- Đào bỏ rễ cây tùy thuộc vào cấu tạo hệ móng: • Nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1m tới 2,5m thìkhông cần phải nhổ gốc cây, nhưng phải cưa chúng sát mặt đất
Trang 21. Giải phóng mặt bằng và tiêu nước lộ thiên.
2. Hạ mực nước ngầm
3. Định vị, giác móng công trình
4. Chống vách đất (hố đào nông, hẹp)
Trang 31 Giải phóng mặt bằng
Các công việc: phá dỡ công trình cũ (không sử dụng), chặt hạ cây cối vướng vào côngtrình, di chuyển mồ mả, xử lý hệ thảm thực vật thấp, dọn sạch chướng ngại vật
- Phá dỡ công trình cũ:
• Trước khi phá dỡ, chú ý tận dụng để làm lán trại cho công nhân
• Cần lập biện pháp an toàn khi phá dỡ và phải tiết kiệm vật liệu
- Di chuyển mồ mả
- Di chuyển mồ mả
- Lưu ý tới nguồn điện, nước phục vụ cho công trình
- Xử lý hệ thảm thực vật thấp
- Đào bỏ rễ cây tùy thuộc vào cấu tạo hệ móng:
• Nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1m tới 2,5m thìkhông cần phải nhổ gốc cây, nhưng phải cưa chúng sát mặt đất,
• Nếu nền đắp cao hơn nữa thì có thể để nguyên các gốc cây khi các gốc cây đókhông cao quá 0,2m
Trang 4- Đá mồ côi trên vị trí công trường cần phá bỏ hoặc di chuyển.
- Bàn giao mốc giới
• Lập biên bản, ghi rõ ngày, tháng, năm, vị trí các mốc giới bàn giao
• Dẫn mốc giới tới những vị trí ổn định xung quanh công trường và phải có rào chắnbảo vệ
Trang 52 Tiêu nước bề mặt khu vực thi công
2.1 Khái niệm
- Tiêu nước bề mặt công trình là không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng
- Ý nghĩa:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công
+ Tránh hiện tường sụt lở thành hố đào
Trang 62.2 Các biện pháp
Ngăn nước mưa trên bề mặt
Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao, hoặc đào rãnh để đắp thànhcon trạch, be bờ ngăn nước
Trang 7Tiêu nước bề mặt.
- Đào rãnh thoát nước lộ thiên rộng từ 0,6
-0,8m, sâu từ 0,8 - 1m Nước trong rãnh
được thu về một hố thu 1,5 x 1,5m, h = 1,5
– 3m
- Đóng cừ xung quanh hố đào để giữ tường
hố đào
- Đáy hố thu đổ cát hạt to, sỏi nhỏ
- Nhược điểm: ảnh hưởng mặt bằng thi
◦ Lưu lượng nước không lớn
◦ Thời gian thi công móng nhanh.
Picture 10 Hệ thống thu nước mặt
Trang 8H water table after lowring
được kết thúc khi bê tông đạt
25kg/cm2
Trang 92.1 Phương pháp giếng thấm
- Nguyên lý: Đào nhiều giếng xung quanh hố móng.
- Khi đào giếng để tránh đất ở thành giếng sụt lở ta dùng các thùng gỗ để giữ vách đất.Nước trong giếng được đưa ra ngoài bằng bơm ly tâm
Hình 12 Phương pháp giếng thấm
Trang 102.2 Phương pháp ống giếng có bơm
+ Sau khi hạ ống, lớp cát sỏi lấp xung
quanh ống tạo thành màng lọc tự nhiên
- Ưu điểm:
èng bao èng giÕng líp d©y thÐp
èng b¬m
- Ưu điểm:
+ Hiệu suất bơm cao, năng suất lơn
+ Có thể nâng nước lên rất cao
+ Phải hạ MNN xuống sâu
+ Khi hố móng rộng, lượng nước thấm lớn Hình 13 Phương pháp giếng lọc có máy
Trang 112.3 Phương pháp dùng thiết bị kim
(50-68mm) nối với nhau dài 9-10m gồm 3
đoạn: đoạn ống trên, đoạn lọc, đoạn cuối
+ Đoạn ông trên tổ hợp một số đoạn ống
3
2
+ Đoạn ông trên tổ hợp một số đoạn ống
+ Đoạn lọc gồm 2 ống 5, 6 lồng vào nhau
có khoảng hở ở giữa, bên ngoài có lưới
thép bảo vệ 4, lớp lọc nước 3
+ Đoạn cuối gồm van cầu, van vành
khuyên, bộ phận chân ống cấu tạo răng
9
9 8 7
Trang 12- Nguyờn tắc hoạt động:
+ Giai đoạn hạ ống:
Đặt ống kim lọc đỳng vị trớ, cõn chỉnh
Dựng bỳa gừ nhẹ cho cắm vào đất
Miệng ống hỳt nước nối với mỏy bơm
Bơm nước cao ỏp vào ống trong của ống
kim lọc Van hỡnh khuyờn đúng lại, nước
khụng thể thoỏt ra ngoài qua cỏc lỗ của
ống ngoài; đồng thời, nước sẽ nộn van
hỡnh cầu xuống và theo cỏc lỗ ở răng nhọn
phun ra ngoài
Với ỏp suất lớn, cỏc tia nước phun ra làm
xúi lở đất ở đầu kim lọc Đất bị nhóo ra và
cuốn đi, cựng với nước chảy lờn mặt đất
Dưới sức nộn do trọng lượng bản thõn, kim
lọc từ từ chỡm xuống
Khi cỏch độ sõu thiết kế 0,5 – 1m thỡ
ngừng xúi nước Dựng bỳa đúng ống xuống
dộ sõu thiết kế
Hỡnh 14 Nguyờn tắc hoạt động của kim lọc
Hạ ống kim lọc vào đất Hút nước ngầm lên
Trang 13- Nguyờn tắc hoạt động:
+ Giai đoạn hoạt động:
Khi ngừng bơm, nước ngầm và đất xung
quanh chốn chặt kim lọc, tạo thành màng
lọc tự nhiờn
Khi bơm hỳt nước lờn, nước ngầm
ngấm qua hệ thống lọc vào đẩy van vành
khuyờn mở ra, tràn vào ống để được hỳt
lờn Do ỏp suất nước ngầm, van cầu
đúng lại khụng cho bựn cỏt vào trong kim
lọc.
- Ưu điểm:
+ Thi cụng gọn nhẹ, hiệu quả cao, khụng
ảnh hưởng cấu trỳc đất.
+ Hiệu suất bơm cao, chiều cao hỳt nước
từ 8 – 9m Khi cần hạ MNN xuống sõu
hơn 4 – 5m thỡ phải đặt nhiều lớp ống kim
lọc.
Hỡnh 14 Nguyờn tắc hoạt động của kim lọc
Hạ ống kim lọc vào đất Hút nước ngầm lên
Trang 15Để đưa công trình từ bản vẽ thiết kế vào đúng vị trí của nó trên mặt đất, ta cần xác định tim, trục, bình diện công trình trên thực địa, bao gồm các công việc: cắm trục định vị, giác móng công trình.
Từ cọc mốc chuẩn, cao trình chuẩn (được bên mời thầu bàn giao), dựa vào bản vẽ thiết kế mặt bằng định vị, ta triển khai các trục của công trình theo 2 phương bằng máy trắc đạc, thước thép, ni vô, quả dọi, dây thép.
Trang 161 Cắm trục định vị
1.1 Dùng cọc đơn
- Mỗi một trục được xác định bởi 2 cọc (hay nhiều cọc tuỳ theo mặt bằng công trình) Bốtrí cọc dễ nhìn thấy, không ảnh hưởng đến công tác thi công và được bảo vệ trong suốtthời gian thi công
- Cọc định vị có thể làm bằng gỗ với tiết diện 40x40x1000 hay bằng thép đường kính 20
small nailsmall nail
concrete
wood pile
200-300
rebar d=20small slot
Picture 23 Benchmarking by single piles
Trang 181.2 Dùng giá ngựa
- Gồm 2 cột gỗ và 1 tấm ván ngang bào phẳng được đóng vào phía sau của cột (để khicăng dây, ván không bị bật khỏi cột)
- Trên tấm ván bào phẳng có các đinh nhỏ - là vị trí để xác định các trục định vị
- Khi dùng giá ngựa để làm dấu => khoảng cách giữa hai cột là l = 0,4 – 0,6m
- Khi dùng để làm dấu nhiều tim, trục công trình => Chiều dài ván ngang phụ thuộc vàokhoảng cách giữa hai tim (trục) biên
- Các giá ngựa thường được đặt cách cạnh ngoài công trình (mép) từ 1,5 - 2m để chochúng không cản trở đến việc đào đất và xây móng công trình
- Để đóng các đinh trên giá ngựa được chính xác, cần phải đo cẩn thận khoảng 2 đến 3lần rồi vạch bằng bút chì lên ván ngang rồi đóng đinh làm dấu
Trang 19BENCHMARKING NAIL CONNECTING NAIL BENCHMARKING NAIL
BENCHMARKING NAIL
CONSTRUCTION AREA STEEL STRING
• Nếu hệ thống giá ngựa dài sẽ gây cản trở
trong giao thông phục vụ thi công
Trang 201.3 Đối với các công trình xây chen
- Đ2: Mặt bằng hẹp không dùng cọc đơn hay giá ngựa được
- Đánh dấu tim trục lên các công trình lân cận
- Dấu mốc tim trục công trình phải được sơn rõ ràng, tại vị trí dễ quan sát, bảo quản
Picture 25 Benchmarking of gridlines on
surrounding buildings
Trang 212 Giác móng công trình
- Chuẩn bị đầy đủ bản vẽ và các dụng cụ cần thiết
- Dựa vào bản vẽ thiết kế móng, tính chất của đất để xác định diện tích hố đào
- Kiểm tra lại vị trí các cọc mốc chuẩn (đã được bàn giao giữa bên giao thầu và bên thicông) Các cọc mốc chuẩn thường được đúc bằng bê tông, đặt ở những vị trí khôngvướng vào công trình và được rào kỹ để bảo vệ
Từ các trục định vị triển khai các đường tim móng
- Từ các trục định vị triển khai các đường tim móng
- Từ đường tim phát triển ra bốn đỉnh của hố đào
- Dùng vôi bột rải theo chu vi của hố đào (hoặc sơn)
- Tại mỗi hố đào, hay nhiều hố gần nhau phải có một cao độ chuẩn để tiện kiểm tra caotrình hố đào
Trang 221 Phạm vi áp dụng
Cần phải chống vách đất trong những trường hợp sau:
- Khi công trình xây chen, phải đào hố móng có thành thẳng đứng
- Khi hố đào có chiều sâu lớn mà không thể mở rộng hố, ta cung phải chống vách đất (vì
mở rộng quá sẽ ảnh hưởng tới kinh tế khi đào và lấp hố móng)
- Mực nước ngầm cao hơn chiều sâu chôn móng nên khi đào phải chống vách đất
- Qui phạm qui định những trường hợp cho phép đào thẳng đứng mà không cần gia cốnhư sau:
Trang 23- Còn lại các trường hợp khác phải tính toán:
C H
o th
2
45
2 1
ϕ γ
Htđ : chiều sâu tối đa cho phép đào thẳng đứng (m)γ: Trọng lượng riêng của đất (T/m3)
C: lực dính của đất (T/m2)φ: góc ma sát trong của đất (độ)K: hệ số an toàn = 1,5 - 2
q: tải trọng đè trên mặt đất (T/m2)
• Nếu Hđào ≤ Htdthì không cần gia cố (chống vách)
• Nếu Hđào> Htd thì phải gia cố hoặc đào giật cấp
Trang 24• Cọc chống là các loại gỗ thanh thường có tiết diện 6x8cm, 8x10cm, 8x12cm.
• Các thanh văng thường có tiết diện 5x5cm, 6x6cm , dài hơn khoảng cách 2 nẹpkhoảng 2cm
Trang 255 6
Hình 16 Chống vách đất bằng ván ngang
Trang 272.2 Chống vách bằng ván dọc
- Áp dụng: khi đất ẩm ướt, có bùn hay cát chảy, độ sâu đào từ 2 - 4m
- Chuẩn bị: như chống vách bằng ván ngang
- Thi công
• Ván được đóng xung quanh thành hố
đào
• Đào đất đến đâu, đóng ván tới đó và
dùng các nẹp ngang để liên kết, sau đó
đóng các thanh văng liên kết ngang
• Để cho các nẹp ngang khỏi rơi khi liên
kết, sử dụng các đoạn gỗ đỡ
• Nếu hố sâu phải dùng nhiều tầng ván
dọc
Hình 17: Chống vách đất bằng ván dọc
1- Ván dọc2- Nẹp ngang3- Thanh chống ngang
Trang 28potential slide area
1
2
Trang 29H B
B: Khoảng cách từ mép hố móng đến cọc giữ
- Thi công:
• Tiến hành đào móng vá chống đỡ ván như chống đỡ ván ngang
• Khi đã đạt độ sâu thiết kế, đóng cọc đứng sát hai vách ván, sâu xuống đất khoảng0,7– 1m
• Đóng cọc giữ theo khoảng cách B
• Giằng cọc đứng vào cọc giữ bằng thanh giằng