1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại kho bạc nhà nước quận 1 thành phố hồ chí minh

125 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện việc kiểm soát tính pháp lý của chữ ký điện tử của đơn vị sử dụng ngân sách khi thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử.. Kho bạc nhà n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH

DOANH

TRẦN THU HẰNG

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ

HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI

KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH

DOANH

TRẦN THU HẰNG

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ

HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI

KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số:8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Công Toàn

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo

mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh" là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung

nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Nhữngkết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác

Thái Nguyên, tháng 2 năm

2019

Tác giả luận văn

Trần Thu Hằng

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng gópcủa thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình nghiên cứuhoàn thành Luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 2 năm

2019

Tác giả

Trần Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH VẼ IX

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ 4

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử .4

1.1.1 Các khái niệm: 4

1.1.2 Đặc điểm của Kho bạc nhà nước điện tử 5

1.1.3 Nguyên tắc kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử 7

1.1.4 Vai trò và các mô hình của KBNN điện tử .8

1.1.5 Nội dung kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử 11

1.1.6 Tầm quan trọng của kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 20

1.1.7 Công cụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 23 1.1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô

Trang 6

hình kho bạc nhà nước điện tử .24

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử .28

1.2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 28

1.2.2 Bài học rút ra cho KBNN Quận 1 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 36

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý thu chi của KBNN địa phương 37

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀNƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 – THÀNH 40

3.1 Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước điện tử và quá trình phát triển Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minhtheo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 40

3.1.1 Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước điện tử 40

3.1.2 Quá trình phát triển Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 43

3.2 Tình hình tổ chức quản lý thu, chi NSNN qua KBNN Quận 1 giai đoạn 2013 - 2017 ……….48

3.2.1 Quy trình kiểm soát chi theo mô hình KBNN điện tử tại KBNN Quận 1 48

3.2.2 Tổ chức quản lý thu NSNN 50

3.2.3 Tổ chức quản lý chi NSNN 53

Trang 7

3.3 Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà

nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh 53

3.3.1 Nội dung KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử tại KBNN Quận 1 – TP HCM ……….53

3.3.2 Các công cụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh 69

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh……….71

3.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật 71

3.4.2 Mối quan hệ giữa các cơ quan 73

3.4.3 Trình độ kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công chức 74

3.4.4 Cơ sở vật chất 77

3.5 Đánh giá chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh 78

3.5.1 Những kết quả đạt được 78

3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 81

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 87

4.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh ……… 87

4.1.1 Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh 87 4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho

bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí

Trang 8

Minh 89

4.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh 89

4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước phù hợp với mô hình kho bạc nhà nước điện tử 89

4.2.2 Tiếp tục hoàn thiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 91

4.2.3 Thực hiện việc kiểm soát tính pháp lý của chữ ký điện tử của đơn vị sử dụng ngân sách khi thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử .92

4.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 93

4.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện tốt kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 95

4.2.6 Xây dựng phần mềm kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 102

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 106

KẾT LUẬN 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHIẾU ĐIỀU TRA 112

Trang 9

24 TSA Tài khoản kho bạc duy nhất

25 WAN Wide Area Network – Mạng diện rộng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Quy trình kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử 19

Bảng 3 1 Tổng hợp quyết toán thu ngân sách (2013 - 2017) 51

Bảng 3 2 Cơ cấu các khoản chi NSNN qua KBNN Quận 1 giai đoạn 2013 – 2017 57

Bảng 3 3 Tốc độ tăng chi thường xuyên NSNN qua các năm 59

Bảng 3 4 Kết quả từ chối thanh toán chi thường xuyên tại KBNN Quận 1 61

Bảng 3 5 Tổng hợp từ chối thanh toán chi đầu tư XDCB năm 2013 – 2017 63

Bảng 3 6 Tình hình giải ngân vốn đầu tư từ năm 2013- 2017 63

Bảng 3 7 Trình độ cán bộ làm công tác KSC tại KBNN Quận 1 năm 2017 65

Bảng 3 8 Chương trình đào tạo đã tham gia của công chức KBNN quận 1 66

Bảng 3 9 Hệ thống mạng và thiết bị truyền thông tại KBNN quận 1 66

Bảng 3 10 Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin KBNN quận 1 67

Bảng 3 11 Chương trình ứng dụng trong KBNN quận 1 68

Bảng 3 12 Kết quả khảo sát ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về chất lượng thực hiện KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử 69

Bảng 3 13 Kết quả khảo sát ý kiến ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về đội ngũ công chức KBNN quận 1 – TP.HCM 74

Bảng 3 14: Đánh giá kết quả về trình độ của cán bộ KSC tại KBNN Quận 1 76

Bảng 3 15 Kết quả khảo sát ý kiến của đơn vị sử dụng ngân sách về cơ sở vật chất tại KBNN quận 1 – TP.HCM 77

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ 3 1 Lộ trình phát triển các ứng dụng tại KBNN 42

Sơ đồ 3 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Quận 1 – Tp HCM 45

Hình 3 1 Cơ cấu các khoản chi NSNN qua KBNN Quận 1 (2013 – 2017) 58

Hình 3 2 Tốc độ tăng chi thường xuyên NSNN qua các năm 60

Sơ đồ 4 1 Mô hình kiến trúc hệ thống CNTT tập trung của KBNN 100

Sơ đồ 4 2 Mô hình hệ thống quản lý kiểm soát chi ĐTXDCB 104

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách nhà nước (NSNN) là vấn đề được

xã hội, Đảng, nhà nước, các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm Quản lý và sử dụnghiệu quả các khoản chi ngân sách có ý nghĩa hết sức to lớn về mặt kinh tế và xã hội,góp phần nâng cao nguồn lực tài chính, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng thời làbiện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, góp phần ổn định xã hội

và nâng cao đời sống nhân dân Theo tinh thần Luật NSNN 2015, việc quản lý chiNSNN chặt chẽ, có hiệu quả là trách nhiệm của tất cả các ngành, các cấp, các cơquan và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thuộcNSNN Việc quản lý điều hành NSNN cũng đã có những thay đổi lớn và đạt đượcthành tựu quan trọng Tuy vậy, ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung củatoàn hệ thống, việc quản lý KSC NSNN vẫn còn nhiều vấn đề chưa phù hợp và bấtcập Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu NSNN còn rất eohẹp thì việc kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo các khoản chi được đủ, đúng mụcđích và hiệu quả là một việc rất quan trọng và cực kỳ cần thiết Năm 2007, Thủtướng Chính phủ đã có quyết định số 138/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lượcphát triển KBNN đến năm 2020 với mục tiêu xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại,hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thểchế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và pháttriển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhànước và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ;tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý cácnguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sở thực hiện tổng kế toán nhà nước Đếnnăm 2020, các hoạt động Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên nền tảng côngnghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử

Trong những năm gần đây, Việt Nam cũng đã triển khai áp dụng kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNNđiện tử đã và đang đóng vai trò quan trọng, giúp quản lý NSNN tốt hơn; thời gian

xử lý công việc nhanh hơn; giảm bớt áp lực cho các ban ngành, các cán bộ trực tiếp

xử lý; tất cả các nghiệp vụ của hệ thống KBNN được thực hiện thông qua máy tính

Trang 13

thay cho việc làm thủ công do con người trực tiếp thực hiện; các quy trình nghiệp

vụ được công khai trên các cổng thông tin điện tử; …Tuy nhiên, việc triển khaiKSC NSNN qua KBNN điện tử vẫn còn một số hạn chế và khó khăn xuất phát từcác nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, đặc biệt là các điều kiện để triểnkhai thực hiện

Vì vậy, nghiên cứu đánh giá thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện

tử trong những năm gần đây, làm rõ những thành tựu, những hạn chế và chỉ ra đượcnhững nguyên nhân của chúng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện là vấn đề

có tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng Vì vậy, tác giả chọn đề tài:

"Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài luận văn tốt

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo

mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố

Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn đó là hoạt động KSC NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử

Trang 14

tử, vai trò, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện kiểm soát chi ngânsách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử Từ đó vận dụng nhằm nângcao hoàn thiện công tác KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử tại Kho bạc nhànước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành

4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo

mô hình Kho bạc nhà nước điện tử;

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3 Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình Kho bạc

nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh;

Chương 4 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách Nhà

nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhà nước Quận 1 – Thànhphố Hồ Chí Minh

Trang 15

Ngân sách nhà nước: Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước được định nghĩa tại

Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 như sau:

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước gồm 2 loại, đó là:

Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp

địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương

và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp

trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấptrung ương

Chi ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài

chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hộicủa Nhà nước Cho NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnhvực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước: KSC NSNN là quá trình các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNNtheo chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựatrên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từngthời kì

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước: là việc KBNN

Trang 16

thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo chính sách, chế độ, tiêuchuẩn và định mức chi tiêu do nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức

và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả cáckhoản chi của NSNN

Kho bạc nhà nước điện tử: KBNN điện tử là việc sử dụng hệ thống công nghệ

thông tin vào hoạt động nhằm mục đích cung cấp thông tin, phổ biến cơ chế chínhsách, cung cấp các dịch vụ công cũng như các hoạt động tương tác giữa hệ thốngkho bạc với các doanh nghiệp, các đơn vị có quan hệ với Ngân sách hoặc các cánhân có liên quan đến thu, chi NSNN (sau đây gọi chung là Khách hàng) nhằm mụcđích nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KBNN

Nói cách khác, KBNN theo mô hình điện tử là mô hình KBNN sử dụng công nghệ điện tử, đặc biệt là công nghệ thông tin, cho các hoạt động của mình, nhằm đạt hiệu quả tối ưu cho yêu cầu quản lý thu, chi NSNN, mang lại lợi ích thiết thực cho hệ thống kho bạc cũng như cho khách hàng KBNN điện tử giúp cho hệ thống

KBNN từ trung ương đến địa phương làm việc hiệu quả hơn, minh bạch hơn, cungcấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho khách hàng:

Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử: là việc KBNN thẩm định,

kiểm tra các khoản chi NSNN dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát chi Theo đó, những chính sách, chế độ, định mức chi được đưa vào trong phần mềm kiểm soát chi NSNN.

1.1.2 Đặc điểm của Kho bạc nhà nước điện tử

KBNN điện tử cũng có những đặc điểm chung với KBNN truyền thống, ngoài

ra KBNN điện tử còn có đặc thù riêng so với KBNN truyền thống

KBNN điện tử cũng có những đặc điểm chung với KBNN truyền thống, ngoài

ra KBNN điện tử còn có đặc thù riêng so với KBNN truyền thống

Một là, tất cả các nghiệp vụ của hệ thống KBNN được thực hiện thông qua máytính thay cho việc làm thủ công do con người trực tiếp thực hiện ở mô hình KBtruyền thống trước đây

Với mô hình KBNN điện tử, tất cả các hoạt động nghiệp vụ được đưa vào phầnmềm tin học, cán bộ KBNN tác nghiệp thông qua các phần mềm tin học này, không

Trang 17

phải ghi chép, hạch toán trên sổ sách giấy tờ như khi tác nghiệp theo mô hình KBtruyền thống.

Hai là, các quy trình nghiệp vụ, các quy định, thủ tục thu, chi ngân sách, các hồ

sơ tài liệu được đưa lên công khai trên cổng thông tin điện tử của hệ thống kho bạc,khách hàng lập và nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, giảm thiểu giao dịchtrực tiếp với cán bộ kho bạc

Ba là, trình độ về CNTT của cán bộ KBNN điện tử cao hơn so với trình độ vềCNTT của cán bộ KBNN theo mô hình truyền thống

Trình độ CNTT của cán bộ KBNN điện tử là điều kiện tiên quyết bắt buộc trongquá trình giải quyết các công việc chuyên môn, nếu không có trình độ về CNTT,cán bộ KBNN không thể hoặc rất vất vả trong việc giải quyết các công việc chuyênmôn hàng ngày do tất cả các hoạt động nghiệp vụ đều được tin học hóa, đều cóphần mềm ứng dụng cho mỗi công việc chuyên môn, nếu cán bộ KBNN không cótrình độ nhất định về CNTT sẽ không thể sử dụng phần mềm trong công việcchuyên môn, không thể tận dụng được những lợi thế mà các phần mềm tin họcmang lại Do đó khi toàn hệ thống KBNN đã vận hành theo mô hình KBNN điện tửthì mỗi cán bộ KBNN phải tự vận động, nỗ lực để có đủ trình độ về CNTT mới cóthể tham gia vào bộ máy vận hành của KBNN

Bốn là, quá trình thực hiện nghiệp vụ nhanh hơn, chính xác hơn, bảo mật thôngtin tốt hơn, giúp lãnh đạo KBNN điều hành ngân sách tốt hơn

Theo mô hình KBNN truyền thống, các hoạt động nghiệp vụ do con người thựchiện dựa trên chế độ chính sách và các tiêu chuẩn định mức trên văn bản giấy tờ,việc kiểm tra đối chiếu số liệu so với tiêu chuẩn định mức quy định mất một khoảngthời gian khá lớn Theo mô hình KBNN điện tử thì chế độ chính sách và các tiêuchuẩn định mức, số dư tài khoản được đưa vào phần mềm tin học, khi giải quyếtnghiệp vụ chuyên môn, cán bộ KBNN đăng nhập chương trình và nhập các dữ liệuvào máy tính, hạch toán trên máy tính, phần mềm máy tính sẽ tự động kiểm tra dữliệu đầu vào so với chế độ chính sách trong máy tính, so với các tiêu chuẩn địnhmức trên máy tính, so với số dư tài khoản của đơn vị trên máy tính để quyết địnhnghiệp vụ thu, chi đó có đáp ứng được các điều kiện quy định không, nếu đáp ứng

Trang 18

máy tính mới tiến hành hạch toán kế toán và chuyển sang các bước công việc tiếptheo, tuần tự đến khi kết thúc một quy trình nghiệp vụ cho một công việc chuyênmôn Việc kiểm tra trên máy tính chỉ diễn ra trong giây lát, ngay sau khi cán bộnghiệp vụ bấm nút trên máy tính nên công việc được giải quyết rất nhanh chóng,chính xác, thông tin được lưu trữ trong máy tính, chỉ có cán bộ phụ trách mảng côngviệc nào mới truy vấn được dữ liệu thuộc mảng công việc đó, các cán bộ thuộc lĩnhvực nghiệp vụ khác không được phép truy vấn dữ liệu, xem thông tin không thuộclĩnh vực mình phụ trách nên việc bảo mật dữ liệu đảm bảo hơn Mặt khác, việc truyvấn dữ liệu, lập báo cáo cũng nhanh hơn, chính xác hơn, giúp cho lãnh đạo KBNN

có thông tin nhanh chóng, kịp thời để điều hành NSNN

Năm là, KBNN điện tử lấy khách hàng làm trọng tâm, rút ngắn khoảng cáchgiữa khách hàng với hệ thống kho bạc thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin.Với mô hình kho bạc truyền thống thì hệ thống kho bạc hoạt động theo mô hìnhlấy các phòng, ban nghiệp vụ làm trọng tâm khiến khách hàng khó có thể tiếp cậncác dịch vụ công một cách chất lượng nhưng đối với mô hình KBNN điện tử thì đây

là một mô hình lấy khách hàng làm trọng tâm, các phòng, ban nghiệp vụ có thể kếtnối với nhau để chia sẻ thông tin, cùng phối hợp giao dịch một cách hiệu quả hơnvới khách hàng

1.1.3 Nguyên tắc kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử

Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Những khoản chi thường xuyên một khi đãđược ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt đượccoi là chỉ tiêu pháp lệnh

Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồnlực luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả mộtcách tốt nhất

Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước: Để thực hiện được nguyên tắcchi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước cần phải giải quyết tốt một số vấn đề sau:

Thứ nhất, tất cả các khoản chi Ngân sách Nhà nước phải được kiểm tra, kiểmsoát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán; phải có trong dự toán Ngân

Trang 19

sách Nhà nước được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cấp có thẩm quyềnquy định và phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước hoặcngười được ủy quyền quyết định chi.

Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí Ngân sáchNhà nước phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của

cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán,cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước

Thứ ba, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo dựtoán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí Ngân sách; kiểm tra việc

sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chiNgân sách Nhà nước

Thứ tư, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điềukiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi Ngân sách Nhànước theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng Ngân sách Nhà nước vàxác định số thực chi Ngân sách Nhà nước Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đìnhchỉ, từ chối thanh toán, chi trả

Thứ năm, mọi khoản chi Ngân sách Nhà nước được hạch toán bằng đồngViệt Nam theo từng niên độ Ngân sách, từng cấp Ngân sách và mục lục Ngânsách Nhà nước

Thứ sáu, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi Ngân sách Nhà nước,các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi

1.1.4 Vai trò và các mô hình của KBNN điện tử.

1.1.4.1 Vai trò của KBNN điện tử

Thứ nhất, KBNN điện tử làm minh bạch hóa hoạt động của hệ thống kho bạc,loại bỏ nhũng nhiễu, quan liêu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính chokhách hàng thông qua việc cung cấp nhiều kênh truy cập thông tin và sử dụngthuận tiện dịch vụ công, từ các trang Web cung cấp thông tin đến cổng thông tintích hợp dịch vụ trực tuyến cho phép tương tác hai chiều giữa hệ thống kho bạcvới khách hàng, cho phép ngoài hình thức kết nối máy tính qua Internet, thông tin

Trang 20

và dịch vụ công được truy cập thông qua các kênh như điện thoại di động, máy tính bảng hay các thiết bị không dây khác.

Thứ hai, KBNN điện tử giúp cho hệ thống kho bạc hoạt động hiệu quả trongquản lý thu, chi NSNN, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tăng khối lượng côngviệc có thể giải quyết trong cùng một thời điểm; nâng cao chất lượng dịch vụ thôngqua tái cơ cấu và hoàn thiện mô hình nghiệp vụ Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của hệthống kho bạc đối với khách hàng, giảm bớt các thủ tục rườm rà để thu hút kháchhàng tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tạo môi trường giao dịch điện tửlành mạnh và hiệu quả hơn Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng thông qua việctăng cường các thủ tục trực tuyến trong việc quản lý thu, chi NSNN Tạo ra môitrường cộng tác điện tử, kết nối hệ thống kho bạc trên toàn quốc, tăng cường tínhtích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công

Thứ ba, KBNN điện tử thúc đẩy tương tác liên thông, công nghệ được chuẩnhóa, thông tin dữ liệu thu, chi NSNN được cấu trúc và lưu thống nhất, qua đó hìnhthành một môi trường tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống và tiến trình trongcác đơn vị Kho bạc trên toàn quốc, làm cho các Kho bạc khác nhau trong hệ thốngkho bạc có thể tương tác với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, loại trừ các dữ liệu trùng lặp.Thứ tư, KBNN điện tử thúc đẩy đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực

có chất lượng cao, có chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiêntiến kết nối đầy đủ giữa hệ thống kho bạc với các cơ quan Nhà nước có phối hợpthu, chi NSNN như cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, với khách hàng của hệ thốngkho bạc, Hải quan, Thuế, cung cấp các dịch vụ dùng chung cho phép tối ưu hóa hiệuquả đầu tư và nguồn lực của các bên tham gia

Thứ năm, KBNN điện tử đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật thông tin riêng củakhách hàng và nâng cao độ tin cậy dịch vụ, tăng cường sự hỗ trợ trực tuyến đối vớikhách hàng khi sử dụng dịch vụ công của hệ thống kho bạc Xây dựng những giảipháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng

và trao đổi thông tin khi sử dụng dịch vụ công của hệ thống kho bạc, theo dõi vàquản lý hoạt động của người sử dụng dịch vụ công cũng như lo ngại về thất thoát dữliệu, tính an toàn thông tin trên môi trường Internet

Trang 21

Thứ sáu, KBNN điện tử thúc đẩy sự tham gia của khách hàng vào phát triểnKBNN điện tử thông qua các ý kiến đóng góp với dịch vụ công của hệ thống khobạc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, nâng cao hiệu suất phục vụ của hệthống kho bạc trong quản lý thu, chi NSNN, nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Kho bạcđối với các đơn vị sử dụng NS Tạo ra môi trường cộng tác điện tử, tăng cường tínhtích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực thu, chi ngân sách,xây dựng nền tảng đồng nhất về hạ tầng ứng dụng, chia sẻ về dữ liệu và các quytrình nghiệp vụ Phát triển rộng rãi số lượng các dịch vụ kho bạc ra bên ngoài chocộng đồng trong khi cố gắng thu gọn và biến các quy trình nghiệp vụ hỗ trợ phía sautrở nên thông minh hơn.

1.1.4.2 Mô hình KBNN điện tử

Mô hình KBNN điện tử lấy khách hàng làm trọng tâm Theo đó, hệ thốngkho bạc sẽ chủ động cung cấp dịch vụ công cho khách hàng theo cách mà kháchhàng cảm thấy thuận lợi nhất khi truy cập và sử dụng các dịch vụ công của hệthống KBNN

Một mô hình KBNN điện tử hiệu quả sẽ bao gồm các mô thức giải quyết quan

hệ tương tác về thông tin giữa các đơn vị kho bạc trong cùng hệ thống kho bạc vớinhau; giữa hệ thống KBNN với cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, với các Ngânhàng có phối hợp thu; giữa hệ thống KBNN với khách hàng

Mô thức thứ nhất là giữa các Kho bạc với nhau (Kho bạc – Kho bạc) Đây là

mô thức có các ứng dụng nghiệp vụ liên quan trong hệ thống kho bạc và các côngviệc nội bộ từng Kho bạc, được gọi chung là tác nghiệp Kho bạc, có thể kể đến việcquản lý, lưu trữ, khai thác các danh mục dùng chung, xử lý công văn tài liệu, cácbáo cáo nghiệp vụ, các chuẩn thống kê, hệ thống thông tin trực tuyến, hội họp trựctuyến, các hoạt động của hệ thống kho bạc được cập nhật qua trang tin điện tử (cổngPortal) giữa trung ương và địa phương,… Cấp độ tương tác KBNN điện tử nàygiúp cho các Kho bạc chia sẻ dữ liệu, trao đổi công việc thuận tiện hơn, giảm thiểuchi phí và thời gian hội họp không cần thiết Với mô thức này, cán bộ Kho bạc phảiđược đào tạo đồng bộ; phải là những người nắm được các kiến thức về công nghệmới, nhất là công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo các ứng dụng nghiệp vụ của

hệ thống KB trong công việc hàng ngày

Trang 22

Mô thức thứ hai là mô thức giữa Kho bạc với các cơ quan thu như cơ quan Hảiquan, cơ quan Thuế, các Ngân hàng thương mại (Kho bạc – Cơ quan thu) Đây là

mô thức có nhiều hoạt động giao dịch trực tuyến được kết nối giữa hệ thống khobạc với các cơ quan thu để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi NSNN như thu thuếtrực tuyến (Kho bạc – Thuế), thông quan trực tuyến (Kho bạc – Hải quan), thu, chiNSNN trực tuyến cho đơn vị hưởng (Kho bạc – Ngân hàng thương mại)

Mô thức thứ ba là mô thức giữa Kho bạc với khách hàng (Kho bạc – Kháchhàng) Ở cấp độ tương tác này hệ thống kho bạc sẽ cung cấp các thông tin trựctuyến chính xác, toàn diện về các cơ chế chính sách và các dịch vụ công trực tuyến

để khác hàng có thể đăng nhập và sử dụng các dịch vụ công do hệ thống kho bạccung cấp

Các mô thức này hoạt động tương trợ lẫn nhau, mô thức này là cơ sở, tạo điềukiện cho mô thức kia phát triển, hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên, mục đích cuốicùng vẫn là lấy khách hàng làm trọng tâm, từ đó KBNN điện tử cung cấp các dịch

vụ công hiệu quả hơn đặc biệt là liên quan đến các giao dịch của khách hàng, củng

cố lòng tin của khách hàng đối với hệ thống KBNN

1.1.5 Nội dung kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử

1.1.5.1 Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử

a Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo mô hình KBNN điện tử

Hồ sơ và chứng từ chi NSNN được thiết kế mẫu theo đúng quy định với tiêu chíthông tin trên hồ sơ, chứng từ (sau đây gọi chung là hồ sơ) và được đưa lên cổngthông tin điện tử của KBNN, các đơn vị sử dụng NS có thể truy cập vào cổng thôngtin điện tử của KBNN để lập và nộp hồ sơ trực tuyến

Các tiêu chí trên hồ sơ được lập trình sẵn trong phần mềm kiểm soát chi theonhững ràng buộc đúng với cơ chế chính sách quy định Khi đơn vị lập hồ sơ trựctuyến, phần mềm kiểm soát chi sẽ kiểm tra bước đầu tính hợp lệ của hồ sơ ngay tạikhâu lập hồ sơ trực tuyến

Trước khi làm thủ tục thanh toán cán bộ kiểm soát chi sử dụng phần mềm kiểmsoát chi để tiến hành kiểm tra hồ sơ của đơn vị Khi cán bộ kiểm soát chi nhấn nút

Trang 23

lệnh “Kiểm tra” trên chương trình kiểm soát chi, chương trình sẽ tiến hành kiểm tra các tiêu chí:

+ Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ

+ Kiểm tra tính hợp pháp của chữ ký điện tử thủ trưởng và kế toán đơn vị sửdụng NS

+ Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định

Sau khi kiểm soát, nếu chương trình kiểm soát chi thông báo khoản chi đủ điềukiện quy định, KBNN sử dụng phần mềm nghiệp vụ thực hiện thanh toán theo lệnhchuẩn chi của chủ tài khoản Trường hợp phần mềm kiểm soát chi phát hiện hồ sơcủa đơn vị còn thiếu, yêu cầu đơn vị bổ sung hoặc nếu hồ sơ vi phạm các quy địnhthì KBNN từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản điện tử cho đơn vị sử dụngNSNN, đơn vị chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp biết

b Kiểm soát tính hợp pháp về chữ ký điện tử của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng đơn vị sử dụng ngân sách

Trước đây, việc kiểm soát chi theo mô hình kho bạc truyền thống, phải kiểmtra tính hợp pháp về con dấu và chữ ký của thủ trưởng và kế toán đơn vị sử dụngngân sách

Nay kiểm soát chi theo mô hình KBNN điện tử , phải kiểm tra tính hợp phápcủa chữ ký điện tử do thủ trưởng hoặc kế toán đơn vị sử dụng NS ký Kiểm soát chitheo mô hình KBNN điện tử, chữ ký điện tử (chữ ký số) trên hồ sơ điện tử sẽ thaythế cho con dấu và chữ ký trên hồ sơ giấy trước kia (mô hình KB truyền thống).Việt Nam đã có Luật Giao dịch điện tử của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam; Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số Theo đó, khi tiến hành giao dịch điện tử trong hoạtđộng công cộng, người sử dụng chữ ký số công cộng do một tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp

Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (hồ sơ, văn bản ) nhằm mụcđích xác định người chủ của dữ liệu đó Chữ ký điện tử được hiểu như con dấu vàchữ ký của doanh nghiệp, có thể sử dụng trong tất cả các giao dịch điện tử với mọi

tổ chức và cá nhân

Trang 24

Khi một đơn vị lập và nộp hồ sơ chi NSNN trực tuyến qua mạng của hệ thốngKBNN, hồ sơ đó phải đảm bảo đã được kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị kýduyệt trước khi nộp cho KBNN Việc kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệtthể hiện bằng chữ ký điện tử của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị gắn với hồ sơchứng từ nộp cho KBNN Với công nghệ tạo và quản lý chữ ký điện tử, mỗi cánhân sau khi được cấp chữ ký điện tử có thể sử dụng trong giao dịch thanh toán.Chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký tại thời điểm chữ ký đó được sửdụng; Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểmký; Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký đều cóthể bị phát hiện; Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm

mã ký số và thiết bị lưu trữ chữ ký số mới có thể tạo ra được chữ ký số đó

Để có thể ký chữ ký điện tử lên hồ sơ, chứng từ điện tử, người sử dụng phảiđược cơ quan có thẩm quyển cấp Chứng thư số, chứng thư số được lưu trong mộtthiết bị phần cứng dạng USB hoặc thẻ SmartCard Khi ký chữ ký điện tử, người sửdụng cắm thiết bị lưu trữ chứng thư số vào máy tính, sử dụng phần mềm ứng dụng

hỗ trợ tạo chữ ký điện tử gắn với hồ sơ, chứng từ điện tử giao dịch qua mạng

KBNN kiểm tra được tính pháp lý của chữ ký điện tử của khách hàng giao dịchvới mình gửi đến thông qua hệ thống máy chủ xác thực của KBNN

Kiểm tra chữ ký điện tử trong kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điệntử: Khi hồ sơ, chứng từ của khách hàng được lập qua mạng, được thủ trưởng và kếtoán đơn vị ký chữ ký điện tử gửi đến KBNN Hệ thống máy chủ của KBNN sẽ tựđộng kiểm tra tính hợp pháp của chữ ký số trong hồ sơ, chứng từ Nếu phát hiện chữ

ký điện tử không hợp pháp, hồ sơ, chứng từ sẽ được nhận vào hệ thống dữ liệu củaKBNN để

Trang 25

cán bộ kiểm soát chi tiến hành kiểm soát chi thông qua phần mềm kiểm soát chi.

c Kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định đã được thiết lập trên hệ thống

Thứ nhất, các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao

Dự toán chi NSNN của đơn vị sử dụng NSNN là quyết định giao dự toán chi

NS của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (thường là cơ quan tài chính đồng cấphoặc đơn vị chủ quản cấp trên trực tiếp) giao cho đơn vị sử dụng NS để đảm bảothực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị trong một năm NS (bắt đầu từ 01 tháng 01

và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch)

Hàng năm, căn cứ vào nghị quyết của quốc hội, HDND về dự toán NS và phân

bổ ngân sách, chính phủ quyết định các giải pháp tổ chức điều hành NSNN và NStrung ương, UBND quyết định các giải pháp tổ chức, điều hành NS địa phương và

NS cấp mình

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, UBND giao dự toán ngân sách, các cơ quannhà nước, trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán có trách nhiệm phân bổ vàgiao dự toán cho các đơn vị sử dụng NS trực thuộc, đảm bảo đúng với dự toán ngânsách được giao cả về tổng mức, chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đồng gửi cơ quan tàichính cùng cấp Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, nếu không đúng dự toánNSNN được giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì yêu cầuđiều chỉnh lại Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủtướng Chính phủ, UBND giao dự toán NS có thể điều chỉnh dự toán NS cho đơn vịtrực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực được giao, sau khithống nhất với cơ quan tài chính đồng cấp Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dựtoán ngân sách, không có tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngânsách đã được giao Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán NS và phương ánphân bổ NS chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định, cơ quan tàichính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu không thể trì hoãn đượccho tới khi dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách được quyết định.Căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, thủtrưởng đơn vị sử dụng NS ký quyết định chi gửi KBNN KBNN căn cứ vào biênchế danh sách lương để thực hiện việc chi trả qua tài khoản cho đối tượng thụ hưởng

Trang 26

Theo quy định, các cơ quan có thẩm quyền phải giao dự toán thu chi NS nămđến từng đơn vị sử dụng NS trước ngày 31 tháng 12 năm trước, bắt đầu từ 01 tháng

01 năm ngân sách hiện hành, các đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi dự toán đến cơquan KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch KBNN kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của dự toán và hạch toán vào tài khoản dự toán của đơn vị để theo dõi và thựchiện kiểm soát chi NSNN Các đơn vị sử dụng NS chỉ được sử dụng kinh phí trongphạm vi dự toán NS được giao Cơ quan tài chính, KBNN tổ chức điều hành ngânsách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảođúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ Nhà nước quy định Trường hợp trong năm đơn

vị có quyết định của cấp có thẩm quyền giao bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán thì sốtiền đơn vị được sử dụng chính là số dự toán đầu năm cộng hoặc trừ đi số tiền bổsung điều chỉnh trong năm Khi có nhu cầu chi, đơn vị sử dụng NSNN gửi giấy rút

dự toán cùng các tài liệu cần thiết liên quan đến cơ quan KBNN, KBNN kiểm tratính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chingân sách khi có đủ điều kiện quy định theo phương thức thanh toán trực tiếp Nhưvậy, dự toán NSNN là căn cứ, là điều kiện tiên quyết để đơn vị thực hiện nhiệm vụchi và cơ quan KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán Đơn vị sử dụng NS khôngđược phép chi và cơ quan KBNN từ chối thanh toán khi dự toán hết số dư, hoặc có

số dư dự toán nhưng khoản chi đó không nằm trong dự toán được cấp có thẩm quyềnquyết định

Thứ hai, các khoản chi hợp pháp, hợp lệ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chiNSNN do cơ quan có thẩm quyền quy định Các tiêu chuẩn, định mức này đã đượcthiết lập trên phần mềm nghiệp vụ của hệ thống KBNN, gồm:

- Đảm bảo các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ hợp pháp hợp lệ: Để thực hiệnkiểm soát chi NSNN trực tuyến, cơ quan KBNN phải căn cứ vào hồ sơ chứng từ hợppháp hợp lệ của đơn vị sử dụng NSNN gửi đến bao gồm lệnh chuẩn chi và cácchứng từ có liên quan Đối với các khoản chi do cơ quan tài chính cấp trực tiếp thìlệnh chuẩn chi là lệnh chi tiền của cơ quan tài chính Đối với các khoản chi đã được

cơ quan tài chính hoặc đơn vị chủ quản cấp trên trực tiếp giao dự toán ngân sách thìlệnh chuẩn chi là Giấy rút dự toán của đơn vị sử dụng kinh phí NSNN Tùy theo tínhchất từng khoản chi, các hồ sơ, chứng từ liên quan gửi KBNN để kiểm soát chi baogồm:

Trang 27

Đối với khoản chi lương và phụ cấp lương, hồ sơ để kiểm soát chi là Văn bảnphê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách nhữngngười hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửikhi có phát sinh, thay đổi.

Đối với các Khoản chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng,phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, cácKhoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh sách những ngườihưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã,thôn bản đương chức; Danh sách những người được tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiềntrợ cấp; Danh sách học bổng (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, Điềuchỉnh)

Đối với các Khoản chi mua sắm tài sản, chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi muasắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từngngành, chi mua vật tư văn phòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửa chữa xe ô tô, cáctrang thiết bị khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bảnnghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).Hợp đồng mua sắm hàng hóa,dịch vụ (Đối với Khoản chi có giá trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên);Trường hợp Khoản chi phải thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấuthầu thì đơn vị gửi thêm: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Đối với các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản các tài liệu chủ đầu tư gửi tớiKho bạc làm căn cứ kiểm soát thanh toán là:

Tài liệu mở tài khoản bao gồm: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án hoặcQuyết định phê duyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ đơn vị chủ đầu tư; Quyếtđịnh bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (hoặc người Phụ trách kếtoán) nếu chưa nêu trong Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quyết định phêduyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ đơn vị chủ đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký

mã số ĐVQHNS; Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thựchiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

Đối với vốn chuẩn bị đầu tư: Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủtrương đầu tư dự án;Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm

Trang 28

quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;Quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;Hợp đồng giữa chủ đầu

tư với nhà thầu

Đối với vốn thực hiện đầu tư: Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, cácquyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình(hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);Riêng đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mứcvốn đầu tư phải gửi kèm theo văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đốivốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của LuậtĐầu tư công Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định củaLuật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩmquyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư củacấp có thẩm quyền); Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp vàcác tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiệnchung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điềuchỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợpđồng giao khoán nội bộ; Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩmquyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợpchỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợpđồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Dự toán và quyết định phê duyệt

dự toán gói thầu của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thanh toán hợp đồngtheo đơn giá Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theophương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Tài liệu từng lần tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành:

Tài liệu tạm ứng vốn: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiềnban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính; Bảo lãnh khoảntiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấusao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng

Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành Trường hợp thanh toán khối lượnghoàn thành theo hợp đồng thì đó là: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn

Trang 29

thành theo hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoànthành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu vàđại diện bên nhận thầu Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửiBiên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảngxác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán cóxác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu Giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư Chứng từ chuyển tiền.

Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành không theo hợp đồng: Bảng kêgiá trị khối lượng công việc hoàn thành; Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệtcho từng công việc;Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;Chứng từ chuyển tiền

Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưngchưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nướccăn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩmquyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soátthanh toán cho dự án Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyếttoán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;Chứng từ chuyển tiền

- Các khoản chi NSNN đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn địnhmức quy định của Nhà nước: Khi xây dựng dự toán NSNN, căn cứ vào kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhiệm vụ và kế hoạch

cụ thể của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở; căn cứ vào hệ thống chế

độ định mức chung của Nhà nước và khả năng cân đối nguồn vốn NSNN để phân bổ

dự toán chi NSNN một cách hợp lý Vì vậy việc cấp phát các khoản chi thườngxuyên cũng như chi ĐTXDCB của NSNN phải tuân thủ đúng mục đích, đúng kếhoạch nhằm đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch,tính cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực vàtừng địa phương Trong mỗi đơn vị sử dụng NSNN có nhiều nguồn vốn, mục đích

sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng đã được ghi rõ trong quyết định giao dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Không được sử dụng nguồn vốn này cho cácmục đích khác ví dụ như lấy nguồn vốn ĐTXDCB để trang trải các nhu cầu chithường xuyên của đơn vị

Trang 30

và ngược lại Thực hiện kiểm soát chặt chẽ các loại kinh phí tuân thủ nghiêm chínhsách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước.

Sau khi sử dụng phần mềm kiểm soát chi để kiểm soát, nếu khoản chi đủ cácđiều kiện quy định, cán bộ KSC thực hiện thanh toán thông qua phần mềmTABMIS (Hệ thống quản lý ngân sách và hoạt động nghiệp vụ kho bạc) Trườnghợp hồ sơ của đơn vị còn thiếu, sử dụng phần mềm KSC yêu cầu đơn vị bổ sungqua mạng hoặc nếu hồ sơ vi phạm các quy định thì KBNN từ chối thanh toán vàthông báo bằng văn bản điện tử cho đơn vị sử dụng NSNN, đơn vị chủ quản và cơquan tài chính cùng cấp biết

1.1.5.2 Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

Quy trình kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử thông thường tuân thủ theo quy trình 5 bước như sau:

Bảng 1 1 Quy trình kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử C

pháp lý từ tài liệu bản giấy (bản chính) và chuyển thành file điện tử định dạng pdf;

kê khai thông tin phiếu giao nhận tải hồ sơ pháp lý định dạng pdf lên DVC và lậpchứng từ thanh toán theo mẫu trên DVC, ký số gửi KBNN

Bước 2: Cán bộ KBNN tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trên DVC Sau khi kiểm

tra xong, KBNN gửi trả thông báo kết quả tiếp nhận (hoặc từ chối) hồ sơ cho đơn vịtrên DVC

Bước 3: Cán bộ KBNN kiểm soát thanh toán.

Trang 31

Bước 4: Cán bộ KBNN thông báo kết quả kiểm soát thanh toán trên DVC cho

Bước 5: Đơn vị nhận thông báo kết quả kiểm soát thanh toán.

1.1.6 Tầm quan trọng của kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

Thứ nhất, đáp ứng kịp thời và có hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Trong cơ chế thị trường, chi NSNN không còn là kế hoạch cấp vốn duy nhấtcho các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Chính phủ phải điều chỉnhchi tiêu ngân sách cho các mục tiêu trọng tâm liên quan đến các hoạt động kinh tế -

xã hội của khu vực Nhà nước mà khu vực tư nhân không thể đáp ứng Vì vậy chitiêu ngân sách cho các mục đích và lĩnh vực tiêu dùng của xã hội, các hoạt động sựnghiệp có tính chất thường xuyên phải được bố trí ưu tiên ngay từ khi xây dựng vàthiết lập cân đối ngân sách Mặt khác chi cho phát triển chủ yếu phải nhằm đầu tưvào kết cấu hạ tầng để tạo hành lang và môi trường cho các hoạt động kinh tế của cảkhu vực Nhà nước lẫn khu vực tư nhân cùng phát triển

Đây là cơ sở ban đầu để hình thành sự cân đối NSNN, đảm bảo nguyên tắc hợp

lý, tiết kiệm các khoản chi Ngân sách Điều này có nghĩa là chi cho các hoạt độngkinh tế - xã hội có tính chất thường xuyên bao gồm: Các khoản chi cho các hoạtđộng sự nghiệp tiêu dùng chung của xã hội như giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật,

y tế, văn hoá xã hội, phúc lợi và việc làm, các sự nghiệp kinh tế của Nhà nước, đảmbảo an ninh quốc gia và trật tự xã hội, bộ máy quản lý Nhà nước và trợ giá thựchiện các chính sách của Chính phủ bị khống chế tối đa trong khuôn khổ khả năngthu trong nước có được

Trang 32

Chi đầu tư phát triển của ngân sách trong cơ cấu cân đối thu chi, cần được bố trí

để đầu tư cho đối tượng thuộc các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình kết cấuthen chốt có tác động thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước và từng vùng, vốn đầu tưban đầu cho các doanh nghiệp Nhà nước, chi trợ giá đảm bảo chính sách của Chínhphủ và các khoản chi dự trữ quốc gia cần thiết

Thứ hai, đáp ứng yêu cầu hội nhập, quản lý của KBNN về chi NSNN phù hợp với thông lệ quốc tế.

Theo kinh nghiệm quản lý NSNN của các nước và khuyến nghị của các tổ chứctài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN chỉ thực hiện cóhiệu quả trong điều kiện thực hiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹNSNN đến từng đối tượng sử dụng NS Có như vậy mới có thể bảo đảm đề cao kỷcương, kỷ luật quản lý tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngkinh phí của NSNN

Thứ ba, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và quản lý tài chính công.

Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chếquản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải bảo đảm tiết kiệm

và có hiệu quả, bởi vì nó là nguồn lực của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của vàcông sức lao động do nhân dân đóng góp, do đó không thể chi tiêu một cách lãngphí Vì vậy, quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự trở thành mối quan tâmhàng đầu của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và của toàn xã hội Thựchiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa rất to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tậptrung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượngtiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, ổn địnhtiền tệ, kiềm chế lạm phát Góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy được vai tròcủa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sửdụng NSNN Đặc biệt, theo Luật NSNN quy định, hệ thống KBNN chịu tráchnhiệm kiểm soát thanh toán, chi trả trực tiếp từng khoản chi NSNN cho các đốitượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được Nhà nước giao,góp phần giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính

Trang 33

Thứ tư, đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm soát chi NSNN qua KBNN

để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong kiểm soát chi theo phương pháp thủ công truyền thống.

Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán chi NSNN tuy đã được thường xuyên sửađổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũng chỉ có thể quy định được những vấn đềchung nhất, mang tính nguyên tắc, không thể bao quát hết được tất cả những hiệntượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN, hệ thống tiêu chuẩn định mứcchi tiêu chưa sát thực tế, thiếu đồng bộ, chưa có một cơ chế quản lý chi phù hợp vàchặt chẽ đối với một số lĩnh vực, trong khi đó, công tác chi NSNN ngày càng đadạng và phức tạp

Từ thực tế trên, đòi hỏi những cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra,giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượngtiêu cực của những đơn vị sử dụng kinh phí NSNN; đồng thời phát hiện những kẽ

hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi,

bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lýchi chặt chẽ

Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị sử dụng kinh phí được NSNN cấpthường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, ítquan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt.Các đơn vị này chi tiêu không có trong dự toán đã được phê duyệt, không đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liênquan…Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần thiết phải có một tổ chức thứ ba có thẩm quyền,độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý và uy tín cao, cóứng dụng CNTT hiện đại để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra ý kiếnnhận xét, kết luận chính xác đối với khoản chi của đơn vị bảo đảm có trong dự toánđược duyệt; đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn được duyệt; có đủ hồ sơ, chứng từthanh toán theo đúng quy định…, có giải pháp chấn chỉnh và xử lý kịp thời các gianlận, ngăn chặn các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng NSNN củacác cơ quan, đơn vị, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả

Trang 34

1.1.7 Công cụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử.

- Công cụ kế toán NSNN: Đây là một trong những công cụ quan trọng gắn liềnvới hoạt động quản lý NSNN của KBNN Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý,điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi NSNN Kế toán NSNN phản ánh chínhxác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu, chi NSNN, qua đó cung cấp những thông tin cầnthiết để các cơ quan chức năng điều hành ngân sách có hiệu quả cao Một trongnhững chức năng quan trọng của kế toán NSNN là hạch toán kế toán, kiểm tra tìnhhình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi NSNN quaKBNN Cụ thể, kế toán NSNN cung cấp số liệu tồn quỹ NSNN, số liệu về tình hìnhnhập, xuất, tồn dự toán chi của đơn vị sử dụng NSNN Đây là một trong những căn

cứ quan trọng để KBNN xem xét các khoản chi của đơn vị có đủ điều kiện haykhông từ đó đưa ra quyết định cấp phát hay từ chối cấp phát Về nguyên tắc, cáckhoản chi thường xuyên của mỗi đơn vị sử dụng NSNN không được vượt quá sốtồn dự toán của đơn vị đó và không được vượt quá tồn quỹ NSNN

- Công cụ mục lục NSNN:Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại cáckhoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mụcđích KT-XH do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kếtoán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính thuộc khu vựcNhà nước

Mục lục NSNN là một trong những công cụ quan trọng, không thể thiếu trongcông tác kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử Nội dung, kết cấu vàcách sử dụng công cụ Mục lục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năngquản lý NSNN của một quốc gia Hệ thống Mục lục NSNN có bao quát được cáchoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích

và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công táclập dự toán NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấp thôngtin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển KT-XH

- Công cụ định mức chi ngân sách: Định mức chi ngân sách là một chuẩn mực

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng nội dung chi NSNN

Trang 35

Định mức chi ngân sách là cơ sở để tính toán khi lập dự toán và cũng là căn cứ đểKBNN đối chiếu với từng khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN trong quá trìnhkiểm soát chi NSNN Mức chi thực tế của từng nội dung chi không được vượt quáđịnh mức chi đối với nội dung đó Định mức chi có định mức tuyệt đối và định mứctương đối Định mức tuyệt đối là mức chi đối với một nội dung cụ thể Định mứctương đối là tỷ lệ giữa các nội dung chi khác nhau.

- Công cụ tin học: Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi NSNN theo

mô hình KBNN điện tử Với sự hỗ trợ của tin học, công tác kiểm soát chi được tiếnhành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với thực hiện theo phương phápthủ công

1.1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử.

1.1.8.1 Nhân tố khách quan

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chung của Nhà nước

Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình kiểm soát chi ngân sách nhànước Mọi hoạt động nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực chi ngân sách nhà nước đềuđược tiến hành dựa trên căn cứ pháp lý là các văn bản, định mức, chế độ chi ngânsách nhà nước do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

Điều kiện đầu tiên để có thể thực hiện kiểm soát chi NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử là luật pháp, chính sách và các quy định có liên quan đến KSCNSNN

Luật pháp chính sách cho phép con người xây dựng, thực hiện và hoàn thiệnkiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử, đồng thời luật pháp, chính sáchcũng bắt con người phải tuân theo những quy định cụ thể khi xây dựng, thực hiện

và hoàn thiện KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử

KBNN cần xây dựng luật pháp, chính sách và các quy định đảm bảo việc triểnkhai vận hành chương trình KSC NSNN theo mô hình điện tử được nhanh chóng,thuận tiện, an toàn tiền và tài sản của nhà nước và của đơn vị sử dụng NS, đồng thờicũng quản lý được các giao dịch điện tử thông qua chương trình KSC NSNN theo

mô hình KBNN điện tử mà hệ thống KBNN cần xây dựng bao gồm:

Trang 36

- Nghiệp vụ KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử

- Các quy định về khai thác và sử dụng chương trình KSC NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử

- Các quy định về chữ ký số, chứng thư số ứng dụng trong chương trình KSCNSNN theo mô hình KBNN điện tử Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày27/9/2018 của Chính phủ Nghị định này quy định chi tiết về chữ ký số và chứngthư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứngthực chữ ký số Nghị định bao gồm 9 chương, 84 điều quy định chi tiết về chữ ký

số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức quản

lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ

ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử

- Các quy định về phát triển, triển khai, vận hành chương trình KSC NSNN theo

mô hình KBNN điện tử, hỗ trợ người sử dụng trong quá trình thực hiện công việcKSC NSNN trực tuyến qua mạng Theo Quyết định số 1605 ngày 27/08/2010 củaThủ tướng Chính phủ và nghị quyết số 36A ngày 14/10/2015 của Chính phủ vềChính phủ điện tử Tháng 11/2015, Bộ Tài chính đã mở cổng thông tin điện tửKBNN tích hợp với cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính để triển khai các dịch vụcông trực tuyến nhằm cải cách thủ tục hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả vàtính công khai, minh bạch hoạt động KBNN Tháng 12/2017 Bộ Tài chính đã banhành thông tư 133/2017 quy định rõ hơn về các giao dịch điện tử trong hoạt độngnghiệp vụ KBNN (thay thế thông tư 209 ngày 20/12/2010 và quyết định 2704 ngày17/12/2015 của Bộ Tài chính áp dụng trong thời gian thí điểm)

- Chính sách về bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin liên quan đến KSC NSNNtheo mô hình KBNN điện tử

- Hạ tầng công nghệ thông tin

Hạ tầng truyền thông và máy móc thiết bị là yếu tố kỹ thuật cần thiết đảm bảoviệc thực hiện kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử thành công

KBNN cần xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng các yêu cầutriển khai ứng dụng kiểm soát chi tập trung với quy mô toàn quốc, ứng dụng có sự

Trang 37

liên kết và tích hợp trong hệ thống và với các đơn vị liên quan trong ngành Tàichính, hệ thống Ngân hàng và đơn vị sử dụng NS Song song với đó là việc tối ưuhóa hạ tầng công nghệ nhằm đáp ứng linh hoạt, hiệu quả yêu cầu phát triển mở rộngtheo xu hướng ảo hóa và điện toán đám mây, đồng thời triển khai đồng bộ cácphương án về an toàn bảo mật cho hệ thống Các công việc cần triển khai cụ thểnhư sau:

- Chuẩn hóa kiến trúc hạ tầng CNTT KBNN, trong đó tập trung vào xây dựng

lộ trình, kế hoạch triển khai hạ tầng kỹ thuật bao gồm hạ tầng máy chủ, hạ tầng lưutrữ, hạ tầng mạng theo xu hướng ảo hóa và điện toán đám mây cung cấp nền tảng hạtầng công nghệ phục vụ các ứng dụng tập trung từ đó cho phép đáp ứng nhanhchóng, linh hoạt, hiệu quả, đáp ứng kịp thời yêu cầu thay đổi của các ứng dụngnghiệp vụ nói chung, ứng dụng kiểm soát chi nói riêng

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xây dựng phần mềm ứng dụng nhằm xâydựng các quy chuẩn và công cụ về quản lý ứng dụng CNTT trong đó có ứng dụngkiểm soát chi NSNN

- Nâng cấp hệ thống mạng cục bộ của KBNN bao gồm cả hệ thống mạng lõitrong Trung tâm dữ liệu theo xu hướng ảo hóa hạ tầng mạng đảm bảo chất lượng hạtầng mạng phục vụ các ứng dụng tập trung Nâng cấp thiết bị mạng cục bộ LAN củaKBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện đảm bảo chất lượng hạ tầng mạng cục bộ phục

vụ cho các ứng dụng nghiệp vụ của KBNN tại KBNN địa phương

- Nâng cấp băng thông và thiết bị hạ tầng truyền thông tỉnh-huyện nhằm đảmbảo chất lượng và độ ổn định của đường truyền phục vụ các ứng dụng theo mô hìnhtập trung trong đó có ứng dụng kiểm soát chi NSNN

- Nâng cấp hệ thống Intranet KBNN theo hướng tập trung hoá các dịch vụ cốtlõi, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực xử lý và độ sẵn sàng của hệ thống nhằmnâng cao chất lượng trao đổi thông tin quản lý, điều hành phục vụ cải cách hànhchính, thiết lập nền tảng để tích hợp với các hệ thống ứng dụng của KBNN

- Triển khai dự án An toàn bảo mật theo thiết kế tổng thể, tăng cường rà soát,đánh giá để đề xuất bổ sung các giải pháp kỹ thuật để tăng cường đảm bảo an toànthông tin cho hệ thống

Trang 38

- Xây dựng, triển khai giải pháp sao lưu dữ liệu cho KBNN các cấp để đảm bảo

an toàn dữ liệu nghiệp vụ KBNN nói chung, đảm bảo an toàn dữ liệu kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử nói riêng

1.1.8.2 Nhân tố chủ quan

- Nhân lực

Con người là yếu tố quan trọng đảm bảo sự thành công của các hệ thống ứngdụng công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng kiểm soát chi NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử nói riêng

Đối với kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử, vai trò của cán bộ kỹthuật công nghệ thông tin, cán bộ nghiệp vụ kiểm soát chi cũng như cán bộ tại đơn

vị sử dụng NS là rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của việc triểnkhai kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử

Đối với cán bộ kỹ thuật CNTT, để đáp ứng được yêu cầu triển khai kiểm soátchi NSNN theo mô hình KBNN điện tử, các cán bộ kỹ thuật cần được đào tạo nângcao kiến thức để nắm vững được các công nghệ chính hiện nay về hệ thống máychủ, cơ sở dữ liệu, mạng truyền thông, an toàn bảo mật hệ thống và hỗ trợ người sửdụng là cán bộ nghiệp vụ

Đối với cán bộ nghiệp vụ kiểm soát chi, yêu cầu cơ bản bao gồm các kỹ năng sửdụng máy tính và làm chủ được chương trình kiểm soát chi trên mạng nội bộ hệthống KBNN đồng thời cán bộ nghiệp vụ cần phải trang bị kiến thức chung vềCNTT, khả năng của máy tính và phần mềm ứng dụng Cán bộ nghiệp vụ cần biếttin học có thể làm đến đâu và không làm được đến đâu để chủ động giải quyết côngviệc

Tổ chức bộ máy, cán bộ của KBNN là một trong những nhân tố ảnh hưởng đếncông kiểm soát chi NSNN Trong đó, khâu tuyển dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ là vôcùng quan trọng, có tính quyết định đến việc thực thi và hoàn thành các nhiệm vụđược giao Dù ở hoàn cảnh nào, việc bố trí, sử dụng cán bộ công chức cũng phảixuất phát từ mục tiêu lâu dài, phải đảm bảo thực sự dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể,tránh lãng phí chất xám nhằm đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công vụ, phục

vụ nhiệm vụ chính trị của cơ quan Bởi vậy, việc tổ chức tốt một bộ máy, bố trí, sửdụng cán bộ khoa học, hợp lý sẽ giúp cho việc kiểm soát chi NSNN được sát sao,giảm thiểu rủi ro góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 39

Đối với cán bộ của đơn vị sử dụng NS, cũng cần có các kiến thức cơ bản vềCNTT để có thể kết nối và làm việc trực tuyến với KBNN thông qua chương trìnhkiểm soát chi NSNN, có hiểu biết về các quy định bảo mật, an toàn thông tin để sửdụng máy tính hiệu quả, an toàn trong quá trình kết nối, làm việc với KBNN.

- Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan

Trong công tác chi ngân sách nhà nước, có sự tham gia tích cực của cơ quanKho bạc nhà nước, cơ quan tài chính, đơn vị chủ quản trực tiếp cấp trên giao dự toánchi NSNN và đơn vị sử dụng ngân sách Kho bạc nhà nước có chức trách nhiệm vụtrong việc kiểm soát các khoản chi và hạch toán chi ngân sách nhà nước Bởi vậy,cần phải có sự phối hợp tích cực hợp tác giữa các cơ quan Mối quan hệ hợp tác thểhiện ở các mặt như: Hỗ trợ nhau cùng giải quyết công việc, gần gũi, tin tưởng, tôntrọng lẫn nhau Đặc biệt là không có sự ỷ lại, phụ thuộc lẫn nhau, cùng hướng tớimục tiêu chung là quản lý hiệu quả chi ngân sách nhà nước

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo mô hình Kho bạc nhà nước điện tử.

1.2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

1.2.1.1 Kinh nghiệm của KBNN Hà Nội

Kho bạc nhà nước Hà Nội đã và đang thực hiện công cuộc cải cách mạnh mẽ vềcải cách hành chính nói chung và dịch vụ công trực tuyến nói riêng Việc thực hiệnkiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử được xemnhư một dấu ấn quan trọng trong sự phát triển kiểm soát chi ngân sách nhà nước vìđiều này đã dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong hệ thống kiểm soát chi ngân sáchnhà nước

Để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nướctheo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại thành phố Hà Nội, các đơn vị và cơ quanliên quan đã thực hiện một số biện pháp sau:

Một là thực hiện các biện pháp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết

về pháp luật liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước và các quy định trong côngtác kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

Trang 40

Hai là nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ trong lĩnh vực tin học vào công tácchi ngân sách nhà nước Công tác tin học được Kho bạc nhà nước Hà Nội phát triểnrất sớm và đã hỗ trợ đắc lực cho công tác chi ngân sách nói chung và công tác kiểmsoát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử nói riêng.

Ba là tăng cường chú trọng công tác tổ chức cán bộ: Kho bạc nhà nước Hà Nộixem đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định trong việc mang lại những thành quả tolớn của đơn vị và luôn chú trọng việc nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tại đơn vị

Từ quan điểm này, đơn vị đã thực hiện việc chọn lọc, sắp xếp và quy hoạch độingũ cán bộ công chức vào những vị trí phù hợp với năng lực từng người Đồng thời

tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức với nhiềuhình thức đa dạng Sự phát triển về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kiểmsoát chi ngân sách nhà nước là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng lên về chất lượng

1.2.1.2 Kinh nghiệm của KBNN Quận 5

KBNN Quận 5 được thành lập từ năm 1990, đến nay Kho bạc Quận 5 quản lý

198 đơn vị, tổng chi thường xuyên ngân sách hơn 1.800 tỷ đồng/năm Số biên chế được giao là: 40 người, số cán bộ làm công tác KSC là: 23 người

KBNN Quận 5 luôn thực hiện tốt công tác KSC NSNN theo mô hình KBNNđiện tử, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúng đối tượng,đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định, giải quyết kịp thời mọi khó khăn,vướng mắc trong quá trình thực hiện KSC, vừa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắcquản lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị SDNS Qua công tác KSCNSNN theo mô hình KBNN điện tử, KBNN Quận 5 đã góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn NSNN, tham gia tích cực vào công tác thực hành tiết kiệm, chống lãngphí và phòng chống tham nhũng, tăng cường kỷ luật tài chính

Từ năm 2013 đến 2017, tổng số chi NSNN qua KBNN Quận 5 là 9.420 tỷ đồng.Tính riêng năm 2017, tổng chi NSNN là 1.976 tỷ đồng Thông qua công tác KSCthường xuyên NSNN, KBNN Quận 5 đã từ chối 19 món với tổng số tiền trên 1,9 tỷđồng do các đơn vị chi vượt số dư dự toán, chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức donhà nước quy định và hơn 1.000 món với số tiền trên 20 tỷ đồng do hồ sơ chứng từchưa đủ điều kiện thanh toán phải bổ sung

Ngày đăng: 18/12/2019, 12:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh (2010), Quản lý chi ngân sách nhà nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh (2010), "Quản lý chi ngân sách nhà nước
Tác giả: Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2010
6. Hoàng Thúy Nguyệt (2012), “Tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3(104) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quảđầu tư công ở Việt Nam”
Tác giả: Hoàng Thúy Nguyệt
Năm: 2012
12. Lê Ngọc Châu (2004), Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học, Luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chiNSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học
Tác giả: Lê Ngọc Châu
Năm: 2004
14. Nguyễn Quang Hưng (2015), Đổi mới KSC NS thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua KBNN, Luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới KSC NS thường xuyên của chính quyềnđịa phương các cấp qua KBNN
Tác giả: Nguyễn Quang Hưng
Năm: 2015
15. Nguyễn Văn Cẩn (2010), Hoàn thiện công tác KSC NS qua KBNN Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ QTKD, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC NS qua KBNN QuảngNgãi
Tác giả: Nguyễn Văn Cẩn
Năm: 2010
16. Nguyễn Xuân Thu (2010), “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 14(311) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầura ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Thu
Năm: 2010
18. Trần Thị Ngọc Mai (2016), “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nước Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sỹ TCNH, Học viện Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã quakho bạc nhà nước Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Trần Thị Ngọc Mai
Năm: 2016
19. Tài liệu hội thảo khoa học về Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN, Hà Nội, tháng 8/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả vốnđầu tư từ NSNN
23. Richard Allen and Daniel Tommasi, eds. (2001), Managing Public Expenditure-A Reference Book for Transition Countries, OECD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing PublicExpenditure-A Reference Book for Transition Countries
Tác giả: Richard Allen and Daniel Tommasi, eds
Năm: 2001
24. Sailendra Pattanayak (2016), Expenditure Control: Key Features, Stages, and Actors. IMF, Fiscal Affairs Department, Technical Notes and Manuals No.2016/02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expenditure Control: Key Features, Stages, andActors
Tác giả: Sailendra Pattanayak
Năm: 2016
8. Khi gặp vướng mắc, anh(chị) chủ yếu trao đổi bằng phương tiện nào nhất Giao dịch trực tiếp  Qua các dịch vụ trực tuyến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi gặp vướng mắc, anh(chị) chủ yếu trao đổi bằng phương tiện nào nhất
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 hướng dẫn thực hiện NĐ số 163/2016/NĐ- CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Tài Chính (2017), Thông tư 133/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN Khác
3. Chính phủ (2007), Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước Khác
7. Hoàng Thị Xuân (2010), Nâng cao chất lượng KSC ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (Lấy ví dụ ở Kho bạc nhà nước Nghệ An), Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Khác
8. Kho bạc Nhà nước (2009), Quyết định 1116/QĐ-KBNN về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhà nước Khác
9. Kho bạc nhà nước (2010), Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 Khác
10. Kho bạc nhà nước (2010), Đề án hiện đại hóa ứng dụng CNTT trong hệ thống KBNN đến năm 2015 và định hướng năm 2020 Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2006 về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2007-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w