri thức và phát triển tâm lý
Trang 231.2.3 Quản lí hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với tư cách là một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, biện chứng, bao gồm nhiều tầng bậc với các mối liên
hệ đan xen, với các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá kết quả dạy và học Tất cả các yếu
tố này tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trường (môi trường thực hiện hoạt động dạy - học, môi trường văn hóa - giáo dục - khoa học công nghệ, môi trường chính trị - kinh tế - xã hội) Điều này có nghĩa là chủ thể quản
lý phải tác động vào toàn bộ các thành tố hoạt động dạy học theo đúng các quy luật, lý luận về dạy học hiện đại, lý luận về quản lý để đưa hoạt động dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển cao hơn nhằm tiến tới mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục
Ngoài ra, trong quản lý hoạt động dạy học, người quản lý cũng cần phải nắm vững và áp dụng linh hoạt, sáng tạo các chức năng của quản lý, đó là: Chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) và chức năng kiểm tra đánh giá Đồng thời với việc thực hiện tốt bốn chức năng trên, người quản lý phải luôn luôn theo sát những diễn biến của quá trình thực hiện, phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin, đặc biệt là các thông tin phản hồi từ những người trực tiếp tham gia hoạt động dạy học để xử lý và có những quyết định, biện pháp quản lý hiệu quả, kịp thời và chính xác nhất
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, để hoạt động dạy học đạt kết quả cao và luôn đi đúng hướng, thực hiện tốt nội dung chương trình và mục tiêu dạy học đã quy định, điều kiện tiên quyết là toàn bộ hoạt động ấy phải được quản lý một cách khoa học và chặt chẽ Quản lý hoạt động dạy học trong trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng bao gồm các nội dung cơ bản là: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của HS và quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học
Trang 241.2.4 HĐDH môn toán
HĐDH môn Toán là hoạt động GV tổ chức, hướng dẫn, điều khiển học sinh tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng cơ bản của Toán học và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ học tập ở HS Các HĐDH môn Toán được thực hiện trong quá trình hình thành kiến thức toán học hoặc vận dụng nội dung kiến thức đó HĐDH môn Toán ở trường THCS thường liên quan đến các dạng hoạt động sau:
Nhận dạng và thể hiện: một phương pháp, một quy tắc, một định lí,… Những hoạt động toán học phức hợp: định nghĩa, chứng minh, giải toán quỹ tích, giải toán dựng hình,…
Những hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học: lật ngược vấn đề, xét tính giải được, phân chia trường hợp,…
Những hoạt động trí tuệ chung: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa,…
Những hoạt động ngôn ngữ: khi yêu cầu HS phát biểu một tính chất, giải thích một định nghĩa, trình bày lời giải một bài toán,…
1.2.5 Quản lý HĐDH môn toán
Từ các khái niệm về quản lý, hoạt động dạy học nêu trên có thể hiểu: Quản
lý HĐDH môn toán là những tác động có ý thức của chủ thể (HT) đến hoạt động dạy và học thông qua việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra, đánh giá các hoạt động nhằm nhằm phát huy phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình nhận thức, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện về nhân cách
Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học là chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và kết quả đạt được ở học sinh với sự phát triển toàn diện các mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ Nói cách khác, mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học là đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định (quản lý mục tiêu, nội dung) và đảm bảo hoạt động dạy học đạt kết quả cao (quản lý chất lượng)
Trang 25Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đócủa chủ thể quản lý Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản
lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể đó đề ra và phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức
tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra
Quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng gồm 7 nội dung cơ bản: Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản lý phân công công tác giảng dạy cho giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản
lý giờ lên lớp của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;
1.3 Hoạt động dạy học ở trường THCS
1.3.1 Vị trí, vai trò của nhà trường THCS
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường THCS là bậc học trung gian giữa tiểu học và THCS, là giai đoạn quan trọng mà học sinh cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học tiểu học và tích lũy đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị học lên trung học phổ thông hoặc học tiếp vào các trường nghề hoặc trung học chuyên nghiệp [7]
Trang 261.3.2 Đặc trưng hoạt động dạy học ở cấp THCS
1.3.2.1 Đặc trưng của học sinh THCS
Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi là 11 tuổi Chất lượng học tập của học sinh ở bậc này quyết định năng lực làm việc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của các em [7]
Độ tuổi của học sinh THCS từ 11 đến 15 tuổi Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”
Đây là lứa tuổi có sự thay đổi lớn về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này
Việc chuyển môi trường học tập từ trường TH lên trường THCS là một bước ngoặc quan trọng trong đời sống của các em Ở trường TH, các em học tập các hệ thống các sự kiện và hiện tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giản giữa các sự kiện và hiện tượng đó Ở trường THCS, việc học tập của các em phức tạp hơn một cách đáng kể Các em chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những cơ sở của các khoa học, các em học tập có phân môn… Mỗi môn học gồm những khái niệm, những quy luật được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác và độc lập cao Quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng khác trước Các em được học với nhiều giáo viên Mỗi giáo viên có cách dạy và yêu cầu khác nhau đối với học sinh, có trình độ nghề nghiệp và phẩm chất, uy tín khác nhau Quan hệ giữa giáo viên và học sinh “xa cách” hơn so với bậc TH Sự thay đổi này tạo ra những khó khăn nhất định cho các em nhưng nó cũng tạo điều kiện cho các em phát triển dần phương thức nhận thức người khác
Trang 27Thái độ tự giác trong học tập ở lứa tuổi này cũng tăng lên rõ rệt Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái độ của các em đối với giáo viên và điểm số nhận được Nhưng đến lứa tuổi thiếu niên, thái độ đối với môn học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối Thái độ đối với môn học đã được phân hóa (môn hay”, môn “không hay”,…) Ở đa số thiếu niên, nội dung khái niệm “học tập” đã được mở rộng; ở nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của thiếu niên bị phân tán không bền vững và có thể hình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đối với các lĩnh vực khác trong cuộc sống
Về tri giác: các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiên tượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn
Về trí nhớ: Đặc điểm cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ có chủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng được nâng cao
Về tư duy: Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao giờ cũng phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp Khi tìm hiểu khái niệm, các em có khi thu hẹp hoặc mở rộng khái niệm không đúng mức Ở lứa tuổi này, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ Các em không dễ tin như lúc nhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn, biết lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh họa kiến thức
1.3.2.2 Mục tiêu hoạt động dạy học THCS
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
Trang 28năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học” [19]
Yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện GD phải là đào tạo được những con người cung cấp cho thị trường lao động của xã hội hiện tại và tương lai có
đủ những năng lực để làm việc trong môi trường kinh tế thị trường của một nước
có nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được các thách thức của cuộc sống trong một xã hội đang có xu thế hợp tác toàn cầu, đa phương, thừa nhận những sự khác biệt, tận dụng những cơ hội để cùng phát triển, cùng đấu tranh giải quyết những hiểm họa của thiên nhiên, chống lại những hoạt động đi ngược lại sự tiến bộ của nhân loại
Các định hướng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về GD hiện nay đang đi sâu vào đổi mới HĐDH theo hướng lấy HS làm trung tâm HĐDH lấy HS làm trung tâm
là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của GV và cách học của HS nhằm tạo cơ hội cho HS khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của GV GV phải luôn hướng HS, dựa vào nhu cầu của HS trong suốt quá trình DH Đặc biệt định hướng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT
về GD hiện nay còn đi sâu vào việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng HĐDH, đưa ra nhiều mô hình QL HĐDH để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV Các xu hướng chỉ đạo đổi mới HĐDH đã tập trung nghiên cứu đi sâu vào việc chuyển từ hoạt động DH lấy kiến thức (lý thuyết) làm trọng tâm sang HĐDH với mục tiêu hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất HS,
để từ đó làm cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng HĐDH Quan điểm này trùng khớp với nội dung mà tác giả đang nghiên cứu
Trang 291.3.2.3 Nội dung hoạt động dạy học THCS
Chương trình toán THCS hiện nay căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông cấp THCS, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD- ĐT ngày
05 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [5] Công văn số: 7608/BGDĐT - GDTrH V/v Khung phân phối chương trình THCS, THPT năm học 2009 - 2010 ngày 31 tháng 08 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Công văn số 5842/BGDĐT - VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Cao Bằng, Phòng GD&ĐT huyện Hòa
An về kế hoạch giảng dạy (Có phụ lục chi tiết đính kèm)
Bảng 1.1 Chương trình toán cấp THCS
kỳ
Số tiết 1 học
kỳ
(Số tiết theo môn của chương trình bắt buộc)
Lý thuyết
Luyện tập
Kiểm tra
Trang 30Hiện nay, chương trình toán THCS vẫn thực hiện 140 tiết/lớp/năm học, nhưng được kéo dài chương trình thực hiện trong 37 tuần và một số nội dung chi tiết trong một số nội dung của chương trình có sự điều chỉnh theo chuẩn kiến thức kĩ năng để phù hợp với giảm tải nội dung chương trình theo sự chỉ đạo của
Bộ GD&ĐT Từ năm học 2014 - 2015, thực hiện công văn số GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá, tổ chức và quản
5555/BGDĐT-lý các hoạt động chuyên môn của trường trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Công văn yêu cầu: Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/ tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/ nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng PPDH tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo PPDH tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng
1.3.3 Một số vấn đề về dạy học môn Toán ở trường THCS
1.3.3.1 Vị trí, vai trò của môn Toán trong hệ thống chương trình các môn học ở bậc THCS
Ở trường THCS, môn Toán giữ một vị trí hết sức quan trọng:
- Môn Toán là môn học công cụ: do tính trừu tượng cao độ, Toán học có tính thực tiễn phổ dụng Những tri thức và kĩ năng toán học cùng với những phương pháp làm việc trong toán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau, là công cụ để tiến hành những hoạt động trong đời sống thực tế và vì vậy là một thành phần không thể thiếu của nền văn hóa phổ thông của con người mới Chẳng hạn, kiến thức về tương quan tỉ lệ thuận y = kx là công cụ để nghiên cứu rất nhiều hiện tượng trong những lĩnh vực rất khác nhau Cùng với tri thức, môn Toán ở
Trang 31trường THCS còn cung cấp cho HS những kĩ năng toán học như kĩ năng tính toán, vẽ hình, kĩ năng đọc và vẽ biểu đồ, kĩ năng đo đạc, ước lượng, kĩ năng sử dụng những dụng cụ toán học và máy tính điện tử Môn Toán còn giúp HS hình thành và phát triển những phương pháp, phương thức tư duy và hoạt động như toán học hóa tình huống thực tế, thực hiện và xây dựng thuật toán, phát hiện và giải quyết vấn đề Những kĩ năng này rất cần cho người lao động trong thời đại mới
- Môn Toán ở trường THCS còn góp phần phát triển nhân cách: ngoài việc cung cấp cho HS những kiến thức và kĩ năng Toán học cần thiết, môn Toán còn
có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, rèn luyện những đức tính, phẩm chất của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, tính kỉ luật, tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mĩ
Chương trình Toán THCS yêu cầu HS đạt được cụ thể về kiến thức, kĩ năng và thái độ sau:
- Kiến thức, phương pháp toán học phổ thông:
+ Những kiến thức mở đầu về số (từ số tự nhiên đến số thực), về biến đổi đại số, về phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai, về hệ phương trình và bất phương trình bậc nhất, về một số hàm số và đồ thị đơn giản
+ Một số hiểu biết ban đầu về thống kê
+ Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng: quan hệ vuông góc và song song, quan hệ bằng nhau và đồng dạng, quan hệ giữa các yếu tố của lượng giác, một số vật thể trong không gian
+ Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp toán học: dự đoán và chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng: tính toán, sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi, thực hiện các phép biến đổi biểu thức, giải phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc hai một ẩn, giải hệ phương
Trang 32trình bậc nhất hai ẩn, vẽ hình, đo đạc, ước lượng Bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và các môn học khác
- Rèn luyện khả năng suy luận hợp lí và hợp lôgic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển trí tưởng tượng không gian Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng các phẩm chất tư duy như linh hoạt, độc lập và sáng tạo Bước đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Truyền thụ tri thức, kĩ năng, phương pháp toán học phổ thông cơ bản, hiện đại sát thực tiễn Việt Nam theo tinh thần giáo dục kĩ thuật tổng hợp; đồng thời trau dồi cho HS khả năng vận dụng những hiểu biết toán học vào việc học tập các môn học khác, vào đời sống lao động sản xuất, chiến đấu và tạo tiềm lực tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Phát triển năng lực trí tuệ chung như: tư duy trừu tượng và trí tưởng tượng, tư duy logic và tư duy biện chứng, rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát,… các phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo,…
- Giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và thẩm mĩ Thông qua HĐDH môn Toán góp phần bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, rèn luyện cho HS phẩm chất của người lao động mới đó là: làm việc có mục đích,
có kế hoạch, có phương pháp, có kiểm tra, tính cẩn thận, chính xác, kỷ luật, tiết kiệm, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, có óc thẩm mĩ, có sức khỏe, dũng cảm bảo
vệ chân lí, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Bảo đảm chất lượng phổ cập giúp cho HS có kiến thức toán học phổ thông, bất kể sau này họ làm nghề gì và hoạt động trong lĩnh vực nào Đồng thời chú trọng phát hiện và bồi dưỡng một số học sinh có năng khiếu, tài năng về toán
để góp phần xây dựng nền khoa học kĩ thuật và nền Toán học Việt Nam, mau chóng rút ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước tiên tiến
- Bên cạnh đó, HĐDH môn Toán ở trường THCS góp phần thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán phổ thông trung học nói chung và THCS nói riêng
Trang 33HĐDH môn Toán ở trường THCS tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cơ sở của những môn học khác với sự phong phú và đa dạng của các bộ môn với khối lượng nội dung lớn và phức tạp hơn, hệ thống hơn ở bậc tiểu học, đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện
1.3.3.2 Khái quát về quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS
Quá trình dạy học môn toán ở trường THCS bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như mục đích và nhiệm vụ dạy học môn toán; nội dung dạy học môn toán; thầy với hoạt động dạy; trò với hoạt động học; phương pháp, phương tiện dạy học; kết quả dạy học môn toán Quá trình này thể hiện qua toàn bộ hoạt động của giáo viên giảng dạy và học sinh học tập môn toán do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học mà mục tiêu môn toán THCS yêu cầu
1.3.3.3 Khái quát về nội dung, phương pháp dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Nội dung chương trình môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất và có cấu trúc dựa trên sự phối hợp cả cấu trúc tuyến tính với cấu trúc “đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần)
Mạch kiến thức Số và Đại số là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn
về Toán học, nhằm mục đích hình thành những công cụ toán học để giải quyết các vấn đề của Toán học, của các lĩnh vực khoa học khác có liên quan cũng như đạt được các kỹ năng thực hành cần thiết cho cuộc sống hằng ngày Hàm số cũng
là công cụ quan trọng cho việc xây dựng các mô hình toán học của các quá trình
và hiện tượng trong thế giới thực Một mục tiêu quan trọng của việc học Số và Đại số là tạo ra cho HS khả năng suy luận suy diễn, góp phần vào phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học và việc hình thành khả năng sử dụng các thuật toán
Trang 34Mạch kiến thức Hình học và Đo lường là một trong những thành phần
quan trọng nhất của môn Toán, rất cần thiết cho việc tiếp thu các kiến thức cụ thể về không gian và các kỹ năng thực tế thiết yếu Hình học hình thành những công cụ nhằm mô tả các đối tượng, thực thể của thế giới xung quanh Một mục tiêu quan trọng của việc học Hình học là tạo ra cho HS khả năng suy luận, kỹ năng thực hiện các chứng minh toán học, góp phần vào phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học, trí tưởng tượng không gian và tính trực giác Ngoài
ra, Hình học còn góp phần giáo dục thẩm mỹ và nâng cao văn hoá toán học cho học sinh Việc gắn kết Đo lường và Hình học sẽ tăng cường tính trực quan, thực tiễn của việc dạy học bộ môn Toán
Mạch kiến thức Thống kê và Xác suất là một thành phần bắt buộc của môn
Toán, góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học Thống kê và Xác suất tạo cho học sinh khả năng nhận thức và phân tích các thông tin được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, hiểu bản chất xác suất của nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự hiểu biết về vai trò của thống
kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội, biết áp dụng tư duy thống kê để phân tích dữ liệu Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và phương pháp nghiên cứu thế giới hiện đại cho HS
Hoạt động trải nghiệm Toán học: Thực hiện các đề tài, dự án học tập về Toán, đặc biệt là các đề tài và các dự án về ứng dụng Toán học trong thực tiễn;
Tổ chức các trò chơi toán học, câu lạc bộ toán học, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi
về Toán; Ra báo tường về Toán; Tham quan các cơ sở đào tạo và nghiên cứu Toán học, giao lưu với học sinh có năng khiếu toán và các nhà Toán học, Những hoạt động đó sẽ giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã được tích luỹ; giúp học sinh bước đầu xác định được năng lực,
sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghề nghiệp; tạo dựng một
số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm
Trang 35Theo hướng đổi mới nói trên, nên quan tâm tới một số PPDH tích cực trong môn Toán dưới đây:
+ Dạy học vấn đáp, đàm thoại
Vấn đáp, đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để
HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học môn Toán Phương pháp này là tăng cường hình thức hỏi
- đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho HS bản lĩnh tự tin, khả năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể Muốn thực hiện điều đó, đòi hỏi GV phải xây dựng được hệ thống câu hỏi phù hợp với yêu cầu bài học, hấp dẫn, sát đối tượng, xác định được vai trò chức năng của từng câu hỏi, mục đích hỏi, các yếu tố kết nối các câu hỏi, thứ tự hỏi GV cũng cần dự kiến các phương án trả lời của HS để có thể chủ động thay đổi hình thức, cách thức, mức độ hỏi, có thể dẫn dắt qua các câu hỏi phụ tránh đơn điệu, nhàm chán, nặng nề, bế tắc; tạo hứng thú học tập của
HS và tăng tính hấp dẫn của giờ học môn Toán Có ba mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích - minh họa và vấn đáp tìm tòi
+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Toán, vừa giúp
HS nắm được tri thức mới, vừa giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các tình huống có vấn đề Dạy học phát hiện và
Trang 36giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù PPDH môn Toán, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học môn Toán trong mối quan
hệ thống nhất với PPDH môn Toán
Vấn đề cốt yếu của phương pháp là thông qua quá trình gợi ý, dẫn dắt, nêu câu hỏi, giả định, GV tạo điều kiện cho HS tranh luận, tìm tòi, phát hiện vấn đề thông qua các tình huống có vấn đề Các tình huống này có thể do GV chủ động xây dựng, cũng có thể do logic kiến thức của bài học môn Toán tạo nên Cần trân trọng, khuyến khích những phát hiện của HS, tạo cơ hội, điều kiện cho HS thảo luận, tranh luận, đưa ra ý kiến, nhận định, đánh giá cá nhân (có thể không đúng hoặc khác với sự chuẩn bị của GV), giúp HS tự giải quyết vấn đề để chủ động chiếm lĩnh kiến thức
+ Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia,
nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với
sự việc chung của cả lớp Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và quan trọng là phương pháp này rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH môn Toán, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH môn Toán càng đổi mới…
Trong dạy học, linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà
có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học
Trang 37trong lớp, học ngoài lớp, tránh rập khuôn, máy móc Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn
1.4 Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.4.1 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Thực hiện nội dung chương trình môn toán nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học bộ môn đã được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi GV toán của các nhà trường Đây là quy định của Bộ GD&ĐT và mang tính pháp lệnh của Nhà nước Vì vậy, mọi GV toán nói chung,
GV toán ở trường THCS nói riêng phải xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn chi tiết, thường xuyên cho cả năm học
Kế hoạch dạy học môn Toán của mỗi GV phải dựa trên việc xác định mục tiêu dạy học môn Toán trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà họ được giao phụ trách dạy Điều này phải dựa trên trình độ năng lực dạy học của GV và kết quả khảo sát chất lượng môn Toán ở các lớp học mà họ được giao từ đầu năm
CBQL giúp GV dạy môn Toán xác định đúng chất lượng HS đối với môn Toán đầu năm, cùng với GV xây dựng chỉ tiêu năm học cho từng khối lớp Quan trọng hơn, CBQL cùng với GV dạy môn Toán tìm ra các biện pháp để giúp đạt được chỉ tiêu đã xây dựng cho từng lớp, khối lớp trong năm học
Chương trình dạy học môn Toán phải thể hiện mục tiêu, quan điểm, chuẩn kiến thức, kỹ năng, gợi ý cần thiết về phương pháp, PTDH môn Toán và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của HS Quản lý chương trình dạy học môn Toán là nhiệm vụ của CBQL HĐDH môn Toán phải thực hiện theo đúng yêu cầu tiến độ chương trình CBQL phải điều khiển HĐDH môn Toán theo yêu cầu, nội dung và hướng dẫn của chương trình môn Toán
Trang 38Trong quá trình quản lý kế hoạch, chương trình dạy học môn Toán, CBQL cần huy động các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường, phân công, theo dõi nắm tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình hàng tuần, hàng tháng thông qua kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài, dự giờ, thời khóa biểu… Điều quan trọng
là phải tiến hành phân tích các thông tin thu được, để có thể đánh giá được việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học môn Toán sau những lần tổng hợp theo dõi định kỳ tuần, tháng Từ đó có thể đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp, giúp GV thực hiện đúng và đủ chương trình, kế hoạch dạy học môn Toán theo quy định
1.4.2 Quản lý phân công công tác giảng dạy cho giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Năng lực chuyên môn của từng GV chính là căn cứ quan trọng nhất để phân công dạy học môn Toán Do đó, khi phân công dạy học môn Toán cho GV, người CBQL nên xem xét năng lực thực tế của từng người, cũng như triển vọng phát triển và những hạn chế của GV, để có sự lựa chọn phù hợp
CBQL cần xác định các hình thức phân công dạy học môn Toán: chuyên dạy một khối lớp trong nhiều năm hay dạy mỗi năm một khối lớp hoặc mỗi năm dạy nhiều khối lớp Bên cạnh đó, cần định ra chuẩn phân công dạy học môn Toán phù hợp đó là: yêu cầu của HĐDH môn Toán, năng lực và sở trường, thâm niên nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình và nguyện vọng cá nhân cũng như nguồn đào tạo
Quản lý việc phân công dạy học môn Toán bằng cách xây dựng qui trình phân công và biện pháp thích hợp đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ:
+ Hiệu trưởng thống nhất với phó hiệu trưởng chuyên môn về mục đích, yêu cầu và chuẩn phân công giảng dạy môn Toán…
+ Hiệu trưởng phổ biến mục đích yêu cầu, chuẩn, dự kiến phương hướng phân công, quy trình phân công trong Hội đồng sư phạm Hiệu trưởng cùng phó
Trang 39hiệu trưởng dự kiến trước việc phân công căn cứ vào thực lực đội ngũ GV Toán
và yêu cầu thực tế của nhà trường
+ Thảo luận dự kiến phân công dạy học môn Toán trong Hội nghị liên tịch
mở rộng của trường, hướng dẫn tổ trưởng tổ chức thảo luận trong tổ và giải thích, thuyết phục, điều chỉnh nếu cần thiết
+ Hiệu trưởng ra quyết định phân công và ghi vào sổ phân công, kết hợp phân công các mặt hoạt động khác để cân đối lao động của GV
+ Xem xét lại để kịp thời điều chỉnh sự phân công cho hợp lý hơn trong quá trình quản lý HĐDH môn Toán
1.4.3 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Tạo điều kiện cho GV phát huy khả năng tự chủ của mình trong việc xây dựng chương trình dạy học Yêu cầu tổ chuyên môn triển khai tới GV nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học dựa trên khung chương trình về mặt nội dung, số tiết của tất cả các môn học theo quy định của Bộ GD&ĐT Yêu cầu GV dạy đủ, dạy đúng và coi trọng tất cả các môn học theo chương trình dạy học, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu
có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) và phải được sự đồng ý của BGH
Tổ chức hoạt động đánh giá và tự đánh giá (định kỳ, không định kỳ, bất thường) trong đội ngũ GV về kết quả thực hiện chương trình dạy học đã quy định Sử dụng thời khóa biểu; các hồ sơ như: kế hoạch giảng dạy; lịch báo giảng; giáo án; sổ đầu bài như là công cụ để theo dõi để điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình dạy học Kịp thời điều chỉnh những sai phạm trong quá trình thực hiện chương trình dạy học để rút kinh nghiệm và đánh giá chung trong toàn trường
Trang 401.4.4 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Việc chuẩn bị bài lên lớp là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình
DH Sự thành công của bài dạy được thể hiện rất nhiều ở giai đoạn này
Chuẩn bị chu đáo theo đúng kế hoạch bài dạy của GV theo chương trình SGK, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ hoạt động DH, hình thức tổ chức hoạt động DH
Chuẩn bị chi tiết cho từng bài dạy, tiết dạy với công việc là soạn giáo án, chuẩn bị cơ sở phương tiện DH thích hợp, xử lý tốt các tình huống sư phạm
Soạn bài: Trên cơ sở sách giáo khoa, sách hướng dẫn, với những điều kiện, phương tiện DH xây dựng bài soạn Đây được coi là "bản thiết kế kĩ thuật" cho một tiết lên lớp Việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp trong đó dạy học theo chủ đề,
và dạy học tích hợp, liên môn và đặc biệt là sử dụng các PPDH tích cực là yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay Do đó, GV phải được tìm hiểu và áp dụng các văn bản chỉ đạo mới nhất của ngành để thực hiện nghiêm túc
Để QL tốt việc thiết kế bài dạy,chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên, hiệu trưởng giao cho tổ chuyên môn triển khai tới toàn bộ giáo viên trong tổ các văn bản chỉ đạo mới nhất của ngành về yêu cầu thiết kế bài dạy và chuẩn bị bài dạy Giáo án có thể soạn tay hoặc đánh máy; có ngày soạn (đánh máy), ngày dạy (viết bằng tay) Giáo án thể hiện được rõ hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và cách tổ chức các hoạt động dạy học Bài soạn cần tích hợp nội dung bảo
vệ môi trường và tích hợp các kiến thức liên môn nhưng không quá tải đối với học sinh
Tích cực kiểm tra việc soạn bài, lịch báo giảng, sổ đầu bài của GV Thông qua báo cáo thường kỳ của tổ, nhóm chuyên môn, thông qua ý kiến của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, phụ huynh HS và phỏng vấn HS, kiểm tra vở ghi của HS để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện chương trình, duy trì nề nếp hoạt động DH