1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn triết học nhân tố con người trong sự phát triển LLSX và chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

22 212 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nghiệp đổi mới CNH, HĐH đất nước với những mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, hiện nay, con người và nguồnnhân lực được coi là nhân tố quan trọng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA HÓA

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI:

NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LLSX

VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

CHẤT LƯỢNG CAO

Học viên : Huỳnh Phạm Phúc Nhung

Lớp : Hóa Vô Cơ K21

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngọc Thùy

Quy Nhơn, Tháng 12 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

I Lý do chọn đề tài

II Phương pháp nghiên cứu

NỘI DUNG I Khái niệm LLSX và vai trò nhân tố con người trong LLSX

1 Khái niệm LLSX

1.1 Định nghĩa và tính chất LLSX

1.2 Cấu trúc LLSX

1.3 Tính chất đặc biệt của LLSX hiện đại

2 Vai trò của con người trong LLSX

2.1 Khái niệm con người

2.2 Con người là nhân tố trung tâm có tính quyết định LLSX

II Chiến lược phát triển GD – ĐT nguồn nhân lực theo hướng chất lượng cao 1 Tính tất yếu khách quan và nội dung CNH, HĐH của Việt Nam

1.1 Tính tất yếu khách quan nước ta phải CNH, HĐH

1.2 Nội dung CNH, HĐH nước ta

2 Chiến lược phát triển GD – ĐT nguồn nhân lực nước ta

2.1 Khái niệm nguồn nhân lực

2.2 Vai trò và thực trạng nguồn nhân lực nước ta

2.3 Quan điểm của Đảng về phát triển GD – ĐT nguồn nhân lực

2.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển GDĐT nguồn nhân lực nước ta

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của kinh tế tri thức, đòi hỏi mỗi conngười phải được đào tạo trình độ học vấn, năng lực ; tu dưỡng rèn luyện phẩm chấtđạo đức, ý thức lao động tốt hơn để có thể đáp ứng những yêu cầu của sự biến đổikhoa học công nghệ hết sức nhanh chóng

Trong sự nghiệp đổi mới CNH, HĐH đất nước với những mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, hiện nay, con người và nguồnnhân lực được coi là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững nền kinh tế nước ta Đó là yếu tố hết sức bức thiết và cần cótính cập nhật, đáp ứng được yêu cầu về con người và nguồn nhân lực xét trong nước

ta nói riêng và quốc tế nói chung Chúng ta khẳng định con người vừa là mục tiêuvừa là động lực của phát triển kinh tế xã hội đồng thời phải là những con người cótri thức và đạo đức Từ đây mỗi con người dần dần về đúng vị trí là một chủ thểsáng tạo ra các giá trị, bao gồm các giá trị tinh thần và giá trị vật chất, cho bản thân

và cho xã hội Vì vậy, vấn đề cốt lõi là, ta phải thực hiện chiến lược GDĐT nguồnnhân lực, phát triển con người một cách toàn diện cả thể lực lẫn trí lực Nhiệm vụcủa GDĐT là đưa con người đạt đến những giá trị phù hợp với đặc điểm văn hoá vànhững yêu cầu mới đặt ra đối với con người Việt Nam để thực hiện sự nghiệp CNH,HĐH trong thời kỳ quá độ của nước ta cũng như xu hướng phát triển kinh tế nóichung trên thế giới

II Phương pháp nghiên cứu

Chủ yếu sử dụng phương pháp biện chứng duy vật của Triết học Mác – Lêninkết hợp với một số phương pháp nghiên cứu khoa học khác như phương pháp lôgic

và lịch sử; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp đối chiếu – so sánh

Trang 4

Để tiến hành sản xuất thì con người phải dùng các yếu tố vật chất và kỹ thuậtnhất định Tổng thể các nhân tố đó là lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất biểuhiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên Nghĩa là trong quá trình thực hiệnsản xuất xã hội con người chinh phục tự nhiên bằng các sức mạnh hiện thực củamình sức mạnh đó được chủ nghĩa duy vật lịch sử khái quát trong khái niệm lựclượng sản xuất Trình độ lực lượng sản xuất biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiêncủa con người Lực lượng sản xuất nói lên năng lực thực tế của con người trong quátrình sản xuất tạo nên của cải cho xã hội đảm bảo sự phát triển của con người.

Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và kỹ năng lao động và tư liệusản xuất Trong quá trình sản xuất công cụ lao động tác động vào đối tượng laođộng để tạo ra của cải vật chất thì tư liệu lao động được hoàn thiện nhằm đạt đượcnăng suất lao động cao Còn trong tư liệu lao động tức là tất cả các yếu tố vật chất

mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động thì công cụ lao động làyếu tố quan trọng nhất linh hoạt nhất Bởi vậy khi công cụ lao động đã đạt đến trình

độ tin học hoá được tự động hoá thì vai trò của nó lại càng quan trọng Trong mọithời đại công cụ sản xuất luôn là yếu tố đông nhất của lực lượng sản xuất Chính sựchuyển đổi cải tiến và hoàn thiện không ngừng của nó đã gây lên những biến đổisâu sắc trong toàn bộ tư liệu sản xuất Trình độ phát triển công cụ lao động là thước

đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người Có thể coi yếu tố quan trọng nhấttrong lực lượng sản xuất chính là con người Trong thời đại ngày nay khoa học đãphát triển tới mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trongsản xuất và đời sống nó đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Nó vừa là ngànhsản xuất riêng vừa thâm nhập vào các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất đem lạithay đổi về chất cho lực lượng sản xuất

Như vậy, xét về mặt tính chất thì khái niệm LLSX, nó phản ánh một số tínhchất căn bản sau:

Trước hết, nó phản ánh quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trìnhsản xuất Là động vật cao cấp nhất, là tinh hoa của muôn loài, con người là sảnphẩm của quá trình phát triển hết sức lâu dài của giới tự nhiên Con ngưòi phải tìm

Trang 5

kiếm mọi điều kiện cần thiết cho sự tồn tại trong đời sống tự nhiên như thức ăn,thức uống, nhà để ở Theo một số nhà nhân học khẳng định nhánh người bắt đầuhình thành rõ cách đây khoảng 10 triệu năm bắt đầu từ “vượn người ” Khi đó vượnngười đã biết sử dụng gậy gộc, đá, xương động vật làm công cụ và bắt đàu biết chếtạo công cụ lao động thô sơ cũng như dùng lửa Nhưng cuộc sống của loài vượn vẫntheo quy luật sinh vật : sống hoà lẫn vào thiên nhiên, sinh sống hoàn toàn tuỳ theobản năng vốn có trong cơ thể và những thứ sẵn có trong tự nhiên, có thể nói là hoàntoàn phụ thuộc vào tự nhiên.Theo thời gian vượn người tiến hoá thành người khéo,người đứng thẳng, người khôn và con người hiện đại ngày nay Nhưng sự tiến hoá

ấy không làm thay đổi mối quan hệ mật thiết giữa con người với tự nhiên Ngàynay, con người vẫn đang chinh phục tự nhiên bằng nhiều hình thức và phương phápkhác nhau Như vậy, ngay từ thời kỳ sơ khai nhất, con người đã biết dựa vào nhữngthứ vốn có trong tự nhiên để cải biến nó theo nhu cầu sinh tồn và phục vụ nhu cầusống của mình Do đó ta thấy rõ một sự thật tất yếu khách quan là con người khôngthể tồn tại nếu không có mối quan hệ mật thiết, gắn kết chặt chẽ với tự nhiên

Đồng thời nó cũng thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người cụthể hơn là biểu hiện mức độ, khả năng chinh phục tự nhiên của con người

Trong thời nguyên thuỷ con người chỉ mới sử dụng những công cụ hết sứcthô sơ, hầu hết là những công cụ thủ công vào quá trình lao động sản xuất Do đónăng suất lao động thấp kém, con người chưa tạo ra nhiều của cải dư thừa có khảnăng trao đổi với nhau phục vụ nhu cầu sống hết sức sinh động, phong phú củamình Điều đó phản ánh trình độ chinh phục tự nhiên vẫn còn non thấp kém Chođến khi chuyển sang chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, con người đã dầnsáng tạo ra các công cụ lao động tiến bộ hơn song về bản chất nó vẫn mang tính thủcông Do vậy, mặc dù sản phẩm lao động làm ra ngày một phong phú hơn songtrong quá trình lao động sản xuất vẫn còn dựa vào sức người - mặt thể lực là chính,cần nhiều thời gian và quan trọng hơn vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng đadạng của con người Sang chế độ tư bản chủ nghĩa, con người đã tạo ra hàng loạtnhững máy móc hết sức hiện đại để phục vụ vào quá trình lao động sản xuất, khaithác tài nguyên thiên nhiên, cải biến nó thành những vật dụng và sản phẩm có giátrị, chất lượng cao, phong phú về hình thức, đa dạng về chủng loại, mẫu mã Đặcbiệt cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra bắt đầu từ thế kỷ XVII suốt cho đến ngàynay đã nhanh chóng làm biến đổi bộ mặt kinh tế xã hội của thế giới Theo đánh giácủa C.Mác và Ph.Ăngghen: “chỉ sau hơn hai thế kỷ tồn tại, chủ nghĩa tư bản đã tạo

ra một khối kượng của cải vật chất nhiều hơn tất cả các thời đại trước gộp lại” Nhưthế trình độ chinh phục tự nhiên của con người đã bước lên một mốc son mới, đánh

Trang 6

dấu một bước phát triển cao của tiến bộ loài người Cũng chính trong giai đoạn nàycon người đã dần dần chiếm thế chủ động trong quá trình lao động sản xuất.

Mặt khác, LLSX có tính khách quan trong quá trình sản xuất Thật vậykhông có một quá trình sản xuất nào mà lại không cần đến sức lao động của conngười hay những yếu tố sẵn có trong tự nhiên Nói cách khác trong quá trình sảnxuất vật chất không thể không cần đến LLSX

1.2 Cấu trúc LLSX

LLSX bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất

Hoạt động lao động sản xuất vừa là điều kiện cho sự tồn tại của con ngườivừa là phương thức để làm biến đổi đời sống và bộ mặt xã hội

Chính những người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, vớisức mạnh và kĩ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động trước hết là công

cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất

Bước kinh tế tri thức, sự phát triển của LLSX biểu hiện ở hai mặt :

 Trí lực đóng vai trò chủ đạo, tức là sẽ xuất hiện một tầng lớp lao động trí óc đôngđảo hợp thành chủ thể trong đội ngũ những người lao động

 Những nhân tố mới thúc đẩy LLSX sẽ được phát triển rộng khắp

Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Con ngườikhông thể SXVC mà không cần đến những yếu tố sẵn có trong tự nhiên như đất,nước, khoáng sản, không khí, … Đó chính là những đối tượng lao động Đặc trưngnổi bật của công cụ sản xuất và đối tượng lao động biểu hiện chủ yếu ở sự gia tănghàm lượng khoa học và công nghệ, cuối cùng là hàm lượng tri thức được kết tinhtrong sản phẩm ngày càng nhiều

Còn tư liệu lao động là những phương tiện, công cụ lao động mà con người

sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, sản xuất ra của cải vật chất Thông quacác công cụ của họ đã chứng tỏ họ có hoạt động lao động và đây cũng chính là ranhgiới tách người ra khỏi giới sinh vật nói chung, thế giới động vật nói riêng

1.3 Tính chất đặc biệt của LLSX hiện đại

Trong sự phát triển của LLSX, khoa học đóng vai trò ngày càng to lớn Sựphát triển của khoa học gắn liền với sản xuất là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuấtphát triển Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trựctiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành LLSX trựctiếp

Những phát minh khoa học trở thành thang điểm xuất phát ra đời nhữngngành sản xuất mới, những máy móc thiết bị mới, công nghệ mới nguyên vật liệumới, năng lượng mới Sự thâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản xuất, cụ

Trang 7

thể là vào người lao động và tư liệu sản xuất, trở thành một yếu tố không thể thiếuđược trong sản xuất đã làm cho LLSX có bước phát triển nhảy vọt, tạo thành cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại.

Yếu tố trí lực trong sức lao động đặc trưng cho lao động hiện đại không còn

là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học Như vậy, dù không phải

là yếu tố thứ ba của LLSX nhưng có thể nói khoa học và công nghệ hiện đại là đặctrưng cho LLSX hiện đại

2 Vai trò của con người trong LLSX

2.1 Khái niệm con người

Vấn đề con người luôn là chủ đề trung tâm của lịch sử triết học từ thời cổđại đến hiện đại Trong đó quan niệm của triết học Mac-Lênin về con người và bảnchất con người, xuất phát từ giác độ khái quát nhất, đứng trên lập trường duy vậtbiên chứng, làm cơ sở phương pháp luận cho việc giải quyết những vấn đề khác củacon người, có thể nói là đúng đắn nhất cho tới ngày nay

Trước hết con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xãhội

Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự tồn tại của con người là sản phẩm củathế giới tự nhiên Con người là một bộ phận của tự nhiên.Con người không thể tồntại mà thoát ly khỏi quá trình tất yếu đó là sinh ra, phát triển rồi chết đi Trải quahàng chục vạn năm, con người đã thay đổi từ vượn thành người điều đó được chứngminh trong các công trình nghiên cứu của Đacuyn Những thuộc tính, những đặcđiểm sinh học, quá trình tâm sinh lý, các giai đoạn phát triển khác nhau nói lên bảnchất sinh học của cá nhân con người

Tuy nhiên, mặt tự nhiên không phải là yếu tố duy nhất quy định bản chất conngười Đặc trưng quy định sự khác biệt giữa con người với thế giới loài vật là mặt

xã hội Thông qua hoạt động lao động sản xuất con người sản xuất ra của cải vậtchất và tinh thần phục vụ đời sống của mình hình thành và phát triển ngôn ngữ và tưduy, xác lập quan hệ xã hội Bởi vậy, lao động là yếu tố quyết định hình thành bảnchất xã hội của con người đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng đồng

xã hội

Là sản phẩm của tự nhiên và xã hội nên quá trình hình thành và phát triểncủa con người luôn bị quyết định bởi các hệ thống quy luật khác nhau nhưng thốngnhất với nhau Chúng cùng tác động, tạo nên thể thống nhất hoàn chỉnh trong đờisống con người bao gồm cả mặt sinh học và mặt xã hội Mối quan hệ sinh học và xãhội là cơ sở để hình thành các nhu cầu về sinh học và nhu cầu xã hội trong đời sống

Trang 8

con người như nhu cầu ăn, mặc, ở, nhu cầu tái sản xuất xã hội, nhu cầu tình cảm,nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu hưởng thụ các giá trị tinh thần.

Như vậy ta thấy rõ mặt sinh học là cơ sở tất yếu tự nhiên của con người cònmặt xã hội là đặc trưng bản chất nhất để phân biệt con người với loài vật Hai mặttrên thống nhất với nhau để tạo nên con người tự nhiên- xã hội hay một thực thểsong trùng

Để nhấn mạnh bản chất xã hội của con người Mác đã nêu trong luận đề nổi

tiếng Luận cương về Phoiơbăc: “bản chất con người không phải là một cái trừu

tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất conngười là tổng hoà các quan hệ xã hội”

Trong đời sống con người, xét trên ba phương diện khác nhau: quan hệ giữacon người với tự nhiên, với xã hội và chính bản thân con người, suy đến cùng đềumang tính xã hội Nhưng có thể nói quan hệ giữa con người với con người là quan

hệ bản chất nhất bao trùm lên các mối quan hệ khác Thực tế lịch sử đã chứng minhkhông có một cá nhân nào có thể tự đáp ứng đầy đủ nhu cầu của bản thân cũng nhưkhông thể lao động một cách độc lập tuyệt đối để SXVC mà phải liên kết lại vớinhau, phân công lao động và trao đổi sản phẩm cho nhau Từ đó hình thành cácquan hệ xã hội, điều chỉnh và chi phối hoạt động, hành vi của con người Chỉ trongtoàn bộ các mối quan hệ đó, con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình.Trong điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, bằng hoạt động thực tiễn của mình, conngười sản xuất ra của cải vật chất đồng thời hoàn thiện bản thân mình

Con người sáng tạo ra lịch sử, nhưng không bao giờ sáng tạo ra lịch sử trongnhững hoàn cảnh và điều kiện được lựa chọn, mà trong hoàn cảnh và điều kiện sẵn

có do quá khứ để lại Do đó ta phải luôn chú ý tới mối quan hệ hai chiều giữa hiệntại và quá khứ, đặc biệt là môi trường sống của con người Thông qua môi trườngsống con người có sự tác động qua lại lẫn nhau thực hiện các quan hệ xã hội tạo nênbản chất người, làm cho con người khác với con vật

2.2 Con người là nhân tố trung tâm có tính quyết định LLSX

Trong các yếu tố của LLSX, “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là côngnhân là người lao động” Con người là nhân vật chính của lịch sử, vừa là mục tiêu,vừa là động lực để phát triển xã hội nhân tố con người vừa là phương tiện sáng tạo

ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần, sáng tạo và hoàn thiện ngay chính bảnthân mình đồng thời vừa là chủ nhân sử dụng có hiệu quả mọi tài sản vô giá ấy.Trên phương diện đó vai trò nhân tố con người lao động trong LLSX là yếu tố độngnhất sáng tạo nhất của quá trình sản xuất Nhân tố trung tâm của con người chính làsức lao động bao gồm thể lực và trí lực Không có người lao động nào trong quá

Trang 9

trình sản xuất vật chất lại không cần đến lao đông thể lực hay lao động cơ bắp.Chính những người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sứcmạnh và kĩ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động trước hết là công cụlao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất Cùng vớiquá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con người khôngngừng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con người ngày càng phát triển Trongquá trình đó không những con người sử dụng trí tuệ nội tại của mình mà còn được

kế thừa những kinh nghiệm qua học hỏi lẫn nhau giữa những người lao động chonên có thể nói kinh nghiệm cũng là một LLSX Kinh nghiệm được tích luỹ dần trởthành kỹ năng và cao hơn nữa nó có thể trở thành tri thức khoa học, kỹ thuật, côngnghệ

Vai trò con người trong thời đại mới là cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao

và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồncủa cải vật chất và văn hoá, mọi nền văn minh của các quốc gia….Con người pháttriển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng vềđạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu củaCNXH

Hơn nữa, các nhân tố khác đều là sản phẩm của người lao động Chỉ có nhân

tố con người mới có thể làm thay đổi được công cụ sản xuất làm cho sản xuất ngàycàng phát triển với năng suất và chất lượng cao, thay đổi quan hệ sản xuất và cácquan hệ xã hội khác Công cụ lao động thô sơ hay hiện đại, xấu hay tốt, phụ thuộctrực tiếp vào nhân tố con người Giới tự nhiên nói chung và đối tượng lao động nóiriêng, chỉ là những vật vô tri vô giác mà thôi Nó chỉ có ý nghĩa khi trở thành sảnphẩm phục vụ nhu cầu của con người Muốn vậy tất yếu người lao động phải tácđộng vào tư liệu sản xuất để sản sinh ra nó Như thế quá trình SXVC không thểthoát ly khỏi lao động của con người Trong thời đại mới, nhân tố con người có trithức ngày càng đóng vai trò quyết định hơn trong LLSX Có thể khẳng định rằngnhân tố con người đóng vai trò quyết định quá trình lao động sản xuất ra của cải vậtchất

II CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GD - ĐT NGUỒN NHÂN LỰC THEO HƯỚNG CHẤT LƯỢNG CAO

1 Tính tất yếu khách quan và nội dung CNH, HĐH của Việt Nam

1.1 Tính tất yếu khách quan nước ta phải CNH, HĐH

Mỗi phương thức sản xuất đều ra đời và tồn tại trên một cơ sở VCKT tươngứng với nó Cơ sở VCKT của CNXH là một nền công nghiệp lớn hiện đại, trước hết

là công nghiệp nặng có đủ khả năng trang bị kỹ thuật hiện đại cho công nghiệp và

Trang 10

các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, nhằm không ngừng phát triển nền sảnxuất lớn xá hội chủ nghĩa và cải thiện đời sống nhân dân.

CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện hoạt động kinh tế, dịch

vụ và quản lý từ trạng thái sử dụng sức lao động là chính sang trạng thái sử dụngsức lao động kết hợp với kỹ thuật công nghệ hiện đại tạo ra năng suất lao động ngàycàng cao

CNH, HĐH là một tính quy luật để xây dựng cơ sở VCKT cho CNXH Cơ

sở VCKT của một phương thức sản xuất là toàn bộ những tư liệu vật chất trong đóchủ yếu là công cụ sản xuất mà lao động trong xã hội sử dụng Cơ sở VCKT củaphương thức sản xuất trước tư bản là hết sức lạc hậu, chủ yếu là công cụ lao độngthủ công Trong chủ nghĩa tư bản nền đại công nghiệp cơ khí hoá đã tạo cái cốt chochủ nghĩa tư bản tồn tại Nó tự khẳng định mình là một phương thức sản xuất thốngtrị trong lịch sử Việt Nam quá độ lên CHXH bỏ qua giai đoạn tư bản thiếu một tiền

đề VCKT mà chủ nghĩa tư bản để lại Mặt khác Việt Nam là một nước có nền kinh

tế kém phát triển, chưa có nền sản xuất lớn dựa trên nền tảng công nghiệp lớn Do

đó để xây dựng CNXH tất yếu nước ta phải CNH, HĐH

Gắn CNH với HĐH làm cho kinh tế nước ta dần đạt tới trình độ tiên tiến củathế giới Thời đại ngày nay cách mạng khoa học công nghệ là một đặc trưng, khoahọc công nghệ trở thành LLSX trực tiếp, nó vừa là nền tảng vừa là động lực của quátrình CNH Đồng thời gắn CNH với HĐH sẽ tránh được nguy cơ tụt hậu xa về kinh

tế giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế pháttriển

Hơn nữa CNH là cần thiết và có nhiều tác dụng Đó là :

 Thúc đẩy LLSX phát triển cao dẫn đến năng suất lao động cũng cao.

 Củng cố quan hệ sản xuất mới đảm bảo cho sự thắng lợi hoàn toàn trong công

cuộc xây dựng CNXH nước ta

 Tạo ra những điều kiện cho sự phát triển văn hoá giáo dục Bản thân sự nghiệp

xây dựng cơ sở VCKT đòi hỏi quần chúng phải có trình độ giác nhộ cách mạng,trình độ văn hoá, trình độ khoa học ngày càng cao

 Tạo ra cơ sở cho việc phát triển kinh tế đối ngoại.

 Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ phải có một nền công nghiệp hiện

đại tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an toàn lương thực

 Nó là cơ sở vật chất cho củng cố an ninh quốc phòng, độc lập dân tộc và CNXH

được bảo vệ vững chắc

1.2 Nội dung CNH, HĐH nước ta

Trang 11

Thực chất CNH, HĐH là chuyển nền kinh tế từ lao động thủ công sang laođộng cơ khí hay nói cách khác là tiến hành trang bị kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tếquốc dân Không tiến hành cách mạng kỹ thuật thì không thể biến một nước nôngnghiệp lạc hậu thành một nước có nền sản xuất lớn Nó sẽ làm thay đổi đến tận gốc

rễ LLSX của xã hội Trước tiên phải làm biến đổi công cụ lao động - thước đo trình

độ chinh phục tự nhiên của con người và là cơ sở phân biệt các thời đại với nhau.Muốn vậy ta phải thực hiện nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học công nghệhiện đại trên thế giới Một yếu tố không thể thiếu nữa, đó là ta phải phát huy đượclợi thế so sánh Ta đi sau cạnh tranh, thu hút, sử dụng công nghệ hiện đại của nướcbạn thông qua việc chuyển giao công nghệ Việc đó được tiến hành từ các nướckhác chuyển sang nước ta bao gồm quyền sở hữu, quyền sử dụng, bao gồm cả phầncứng tức máy móc thiết bị và phần mềm tức phương pháp và công nghệ Nhờ đócho phép ta khai thác được các nguồn lực trong nước và khắc phục được nguy cơ tụthậu kinh tế cũng như thúc đẩy nền sản xuất hướng về xuất khẩu ra thị trường quốctế

Ngoài ra, ta phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý Cơ cấu kinh tế là tổngthể các ngành, vùng kinh tế trong đó cơ cấu kinh tế ngành là quan trọng được cânđối về quy mô, về tỉ trọng, phù hợp điều kiện của tự nhiên và xu hướng phân cônghợp tác lao động quốc tế Trước hết, nó phải phù hợp với các quy luật khách quan

và xu thế phát triển của khoa học công nghệ đồng thời phát huy được lợi thế so sánhtrong nước Để xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý phải chuyển dịch cơ cấu gắnliền với phân công lại lao động xã hội theo một tính quy luật Trong đó tỉ trọng laođộng trong ngành công nghiệp gia tăng, nông nghiệp giảm còn dịch vụ tăng lên.Tuy nhiên phải luôn luôn đảm bảo tỉ trọng hợp lý giữa chúng một cách tương đối sovới nhau Mặt khác tỉ trọng lao động giản đơn, lao động cơ bắp giảm còn lao độngphức tạp tăng lên

2 Chiến lược phát triển GD - ĐT nguồn nhân lực nước ta

2.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài nguyênthiên nhiên, vốn, khoa học – công nghệ, con người… Trong các nguồn lực đó thìcon người hay NNL là quan trọng nhất và có tính chất quyết định Thực tế lịch sửphát triển của mọi quốc gia trên thế giới từ trước đến nay đã chứng tỏ rằng, mộtnước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưngkhông có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó,thì khó có khả năng đạt được sự phát triển như mong muốn

Ngày đăng: 18/12/2019, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w