1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi Đồng bằng sông cửu long dành cho học sinh lớp 12 thi học sinh giỏi

33 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 239 KB
File đính kèm Cau hoi DBSCL.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vùng đồng bằng sông Cửu Long có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước: Là vùng trọng điểm số một của cả nước về sản xuất lương thực và thưc phẩm.

Trang 1

CHƯƠNG 3: CÁC DẠNG CÂU HỎI VỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU

LONG TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ.

3.1 Câu hỏi ôn tập dạng giải thích

Câu 1 Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, giải thích tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

 Vùng đồng bằng sông Cửu Long có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước: Là vùng trọng điểm số một của cả nước về sản xuất lương thực và thưc phẩm Giải quyết nhu cầu lương thực và thực phẩmcho cả nước và cho xuất khẩu

 Vì lịch sử khai thác lãnh thổ chỉ mới hơn 300 năm, chưa bị con người can thiệp nhiều, thiên nhiên đa dạng phong phú, tiềm năng còn rất lớn

 Tuy nhiên hiện nay do sự khai thác quá mức và không hợp lí của con người nêntài nguyên và môi trường của vùng bị suy thoái và ô nhiễm ngày càng gia tăng

 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên có ý nghĩa quan trọng

o Khai thác hợp lý, có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng Đất đai màu mỡ, đặc biệt là đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu Khí hậu cận xích đạo, có lượng nhiệt, ánh sáng, lượng mưa và độ ẩm lớn Ít

bị tai biến của thời tiết, khí hậu Nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho việc phát triển giao thông, làm thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản Tài nguyên sinh vật phong phú, nhất là rừng ngập mặn và rừng tràm Tài nguyên biển dồi dào, trữ lượng thuỷ sản khoảng 50 % của cả nước

o Khắc phục những hạn chế của vùng: Mùa khô kéo dài, thiếu nước Mùa mưa ngập úng Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn; một số nơi đất thiếu chất dinh dưỡng, thiếu các nguyên tố vi lượng hoặc quá chặt khó thoát nước Sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa

Câu 2 Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, giải thích tại sao mô hình kinh tế trang trại của nước ta phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

* Kinh tế trang trại phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long vì có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để phát triển

o Quỹ đất nông nghiệp lớn, màu mỡ, bằng phẳng thuận lợi cho cơ giới hóa

Trang 2

o Diện tích mặt nước lớn nhờ có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, đường bờ biển kéo dài với nhiều đầm phá, còn cát

o Khí hậu cận xích đạo ít chịu ảnh hưởng của bão

o Lao động năng động, sớm tiếp cận với kinh tế thị trường

o Gần các đô thị lớn của Đông Nam Bộ nên có thị trường tiêu thụ lớn và cho xuất khẩu

o Chính sách của nhà nước: phát triển vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước

Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao ngành thủy sản lại phát triển mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

o Điều kiện tự nhiên thuận lợi

 3 mặt giáp biển, đường bờ biển dài 700km, vùng biển rộng lớn với nguồnlợi thủy sản giàu có (chiếm ½ trữ lượng các biển của cả nước), có ngưtrường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang

 Thềm lục địa nông và rộng, có nhiều đầm phá, cồn cát, bãi triều, cửa sông,cửa biển diện tích rừng ngập mặn lớn, có thể phát triển nuôi trồng thủy sảnnước ngọt và nước mặn

 Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm Đồng Tháp Mười,

Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau Mạng lưới sông ngòi kênh rạchchằng chịt Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tựnhiên thuận lợi phát triển thủy sản nước ngọt

 Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, thời tiết ổn định, rất ít chịu ảnhhưởng của bão và các thiên tai khác nên hoạt động khai thác diễn ra quanhnăm, sinh vật có năng suất sinh học cao

o Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi

 Vùng đông dân, lao động dồi dào, có truyền thống nuôi trồng thủy sản, cónhiều kinh nghiệm lại năng động sớm tiếp cận với thị trường

 Các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đều phát triển ở nhiềunơi Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển

 Nhu cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước đặc biệt là thị trườngxuất khẩu Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản

Câu 4 Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần

Trang 3

* Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu sau

o Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sôngCửu Long Nhân dân địa phương đã có nhiều kinh nghiệm dùng nước ngọt

để thau chua, rửa mặn Cách làm phổ biến là chia ruộng thành các ô nhỏ để

có đủ nước thau chua, rửa mặn, công việc này được thực hiện vào mùa khô

Ví dụ như ở Tứ giác Long Xuyên, biện pháp hàng đầu để làm thay đổi đấtphèn bị ngập nước thường xuyên là dùng nước ngọt từ sông Hậu đổ về rửaphèn thông qua kênh Vĩnh Tế, Nghiên cứu để tạo ra các giống lúa chịuphèn, chịu mặn trong điều kiện tưới nước bình thường

o Đối với khu vực có rừng, cần phải duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên này.Trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút do nhu cầu tăng diệntích đất nông nghiệp thông qua các chương trình di dân khai khẩn đất hoanghoá, phát triển nuôi tôm và cả do cháy rừng Rừng là nhân tố quan trọng nhấtđảm bảo sự cân bằng sinh thái Vì thế, rừng cần được bảo vệ và phát triểntrong mọi dự án khai thác

o Đối với khu vực rừng ngập mặn phía tây nam đồng bằng, có thể sử dụngtrong chừng mực nhất định vào việc nuôi tôm, trồng sú vẹt, được kết hợp vớiviệc bảo vệ môi trường sinh thái, cải tạo dần diện tích đất mặn, đất phènthành các vùng đất phù sa mới để trồng cói, lúa, cây ăn quả

o Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không táchkhỏi hoạt động kinh tế của con người Tình trạng độc canh lúa còn phổ biến.Điều đó đòi hỏi việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằm phá thế độc canh, đẩymạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôitrồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến

o Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặtbiển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thế kinh tế liên hoàn

o Đối với đời sống của nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ bằng cácbiện pháp khác nhau với sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời khai thác cácnguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại

* Nguyên nhân

- Đồng bằng Sông Cửu Long có vị trí quan trọng đối với chiến lược phát triểnkinh tế của nước ta, là vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm hàng đầucủa cả nước

Trang 4

- Đất đai là tài nguyên quan trọng của đồng bằng, tuy nhiên khoảng 60% diệntích là đất phèn, đất mặn Để đưa vào sử dụng các loại đất này cần cải tạo

- Khí hậu thời tiết tuy ổn định hơn miền bắc, song lại có mùa khô kéo dài thiếunước ngọt nghiêm trọng, mùa lũ gây ngập lụt trên diện rộng

- Việc đưa ra các biện pháp cải tạo tự nhiên trên góp phần sử dụng hợp línguồn tài nguyên của vùng

Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích phân bố dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long?

- Khái quát: gồm 13 tỉnh, thành phố với diện tích hơn 40 000 km2 chiếm 12 %diện tích cả nước và dân số 17,69 triệu người (chiếm 17,5 % dân số cả nước)

- Nhận xét

o Mật độ dân số trung bình khá cao, phổ biến từ 201- 500 người/km2, cao hơntrung bình toàn quốc (đứng thứ 3 trong 7 ; nhưng chỉ bằng 1/3 so với đồng bằng sông Hồng(trên 1000 người/km2)

o Dân cư phân bố không đều: Trong toàn vùng: chia thành 6 cấp mật độ dân

số Chênh lệch giữa các cấp mật độ dân số lớn Cao nhất là hơn 2000

người/km2, Thấp nhất 50-100 người/km2

o Phân hóa không đều giữa các lãnh thổ

 Giữa các khu vực: Đông đúc nhất ở trung tâm, ven sông Tiền, sông Hậu (501- 1000 người/km2) Khu vực rìa đồng bằng như Đồng Tháp Mười, tứgiác Long Xuyên, vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau dân cư thưa thớt hơn (101-200 người/km2)

 Giữa các tỉnh: Các tỉnh nằm ở trung tâm có mật độ dân số cao hơn ở rìa đồng bằng (Cần Thơ 879 người/km2 còn Cà Mau 229 người/km2 – năm 2014)

 Ngay trong 1 tỉnh có sự phân bố không đều: Ví dụ: Trà Vinh phía Bắc và tây mật độ cao hơn 501-1000 người/km2, 201-500 người/km2 còn phía đông nam giáp biển mật độ thấp hơn 101-200 người/km2

- Giải thích

o Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó quyết định là trình

độ phát triển kinh tế, tính chất nền kinh tế

o Mật độ dân số khá cao do vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự cư trú và

Trang 5

phát triển năng động thứ ba của nước ta Điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm.

o Phân bố không đều do tác động của các nhân tố khác nhau ở từng lãnh thổ

 Khu vực trung tâm do có đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước, nền kinh tế phát triển, tập trung mạng lưới đô thị

 Khu vực rìa thưa dân vì đây là khu vực đất phèn,đất mặn cần cải tạo, kinh tế kém phát triển

Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.

* Vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện thuận lợi để sản xuất lương thực và thực phẩm cả về tự nhiên và kinh tê – xã hội.

+ Về tự nhiên

- Đất: là tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long, diệntích tương đối rộng (gần 4 triệu ha), địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợicho việc sản xuất lương thực, thực phẩm với quy mô lớn

- Khí hậu: cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa nhiều, thời tiết ítbiến động, thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

- Nước: tương đối dồi dào của hệ thống sông rạch dày đặc, thuận lợi làm thủylợi Diện tích mặt nước rộng lớn (nội địa và ven biển), thích hợp để nuôitrồng thủy sản (nước ngọt, nước lợ và mặn)

- Nguồn lợi thủy sản: phong phú của các vùng biển (tây nam, đông nam) vàcủa sông Mê Công

Trang 6

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, rộng khoảng 4 triệu ha

+ Phần lớn diện tích đồng bằng là đất phù sa được bồi đắp phù sa hằng năm,rất màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền và sông Hậu, có diện tích1,2 triệu ha, rất thích hợp để cây lúa phát triển

- Khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo: tổng số giờ nắng trung bình năm

là 2200 - 2700 giờ; chế độ nhiệt cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm25- 27°C; lượng mưa hằng năm lớn (1.300 - 2.000mm), thích hợp với câylúa nước

- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, lạo điều kiện thuận lợi cho việccung cấp nước cho sản xuất lúa

+ Do môi trường tự nhiên có nhiều lợi thế hơn các vùng khác trong nước: ,

- Diện tích mặt nước có thể sử dụng để nuôi tôm lớn nhất nước (cả ở venbiển, ven đảo và nội địa)

- Nắng ấm quanh năm, thời tiết ít biến động, ít thiên tai

- Có nguồn gien tôm giống có giá trị kinh tế cao (cá ba sa, cá tra, tôm càngxanh, tôm sú)

+ Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi

- Nguồn lao động đông, có truyền thông và có nhiều kinh nghiệm nuôi thủysản, thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường

- Có nhiều cơ sở chế biến với quy mô lớn, trang thiết bị tương đối hiện đại

- Đã tạo ra các sản phẩm xuất khẩu được nhiều thị trường khó tính và có khảnăng tiêu thụ lớn chấp nhận (thị trường EU, Bắc Mĩ, Nhật Bản)

Câu 9 Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, giải thích vì sao Thành phố cần Thơ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trang 7

Do có nhiều điều kiện thuận lợi

- Vị trí địa lí: ở trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long, giao lưu thuận lợivới các địa phương khác trong đồng bằng, với các vùng trong nước và vớinước ngoài (qua cảng Cần Thơ, sân bay Trà Nóc)

- Nằm gần vùng nguyên nhiên liệu dồi dào: lúa, thủy sản, dầu khí

- Có sở hạ tầng phát triển nhất so với các thành phố khác trong vùng, với khucông nghiệp Trà Nóc lớn nhất vùng, Đại học Cần Thơ: trung tâm đào tạo vànghiên cứu lớn nhất vùng, sân bay quốc tế Trà Nóc

- Có quy mô dân số lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung nhiều laođộng có tay nghề, có chuyên môn kĩ thuật

- Là thành phố trực thuộc Trung ương, thu hút nhiều dự án đầu tư trong và

Câu 10 Tại sao nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu về mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

o Mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau gây thiếu nước trầmtrọng Vì thế, nước mặn xâm nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và chuamặn trong đất, gây trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt (diễn giải)

o Nước ngọt cần cho sinh hoạt, cho rửa phèn, mặn trong đất (diễn giải)

Câu 11 Tại sao cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng ở vùng này ?

- Trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút do nhu cầu tăng diệntích đất nông nghiệp thông qua các chương trình di dân khai khẩn đất hoanghóa, phát triển nuôi tôm và cá do cháy rừng

- Là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái, rừng cần đượcbảo vệ và phát triển trong mọi dự án khai thác.Diện tích rừng giảm sútnhanh do cháy rừng, phá rừng để nuôi tôm

Câu 12 Tại sao việc phát triển ngành chăn nuôi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa xứng với tiềm năng?

Chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là thủy cầm (vịt) còn lại các loạikhác phát triển không đều

- Chăn nuôi vịt gắn liền với tập quán chăn thả ở các ruộng sau thu hoạch, mạnglưới kênh rạch chằng chịt, mặt nước nuôi thả vịt lớn, nguồn thức ăn có sẵn từthủy sản và lương thực

- Cơ sở thức ăn đối với chăn nuôi gia súc lớn hạn chế

- Khí hậu có 1 mùa lũ, nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm

Trang 8

- Nhu cầu về thực phẩm sử dụng thức ăn chăn nuôi ít do thực phẩm từ thủy sảnlớn Bên cạnh đó nhu cầu sức kéo hạn chế do cơ giới hóa trong sản xuất.

- Tập quán sản xuất và tiêu dùng của người dân: chủ yếu thiên về ngành đánhbắt và nuôi trồng thủy sản là chính

Câu 13 Vì sao trong việc sản xuất lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long luôn

có sản lượng lương thực bình quân theo đầu người cao hơn so với Đồng bằng sông Hồng?

- Diện tích và sản lượng trồng lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long lớnhơn Đồng bằng sông Hồng

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi ít chịu ảnh hưởng thiên tai

- Đất đai màu mỡ, trong đó phải kể đến đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sôngHậu là loại đất tốt có thể sản xuất thâm canh

- Khí hậu cận xích đạo giàu nhiệt, có lượng ánh sáng dồi dào, lượng mưa và độ

ẩm lớn Tổng số giờ nắng 2200-2700 giờ Nhiệt độ trung bình 25-27 độ C.Lượng mưa trung bình 1300-2000 mm, tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11 Thời tiết ít biến động, hầu như không có bão, thích hợp cho sự sinhtrưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi

- Nguồn nước phong phú với phần hạ lưu sông Mê Công cung cấp lượng nướctưới lớn để thau chua rửa mặn cũng như cung cấp phù sa cho đồng ruộng

- Đồng bằng sông Cửu Long ít chịu ảnh hưởng của sức ép dân số Năm 2006 dân sốcủa vùng là 17, 4 triệu người trong khi Đồng bằng sông Hồng là 18,2 triệu người

Câu 14 Tại sao "Sống chung với lũ" là cách ứng xử tốt nhất đối với tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

- Sông dài, diện tích lưu vực và tổng lượng nước lớn, có hồ TônlêXap (CamPuChia)điều tiết nước, nên lũ tương đối điều hòa và kéo dài

- Do địa hình thấp, bằng phẳng, lượng nước tập trung quá lớn trong mùa lũ và tácđộng của thủy triều, sông ngòi, kênh rạch, nên ở đồng bằng sông Cửu Long khôngthể đắp đê để ngăn lũ

- Từ lâu đời, người dân đã thích ứng với mùa lũ Hạn chế những tác hại lũ gây ra.

(đặc biệt chú ý đến vấn đề ô nhiễm môi trường, dịch bệnh)

- Bên cạnh đó mùa lũ mang lại nhiều lợi ích

Trang 9

- Cung cấp nước ngọt từ thượng nguồn cho đồng bằng (giữ nước cung cấp chomùa khô, rửa chua rữa mặn)

- Cung cấp 1 lượng rất lớn phù sa màu mỡ cho đồng bằng sông Cửu Long Tậndụng nguồn phù sa mà lũ mang lại để canh tác cây trồng đặc biệt là lúa và câyhoa màu Để bảo vệ độ màu mỡ cho đất, 1 số khu vực có chủ trương xả lũtrong mùa lũ để cải tạo đất và lấy phù sa cho vùng đê bao khép kín

- Khai thác nguồn lợi thuỷ sản từ lũ Lũ mang theo nhiều loài thuỷ sản nhưtôm, cá; đây là điều kiện tốt để cung cấp nguồn thức ăn cho thuỷ sản nuôitrong vùng lại là thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu các loài thuỷ sản

Câu 15 Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu?

- Vùng có 3 mặt giáp biển, đường bờ biển dài Đặc biệt vùng có địa hình thấp,

có 1 số khu vực chỉ cao 0,5 m so với mực nước biển khi nước biển dâng,thủy triều lấn sâu vào đất liền làm cho 1 số khu vực ngập trong nước, biểnxâm nhập sâu đất liền, biến đổi hệ sinh thái đất liền

- Vùng nằm ở vĩ độ thấp, vùng nhiệt đới gió mùa châu Á > vùng chịu ảnhhưởng nhiều của thiên tai

- Kinh tế chưa phát triển > khả năng ứng phó hạn chế, khả năng tổn thươngnhiều Đặc biệt hạ tầng yếu kém, đông dân, nhận thức của hầu hết dân cư vềbiến đổi khí hậu, ứng phó với biến đổi khí hậu còn hạn chế nên thường gâyhậu quả nghiêm trọng

Câu 16 Tại sao hiện nay vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần chủ động “sống chung với hạn”?

+ Tình trạng hạn hán ngày càng nghiêm trọng và kéo dài, diễn biến thất thường do

- Việc xây dựng các đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Kông đã giảmmột lượng nước đáng kể đổ về hạ lưu gây tình trạng lũ muộn

- Ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu toàn cầu với các tai biến thiênnhiên như hạn hán

+ Hiện tượng khô hạn nghiêm trọng gây ra các hậu quả

- Nguy cơ cháy rừng cao, hiện tượng đất bị bốc phèn, bốc mặn làm giảm diêntích đất canh tác và hệ số sử dụng đất ảnh hưởng đến sản lượng nôngnghiệp Người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất…

Trang 10

- Lũ muộn gây ra nhiều hệ luỵ đồng ruộng không được thau chua rửa mặn kịpthời => cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng bị thay đổi

3.2 Câu hỏi dạng phân tích, trình bày

o Đất mặn có diện tích 750 000 ha (19% diện tích vùng), phân bố thànhvành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan  thiếu dinh dưỡng, khó thoátnước… Ngoài ra còn có vài loại đất khác nhưng diện tích không đáng kể

 Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn định, lượng mưahàng năm lớn Ngoài ra vùng ít chịu tai biến khí hậu gây ra, thuận lợi chosản xuất nông nghiệp quanh năm

 Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, pháttriển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

 Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu), có diện tích lớnnhất nước ta & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp) Có nhiều loại chim, cá.Vùng biển có hàng trăm bãi cá, bãi tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54%trữ lượng cá biển cả nước

 Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn ở Cà Mau, vật liệu xây dựng

ở Kiên Giang, An Giang Ngoài ra có dầu, khí bước đầu đã được khai thác

 Khó khăn

Trang 11

o Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn Mùa khô kéo dài gây thiếu nước &

sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất

o Thiên tai lũ lụt thường xảy ra Khoáng sản hạn chế gây trở ngại cho pháttriển kinh tế - xã hội

Câu 2 Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?

*Các vấn đề cần giải quyết để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằngsông Cửu Long Tập trung giải quyết các hạn chế chính của vùng về mặt tự nhiên

 Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn còn lớn Nhiều vùng trũng ngập nướcquanh năm

 Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làmtăng độ chua và chua mặn trong đất

 Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên và môi trường do sự khai thác quámức của con người và hậu quả của chiến tranh

 Rừng ngập mặn có ý nghĩa lớn về kinh tế và môi trường Rừng đã bị hủyhoại nhiều trong chiến tranh, hiện đang bị khai thác quá mức nuôi tôm xuấtkhẩu Cần phải bảo vệ rừng ngập mặn

* Giải quyết các vấn đề ở các vùng sinh thái đặc thù:

o Vùng thượng châu thổ: ngập sâu trong mùa lũ, đất bốc phèn trong mùa khô,thiếu nước tưới trong mùa khô Cần phải tích cực làm thủy lợi thóat lũ, thau phèn.Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, quy hoạch các khu dân cư

o Vùng đất phù sa ngọt: nông nghiệp thâm canh cao, tập trung công nghiệp,các đô thị Cần tránh gây sức ép lên môi trường, chống suy thoái môi trường

o Vùng hạ châu thổ: thường xuyên chịu tác động của biển, hiện tượng xâm nhập mặn vào mùa khô Cần làm thủy lợi để rửa mặn, ngăn mặn, phát triển hệ thống canh tác thích hợp

Câu 3 Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích thuận lợi về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với việc phát triển nông nghiệp

- Diện tích lớn, khả năng mở rộng còn nhiều

- Đất đa dạng, tính chất phức tạp : Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:

o Đất phù sa ngọt có 1,2 triệu ha (29,7% diện tích toàn vùng và 1/3 tổng diệntích đất phù sa cả nước), phân bố thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu Nhómđất này thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có thể trồng được nhiều loại câycho năng suất cao (lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn trái )

Trang 12

Độ phì khá cao và cân đối, ít có những hạn chế về mặt hóa học đối với sinhtrưởng của cây trồng, đất mịn, thành phần cơ giới chủ yếu là sét (50 - 65%).

o Đất phèn có diện tích lớn hơn, 1,6 triệu ha (41% diện tích), phân bố ở ĐồngTháp Mười, tứ giác Long Xuyên, vùng trũng bán đảo Cà Mau

o Đất mặn có diện tích 750 000 ha (19% diện tích vùng), phân bố thành vànhđai ven biển Đông và vịnh Thái Lan Đất tuy thiếu dinh dưỡng, khó thoátnước… nhưng nếu được cải tạo có thể sử dụng canh tác đề trồng rừng hoặcnuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ

Nhóm đất xám: diện tích 134.000 ha (3,4%), phân bố chủ yếu dọc biên giớiCămpuchia trên các thềm phù sa cổ vùng Đồng Tháp Mười Đất nhẹ, tơi xốp, độphì thấp, nhưng không có những hạn chế về độc tố thuận lợi để trồng cây côngnghiệp lâu năm và hằng năm Các nhóm đất khác (đất cát, than bùn, đất đỏ - vàng,xói mòn diện tích nhỏ (0,9%)

- Nhìn chung, đất đai ở đây thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (nhất là cây lúanước) Ngoài ra còn thích hợp cho cây công nghiệp dừa, mía, dứa, và cây ăn quảtrên qui mô vài chục ngàn ha phân bố dọc các dòng kênh và trục giao thông

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích hiện trạng ngành trồng lúa và chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Trình bày hiện trạng

o Ngành trồng lúa

 Là vùng trọng điểm số một của cả nước

 Là vùng đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng lúa (dẫn chứng)

 Năng suất, bình quân lương thực đầu người cao(dẫn chứng)

 Tỉ lệ diện tích trồng lúa chiếm trên 90% so với diện tích cây lương thực

 Có nhiều tỉnh trọng điểm lúa (dẫn chứng)

o Ngành chăn nuôi

 Chủ yếu chăn nuôi lợn và vịt (dẫn chứng)

 Nhìn chung, chăn nuôi chưa phát triển tương xứng với tiềm năng

- Giải thích

o Ngành trồng lúa phát triển mạnh dựa trên những thuận lợi về điều kiện tự nhiên

và điều kiện kinh tế - xã hội (diễn giải)

o Chăn nuôi lợn, vịt chiếm ưu thế vì nguồn thức ăn sẵn có (diễn giải) Chăn nuôichưa phát triển tương xứng với tiềm năng vì hình thức chăn nuôi còn mang tínhquảng canh, năng suất thấp, chưa chú trọng đầu tư thâm canh

Trang 13

Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích mối quan

hệ giữa sản xuất lương thực thực phẩm và việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

- Khẳng định: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực,thực phẩm của cả nước điều này gắn liền với việc cải tạo, sử dụng tự nhiên Sựphát triển lương thực, thực phẩm tạo nền tảng cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm lạiđặt ra những vấn đề mới trong sử dụng hợp lý, cải tạo tự nhiên vì vậy có thể nói 2vấn đề này có quan hệ khăng khít với nhau

- Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớnnhất cả nước, luôn gắn liền với vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên

o Nhờ phát triển hệ thống thuỷ lợi để thau chua, rửa mặn ở vùng Đồng ThápMười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau… nên đã biến hàng trăm ha đấthoang hoá được cải tạo, biến ruộng một vụ thành ruộng hai, ba vụ

o Làm thuỷ lợi để thoát lũ về mùa mưa lũ và có nước tưới trong mùa khô nên

đã tăng vụ sản xuất lúa, tăng được diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả vàdiện tích nuôi thuỷ sản

o Thay đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh theo hướngphù hợp với đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng làm tăng năngsuất và sản lượng lúa

o Cải tạo đất mới bồi ven biển, đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ rừngngập mặn, do đó Đồng bằng sông Cửu Long đã trở thành vùng nuôi tôm lớnnhất nước ta

- Cải tạo và sử dụng hợp lý tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long sẽ góp phầnlàm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm hơn nữa

o Hệ số sử dụng ruộng đất ở đây còn thấp, trong những năm qua nhờ khaihoang, tăng vụ mà diện tích gieo trồng lúa cả năm của vùng đã tăng lên(dẫn chứng)

o Diện tích đất hoang hoá còn nhiều, các bãi bồi ven sông, ven biển có diệntích mặt nước chưa sử dụng còn lớn, có thể cải tạo thành đất canh tác hoặc

Trang 14

- Để đầy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm hơn nữa cần phải biết kết hợp đồng

bộ các chính sách, giải pháp công nghệ để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ởđồng bằng: Áp dụng khoa học kỹ thuật, gắn liền với công nghiệp chế biến, đẩymạnh thâm canh…

Câu 6 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của đồng bằng sông Cửu Long

 Hoạt động kinh tế tập trung ở một số tỉnh, thành như: Cần Thơ, Cà Mau,Long An, Tiền Giang, An Giang

o Các tỉnh, thành có trung tâm kinh tế lớn nhất cả vùng: Cần Thơ (quy

mô GDP từ 10 -15 nghìn tỉ đồng), Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang) Cà mau(tỉnh Cà Mau), Long Xuyên (tỉnh An Giang) quy mô dưới 10 nghìn tỉđồng

o Các tỉnh, thành có tỉ trọng giá trị sản xuất cao nhất vùng: Cần Thơ, CàMau, Long An (1 - 2,5%), Tiền Giang, An Giang (0,5 - 1%)

 Có các trung tâm công nghiệp lớn nhất, cơ cấu ngành đa dạng nhất trongvùng

o Cần Thơ quy mô 9 - 40 nghìn tỉ đồng Cơ cấu ngành gồm dệt may,chế biến lương - thực phẩm, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cơkhí, hoá chất, luyện kim đen

o Cà Mau (9 40 nghìn tỉ đồng) gồm các ngành: Chế biến lương thực thực phẩm, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, hoá chất

-o Mỹ Th-o (dưới 9 nghìn tỉ đồng): Dệt - may, chế biến lương thực - thựcphẩm, điện tử

 Là những tỉnh trọng điểm lúa của vùng và cả nước

 Có kim ngạch xuất nhập khẩu tương đối cao, trong đó chủ yếu là xuất khẩunhư Cà Mau, An Giang, Sóc Trăng, Long An

 Một số tỉnh như Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang có cơ cấu kinh tếlạc hậu, nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng rất cao Công nghiệp rất nhỏ bé, giátrị sản xuất công nghiệp so với cả nước chiếm tỉ trọng nhỏ (0,5%)

Câu 7 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích cơ cấu kinh tế theo ngành của đồng bằng sông Cửu Long

* Cơ cấu GDP:

- Vùng chiếm 17,6% GDP cả nước

- Cơ cầu GDP còn lạc hậu so với cả nước: tỉ trọng KVI cao nhất (42,8%), khu

Trang 15

trọng KVI cao gấp 2 lần tỉ trọng KVI của cả nước, gấp 7 lần Đông Nam Bộ.

Tỉ trọng KVIII bằng ½ - 1/3 so với Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Tuy nhiên ở một số trung tâm kinh tế của vùng như: Cần Thơ, Cà Mau, MỹTho, Long Xuyên thì cơ cấu GDP tiến bộ hơn tỉ trọng KVI đều dưới 15%

* Cơ cấu trong nội bộ từng ngành

- Cơ cấu ngành nông nghiệp mang đặc trưng của kinh tế vùng đồngbằng:lương thực chiếm ưu thế trong đó lúa là cây trồng chủ đạo (chiếm hơn90% diện tích gieo trồng cây lương thực) Trong chăn nuôi chủ yếu pháttriển chăn nuôi lợn và gia cầm

- Cơ cấu công nghiệp: các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chiếm ưu thế nhờ tận dụng tàinguyên và lao động

- Một số ngành trọng điểm trong cơ cấu ngành kinh tế của vùng

o đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa số 1 của nước ta với diện tích lúa

và sản lượng lúa chiếm tỉ trọng cao nhất, nhiều tỉnh có sản lượng lúacao nhất cả nước: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp

o Thủy sản là ngành kinh tế trọng điểm với sản lượng thủy sản chiếm tỉtrọng cao nhất cả nước Giá trị sản xuất thủy sản trong cơ cấu nônglâm thủy sản của nhiều tỉnh đạt rất cao (trên 50%)

o Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: mới phát triển trong những nămgần đây nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh Cần Thơ và Tân An là 2trung tâm sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất của vùng

* Nhìn chung, cơ cấu kinh tế còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năngphát triển của vùng

Câu 8 Trong sự phân mùa của khí hậu mùa nào ở đồng bằng sông Cửu Long khó khăn hơn? Vì sao?

 Khái quát sự phân mùa > khẳng định mùa khô khó khăn hơn

 Nguyên nhân mùa khô

o Mùa khô sâu sắc, kéo dài từ tháng XII- IV, mực nước sông hạ thấp, nướcngầm giảm mạnh gây thiếu nước ngọt trầm trọng cho sinh hoạt và sản xuấtđặc biệt ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng cây trồng

o Nước biển xâm nhập sâu vào trong đất liền tăng cường hiện tượng bốc phèn,bốc mặn trong đất làm thu hẹp diện tích đất trồng trọt, giảm hệ số sử dụng đất

o Mùa khô sâu sắc, nắng nóng kéo dài gây hiện tượng cháy rừng

o Thời tiết thuận lợi cho sâu bệnh, dịch bệnh phát sinh và phát triển

Trang 16

 Mùa mưa trùng với mùa lũ tuy ngập trên diện rộng nhưng có thể khắc phụcđược và sống chung với lũ do

o Tính chất lũ điều hòa lên chậm, rút chậm, mưa rải đều trong các thángmùa mưa ít gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống

o Lũ mang lại nguồn lợi lớn: phù sa, tôm cá, nước ngọt, giao thông

Câu 9 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích thế mạnh

và hạn chế về kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long

 Thế mạnh

o Vị trí địa lí: 3 mặt giáp biển, vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, gần ngã tư đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương

o Tự nhiên thuận lợi

 Nguồn lợi hải sản giàu có tập trung trong ngư trường Cà Mau – Kiên Giang (chiếm 50% trữ lượng cá biển của cả nước), nằm gần ngư trường Bà Rịa – Vũng Tàu

 Nhiều cửa sông, vũng vịnh, bãi triều, rừng ngập mặn, bãi triều thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên KH cận xích đạo nóng quanh năm, ít thiên tai thuận lợi cho nghề cá

 Tiềm năng du lịch biển lớn trên Đảo Phú Quốc, rừng ngập mặn Cà Mau Ven bờ có các đảo với nhiều thắng cảnh đẹp hấp dẫn du lịch

 Tiềm năng dầu khí ở bể trầm tích Cửu Long Ngoài ra có khả năng khai thác muối Một số vũng vịnh ở Kiên Giang có thể xây dựng các hải cảng, đặc biệt ở Phú Quốc

o Kinh tế - xã hội: Vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng bước đầu được xây dựng

Ngày đăng: 18/12/2019, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w