CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG BS.. Một đứa trẻ có Cân nặng/tuổi nằm ở ranh giới này có thể có vấn đề lệch lạc về tăng trưởng, nhưng điều này được đánh giá tốt hơn từ Cân
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
BS PHAN KIM HUỆ
Trang 2Page 2
Mục tiêu học tập
trạng dinh dưỡng phổ biến
Trang 3Tình trạng dinh dưỡng
Trang 4Page 4
Hoá sinhCấu trúc
Chức năng
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
Trang 5Dinh dưỡng Nhu cầu
Trang 6Các đánh giá chức năng cơ thể
Điều tra tỉ lệ bệnh tật – tử vong
Đánh giá các yếu tố sinh thái
…
Trang 7et (BMI)
•
Kết hợp nhiều phương pháp hiện đại,
chuyên sâu
Trang 8Page 8
PP Nhân trắc học
Cách tính tuổi (WHO)
* Cách tính tuổi theo tháng:
Từ 1 ngày – 29 ngày: 0 tháng tuổi
Từ 30 ngày – 59 ngày: 1 tháng tuổi
T rong 12 tháng – 12 tháng 29 ngày: 12 tháng
tuổi
*Cách tính tuổi theo năm:
Từ sơ sinh - 11 tháng 29 ngày: 0 tuổi
Từ trong 1 năm - 1 năm 11 tháng 29: 1 tuổi
Do vậy khi nói trẻ dưới 5 tuổi tức là trẻ
0-4 tuổi hay trẻ 1 tháng - 60 tháng tuổi.
Trang 9PP Nhân trắc học
Các thông số thường dùng để đánh giá, theo dõi
Trang 10Page 10
Cách đo???
Trang 11Cân nặng
Nên cân vào buổi sáng khi ngủ dậy, sau khi đã đi đại tiểu tiện
và chưa ăn uống – hoặc cân vào những giờ thống nhất trong điều kiện tương tự
Trang 12số lẻ
Trang 14Page 14
Bề dày lớp mỡ dưới da
HARPENDEN HOLTAIN
ACCU-MEASURE
Trang 15Đo bề dày lớp mỡ dưới da
Vị trí: cơ tam đầu, cơ nhị đầu, dưới xương bả vai, da mạng sườn
Trang 16Page 16
Trang 18Page 18
Ví dụ:
So sánh % với NCHS (Gomez – 1956), trẻ 12 tháng, CN 7,5 kg (tham chiếu là 9kg)
Kết luận ?
Trang 19So sánh theo độ lệch chuẩn với NCHS
- Tính độ lệch chuẩn -Tính giá trị Z score (SD score)
Kích thước đo được – Số TB của NCHS
Độ lệch chuẩn của NCHS
Z score <-2 : suy DD
Trẻ em
Trang 22Chú ý:
1 Đứa trẻ có chiều cao ở ranh giới này là rất cao Cao ít khi là vấn đề sai lệch trong tăng trưởng, trừ khi là quá mức thì có thể là biểu hiện của rối loạn nội tiết chẳng hạn như do tăng tiết hóc môn tăng trưởng do u Hãy gửi đứa trẻ trong ranh giới này đi khám nếu nghi ngờ có sự rối loạn nội tiết (ví dụ: nếu cha mẹ có chiều cao bình thường mà đứa trẻ lại có chiều cao quá cao so với tuổi của nó).
2 Một đứa trẻ có Cân nặng/tuổi nằm ở ranh giới này có thể có vấn đề lệch lạc về tăng trưởng, nhưng điều này được đánh giá tốt hơn từ Cân nặng/chiều cao (dài) hoặc BMI/tuổi.
3 Một điểm chấm >1 biểu hiện khả năng nguy cơ Xu hướng ngả về đường 2 Z-Score biểu hiện một nguy cơ chắc chắn.
4 Khả năng đối với một đứa trẻ bị thấp còi hoặc thấp còi nặng trở thành thừa cân
Trang 23Trẻ em
• CN/T: không mang giá trị đặc hiệu
• CC/T: phản ánh thiếu DD kéo dài, hoặc quá khứ làm cho trẻ bị còi (stunting)
• CN/CC: phản ánh thiếu DD hiện tại hoặc gần đây làm cho trẻ bị gầy (waisting)
Trang 24Page 24
Trẻ em
% (ĐỘ) ≥80% <80%
≥ 90% BÌNH THƯỜNG THIẾU DD GẦY CÒM
<90% THIẾU DD CÒI CỌC THIẾU DD NẶNG – KÉO DÀI
Phân loại theo Waterflow (1972)
Trang 26Page 26
Nhận định kết quả trẻ 5 – 19 tuổi
• BMI theo tuổi dưới 5%: trẻ gầy/thiếu dinh dưỡng
• BMI theo tuổi ≥ 85% : thừa cân
• BMI theo tuổi ≥ 90%: béo phì
Trang 28Page 28
Trang 29Đánh giá mức độ phổ biến thiếu năng lượng trường diễn ở cộng đồng (WHO)
Dựa vào % quần thể có BMI < 18,5
Tỷ lệ thấp 5 – 9%
Tỷ lệ vừa 10 – 19%
Tỷ lệ cao 20 – 29%
Tỷ lệ rất cao ≥ 30%
Trang 30Page 30
Ưu điểm
• Đơn giản, an toàn và có thể điều tra trên cỡ mẫu lớn
• Trang thiết bị rẻ tiền, dễ vận chuyển
• Đánh giá TTDD trong quá khứ và mức độ SDD
Trang 31Điều tra khẩu phần cá thể
Điều tra khẩu phần cá thể
• Điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm
• PP nhớ lại 24 giờ qua
Trang 32 Ưu điểm:
- Nhanh, rẻ tiền, không gây phiền toái
- Tìm mối liên quan giữa thói quen ăn uống hoặc mức độ tiêu thụ LTTP với bệnh tật
Trang 33Điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm
Tiến hành: Hỏi trực tiếp hoặc sử dụng phiếu điều tra
Bộ câu hỏi gồm 2 phần
- Tên các loại thực phẩm được liệt kê sẵn
- Các khoảng thời gian để tính tần suất được
ấn định theo ngày, tuần, tháng, mùa hoặc năm
Không nên dùng câu hỏi mở
Trang 34Page 34
Nhớ lại 24 giờ qua
Mục đích: dùng để xác định mức ăn của một quần thể lớn hay một nhóm đối tượng
Ưu điểm:
- Không cần cân đong
- Áp dụng cho số đông đối tượng
- Đơn giản, nhanh, rẻ tiền
Nhược điểm
- Phụ thuộc trí nhớ và sự hợp tác
- Khó ước tính chính xác trọng lượng thực phẩm
Trang 35Nhớ lại 24 giờ qua
• Tiến hành:
- Giải thích mục đích cuộc phỏng vấn
- Hỏi bữa ăn gần nhất và hỏi ngược theo thời gian
- Không hỏi những ngày đặc biệt
- Mô tả chi tiết thức ăn
- Không gợi ý hoặc điều chỉnh câu trả lời
- Tạo không khí cởi mở thân mật
Trang 36Page 36
Điều tra khẩu phần hộ
gia đình
Trang 40Khẩu phần dinh dưỡng
Phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng
Các số đo nhân trắc
Tình trạng dự trữ năng lượng
Các chỉ số sinh hóa và thông tin về thói quen ăn uống
Trang 42đa chấn thương,…
Các yếu tố cần điều tra: KPA (thức ăn + nước uống)hỏi tiền sử ăn uống, hỏi ghi 24 giờ,…
Trang 43Các yềế u tổế a ổnh hưởổ ng đềế n KPA
Các yềế u tổế a ổnh hưởổ ng đềế n KPA
Các yếu tố xã hội: thiếu hiểu biết, khó khăn tài chính, khó khăn trong việc mua, chế biến TP, …
Các RL tâm thần: hay quên, mất trí nhớ, thờ ơ kém hứng thú với ăn uống, nghiện rượu,…
Tác động của bệnh tật: chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, đau răng, loét miệng, khó nuốt, hoặc do yêu cầu xét nghiệm, điều trị đòi hỏi phải thay đổi chế
độ ăn
Trang 44 Biểu hiện bên ngoài:
- Người gầy mòn, da nhạt, tóc thưa
Trang 45- Bn có BMI <18,5 + giảm >5% trong 3-6 tháng
- Công thức này thường dùng để xác định mục tiêu điều trị và theo dõi bệnh nhân
T/h ko đo được:
- Hỏi người bệnh về cân nặng “thường có”
- Ước đoán với sai số từ 3-5%
Trang 46Page 46
Các chiổ sổế nhẩn trắế c thường dùng
Các chiổ sổế nhẩn trắế c thường dùng
Chiều cao
Đo khối mỡ: vòng eo, vòng mông
Tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể:
- Dự trữ Lipid: bề dày lớp mỡ dưới da
- Dự trữ Protein: khối cơ cánh tay, albumin huyết thanh
Trang 47TT dự trữ Lipid
BDNGD ở cơ tam đầu bt 12,5 mm ở nam, 16,5 mm ở nữ
Khi giảm >60% được coi là giảm dự trữ lipid
Trang 48Page 48
TT dự trữ Protein
Khối cơ cánh tay = chu vi
VCT (cm) – (3,14 x BDNGCTĐ)
Bình thường khoảng 25,5
cm ở nam và 23 cm ở nữ
Nhỏ hơn 60% là có sự giảm sút khối cơ
Trang 49Quy trình đánh giá TTDD cho bệnh nhẩn
Quy trình đánh giá TTDD cho bệnh nhẩn
Dinh dưỡng điều trị gồm 2 bước :
1.Đánh giá TTDD: bước 1: sàng lọc dinh dưỡng; B2: đánh giá TTDD
2.Điều trị: tư vấn + bổ sung DD đặc biệt
Trang 50 Đơn giản, thực hiện nhanh
Số liệu thu thập hằng ngày
Đưa ra các dự kiến để can thiệp sớm
Đưa các nhu cầu cho bước đánh giá
Chi phí thấp, hiệu quả cao
Các công cụ sàng lọc DD thường sử dụng: MST, MUST
Trang 51Cổng cụ MST (Malnutrition Screening Tool)
Cổng cụ MST (Malnutrition Screening Tool)
1 Ông/bà (bn) có bị giảm cân trong 6 tháng gần đây không?
Trang 52Page 52
Cổng cụ MST (Malnutrition Screening Tool)
Cổng cụ MST (Malnutrition Screening Tool)
Tính tổng điểm câu 1 và 2
MST từ 0 – 1 đ: bn có nguy cơ SDD thấp
MST = 2đ: bn có nguy cơ SDD TB
MST ≥ 3 đ: bn có nguy cơ SDD cao
Được phát minh bởi Ferguson và các cộng sự ở Úc năm 1999, và đã trở thành bộ công cụ hợp pháp, thông dụng để đánh giá TTDD cho bệnh nhân trên khắp thế giới
Trang 53Cổng cụ MUST (Malnutrition
Universal Screening Tool)
Cổng cụ MUST (Malnutrition
Universal Screening Tool)
Được các chuyên gia của hội dinh dưỡng đường tĩnh mạch và đường ống thông của Anh (BAPEN: the Bristish Association for Parenteral and Enteral Nutrition) xây dựng năm 2003, được sử dụng phổ biến ở Anh và nhiều quốc gia Châu Âu cũng như TG.
Có thể sử dụng cho tất cả đối tượng trưởng thành, cả bệnh nhân và cộng đồng.
Trang 54Bước 3
Bn có bệnh cấp tính và không ăn được > 5 ngày : 2đ
BƯỚC 4 Xác định nguy cơ SDD của BN qua cộng điểm từ bước 1-3
0 đ
nguy cơ TB
2 đ nguy cơ cao
BƯỚC 5 Đưa ra các hướng dẫn quản lý và xd kh chăm sóc thích hợp
Trang 55Phưởng pháp đánh giá TTDD cho bệnh nhẩn
Phưởng pháp đánh giá TTDD cho bệnh nhẩn
ABCDE of Assessment
Trang 56 Thay đổi cân nặng
Thay đổi KPA
Triệu chứng hệ tiêu hóa > 2 tuần
Giới hạn hoạt động
Thăm khám thực thể
Mất lớp mỡ dưới da: cơ tam đầu, cơ nhị đầu và lớp mỡ dưới mắt
Teo cơ: thái dương, xương đòn, vai, xương bả vai, cơ giữa các xương, đầu gối, cơ tứ đầu đùi và bắp chân
Phù mắt cá chân
Cổ chướng
(Detsky et al., 1987)
Trang 57Phưởng pháp SGA (Subjective global
SGA_B SDD nhẹ đến
vừa
SGA_C SDD nặng
Trang 58Page 58
Trang 59Đánh giá TDD BN bằng phưởng pháp SGA tại Cẩề n Thở
Thở
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của 438 bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu
hóa nhập viện ở bệnh viện ĐKTW Cần Thơ từ tháng 11/2002 đến tháng 5/2004, tác giả Phạm Văn Năng
2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của các bệnh nhân nhập viện ở bệnh viện
ĐKTP Cần Thơ năm 2010 (Phạm Thị Tâm, Trương Thành Nam và Nguyễn
Trang 60Page 60
THỰC HÀNH ĐO SGA
Trang 61Case A
BN nữ, 40 tuổi
Bị U vú, đau, tiêu chảy
Giảm 8% cân nặng /6 tháng; tiếp tục giảm
Hấp thu TP không đầy đủ và đang giảm
Nôn ói, tiêu chảy, ăn uống kém ngon > 2 tuần
Đi lại được nhưng yếu và không để tự thực hiện các hoạt động thông thường được
Lớp mỡ dưới da bị mất ở cơ tam đầu; cơ bị thoái hóa ở thái dương, vùng xương đòn, cơ tứ đầu đùi
Không phù
Trang 62Page 62
Trang 64 Ko có triệu chứng dạ dày, ruột
Khó khăn trong việc đi lại và nặng thêm trong 2 tuâầ n qua
Gia ổm dự trữ mỡ vừa pha ổi ở ổ vùng dưới măấ t,
cở tam đâầ u;
Teo cở: xưởng đòn nổổ i rõ, xưởng ba ổ vai lộ
rõ, teo cở tứ đâầ u đùi
Trang 65Hình ảnh giảm dự trữ mỡ vừa phải: vùng dưới mắt, cơ tam đầu
Trang 66Page 66
Trang 71Case C
Nam, 73 tuổi
Tiền sử K phổi, đã xạ trị, hóa trị
Cảm thấy biếng ăn
Giảm 20% cân nặng trong 6 tháng; tiếp tục giảm
Chán ăn, hấp thu TP giảm đã 3 tháng
Không có tr/c dạ dày ruột khác
Khó khan trong các hoạt động bình thường và đi lại 2 tuần
Giảm dự trữ mỡ vừa phải ở vùng dưới mắt, cơ tam đầu;
Teo cơ nặng: vùng xương đòn, xương bả vai, xương sườn, teo cơ tứ đầu đùi
albumin 36 mg/L
Trang 72Page 72
vùng xương đòn, xương bả vai, xương sườn, teo cơ tứ đầu đùi