1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án phân tích hoạt đông kinh tế ngành kinh tế biển

26 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 79,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà nghiệp vụ phân tích kết quả hoạt động kinh tế ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tất yếu của mỗi công ty, doanh nghiệp vận chuyển, đặc biệt là doanh nghiệp vận chuyển vận tải bi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước nền kinh tế thị trường mở cửa và đang rất phát triển, có nhiều các công ty doanh nghiệp vận chuyển được thành lập và đang cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Để đảm bảo tồn tại và phát triển thì mỗi công ty hay doanh nghiệp vận chuyển đều phải có các chiến lược phương hướng và cách phân tích tình hình rõ ràng cụ thể Chính vì vậy mà nghiệp vụ phân tích kết quả hoạt động kinh tế ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tất yếu của mỗi công ty, doanh nghiệp vận chuyển, đặc biệt là doanh nghiệp vận chuyển vận tải biển – đã và đang nắm giữ vai trò không nhỏ trong nền kinh tế quốc dân.Thật vậy, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì tất cả các doanh nghiệp vận chuyển đều phải hoạt động có hiệu quả, linh hoạt Để đạt được những thành tựu như mong muốn thì doanh nghiệp vận chuyển không những phải trang bị những chiến lược về quản lý,

về điều hành, sản xuất đúng đắn mà còn phải phát hiện chúng kịp thời để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển tốt Người quản lý doanh nghiệp vận chuyển đóng một vai tròquan trọng để thực hiện điều này

Để có thể đưa ra những quyết định có chất lượng cao thì nhà quản lý doanh nghiệp vận chuyển phải

có nhận thức sâu sắc đúng đắn về các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp vận chuyển Muốn vậy doanh nghiệp vận chuyển phải thường xuyên đánh giá , phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó tìm ra những nguyên nhân gây tác động khách quan cũng như chủ quan, tích cực hoặc tiêu cực, để rút ra các thiếu sót, tồn tại, những tiềm năng chưa được khai thác hết đồng thời đề ra những biện pháp khắc phục Trong bài tập này trình bày một số khía cạnh khi phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí kinh doanh, từ đó rút ra vài nét về phương pháp cũng như biện pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp vận chuyển

Trang 2

Mục lục

Trang 3

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HĐKT

1 Mục đích chung, ý nghĩa của phân tích HĐKT

Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh, khai thác cáckhả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp vận chuyển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2 Ý nghĩa của phân tích HĐKT:

Nhận thức đúng ta sẽ có các quyết định đúng, và tổ chức thực hiện kịp thời cá quyết định đóđương nhiên sẽ thu được các kết quả mong muốn Ngược lại, nhận thức sai sẽ dẫn tới các quyết địnhsai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thì hậu quả không thể lường trước được Để nhận thứcđược các hiện tượng và sự vật người ta sử dụng công cụ là phân tích hoạt động kinh tế Sử dụngcông cụ này người ta nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế từ đó cung cấp những căn cứ

khoa học các quyết định đúng đắn trong tương lai vì vậy phân tích HĐKT với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các HĐKT Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước

2 Các phương pháp phân tích

2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trường hợp so sánh sau:

- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng

- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậu giữa các đơn vị

- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu

2.1.1 So sánh bằng số tuyệt đối

Cho biết qui mô và khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hoặc hụt giữa 2 kỳ

Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối):

= y1 – y0

y1 và y0 là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ gốc

Trang 4

là mức biến động tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu

2.1.2 So sánh bằng số tương đối

Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu tổng thể , mức độ phổ biến của hiện tượng

a) Số tương đối kế hoạch

 Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản

Kht = x 100 (%)Trong đó y1 và ykh là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ kế hoạch

 Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ: Khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó có liên quan

Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kì thực hiện x100%

Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ KH x Hệ số tính chuyển) Trị số chỉ tiêu liên hệ kì thực hiện

Trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ KH

 Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp:

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu = y1 – ykhx hệ số tính chuyển

b) Số tương đối động thái

Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian

t= x 100 (%)Trong đó y1 và yo là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ gốc

c) Số tương đối kết cấu

Để xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thế

d= x 100 (%)Trong đó

Trang 5

2.1.3 So sánh bằng số bình quân

Cho biết mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng thể, của ngành Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp vận chuyển

2.2 Phương pháp chi tiết

a) Phương pháp chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều vì vậy ta phảichi tiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh

Tác dụng:

 Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

 Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế từ đó giúp doanh nghiệp vận chuyển có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mất cân đối, tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh

Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ,…

b) Phương pháp chi tiết theo địa điểm

Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khách nhau với những tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địa điểm

Tác dụng:

 Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu, tìm được những nhân tố điển hình từ

đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác

 Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc

cá nhân

 Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ

 Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần từ đố có biện pháp khaithác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai,… phù hợp với từng đơn trong kinh doanh

c) Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp vận chuyển được chính xác, cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý

Trang 6

2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tích, thương số, kết hợp cả tích và thương số, tổng các tích số, hoặc kết hợp tổng hiệu tích thương với chỉ tiêu kinh tế

 Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên Nhân tố nào được thay thế rồi thì lấy giá trị thực tế từ đó Nhân tố chưa được thay thế giữ nguyên giá trị ở ký gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó Sau đó lấy kết quả này so với kết quả của lần thay thế trước Chênh lệch tính được chính là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế

 Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Cuối cùng tổng hợp ảnh h ưởng của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu

 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1

 Xác định đối tượng phân tích: ∆y= y1 - yo = a1b1c1 - aoboco

 Xác đinh mức độ ảnh h ưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

o Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến y:

Thay thế lần 1: ya = a1boco

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya= ya - yo = a1boco - aoboco

Ảnh hưởng tương đối: δ ya = x 100 (%)

o Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Thay thế lần 2: yb = a1b1co

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb= yb - yo = a1b1co - aoboco

Ảnh hưởng tương đối: δ yb = x 100 (%)

Trang 7

o Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Thay thế lần 3: yc = a1b1c1

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc= yc - yo = a1b1c1 - aoboco

Ảnh hưởng tương đối: δ yc = x 100 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ya + ∆yb +∆yc =∆y

δ ya +δ yb +δ yc = δ yLập bảng phân tích:

Tương đối %

Về điều kiện vận dụng phương pháp này giống phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ

để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó, nhân với các nhân tố đứng trước ở kỳ nghiên cứu và các nhân

 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1

 Xác định đối tượng phân tích: ∆y= y1 - yo = a1b1c1 - aoboco

 Xác đinh mức độ ảnh h ưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

o Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya= (a1 - ao)boco

Trang 8

Ảnh hưởng tương đối: δ ya = x 100 (%)

o Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya= (a1 - ao)boco

Ảnh hưởng tương đối: δ ya = x 100 (%)

o Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb= a1 (b1 - bo)co

Ảnh hưởng tương đối: δ yb = x 100 (%)

o Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc= a1 b1(c1 - co)Ảnh hưởng tương đối: δ yc = x 100 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ya + ∆yb +∆yc =∆y

δ ya +δ yb +δ yc = δ y = x 100 (%)

2.3.3 Phương pháp cân đối

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp cá nhân tố có mối quan hệ tổng đại số cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đén chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị

số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác

Khái quát nội dung:

 Chỉ tiêu tổng thể: y

 Các nhân tố: a, b, c

 Phương trình kinh tế: y = a + b - c

 Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: yo = ao +bo - co

 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1+b1 -c1

 Xác định đối tượng phân tích: ∆y= y1 - yo = (a1+b1 -c1) – (ao +bo - co)

 Xác đinh mức độ ảnh h ưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

o Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất a đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya= a1- ao

Ảnh hưởng tương đối: δ ya = x 100 (%)

Trang 9

o Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb= b1 - bo

Ảnh hưởng tương đối: δ yb = x 100 (%)

o Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc= -( c1 - co)Ảnh hưởng tương đối: δ yc = x 100 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ya + ∆yb +∆yc =∆y

Tỷ trọng

%

Qui mô

Tỷ trọng

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY VẬN TẢI BIỂN

1 Mục đích, ý nghĩa

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển các doanh

nghiệp vận chuyển kinh doanh phải có lãi Để đạt kết quả cao nhất các doanh nghiệp vận chuyển cần

phải xác định được phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về

nhân lực tài sản Muốn vậy các doanh nghiệp vận chuyển cần nắm vững các nhân tố, các nguyên

nhân làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

Việc đánh giá và phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng giúp

cho người phân tích thấy được khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận chuyển

trong năm qua, giúp cho các doanh nghiệp vận chuyển có các thông tin, tìm ra các nguyên nhân cơ

bản ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận chuyển, từ đó định hướng xây

dựng kỳ kế hoạch cho kỳ tới được sát thực, thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý, đề

ra các biện pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp vận chuyển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

hơn

2 phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí foanh

nghiệp vạn tải biển theo bảng biểu dưới dây:

Qua bảng số liệu trên ta có Phương trình kinh tế:

∑C= CTL+ CBH+ CNL+ CVL +CKH+ CSC+ CLP+ CA+ CQL+ C# (103 đồng)

Áp dụng phương pháp cân đối:

BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN CHUYỂN THEO

SO SÁNH

BỘI CHI HOẶC TIẾT

KIỆM

Số lượng(103

đồng)

Tỷtrọng(%)

Số lượng(103

đồng)

Tỷtrọng(%)

Tuyệt đối(103 đồng)

Tương đối (10đồng)

Trang 12

2.1 Đánh giá chung qua bảng:

Nhìn chung ta thấy tình hình chi của doanh nghiệp vận chuyển trong kỳ nghiên cứu có sự tăng so với kỳ gốc Cụ thể, chi phí của doanh nghiệp vận chuyển ở kỳ nghiên cứu là 580783859.64 tỷ đồng, trong khi chi phí doanh nghiệp vận chuyển ở kỳ gốc là 566066140 tỷ đồng, đã tăng thêm

14717449.64 tỷ đồng (tương ứng với 2.6%) Ghi nhận việc tăng đáng kể khoản chi của doanh nghiệp vận chuyển ở trong kỳ có sự phụ thuộc vào các nhân tố sau:

- Chi phí tiền lương

- Chi cho bảo hiển xã hội

- Chi phí nhiên liệu

- Chi phí vật liệu

- Khấu hao tài sản

- Chi phí sửa chữa

- Lệ phí của doanh nghiệp vận chuyển

- Chi tiền ăn của thuyền viên, thuyền bộ, cán bộ

- Chi phí quản lý

- Các khoản chi khác

Trong đó có ba nhân tố chính tác động mạnh, làm tăng chi phí doanh nghiệp vận chuyển là chi phí khấu hao tài sản,chi phí sửa chữa và chi khác Chi phí khấu hao tài sản trong kỳ đạt 115343674.52 tỷđồng, trong khi đó chi phí sửa chữa của doanh nghiệp vận chuyển là khoản chi nhiều nhất, đạt 30897701.33 tỷ đồng và đồng thời cũng có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất (lên đến trên 2.9%) Ngược lại, khoản chi cho tiền lương của cán bộ thuyền viên, thuyền bộ, thuyền viên viên là có sự giảm nhiều nhất trong tám nhân tố còn lại ( giảm hơn 0.83% so với kỳ gốc) Bên cạnh đó doanh nghiệp vận chuyển cũng ghi nhận việc bội chi cho chi phí khấu hao tài sản cố định đạt mức cao nhất trong các nhân tố chi phí ( lên đến trên 16.56 tỷ đồng )

Về tỷ trọng, trong kỳ nghiên cứu nhận thấy tỷ trọng lớn nhất vẫn thuộc về chi phí nhiên liệu ( chiếm 28.32%), và tiền ăn vẫn là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ nhất ( 1.05%) bên cạnh đó khoản mục cho thấy sự thay đổi về tỷ trọng nhiều nhất phải nói đến đó là khoản chi khác( đây là khoản có sự dịch chuyển tỷ trọng từ 2.53% lên 4.03%, gần gấp đôi so với kỳ gốc)

Dự báo sự thay đổi này có thể do một số nguyên nhân sau:

1 Lạm phát quốc gia cũng là một nguyên nhân làm gia tăng chi phí gây ảnh hưởng đến giá thành Theo tổng cục thống kê, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) vào cuối năm tăng 0,09% so với tháng trước, tăng 1,7% so với kỳ gốc Điều này có ảnh hưởng một phần đến việc lãi suất danh nghĩa tăng ở một số nguồn cung đầu vào cùng với sự giảm nhu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ của doanh nghiệp vận chuyển, ảnh hưởng chi phí và doanh thu của doanh nghiệp vận chuyển Đây là nguyên nhân khách quan, vừa tích cực lại vừa tiêu cực nên doanh nghiệp vận chuyển cần chú ý cân đối các khoản chi để đảm bảo hiệu quả

2 Doanh nghiệp vận chuyển tăng cường chất lượng dịch vụ thông qua việc nâng cấp phần mềm quản lý của các bộ phận phòng ban, thay mới và trẻ hóa máy móc thiết bịthông qua bảo dưỡng

Trang 13

và sửa chữa đồng thời không quên đào tạo định kỳ về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuyền viên, thuyền bộ, thuyền viên trong công ty Đây là nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực cầnđược phát huy hơn nữa để đảm bảo uy tín và sự hải lòng của khách hàng đối với công ty.

Ngày đăng: 18/12/2019, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w