1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

108 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ...39 2.3.1.. Từ những cơ sở trên, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ QUỲNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở

CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ QUỲNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở

CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH ĐỨC HỢI

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làhoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả

Trần Thị Quỳnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầygiáo - TS Đinh Đức Hợi, người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học

và luôn động viên, khích lệ em hoàn thành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy,

cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm TháiNguyên đã trực tiếp giảng dạy, chỉ đạo trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo TP TháiNguyên, Ban Giám hiệu các trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên trườngmầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp chotôi nhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu đểhoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều

cố gắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉdẫn, góp ý

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả Trần Thị Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non 11

1.2.2 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non 13

1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non 13

1.3 Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non 14

1.3.1 Mục tiêu chăm sóc trẻ mầm non 14

1.3.2 Yêu cầu cơ bản của hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 14

Trang 6

1.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non 15

1.3.4 Phương pháp chăm sóc trẻ mầm non 18

1.3.5 Hình thức tổ chức chăm sóc trẻ mầm non 18

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 18

1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 18

1.4.2 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 19

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non 26

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 26

1.5.2 Các yếu tố khách quan 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 29

2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu 29

2.1.1 Mục đích khảo sát 29

2.1.2 Nội dung khảo sát 29

2.1.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 29

2.1.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu khảo sát 29

2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 29

2.2.1 Nhận thức về hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 29

2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 31

2.2.3 Thực trạng về sử dụng phương pháp trong hoạt động chăm sóc trẻ mầm non thành phố Thái Nguyên 35

2.2.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 37

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và C tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non

thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 39

2.3.1 Thực trạng về việc xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ 39

2.3.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non 40

2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non 42

2.3.4 Thực trạng về kiểm tra, giám sát đánh giá việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ 44

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non 45

2.5 Đánh giá chung 46

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 48

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 49

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 49

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 49

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 49

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 50

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 50

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 50

3.2 Một số biện pháp biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 50

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ khoa học cho cha mẹ trẻ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng 50

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non cho đội ngũ cán bộ quản lý 54

3.2.3 Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ phù hợp với thực tiễn của trường mầm non 57

Trang 8

3.2.4 Chỉ đạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực chăm sóc trẻ cho giáo viên,

nhân viên trường mầm non 60

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ 61

3.3 Khảo nghiệm sư phạm 64

3.3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 65

3.3.2 Kết quả 67

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Khuyến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, NV các trường mầm non thành phố

Thái Nguyên về công tác chăm sóc trẻ ở các trường mầm non 30Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động chăm sóc trẻ ở các

trường mầm non thành phố Thái Nguyên 32Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch

chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 39Bảng 2.4 Thực trạng về tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường

mầm non 41Bảng 2.5 Bảng tổng hợp thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động

chăm sóc trẻ tại các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 42Bảng 2.6 Thực trạng công tác kiểm tra giám sát, đánh giá việc quản lý hoạt

động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non TP Thái Nguyên 44Bảng 2.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc trẻ

mầm non 45Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 66Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 67

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng các phương pháp

chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 35Biểu đồ 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng các hình thức chăm

sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 37

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ 65

Trang 12

Thời gian trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời giantrong ngày Ở trường mầm non trẻ được tham gia các hoạt động trong ngàytheo thời gian biểu của lứa tuổi như: Thể dục sáng, hoạt động học, vệ sinh, ăn,ngủ Vì vậy sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong hoạt độngchăm sóc trẻ là rất quan trọng, giúp trẻ phát triển cân đối, hài hòa mạnh khỏe sovới yêu cầu của lứa tuổi trẻ Để làm được như vậy, yêu cầu mỗi cán bộ quản lý(CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV) phải có những kiến thức về chăm sóctrẻ Đồng thời áp dụng, thực hiện các kiến thức đó một cách linh hoạt sáng tạo

để thúc đẩy sự phát triển của trẻ

1.2 Về mặt thực tiễn

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I thuộc tỉnh Thái Nguyên, là trungtâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụcủa tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi, cách thủ đô Hà Nội 80 km

Thành phố Thái Nguyên hiện có 32 đơn vị hành chính gồm 21 phường,

11 xã, Dân số thành phố Thái Nguyên hiện nay khoảng hơn 430.000 nghìnngười Có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống [6]

Trang 13

Thành phố Thái Nguyên là một trong 3 trung tâm Giáo dục và Đào tạolớn trong cả nước với hơn 40 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp Giáo dục và Đào tạo thành phố hiện có: 137 trường [6].

Cấp học Mầm non có 57 trường, (47 trường mầm non Công lập; 10 trườngngoài Công lập) Cấp học Tiểu học có 44 trường (41 trường tiểu học Công lập;

01 trường tiểu học Tư thục; 02 trường tiểu học Dân lập) Cấp Trung học cơ sở

có 36 trường công lập, 01 trường phổ thông dân lập có nhiều cấp học; 01 Trungtâm giáo dục thường xuyên, 01 Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề

Các trường lớp được phân bố hợp lý đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho các em học sinh đến trường học [6]

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một số hạn chế trong công tác quản lýchất lượng, chăm sóc trẻ Hiện nay, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong một

số trường lớp mầm non đang xảy ra không ít những bức xúc trong xã hội, trẻđến trường không được chăm sóc đúng khoa học, một số trường hợp còn mangtính chất bạo hành trẻ trong khi chăm sóc, nuôi dưỡng [6]

Trong thời gian gần đây đã xảy ra một số vụ bạo hành trẻ em ở nhiều địaphương như: Vụ Quảng Thị Kim Hoa, chủ cơ sở giữ trẻ ở Đồng Nai thẳng tayđánh đập, chửi bới các cháu bé mới ở lứa tuổi mầm non; Vụ dùng băng dínhdán vào miệng gây nên cái chết của một cháu bé cũng ở thị xã Hồ Chí Minh;

Vụ việc bảo mẫu tại t r ư ờ n g m ầ m no n t ư t h ụ c Mầm X a n h đ ánh, đạp, đập cannhựa vào đầu các bé 2-5 tuổi đang gây bức xúc trong dư luận; Hay vụ việc tắmcho trẻ bằng chân xảy ra vào 20-11-2013 tại một cơ sở trông trẻ tư nhân ở BìnhDương…và rất nhiều vụ việc khác liên quan đến bạo hành trẻ em tại các trườngmầm non trên cả nước, mà trong đó chủ yếu là tại các cơ sở, trường mầm non

tư thục, ngoài công lập Những thông tin trên chẳng những là một cú "sốc" màcòn là hồi chuông cảnh tỉnh cho toàn xã hội trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

em [37, tr1]

Trang 14

Điều này chính tỏ việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ chưa được quantâm đúng mực Nó là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóctrẻ trong trường mầm non chưa thực sự hiệu quả.

Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, đội ngũ cán bộlàm công tác quản lý có đóng góp tích cực trong quản lý hoạt động chăm sóctrẻ và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Nhưng trên thực tế vẫn còn nhiềuyếu kém, bất cập trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trườngmầm non thành phố Thái Nguyên Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế

sự phát triển bền vững của hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thànhphố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên [6]

Việc nghiên cứu quản lí hoạt động chăm sóc trẻ lứa tuổi mầm non (MN)càng quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết: Đó là điều chỉnh chế độ ăn, uốngphù hợp; phối kết hợp giữa chăm sóc và giáo dục để tạo ra các hoạt động khácnhau; kết hợp chăm sóc giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc chăm sóctrẻ

Mặt khác các nhà trường tuyên truyền để cha mẹ của trẻ cùng thấu hiểucông tác chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng phù hợp cho trẻ MN để cùng phốihợp trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ hiện nay ở tại gia đình cũng là việclàm cần thiết để các em khỏe mạnh về thể chất và tinh thần [6]

Từ những cơ sở trên, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt

động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp để quản lý

tốt hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên(TPTN), tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục (GD) toàndiện

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng của việc quản lý hoạt độngchăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên,

Trang 15

đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc trẻ ởcác trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Trang 16

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thànhphố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thànhphố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời gian qua đã được quan tâm thực hiện.Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập

do nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu nghiên cứu được cơ sở lý luận và khảosát thực trạng của việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm nonthành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên sẽ là những căn cứ khoa học để đềxuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc trẻ ở cáctrường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng caochất lượng giáo dục mầm non thành phố Thái Nguyên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trườngmầm non

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở cáctrường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ

ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp “Quản lý hoạt

động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” Chủ thể thực hiện các biện pháp là Hiệu trưởng; phó Hiệu trưởng phụ

Trang 17

6.2 Về khách thể điều tra

- Tổng số khách thể khảo sát: 5 trường mầm non

+ Nhân viên dinh dưỡng: 30 nhân viên

+ Giáo viên: 50 giáo viên

+ CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng): 10 người

+ Phụ huynh: 90 phụ huynh

+ Học sinh: 100 học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhómphương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tàiliệu và các văn bản để xây dựng cơ sở lý luận của biện pháp quản lý hoạt độngchăm sóc trẻ ở các trường mầm non

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân viên;

phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc trẻ

+ Phương pháp phỏng vấn CBQL, GV, NV Tác giả phỏng để làm rõthực trạng của việc sử dụng các hình thức, phương pháp chăm sóc trẻ ở cáctrường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

+ Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ đạocác hoạt động chăm sóc trẻ ở một số trường MN, quan sát hoạt động thựchiện chăm sóc trẻ của GVMN, nhân viên MN theo các yêu cầu của qui chếnuôi dạy trẻ, điều lệ trường MN, các thông tư về chăm sóc, sức khỏe và antoàn của trẻ MN

+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tíchcác sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn chotrẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…

Trang 18

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Tác giả sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý, tổng hợp số liệuthu được kết quả bằng tỉ lệ %

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trườngmầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầmnon thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầmnon thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Ngoài ra, luận văn còn có phần: Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ

Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Đầu thế kỷ XX, vấn đề chăm sóc trẻ mầm non đã được sự quan tâm,nghiên cứu của các nhà giáo dục Năm 1907, Tiến sĩ Maria Montessori đãthành lập trường mẫu giáo đầu tiên tại Roma Ngay từ những ngày đầu thànhlập trường, hoạt động chăm sóc trẻ đã được bà hết sức chú trọng Điều nàyđược thể hiện qua hệ thống các quan điểm và phương pháp giáo dục (phươngpháp Montessori) Montessori đặt nền tảng tự do, nhu cầu và hứng thú của trẻlên trên hết Khi các nhu cầu của trẻ được đáp ứng, trẻ phát triển cân đối về thểchất, trí tuệ, tâm lý Đặc biệt, trẻ được tạo động lực để có hứng thú trong việchọc cách cư xử hòa nhã lịch sự với mọi người Phương pháp Montessori sau đóđược phát triển và mở rộng ở các nước Châu Âu và Mỹ cho đến tận ngày nay.Hiện nay, phương pháp này được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở các trườngmầm non, nhất là các trường mầm non tư thục và mầm non quốc tế ở các thànhphố lớn của Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ [13]

Quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả dành cho trẻ em” được đặtlên đầu tiên của các nền giáo dục nước ngoài Trong hoạt động quản lý của nhàtrường, nhà quản lý và nhà giáo dục phối hợp chặt chẽ với nhau, cùng chungmột tiếng nói

V.A Xukhomlinxki , Với kinh nghiệm trong việc quản lý nhà trường, đã

có tác phẩm của cuộc đời mình “Vấn đề quản lý và lãnh đạo của nhà trường”

đã nói lên tầm quan trọng của một hiệu trưởng trong công tác quản lý nhàtrường Hiệu trưởng là người chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với cácphó hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên, nhân viên Tác giả nhấn mạnh tính quản

Trang 20

lý tập thể trong các hoạt động của trường mầm non Theo tác giả cho rằng, đểnâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thì cần tổ chức các hộithảo khoa học, các buổi chuyên đề Thông qua hội thảo, chuyên đề giáo viên

có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng caotrình độ của mình [21]

Tác giả Nguyễn Thị Hòa (2007) đã nghiên cứu và mô tả khá sắc nét vềphát triển giáo dục mầm non của đất nước phát triển như Nhật Bản Nhật Bản

là một nước có nền kinh tế lớn và phát triển trên thế giới Một trong những yếu

tố phát triển của Nhật Bản là quan tâm đầu tư cho giáo dục, trong đó có giáodục mầm non Giáo dục mầm non của Nhật Bản bắt đầu từ 11/1879 tại trườnghọc Ochanomizu (trước đây còn gọi là trường Sư phạm nữ Nhật Bản cấp cao)

đã mở trường mẫu giáo đầu tiên ở Nhật đánh dấu cho sự khởi đầu ngành giáodục mầm non ở nước này [19]

Nhà giáo dục nổi tiếng Kurahashi Sôdô, người đặt nền tảng và được coi

là “Ông tổ” của ngành giáo dục mầm non Nhật Bản Ông cho rằng: “Hãy nuôitrẻ bằng tình cảm của mình”, “Dạy tâm trước khi dạy tính”, đặc biệt chú ý đếntrò chơi giữ vai trò trung tâm trong giáo dục mầm non Có thể thấy, giáo dụcmầm non tại Nhật Bản với nguyên tắc là “Lấy trẻ làm trung tâm” là kết hợpgiữa: đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu bản năng của trẻ Trong các hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ thì đứa trẻ luôn được coi là trung tâm, trẻ chính là chủthể tích cực trong các hoạt động của chúng ở trường mầm non [19]

Các nghiên cứu trên đã chỉ rõ hơn về tầm quan trọng của công tác chămsóc trẻ ở các trường mầm non Nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ được nói đếnnhiều mặt khác nhau Trong đó yêu cầu về biện pháp, chất lượng, về dịch vụchăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sởgiáo dục đại học (đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục), các nhànghiên cứu, nhà giáo dục, nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu thiết thực như:

Trang 21

Năm 1980, lần đầu tiên Nhà xuất bản giáo dục cho phát hành cuốn “Sổtay người hiệu trưởng mẫu giáo” [9, tr27] Tiếp đó, Ủy ban bảo vệ bà mẹ trẻ emTrung ương xây dựng Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ(năm 1988); cuốn “Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng” được xuất bản năm 1989.Năm 1994, một số sách về mầm non được xuất bản như “Quản lý giáo dụcmầm non” của tác giả Phạm Thị Minh Châu [11].

Tác giả Trần Thị Bích Liễu trong bài báo đăng ở Tạp chí Nghiên cứuGiáo dục: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch của Hiệu trưởngtrường mầm non” đã mô tả các biện pháp lập kế hoạch trong quá trình quản lýnhà trường của hiệu trưởng các trường mầm non Đây là cơ sở để Hiệu trưởngquản lý tốt hơn công tác chăm sóc trẻ tại các trường mầm non [25]

Tác giả Đặng Quốc Bảo có tham luận “Chiến lượng phát triển giáo dụcmầm non - một số vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay”(Những vấn đề về chiến lượng phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệphóa, hiện đại hóa) Trong bài viết này, tác giả đã phân tích bối cảnh kinh tế - xãhội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chiến lượng phát triển giáodục mầm non [5]

Các tác giả đã luận bàn về nguyên tắc, phương pháp quản lý trường mầmnon, cơ cấu, tổ chức, chức năng, quyền hạn của Hiệu trường Các tác giả luậnbàn về năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, đặc biệt về người Hiệu trưởngmầm non Bàn đến các nội dung chỉ đạo chuyên đề; Hướng dẫn thanh tra, cáchviết báo cáo; quản lý giáo dục và quản lý trường mầm non cùng một số vấn đềtâm lý giáo dục học và chuyên đề chuyên biệt cho giáo dục mầm non [30, tr34].Đây cũng chính là nội dung mà tác giả cho rằng cần phải bồi dưỡng cho cán bộquản lý như: Các văn bản pháp quy, các kĩ năng quản lý cụ thể trong từngmảng nội dung công việc; các vấn đề về dinh dưỡng cho trẻ em, đánh giá tổchức hoạt động vui chơi, công tác quản lý, chỉ đạo chất lượng chăm sóc và bảo

vệ trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non Tài liệu bồi dưỡng cho Hiệu trưởng

Trang 22

trường mầm non do Bộ Giáo dục và Cục nhà giáo giáo, cán bộ quản lý cơ sởgiáo dục do tác giả Phan Thị Lan Anh và Trần Ngọc Giao phối hợp đã triểnkhai và hướng dẫn nội dung bồi dưỡng của từng nội dung Chuẩn Hiệu trưởngtrường mầm non [10].

Các vấn đề về tâm sinh lý trẻ em đã được nhiều nhà khoa học trong nướcnghiên cứu, đề cập tới ở các góc độ, tiếp cận khác nhau như: Tác giả Ngô CôngHoàn, Đại học quốc gia Hà Nội với Giao tiếp và ứng xử sư phạm; Tác giảHoàng Thị Phương với Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp

có văn hóa cho trẻ 5 tuổi [29]

Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đềtài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm sócsức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất giải pháp can thiệp”[36] Luận án đã tiếp cận một cách tổng thể và toàn diện về mục tiêu chăm sócsức khỏe, chỉ ra thực trạng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trườngmầm non nông thôn hiện nay còn nhiều bất cập

Riêng đối với hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non, được

đa số các tác giả đề cập đến ở nhiều khía cạnh khác nhau như: “Giáo dục kỹnăng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non TPTN”; “Giáo dụchành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non TPTN” ;tác giả Trần Ngọc Trâm có bài viết “Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục mầm nonngoài công lập trong quá trình hội nhập quốc tế” đã chỉ ra cách thức quản lý cáctrường mầm non trong quá trình hội nhập

Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được một số biện pháp, giảipháp, cách thức chăm sóc trẻ tại các trường mầm non nói chung Mỗi công trìnhnghiên cứu đều có sự đóng góp nhất định đối với sự phát triển của giáo dụcmầm non Tuy nhiên các tác giả ít quan tâm nghiên cứu đi sâu về hoạt độngquản lý chăm sóc trẻ Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác chăm sóctrẻ cụ thể cho CBQL trong trường mầm non thì các công trình chưa được quan

Trang 23

tâm một cách đồng bộ, hệ thống, chưa nêu cụ thể ở từng trường, từng địaphương.

Trang 24

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non

lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau như: Tác giả Nguyễn

Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của

chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [30, tr34].

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt được mục đích của tổ chức [12]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mụcđích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuậnlợi và đạt tới mục đích dự kiến [21]

Vậy, quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và

có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.

Trang 25

* Quản lý giáo dục:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [30]

Các nhà quản lý giáo dục thực tiễn quan niệm rằng quản lý giáo dục theonghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Còn tác giảBush T thì định nghĩa: “Quản lý giáo dục một cách khái quát, là sự tác động có

tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáodục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm mục tiêu

đề ra” Đối với giáo dục Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp

quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế

hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30,

tr31]

Trong tiếng Việt, Quản lý giáo dục được hiểu là việc thực hiện đầy đủcác chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạtđộng giáo dục và những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó Vì

thế, “quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các

chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [26, tr15].

Có thể thấy rằng tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng các địnhnghĩa đều đề cập tới những yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý gồm chủ thểquản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu giáo dục và cách thứcquản lý giáo dục

Trang 26

Như vậy, quản lý giáo dục, cũng giống như quản lý các hoạt động khác,thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằmđạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Trang 27

Vậy, hoạt động quản lý giáo dục chính là hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa các hoạt động giáo dục- dạy học của một hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục- dạy học đã được đặt ra.

* Quản lý trường mầm non:

Trường Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục Việt Nam Bản chất của quản lý trường mầm non là quản lý mọi hoạt động trongnhà trường được vận hành theo cỗ máy trơn tru, đạt hiệu quả cao

Vậy, quản lý trường mầm non là quá trình quản lý tài chính, tài sản, con người và hoạt động chương trình chăm sóc giáo dục trẻ của cán bộ quản lý.

1.2.2 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non

Chăm sóc trẻ mầm non là hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phát triểntheo lứa tuổi

Vậy, chăm sóc trẻ mầm non là một quá trình hoạt động được tổ chức theo một quy trình khoa học thuộc 5 lĩnh vực phát triển nhầm phát triển một cách toàn diện về mọi mặt của trẻ.

1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non

Công tác chăm sóc trẻ có ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe, trí tuệ của trẻ

Để làm tốt công tác quản lý, nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻmột cách cụ thể có mục tiêu, biện pháp giải pháp thực hiện rõ ràng để có nhữngtác động phù hợp đến sự phát triển của trẻ

Vậy, quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non là những tác động có mục đích, có kế hoạch của CBQL trường mầm non tới hoạt động chăm sóc trẻ của giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ Giúp trẻ phát triển toàn diện các lĩnh vực phát triển theo lứa tuổi, giúp trẻ sẵn sàng tâm thế bước vào lớp 1 Đồng thời tạo được niềm tin, thương hiệu, uy tín của đơn vị với cha mẹ trẻ và cộng đồng Từ đó, thu hút các nguồn lực đầu tư cho công tác chăm sóc trẻ đạt được hiệu quả cao.

Trang 28

1.3 Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu chăm sóc trẻ mầm non

Mục tiêu cơ bản nhất của giáo dục mầm non là xây dựng nền móng banđầu của nhân cách, giáo dục trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu Nội dung, phươngpháp, kế hoạch giáo dục và quản lý giáo dục mầm non phải dựa trên mục tiêugiáo dục, dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ em và xu hướng pháttriển của xã hội thời đại Cũng như mục tiêu giáo dục nói chung, mục tiêu giáodục mầm non là một hệ thống phát triển thống nhất Do đó, công tác quản lýgiáo dục mầm non cần phải thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thứcquản lý giáo dục giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội Giáodục mầm non không mang tính bắt buộc đối với trẻ em Trong xã hội phát triển,

sự đa dạng hóa các loại hình, trường, lớp nuôi dạy trẻ là khó tránh khỏi Trườngmầm non cần phải làm rõ tính ưu việt của mình trong công tác chăm sóc trẻ em,không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT “Mục tiêu giáo dục Mầm non làgiúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành vàphát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tínhnền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và pháttriển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp họctiếp theo và cho việc học tập suốt đời”

1.3.2 Yêu cầu cơ bản của hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non

Theo điều lệ của trường mầm non quy định rõ các nhiệm vụ cụ thể:

Trong đó, Điều 24 Điều lệ trường mầm non: Hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc giáo dục trẻ: Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hànhthông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non;Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sócgiấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn; Hoạt động

Trang 29

giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạtđộng ngày hội, ngày lễ; Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhàtrường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cònthông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.

Các nội dung có liên quan đến chăm sóc trẻ ở các trường mầm non:

Xây dựng kế hoạch và tham mưu: Nghiên cứu các văn bản hướng dẫnchỉ đạo xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ theo năm học, theo tháng, theo tuần,theo ngày phù hợp với thực tế của cơ sở; tham mưu với các cấp trang bị đầy đủ

cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc Chỉ đạo chuyên môn xây dựng kếhoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ; Chỉ đạo bộ phận dinh dưỡngchế biến thực phẩm theo thực đơn tuần, mùa, chế độ ăn cho trẻ nặng hơn tuổi,trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi độ 1, độ 2 Chỉ đạo cán bộ y tế nhà trường thựchiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, phòng tránh bệnh dịch cho trẻ trongtrường, lớp

Phối hợp với gia đình trẻ: Lập kế hoạch tuyên truyền; Tổ chức các buổihội thảo, thảo luận về công tác chăm sóc trẻ tới các bậc cha mẹ trẻ và cộngđồng để phối hợp thực hiện và kiểm tra giám sát kế hoạch chăm sóc trẻ của nhàtrường, giáo viên và nhân viên

Tóm lại, hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non là một quá trình tácđộng của CBQL, GV, NV trong trường mầm non nhầm giúp trẻ phát triển tốt 5lĩnh vực phát triển

1.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non

Hoạt động chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấcngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn

* Chăm sóc dinh dưỡng:

Chúng ta biết rằng trẻ em là thực thể đang phát triển Mỗi giai đoạn pháttriển khác nhau cần có sự chăm sóc khác nhau, phù hợp với từng độ tuổi

Trang 30

Ăn uống là cơ sở của sức khỏe, ăn uống đủ dinh dưỡng thì thể lực và trítuệ mới phát triển Dinh dưỡng thiếu không đáp ứng đủ sẽ gây cho trẻ thiếudinh dưỡng, chậm phát triển thể lực và trí tuệ, ảnh hưởng đến sự phát triển củatrẻ Vì vậy dinh dưỡng hợp lý là một yêu cầu cần thiết đối với trẻ.

Đối với trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi tại trường mầm non được ăn 2 bữachính và một bữa phụ; Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưacung cấp từ 30% đến 35 % năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ25% đến 30% năng lượng cả ngày Bữa ăn phụ cung cấp từ 5% đến 10% nănglượng cả ngày

Đối với trẻ mẫu giáo từ 3-6 tuổi tại trường mầm non được ăn 1 bữa chính

và 1 bữa phụ; Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn chính buổi trưacung cấp từ 30% đến 35 % năng lượng cả ngày Bữa ăn phụ cung cấp từ 15%đến 25% năng lượng cả ngày

Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo ngày Thực đơn phải đápứng đảm bảo cân đối tỉ lệ các dưỡng chất trong khẩu phần ăn của trẻ: Kcalo;Protein (P); Lipit (L); Gluxit (G) ; Đảm bảo cung cấp đủ, hợp lý, cân đối 4nhóm thực phẩm

* Chăm sóc giấc ngủ:

Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể, nhầm phục hồi lại trạng thái bìnhthường của các tế bào thần kinh trung ương sau một thời gian thức dài và căngthẳng, mệt mỏi Đối với trẻ, khi thức các tế bào thần kinh của trẻ hoạt động tíchcực nhưng còn yếu và rất dễ căng thẳng, mệt mỏi Vì vậy cần tổ chức tốt giấcngủ để phục hồi trạng thái thần kinh và bảo vệ sức khỏe cho trẻ

Đối với trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổitrưa khoảng 150 phút

Đối với trẻ mẫu giáo 3 - 6 tuổi: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưakhoảng 150 phút

Trang 31

* Chăm sóc vệ sinh:

Thói quen vệ sinh được hình thành trong quá trình thực hiện các thao tác

vệ sinh cá nhân của trẻ từ các kĩ xảo vệ sinh thực hiện hằng ngày Do vậychúng ta cần tạo ra những tình huống, điều kiện ổn định để giúp trẻ hình thànhthói quen nhân cách tốt

Vệ sinh cá nhân là một nội dung cần thiết phải rèn cho trẻ có thói quenngay từ bé để sau nay khi lớn lên, thói quen này sẽ mang theo trẻ suốt đời, giúptrẻ khỏe mạnh, có nếp sống văn hóa, văn minh Các nội dung vệ sinh cá nhân:Thói quen rửa mặt, rửa tay, đánh răng, tắm rửa mặc quần áo sạch sẽ, đi vệsinh đúng nơi quy định, thói quen khạc nhổ và vứt rác đúng nơi quy đinh

Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi, nguồnnước và xử lý rác thải, nước thải trong trường mầm non

* Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn:

Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cần chú ý: Khám sức khỏe định

kỳ, theo dõi và đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi.Trẻ phát triển bình thường về chiều cao cân nặng:

Trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 9,7 đến 18,3 kg,trẻ gái đạt 9,1 đến 18,1 kg; Về chiều cao trẻ trai đạt 81,7 đến 103,5cm, trẻ gáiđạt 80,0 đến 102,7 cm

Trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 12.8 - 21.2kg, trẻ gái đạt12.4 - 21.5 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 95- 112cm, trẻ gái đạt 94 - 111 cm

Trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 14,3 - 24,1kg, trẻ gái13,8 - 24,9 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 100,7 - 119,5cm, trẻ gái đạt 100 -118,5cm

Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 16,0 - 26,6kg, trẻ gái đạt15,0 - 26,2 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 106,4 - 125,6cm, trẻ gái đạt 104,8 -124,5 cm

Phòng tránh các bệnh thường gặp, theo dõi lịch tiêm chủng

Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tại nạn thường gặp

Trang 32

1.3.4 Phương pháp chăm sóc trẻ mầm non

Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong hoạt động chăm sóc trẻ.Tuy nhiên có một số phương pháp được sử dụng thường xuyên ở các trườngmầm non như: Giảng giải, đàm thoại, quan sát, trực quan, thực hành, luyện tập,động viên, khuyến khích

1.3.5 Hình thức tổ chức chăm sóc trẻ mầm non

Có nhiều hình thức được thực hành trong quá trình chăm sóc trẻ Cáchình thức được tổ chức thường xuyên: Thực hiện hoạt động ngủ; lao động;chơi; tham quan, dã ngoại; khám sức khỏe định kỳ; cân, đo, chấm biểu đồ tăngtrưởng cho trẻ; tổ chức sinh nhật cho trẻ; các hội thi; các chuyên đề

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non

1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non

Nguyên tắc quản lý là những quy tắc, luận điểm chỉ đạo và là những tiêuchuẩn hành vi mà hệ thống quản lý phải tuân theo trong quá trình thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ quản lý Để quản lý có hiệu quả các hoạt động giáo dụctrong trường mầm non, mỗi người cán bộ quản lý cần phải nắm vững cácnguyên tắc quản lý cụ thể như sau:

Đảm bảo tính mục đích và tính tư tưởng: Là một trong những nguyên tắc

quan trọng bậc nhất trong công tác quản lý

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc rất quan trọng của

quản lý, việc thực hiện nguyên tắc này bảo đảm sự thống nhất tổ chức và trình

độ tổ chức cao, đồng thời phát huy cao độ khả năng, tiềm tàng trí tuệ của tậpthể Nguyên tắc tập trung dân chủ là thể hiện sự kết hợp lãnh đạo tập trung vớiviệc phát huy tối đa sáng kiến của đông đảo quần chúng lao động nhằm thựchiện tốt nhiệm vụ đặt ra

Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn: Hoạt động chăm sóc và giáo

dục trẻ em là một hoạt động khoa học Do vậy, công tác quản lý giáo dục mầmnon nói chung và quản lý mầm non đòi hỏi tính khoa học và thực tiễn rất cao

Trang 33

Kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể xã hội: Thực chất

của nguyên tắc này là hướng sự hoạt động tích cực của cá nhân vào lợi ích củatập thể - xã hội trên cơ sở đảm bảo lợi ích trước mắt lâu dài của mỗi cá nhân

Do vậy, việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý của từng người thừa hành, điều kiện,hoàn cảnh riêng của họ là rất cần thiết giúp cho người quản lý hoàn thànhcông việc của mình

Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và từng lãnh thổ: Thực chất của nguyên tẳc này là vừa đảm bảo sự quản lý thống nhất từ trên

xuống dưới, từ Trung ương đến địa phương về ngành nghề nào đó, nó vừa phùhợp với hoàn cảnh của từng địa phương, từng vùng lãnh thổ, vừa phát huy đượcthế mạnh của các địa phương và vùng lãnh thổ

Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này đòi hỏi những điều kiện nhất

định về vật chất, về sức người và thời gian phải làm ra nhiều nhất và tốt nhấtcủa cải vật chất và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tăng.Trong công tác giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng, hiệu quảkinh tế được đo bằng chất lượng giáo dục

1.4.2 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ

Nhà quản lý phải nghiên cứu đầy đủ hệ thống văn bản của ngành vềchăm sóc trẻ, để xác định mục tiêu, mục đích của kế hoạch Mục đích của kếhoạch chăm sóc trẻ hướng tới giúp trẻ mạnh khỏe, phát triển cân đối hài hòa,

có một số thói quen, kỹ năng cơ bản theo độ tuổi như: Tự biết cất đồ dùng cánhân trẻ, biết tự xúc ăn, ăn hết xuất, biết uống nước khi khát, biết rửa tay trướckhi ăn, khi tay bẩn, khi đi vệ sinh Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết

để đảm bảo sức khỏe Biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết để rác đúng nơiquy định, biết phân loại một số rác thải đơn giản Biết cách đảm bảo sự an toàn,nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm không an toàn

Trước khi xây dựng kế hoạch chăm sóc các nhà quản lý phải nghiên cứuthực trạng, nghiên cứu kết quả đã đạt được về chăm sóc trẻ và phải tìm hiểu rõ

Trang 34

nguyên nhân, lý do những kết quả không đạt được của năm học trước Từ đóxây dựng kế hoạch kế thừa và phát huy với những thành tích đã đạt được củanăm học trước, đổi mới sáng tạo cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vịmình.

Xây dựng kế hoạch phải thể hiện rõ một số nội dung cơ bản như: Chế độ

ăn một ngày của trẻ ở trường; Các dưỡng chất phải đảm bảo theo từng độ tuổi;Kinh phí thực hiện bữa ăn cho trẻ trên ngày, trên tháng; Chế độ vệ sinh cho trẻ,

vệ sinh đồ dùng đồ chơi phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ Trong kế hoạch phảithể hiện rõ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, cá nhân giáo viên, nhânviên phụ trách Phải đề ra những biện pháp thực hiện tốt nhiệm vụ mục tiêu của

kế hoạch Đưa ra những dự kiến chỉ tiêu, kết quả cần đạt được Kế hoạch phảiđược cấp có thẩm quyền, quản lý trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện

Khi kế hoạch của nhà trường triển khai tới tập thể sư phạm, các tổchuyên môn căn cứ vào kế hoạch để xây dựng một kế hoạch cụ thể phù hợp vớiđối tượng trẻ mình phụ trách cho phù hợp Trong kế hoạch cần thể hiện rõ nộidung, vai trò, trách nhiệm, thuận lợi khó khăn chỉ tiêu và biện pháp thực hiện

kế hoạch

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non

Các nội dung chính cần thực hiện là: Hiệu trưởng cần nắm chắc năng lựccủa từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường với từng mảng hoạt động chămsóc trẻ; Phân công, phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng, phùhợp với năng lực chuyên môn và trình độ của cán bộ, giáo viên; Huy động mọinguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ; Phối hợp với bệnh viện để thựchiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ; Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý

an toàn thực phẩm để tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thựcphẩm cho trẻ; Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằmđảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ; Phối hợp với chính quyền địa phương vàcác cơ quan an ninh nhằm đảm bảo về vần đề an ninh trật tự nơi trường đóng;

Trang 35

bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt; Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ.

Phối hợp với gia đình và các lực lượng khác trong chăm sóc trẻ: Hiệutrưởng chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phốihợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quantâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Tuyên truyềnphổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; Thực hiệnphòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em; Huy động các nguồn lực củacộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; Góp phần xây dựng cơ sở vậtchất; Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; Tạo điều kiện để nângcao chất lượng chăm sóc trẻ Ngoài ra, cán bộ quản lý nhà trường thực hiện tốtcông tác tổ chức, huy động và tiếp nhận trẻ trong độ tuổi trên địa bàn đếntrường theo quy định, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường là một trong những mục tiêu quantrọng hàng đầu đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nhà trường Để duy trì sốlượng trẻ, hiệu trưởng cần:

Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu

mở rộng trường lớp; Nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ, coi chất lượng vừa làmục tiêu vừa là điều kiện để thu hút số lượng trẻ đến trường; Hiệu trưởng làmtốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương nhằm tăng cường sự chỉ đạo vàtạo thêm các nguồn lực để phát triển nhà trường; Chăm lo bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ và cải thiện đời sống giáo viên để họ yên tâm làm tốt nhiệm vụđược giao; Phân công lao động trong trường hợp lý

Phân chia trẻ theo quy định: Trẻ gửi vào trường mầm non với các độ tuổikhác nhau nên phải chia trẻ theo từng nhóm lớp để việc chăm sóc, giáo dục phùhợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và thuận tiện cho giáo viên trong quá trình

Trang 36

tổ chức thực hiện nhiệm vụ Hàng ngày phải quản lý chặt chẽ số lượng trẻ đếntrường, tìm mọi biện pháp duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ trẻ vắng mặt.

Hiệu trưởng quản lý và chỉ đạo giáo viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túccác quy định về quản lý trẻ và thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, uốn nắn kịpthời những thiếu sót của giáo viên

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non

Thực hiện theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sốnội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư

số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo

* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ:

CBQL Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học phù hợp với lứa tuổi.Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý về việc thực hiện chế độ sinh hoạt mộtngày của trẻ ở trường mầm non theo kế hoạch, thời gian biểu Nhầm nâng caochất lượng chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện mọi mặt

CBQL Yêu cầu các giáo viên thực hiện chế độ sinh hoạt đúng theo lứatuổi mình phụ trách, phù hợp với tình hình thực tiễn của trường, lớp CBQLphải quan tâm, giám sát tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên hoàn thành tốtcác nội dung chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ một cách đầy đủ Xây dựng

kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ sinh hoạt trong ngày củagiáo viên, nhân viên, kịp thời có biện pháp điều chỉnh những sai phạm, đểnâng cao chất lượng

CBGV, NV Phối hợp với cha mẹ của trẻ thống nhất thực hiện chế độsinh hoạt của trẻ ở trường cũng như ở nhà

* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng:

Cán bộ phụ trách nuôi dưỡng ở trường mầm non xây dựng thực đơn dinhdưỡng theo nhu cầu lứa tuổi của trẻ Yêu cầu thực hiện tính khẩu phần ăn hàng

Trang 37

của lứa tuổi trẻ Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng thực đơn theo tuần, theo mùa ưutiên những thực phẩm sẵn có ở địa phương chỉ đạo nhân viên dinh dưỡngthực hiện nghiêm túc thực đơn Đồng thời thực hiện tốt vệ sinh an toàn thựcphẩm: Hằng năm quản lý các nhà trường cần ký kết với các bên giao thực phẩm

có đầy đủ giấy tờ, năng lực pháp lý theo quy định Các nguồn thực phẩm cónguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh

Thực hiện nghiêm túc quy trình bếp một chiều, không để thực phẩmsống, thực phẩm chín gần nhau trang bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ chế biếnphục vụ công tác chăm sóc trẻ Thực hiện lưu mẫu thực phẩm theo đúng quyđịnh của cục vệ sinh an toàn thực phẩm Đảm bảo chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ,thực phẩm trong bữa ăn đa dạng món, đảm bảo 4 nhóm thực phẩm, đủ nướcuống tinh khiết phục vụ cho trẻ

Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp

vụ cho giáo viên, nhân viên thực hiện công tác chăm sóc trẻ thông qua các hộithi, chuyên đề

Hiệu trưởng ra quết định thành lập ban thanh tra, kiểm tra thực hiện côngtác giám sát chất lượng chăm sóc trẻ trong trường mầm non Kịp thời điềuchỉnh những thiếu sót trong quá trình chăm sóc trẻ

Hiệu trưởng và các bộ phận liên quan cần quản lý chặt chẽ tài chính thuchi phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ Hàng ngày công khai đầy đủ rõ ràng tàichính phục vụ bữa ăn trong ngày của trẻ ngoài bảng công khai, trên trangWedsite của nhà trường để tất cả các bậc cha mẹ của trẻ nắm bắt được

* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ:

Đối với trẻ mầm non là lứa tuổi trẻ còn hiếu động ham chơi nên việc đảmbảo an toàn cho trẻ hết sức quan trọng

CBQL Chỉ đạo giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc công tác chămsóc sức khỏe và đảm bảo bảo an toàn cho trẻ Thực hiện cân đo, chấm biểu đồtăng trưởng theo giai đoạn tháng tuổi của trẻ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ

Trang 38

cho trẻ Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế

độ vệ sinh nghiêm túc, tạo môi trường sạch sẽ, đồ dùng, đồ chơi được vệ sinhtheo định kỳ, khi đồ dùng đồ chơi bẩn Đảm bảo an toàn ngăn ngừa những táchại bất lợi cho sức khỏe của trẻ Do một số nguyên nhân từ gia đình của trẻnhư: Cha mẹ bận rộn, cha mẹ không quan tâm đến trẻ, gia đình bất hòa một

số đồ dùng thiết bị thông minh Đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe tâm lýcủa trẻ, có trẻ thì trầm cảm, tự kỷ, tăng động hay có những trẻ nặng hơn cónhững ảo giác, sợ sẹt ngày càng nhiều Vì vậy việc chăm sóc sức khỏe tâm lýcho trẻ cần phải được thực hiện nghiêm túc triệt để Đặc biệt là trẻ 5 - 6 tuổi đểtrẻ chuẩn bị sẵn sàng tâm lý khi trẻ vào lớp 1 Đối xử công bằng với trẻ, đảmbảo quyền và lợi ích của trẻ, không xâm phạm thân thể, danh dự của trẻ Khôngquát nạt, phạt trẻ để trẻ không bị ảnh hưởng hay tổn thương về thân thể vàtâm lý Để làm được điều này mỗi nhà trường phải đưa ra được những nội quy,quy chế phù hợp với thực tiễn của đơn vị Đồng thời có sự quản lý sát sao củaCBQL nhà trường trong quá trình chăm sóc trẻ

* Chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh cho trẻ:

CBQL Yêu cầu nhân viên y tế lập kế hoạch thực hiện, đảm bảo chế

độ báo cáo phòng tránh dịch bệnh cho trẻ Thường xuyên giám sát, xử lýkịp thời những biểu hiện ban đầu của các dịch bệnh Thực hiện chế độ vệsinh khử trùng môi trường, đồ dùng, đồ chơi theo quy định Yêu cầu giáoviên các nhóm lớp phối hợp với nhân viên y tế thực hiện nghiêm túc côngtác phòng chống dịch bệnh theo mùa, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ;Phối hợp với phụ huynh, y tế phường xã theo dõi, nhắc nhở lịch tiêm chủngcho 100% số trẻ trong trường Tăng cường các hình thức tuyên truyền đếncha mẹ của trẻ về kiến thức của một số dịch bệnh mà trẻ em thường gặp,giúp bố mẹ của trẻ nhận biết được một số biểu hiện ban đầu để phối hợpvới nhân viên y tế xử lý chăm sóc kịp thời

Trang 39

1.4.2.4 Kiểm tra giám sát đánh giá việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ

Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát nội bộ trong nhà trường là một việclàm quan trọng và cần thiết: Đánh giá toàn diện hoạt động của tất cả các bộphận, tình hình thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại các lớp, công tácchăm sóc sức khỏe cho trẻ, công tác VSATTP, giáo dục dinh dưỡng ; Kiểmtra hồ sơ sổ sách, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy,quy chế chuyên môn của giáo viên; Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đảmbảo chất lượng giáo dục trong nhà trường

Qua việc kiểm tra, giám sát đi sâu vào các nội dung chăm sóc, CBQLgiúp GV làm tốt công tác chăm sóc trẻ Đồng thời xây dựng được môi trường

sự phạm trong sáng lành mạnh giúp cho việc thực hiện kế hoạch một cách đồng

bộ và hiệu quả; CBQL cần linh hoạt thực hiện kiểm tra đánh giá với nhiều hìnhthức và biện pháp phù hợp, nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc trẻ Đồng thờiđịnh hướng và đưa ra những phương pháp tổ chức thực hiện các hoạt độngchăm sóc gắn với thực tiễn

Hiệu trưởng định kỳ yêu cầu nhân viên y tế báo cáo kết quả chăm sócsức khỏe trẻ em theo chế độ báo cáo tháng, quý, học kỳ Đồng thời đưa ra được

kế hoạch cải tiến để nâng cao chất lượng; Thực hiện theo dõi bằng biểu đồ tăngtrưởng: Trẻ được cân đo theo dõi chấm biểu đồ tăng trưởng theo quý; Đánh giá

sự phát triển của trẻ em: Đối với trẻ 24 - 36 tháng tuổi được đánh giá theo từngmốc tháng tuổi; Đối với trẻ mẫu giáo đánh giá về mục tiêu theo lứa tuổi qua cácchủ đề giáo dục Đánh giá giai đoạn cuối độ tuổi; Đánh giá theo mục tiêu kếhoạch giáo dục của cá nhân trẻ đối với trẻ em khuyết tật học hoà nhập

Nội dung kiểm tra đánh giá kết quả chăm sóc trẻ: Kiểm tra sức khỏe, cân

đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng của lứa tuổi; Kiểm tra đánh giá sự phát triểncủa trẻ Kiểm tra hồ sơ quản lý trẻ, hồ sơ của giáo viên; Kiểm tra giám sát hoạtđộng chăm sóc trẻ của từng GV, giúp họ làm tốt công tác chăm sóc trẻ Đồngthời xây dựng được môi trường sư phạm lành mạnh, không khí vui tươi, đoànkết thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đặt ra

Trang 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

Nhận thức của CBQL, GV, NV về hoạt động chăm sóc trẻ là cơ sởtiền đề để lập kế hoạch thực hiện tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ phù hợpvới thực tế Vì vậy, cần phải có sự bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộquản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị về công tác chăm sóc trẻ, giúp họnhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn về vai trò quan trọng của việc chăm sóc trẻ

Các nội dung đáng giá năng lực của CBQL ở các trường mầm non: Khảnăng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non trong lĩnh vựcquản lý hoạt động chăm sóc trẻ; Năng lực tổ chức thực hiện các hoạt độngchăm sóc trẻ mầm non; Năng lực tham vấn, tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡCBQL, GV, NV về chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trong quá trình chămsóc trẻ; Nắm vững nội dung chương trình chăm sóc trẻ; Năng lực triển khai,hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc trẻ phù hợp với lứa tuổi và điềukiện thực tiễn của đơn vị; Vận dụng có hiệu quả các kiến thức cơ bản về lý luận

và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường; Chấp hành thanh tragiáo dục của các cấp quản lý; Chấp hành kiểm định chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc trẻ theo quy định

Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thựchiện hoạt động chăm sóc trẻ; Tổ chức tuyên truyền mục tiêu của giáo dục, phổbiến kiến thức chăm sóc trẻ khoa học cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng

Tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để có những chủtrương, giải pháp tốt nhất dành cho giáo dục mầm non; Tăng cường huy độngcác nguồn lực của cộng đồng, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trên địa bàntham gia vào quá trình chăm sóc trẻ

1.5.2 Các yếu tố khách quan

Chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, của ngànhGiáo dục Đào tạo

Ngày đăng: 18/12/2019, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như An (1991), Phương pháp dạy học Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Như An
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia
Năm: 1991
2. Vũ Quốc Anh (2006), Giáo dục mầm non thực trạng và vấn đề cần giải quyết, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non thực trạng và vấn đề cần giảiquyết
Tác giả: Vũ Quốc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
4. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
5. Đặng Quốc Bảo (1998), Chiến lượng phát triển giáo dục mầm non - một số vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượng phát triển giáo dục mầm non - mộtsố vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, Ban hành theo Quyết định 14/2008/ QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình Giáo dục Mầm non (Ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009), Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục Mầm non (Banhành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáodục Việt Nam
Năm: 2009
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1980), Sổ tay người Hiệu trưởng mẫu giáo, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay người Hiệu trưởng mẫu giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhàxuất bản giáo dục
Năm: 1980
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, ban hành kèm theo thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
11. Phạm Thị Minh Châu (1994), Quản lý giáo dục mầm non, Xí nghiệp in tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Minh Châu
Năm: 1994
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
15. Phạm Minh Hạc - Phạm Hoàng Gia - Lê Khanh - Trần trọng Thuỷ (1989), Tâm lý học, tập I-II, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý họ
Tác giả: Phạm Minh Hạc - Phạm Hoàng Gia - Lê Khanh - Trần trọng Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1989
16. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý nhà trường
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 1998
17. Phạm Minh Hạc (1998), Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
18. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
19. Nguyễn Thị Hòa (2007), “Giáo dục mầm non ở Nhật Bản và bài học cho kinh nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí giáo dục số 169, Kỳ 1/08/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục mầm non ở Nhật Bản và bài học chokinh nghiệm đối với Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Năm: 2007
20. Trần Lan Hương (2012), Sổ tay giáo viên mầm non - Hỏi đáp về giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay giáo viên mầm non - Hỏi đáp về giáo dụctrẻ bảo vệ môi trường
Tác giả: Trần Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
21. Trần Kiểm (2011), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2011
22. Trần Kiểm, Quản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Sư phạm Hà Nội
23. Nguyễn Kỳ (1966), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm,Trường Cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trungtâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1966

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w