Nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.. Từ những cơ sở trên, tác giả đã mạnh dạn lựa
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở
CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH ĐỨC HỢI
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Trần Thị Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS Đinh Đức Hợi, người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học
và luôn động viên, khích lệ em hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy,
cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, chỉ đạo trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Thái Nguyên, Ban Giám hiệu các trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tôi nhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều
cố gắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả Trần Thị Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non 11
1.2.2 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non 13
1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non 13
1.3 Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non 14
1.3.1 Mục tiêu chăm sóc trẻ mầm non 14
1.3.2 Yêu cầu cơ bản của hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 14
Trang 61.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non 15
1.3.4 Phương pháp chăm sóc trẻ mầm non 18
1.3.5 Hình thức tổ chức chăm sóc trẻ mầm non 18
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 18
1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 18
1.4.2 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non 19
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non 26
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 26
1.5.2 Các yếu tố khách quan 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 29
2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu 29
2.1.1 Mục đích khảo sát 29
2.1.2 Nội dung khảo sát 29
2.1.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 29
2.1.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu khảo sát 29
2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 29
2.2.1 Nhận thức về hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 29
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 31
2.2.3 Thực trạng về sử dụng phương pháp trong hoạt động chăm sóc trẻ mầm non thành phố Thái Nguyên 35
2.2.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 37
Trang 72.3 Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 39
2.3.1 Thực trạng về việc xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ 39
2.3.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non 40
2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non 42
2.3.4 Thực trạng về kiểm tra, giám sát đánh giá việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ 44
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non 45
2.5 Đánh giá chung 46
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 48
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 49
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 49
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 49
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 49
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 50
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 50
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 50
3.2 Một số biện pháp biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 50
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ khoa học cho cha mẹ trẻ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng 50
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non cho đội ngũ cán bộ quản lý 54
3.2.3 Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ phù hợp với thực tiễn của trường mầm non 57
Trang 83.2.4 Chỉ đạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực chăm sóc trẻ cho giáo viên,
nhân viên trường mầm non 60
3.2.5 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ 61
3.3 Khảo nghiệm sư phạm 64
3.3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 65
3.3.2 Kết quả 67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Khuyến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, NV các trường mầm non thành phố
Thái Nguyên về công tác chăm sóc trẻ ở các trường mầm non 30 Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động chăm sóc trẻ ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên 32 Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch
chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 39 Bảng 2.4 Thực trạng về tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường
mầm non 41 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động
chăm sóc trẻ tại các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 42 Bảng 2.6 Thực trạng công tác kiểm tra giám sát, đánh giá việc quản lý hoạt
động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non TP Thái Nguyên 44 Bảng 2.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc trẻ
mầm non 45 Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 66 Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 67
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng các phương pháp
chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 35 Biểu đồ 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng các hình thức chăm
sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên 37
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ 65
Trang 12Thời gian trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Ở trường mầm non trẻ được tham gia các hoạt động trong ngày theo thời gian biểu của lứa tuổi như: Thể dục sáng, hoạt động học, vệ sinh, ăn, ngủ Vì vậy sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong hoạt động chăm sóc trẻ là rất quan trọng, giúp trẻ phát triển cân đối, hài hòa mạnh khỏe so với yêu cầu của lứa tuổi trẻ Để làm được như vậy, yêu cầu mỗi cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV) phải có những kiến thức về chăm sóc trẻ Đồng thời áp dụng, thực hiện các kiến thức đó một cách linh hoạt sáng tạo
để thúc đẩy sự phát triển của trẻ
1.2 Về mặt thực tiễn
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I thuộc tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi, cách thủ đô Hà Nội 80 km
Thành phố Thái Nguyên hiện có 32 đơn vị hành chính gồm 21 phường,
11 xã, Dân số thành phố Thái Nguyên hiện nay khoảng hơn 430.000 nghìn người Có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống [6]
Trang 13Thành phố Thái Nguyên là một trong 3 trung tâm Giáo dục và Đào tạo lớn trong cả nước với hơn 40 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Giáo dục và Đào tạo thành phố hiện có: 137 trường [6]
Cấp học Mầm non có 57 trường, (47 trường mầm non Công lập; 10 trường ngoài Công lập) Cấp học Tiểu học có 44 trường (41 trường tiểu học Công lập; 01 trường tiểu học Tư thục; 02 trường tiểu học Dân lập) Cấp Trung học cơ sở có 36 trường công lập, 01 trường phổ thông dân lập có nhiều cấp học; 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề
Các trường lớp được phân bố hợp lý đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các em học sinh đến trường học [6]
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một số hạn chế trong công tác quản lý chất lượng, chăm sóc trẻ Hiện nay, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong một
số trường lớp mầm non đang xảy ra không ít những bức xúc trong xã hội, trẻ đến trường không được chăm sóc đúng khoa học, một số trường hợp còn mang tính chất bạo hành trẻ trong khi chăm sóc, nuôi dưỡng [6]
Trong thời gian gần đây đã xảy ra một số vụ bạo hành trẻ em ở nhiều địa phương như: Vụ Quảng Thị Kim Hoa, chủ cơ sở giữ trẻ ở Đồng Nai thẳng tay đánh đập, chửi bới các cháu bé mới ở lứa tuổi mầm non; Vụ dùng băng dính dán vào miệng gây nên cái chết của một cháu bé cũng ở thị xã Hồ Chí Minh;
Vụ việc bảo mẫu tại trường mầm non tư thục Mầm Xanh đánh, đạp, đập can nhựa vào đầu các bé 2-5 tuổi đang gây bức xúc trong dư luận; Hay vụ việc tắm cho trẻ bằng chân xảy ra vào 20-11-2013 tại một cơ sở trông trẻ tư nhân ở Bình Dương…và rất nhiều vụ việc khác liên quan đến bạo hành trẻ em tại các trường mầm non trên cả nước, mà trong đó chủ yếu là tại các cơ sở, trường mầm non
tư thục, ngoài công lập Những thông tin trên chẳng những là một cú "sốc" mà còn là hồi chuông cảnh tỉnh cho toàn xã hội trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ
em [37, tr1]
Trang 14Điều này chính tỏ việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ chưa được quan tâm đúng mực Nó là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non chưa thực sự hiệu quả
Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý có đóng góp tích cực trong quản lý hoạt động chăm sóc trẻ và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế
sự phát triển bền vững của hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên [6]
Việc nghiên cứu quản lí hoạt động chăm sóc trẻ lứa tuổi mầm non (MN) càng quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết: Đó là điều chỉnh chế độ ăn, uống phù hợp; phối kết hợp giữa chăm sóc và giáo dục để tạo ra các hoạt động khác nhau; kết hợp chăm sóc giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc chăm sóc trẻ
Mặt khác các nhà trường tuyên truyền để cha mẹ của trẻ cùng thấu hiểu công tác chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng phù hợp cho trẻ MN để cùng phối hợp trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ hiện nay ở tại gia đình cũng là việc làm cần thiết để các em khỏe mạnh về thể chất và tinh thần [6]
Từ những cơ sở trên, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp để quản lý tốt
hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên (TPTN), tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục (GD) toàn diện
Trang 153 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thời gian qua đã được quan tâm thực hiện Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập
do nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu nghiên cứu được cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng của việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên sẽ là những căn cứ khoa học để đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ
ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp “Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” Chủ thể thực hiện các biện pháp là Hiệu trưởng; phó Hiệu trưởng phụ
Trang 166.2 Về khách thể điều tra
- Tổng số khách thể khảo sát: 5 trường mầm non
+ Nhân viên dinh dưỡng: 30 nhân viên
+ Giáo viên: 50 giáo viên
+ CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng): 10 người
+ Phụ huynh: 90 phụ huynh
+ Học sinh: 100 học sinh
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các văn bản để xây dựng cơ sở lý luận của biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân viên; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc trẻ
+ Phương pháp phỏng vấn CBQL, GV, NV Tác giả phỏng để làm rõ thực trạng của việc sử dụng các hình thức, phương pháp chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
+ Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ đạo các hoạt động chăm sóc trẻ ở một số trường MN, quan sát hoạt động thực hiện chăm sóc trẻ của GVMN, nhân viên MN theo các yêu cầu của qui chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường MN, các thông tư về chăm sóc, sức khỏe và an toàn của trẻ MN
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…
Trang 177.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Tác giả sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu thu được kết quả bằng tỉ lệ %
8 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Ngoài ra, luận văn còn có phần: Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Đầu thế kỷ XX, vấn đề chăm sóc trẻ mầm non đã được sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà giáo dục Năm 1907, Tiến sĩ Maria Montessori đã thành lập trường mẫu giáo đầu tiên tại Roma Ngay từ những ngày đầu thành lập trường, hoạt động chăm sóc trẻ đã được bà hết sức chú trọng Điều này được thể hiện qua hệ thống các quan điểm và phương pháp giáo dục (phương pháp Montessori) Montessori đặt nền tảng tự do, nhu cầu và hứng thú của trẻ lên trên hết Khi các nhu cầu của trẻ được đáp ứng, trẻ phát triển cân đối về thể chất, trí tuệ, tâm lý Đặc biệt, trẻ được tạo động lực để có hứng thú trong việc học cách cư xử hòa nhã lịch sự với mọi người Phương pháp Montessori sau đó được phát triển và mở rộng ở các nước Châu Âu và Mỹ cho đến tận ngày nay Hiện nay, phương pháp này được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở các trường mầm non, nhất là các trường mầm non tư thục và mầm non quốc tế ở các thành phố lớn của Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ [13]
Quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả dành cho trẻ em” được đặt lên đầu tiên của các nền giáo dục nước ngoài Trong hoạt động quản lý của nhà trường, nhà quản lý và nhà giáo dục phối hợp chặt chẽ với nhau, cùng chung một tiếng nói
V.A Xukhomlinxki , Với kinh nghiệm trong việc quản lý nhà trường, đã
có tác phẩm của cuộc đời mình “Vấn đề quản lý và lãnh đạo của nhà trường”
đã nói lên tầm quan trọng của một hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường Hiệu trưởng là người chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với các phó hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên, nhân viên Tác giả nhấn mạnh tính quản
Trang 19lý tập thể trong các hoạt động của trường mầm non Theo tác giả cho rằng, để nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thì cần tổ chức các hội thảo khoa học, các buổi chuyên đề Thông qua hội thảo, chuyên đề giáo viên
có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình [21]
Tác giả Nguyễn Thị Hòa (2007) đã nghiên cứu và mô tả khá sắc nét về phát triển giáo dục mầm non của đất nước phát triển như Nhật Bản Nhật Bản
là một nước có nền kinh tế lớn và phát triển trên thế giới Một trong những yếu
tố phát triển của Nhật Bản là quan tâm đầu tư cho giáo dục, trong đó có giáo dục mầm non Giáo dục mầm non của Nhật Bản bắt đầu từ 11/1879 tại trường học Ochanomizu (trước đây còn gọi là trường Sư phạm nữ Nhật Bản cấp cao)
đã mở trường mẫu giáo đầu tiên ở Nhật đánh dấu cho sự khởi đầu ngành giáo dục mầm non ở nước này [19]
Nhà giáo dục nổi tiếng Kurahashi Sôdô, người đặt nền tảng và được coi
là “Ông tổ” của ngành giáo dục mầm non Nhật Bản Ông cho rằng: “Hãy nuôi trẻ bằng tình cảm của mình”, “Dạy tâm trước khi dạy tính”, đặc biệt chú ý đến trò chơi giữ vai trò trung tâm trong giáo dục mầm non Có thể thấy, giáo dục mầm non tại Nhật Bản với nguyên tắc là “Lấy trẻ làm trung tâm” là kết hợp giữa: đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu bản năng của trẻ Trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ thì đứa trẻ luôn được coi là trung tâm, trẻ chính là chủ thể tích cực trong các hoạt động của chúng ở trường mầm non [19]
Các nghiên cứu trên đã chỉ rõ hơn về tầm quan trọng của công tác chăm sóc trẻ ở các trường mầm non Nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ được nói đến nhiều mặt khác nhau Trong đó yêu cầu về biện pháp, chất lượng, về dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học (đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục), các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu thiết thực như:
Trang 20Năm 1980, lần đầu tiên Nhà xuất bản giáo dục cho phát hành cuốn “Sổ tay người hiệu trưởng mẫu giáo” [9, tr27] Tiếp đó, Ủy ban bảo vệ bà mẹ trẻ em Trung ương xây dựng Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ (năm 1988); cuốn “Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng” được xuất bản năm 1989 Năm 1994, một số sách về mầm non được xuất bản như “Quản lý giáo dục mầm non” của tác giả Phạm Thị Minh Châu [11]
Tác giả Trần Thị Bích Liễu trong bài báo đăng ở Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non” đã mô tả các biện pháp lập kế hoạch trong quá trình quản lý nhà trường của hiệu trưởng các trường mầm non Đây là cơ sở để Hiệu trưởng quản lý tốt hơn công tác chăm sóc trẻ tại các trường mầm non [25]
Tác giả Đặng Quốc Bảo có tham luận “Chiến lượng phát triển giáo dục mầm non - một số vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay” (Những vấn đề về chiến lượng phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa) Trong bài viết này, tác giả đã phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chiến lượng phát triển giáo dục mầm non [5]
Các tác giả đã luận bàn về nguyên tắc, phương pháp quản lý trường mầm non, cơ cấu, tổ chức, chức năng, quyền hạn của Hiệu trường Các tác giả luận bàn về năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, đặc biệt về người Hiệu trưởng mầm non Bàn đến các nội dung chỉ đạo chuyên đề; Hướng dẫn thanh tra, cách viết báo cáo; quản lý giáo dục và quản lý trường mầm non cùng một số vấn đề tâm lý giáo dục học và chuyên đề chuyên biệt cho giáo dục mầm non [30, tr34] Đây cũng chính là nội dung mà tác giả cho rằng cần phải bồi dưỡng cho cán bộ quản lý như: Các văn bản pháp quy, các kĩ năng quản lý cụ thể trong từng mảng nội dung công việc; các vấn đề về dinh dưỡng cho trẻ em, đánh giá tổ chức hoạt động vui chơi, công tác quản lý, chỉ đạo chất lượng chăm sóc và bảo
vệ trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non Tài liệu bồi dưỡng cho Hiệu trưởng
Trang 21trường mầm non do Bộ Giáo dục và Cục nhà giáo giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do tác giả Phan Thị Lan Anh và Trần Ngọc Giao phối hợp đã triển khai và hướng dẫn nội dung bồi dưỡng của từng nội dung Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non [10]
Các vấn đề về tâm sinh lý trẻ em đã được nhiều nhà khoa học trong nước nghiên cứu, đề cập tới ở các góc độ, tiếp cận khác nhau như: Tác giả Ngô Công Hoàn, Đại học quốc gia Hà Nội với Giao tiếp và ứng xử sư phạm; Tác giả Hoàng Thị Phương với Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp
có văn hóa cho trẻ 5 tuổi [29]
Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đề tài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất giải pháp can thiệp” [36] Luận án đã tiếp cận một cách tổng thể và toàn diện về mục tiêu chăm sóc sức khỏe, chỉ ra thực trạng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non nông thôn hiện nay còn nhiều bất cập
Riêng đối với hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non, được
đa số các tác giả đề cập đến ở nhiều khía cạnh khác nhau như: “Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non TPTN”; “Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non TPTN” ; tác giả Trần Ngọc Trâm có bài viết “Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trong quá trình hội nhập quốc tế” đã chỉ ra cách thức quản lý các trường mầm non trong quá trình hội nhập
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được một số biện pháp, giải pháp, cách thức chăm sóc trẻ tại các trường mầm non nói chung Mỗi công trình nghiên cứu đều có sự đóng góp nhất định đối với sự phát triển của giáo dục mầm non Tuy nhiên các tác giả ít quan tâm nghiên cứu đi sâu về hoạt động quản lý chăm sóc trẻ Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác chăm sóc trẻ cụ thể cho CBQL trong trường mầm non thì các công trình chưa được quan tâm một
Trang 221.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non
lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau như: Tác giả Nguyễn
Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [30, tr34]
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [12]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến [21]
Vậy, quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và
có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Trang 23* Quản lý giáo dục:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [30]
Các nhà quản lý giáo dục thực tiễn quan niệm rằng quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Còn tác giả Bush
T thì định nghĩa: “Quản lý giáo dục một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức
và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm mục tiêu đề ra” Đối
với giáo dục Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30, tr31]
Trong tiếng Việt, Quản lý giáo dục được hiểu là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó Vì
thế, “quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [26, tr15]
Có thể thấy rằng tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng các định nghĩa đều đề cập tới những yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý gồm chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu giáo dục và cách thức quản lý giáo dục
Như vậy, quản lý giáo dục, cũng giống như quản lý các hoạt động khác, thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
Trang 24Vậy, hoạt động quản lý giáo dục chính là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa các hoạt động giáo dục- dạy học của một hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục- dạy học đã được đặt ra
* Quản lý trường mầm non:
Trường Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục Việt Nam Bản chất của quản lý trường mầm non là quản lý mọi hoạt động trong nhà trường được vận hành theo cỗ máy trơn tru, đạt hiệu quả cao
Vậy, quản lý trường mầm non là quá trình quản lý tài chính, tài sản, con người và hoạt động chương trình chăm sóc giáo dục trẻ của cán bộ quản lý
1.2.2 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
Chăm sóc trẻ mầm non là hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phát triển theo lứa tuổi
Vậy, chăm sóc trẻ mầm non là một quá trình hoạt động được tổ chức theo một quy trình khoa học thuộc 5 lĩnh vực phát triển nhầm phát triển một cách toàn diện về mọi mặt của trẻ
1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
Công tác chăm sóc trẻ có ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe, trí tuệ của trẻ
Để làm tốt công tác quản lý, nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ một cách cụ thể có mục tiêu, biện pháp giải pháp thực hiện rõ ràng để có những tác động phù hợp đến sự phát triển của trẻ
Vậy, quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non là những tác động có mục đích, có kế hoạch của CBQL trường mầm non tới hoạt động chăm sóc trẻ của giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ Giúp trẻ phát triển toàn diện các lĩnh vực phát triển theo lứa tuổi, giúp trẻ sẵn sàng tâm thế bước vào lớp 1 Đồng thời tạo được niềm tin, thương hiệu, uy tín của đơn vị với cha mẹ trẻ và cộng đồng Từ đó, thu hút các nguồn lực đầu tư cho công tác chăm sóc trẻ đạt được hiệu quả cao
Trang 251.3 Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non
1.3.1 Mục tiêu chăm sóc trẻ mầm non
Mục tiêu cơ bản nhất của giáo dục mầm non là xây dựng nền móng ban đầu của nhân cách, giáo dục trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu Nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục và quản lý giáo dục mầm non phải dựa trên mục tiêu giáo dục, dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ em và xu hướng phát triển của xã hội thời đại Cũng như mục tiêu giáo dục nói chung, mục tiêu giáo dục mầm non là một hệ thống phát triển thống nhất Do đó, công tác quản lý giáo dục mầm non cần phải thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức quản lý giáo dục giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội Giáo dục mầm non không mang tính bắt buộc đối với trẻ em Trong xã hội phát triển,
sự đa dạng hóa các loại hình, trường, lớp nuôi dạy trẻ là khó tránh khỏi Trường mầm non cần phải làm rõ tính ưu việt của mình trong công tác chăm sóc trẻ em, không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”
1.3.2 Yêu cầu cơ bản của hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Theo điều lệ của trường mầm non quy định rõ các nhiệm vụ cụ thể:
Trong đó, Điều 24 Điều lệ trường mầm non: Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ: Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non; Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn; Hoạt động
Trang 26giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ; Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng
Các nội dung có liên quan đến chăm sóc trẻ ở các trường mầm non:
Xây dựng kế hoạch và tham mưu: Nghiên cứu các văn bản hướng dẫn chỉ đạo xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ theo năm học, theo tháng, theo tuần, theo ngày phù hợp với thực tế của cơ sở; tham mưu với các cấp trang bị đầy đủ
cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc Chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ; Chỉ đạo bộ phận dinh dưỡng chế biến thực phẩm theo thực đơn tuần, mùa, chế độ ăn cho trẻ nặng hơn tuổi, trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi độ 1, độ 2 Chỉ đạo cán bộ y tế nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, phòng tránh bệnh dịch cho trẻ trong trường, lớp
Phối hợp với gia đình trẻ: Lập kế hoạch tuyên truyền; Tổ chức các buổi hội thảo, thảo luận về công tác chăm sóc trẻ tới các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng để phối hợp thực hiện và kiểm tra giám sát kế hoạch chăm sóc trẻ của nhà trường, giáo viên và nhân viên
Tóm lại, hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non là một quá trình tác động của CBQL, GV, NV trong trường mầm non nhầm giúp trẻ phát triển tốt 5 lĩnh vực phát triển
1.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non
Hoạt động chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
* Chăm sóc dinh dưỡng:
Chúng ta biết rằng trẻ em là thực thể đang phát triển Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau cần có sự chăm sóc khác nhau, phù hợp với từng độ tuổi
Trang 27Ăn uống là cơ sở của sức khỏe, ăn uống đủ dinh dưỡng thì thể lực và trí tuệ mới phát triển Dinh dưỡng thiếu không đáp ứng đủ sẽ gây cho trẻ thiếu dinh dưỡng, chậm phát triển thể lực và trí tuệ, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ Vì vậy dinh dưỡng hợp lý là một yêu cầu cần thiết đối với trẻ
Đối với trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi tại trường mầm non được ăn 2 bữa chính và một bữa phụ; Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35 % năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày Bữa ăn phụ cung cấp từ 5% đến 10% năng lượng cả ngày
Đối với trẻ mẫu giáo từ 3-6 tuổi tại trường mầm non được ăn 1 bữa chính
và 1 bữa phụ; Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35 % năng lượng cả ngày Bữa ăn phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày
Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo ngày Thực đơn phải đáp ứng đảm bảo cân đối tỉ lệ các dưỡng chất trong khẩu phần ăn của trẻ: Kcalo; Protein (P); Lipit (L); Gluxit (G) ; Đảm bảo cung cấp đủ, hợp lý, cân đối 4 nhóm thực phẩm
* Chăm sóc giấc ngủ:
Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể, nhầm phục hồi lại trạng thái bình thường của các tế bào thần kinh trung ương sau một thời gian thức dài và căng thẳng, mệt mỏi Đối với trẻ, khi thức các tế bào thần kinh của trẻ hoạt động tích cực nhưng còn yếu và rất dễ căng thẳng, mệt mỏi Vì vậy cần tổ chức tốt giấc ngủ để phục hồi trạng thái thần kinh và bảo vệ sức khỏe cho trẻ
Đối với trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa khoảng 150 phút
Đối với trẻ mẫu giáo 3 - 6 tuổi: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa khoảng 150 phút
Trang 28* Chăm sóc vệ sinh:
Thói quen vệ sinh được hình thành trong quá trình thực hiện các thao tác
vệ sinh cá nhân của trẻ từ các kĩ xảo vệ sinh thực hiện hằng ngày Do vậy chúng ta cần tạo ra những tình huống, điều kiện ổn định để giúp trẻ hình thành thói quen nhân cách tốt
Vệ sinh cá nhân là một nội dung cần thiết phải rèn cho trẻ có thói quen ngay từ bé để sau nay khi lớn lên, thói quen này sẽ mang theo trẻ suốt đời, giúp trẻ khỏe mạnh, có nếp sống văn hóa, văn minh Các nội dung vệ sinh cá nhân: Thói quen rửa mặt, rửa tay, đánh răng, tắm rửa mặc quần áo sạch sẽ, đi vệ sinh đúng nơi quy định, thói quen khạc nhổ và vứt rác đúng nơi quy đinh
Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi, nguồn nước và xử lý rác thải, nước thải trong trường mầm non
* Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn:
Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cần chú ý: Khám sức khỏe định
kỳ, theo dõi và đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Trẻ phát triển bình thường về chiều cao cân nặng:
Trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 9,7 đến 18,3 kg, trẻ gái đạt 9,1 đến 18,1 kg; Về chiều cao trẻ trai đạt 81,7 đến 103,5cm, trẻ gái đạt 80,0 đến 102,7 cm
Trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 12.8 - 21.2kg, trẻ gái đạt 12.4 - 21.5 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 95- 112cm, trẻ gái đạt 94 - 111 cm
Trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 14,3 - 24,1kg, trẻ gái 13,8 - 24,9 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 100,7 - 119,5cm, trẻ gái đạt 100 - 118,5cm
Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi: Về cân nặng trẻ trai đạt 16,0 - 26,6kg, trẻ gái đạt
15,0 - 26,2 kg; Về chiều cao trẻ đạt trai 106,4 - 125,6cm, trẻ gái đạt 104,8 - 124,5 cm
Phòng tránh các bệnh thường gặp, theo dõi lịch tiêm chủng
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tại nạn thường gặp
Trang 291.3.4 Phương pháp chăm sóc trẻ mầm non
Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong hoạt động chăm sóc trẻ Tuy nhiên có một số phương pháp được sử dụng thường xuyên ở các trường mầm non như: Giảng giải, đàm thoại, quan sát, trực quan, thực hành, luyện tập, động viên, khuyến khích
1.3.5 Hình thức tổ chức chăm sóc trẻ mầm non
Có nhiều hình thức được thực hành trong quá trình chăm sóc trẻ Các hình thức được tổ chức thường xuyên: Thực hiện hoạt động ngủ; lao động; chơi; tham quan, dã ngoại; khám sức khỏe định kỳ; cân, đo, chấm biểu đồ tăng trưởng cho trẻ; tổ chức sinh nhật cho trẻ; các hội thi; các chuyên đề
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Nguyên tắc quản lý là những quy tắc, luận điểm chỉ đạo và là những tiêu chuẩn hành vi mà hệ thống quản lý phải tuân theo trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý Để quản lý có hiệu quả các hoạt động giáo dục trong trường mầm non, mỗi người cán bộ quản lý cần phải nắm vững các
nguyên tắc quản lý cụ thể như sau:
Đảm bảo tính mục đích và tính tư tưởng: Là một trong những nguyên tắc
quan trọng bậc nhất trong công tác quản lý
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc rất quan trọng của
quản lý, việc thực hiện nguyên tắc này bảo đảm sự thống nhất tổ chức và trình
độ tổ chức cao, đồng thời phát huy cao độ khả năng, tiềm tàng trí tuệ của tập thể Nguyên tắc tập trung dân chủ là thể hiện sự kết hợp lãnh đạo tập trung với việc phát huy tối đa sáng kiến của đông đảo quần chúng lao động nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra
Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn: Hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ em là một hoạt động khoa học Do vậy, công tác quản lý giáo dục mầm non nói chung và quản lý mầm non đòi hỏi tính khoa học và thực tiễn rất cao
Trang 30Kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể xã hội: Thực chất
của nguyên tắc này là hướng sự hoạt động tích cực của cá nhân vào lợi ích của tập thể - xã hội trên cơ sở đảm bảo lợi ích trước mắt lâu dài của mỗi cá nhân
Do vậy, việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý của từng người thừa hành, điều kiện, hoàn cảnh riêng của họ là rất cần thiết giúp cho người quản lý hoàn thành công việc của mình
Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và từng lãnh thổ: Thực chất của nguyên tẳc này là vừa đảm bảo sự quản lý thống nhất từ trên
xuống dưới, từ Trung ương đến địa phương về ngành nghề nào đó, nó vừa phù hợp với hoàn cảnh của từng địa phương, từng vùng lãnh thổ, vừa phát huy được thế mạnh của các địa phương và vùng lãnh thổ
Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này đòi hỏi những điều kiện nhất
định về vật chất, về sức người và thời gian phải làm ra nhiều nhất và tốt nhất của cải vật chất và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tăng Trong công tác giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng, hiệu quả kinh tế được đo bằng chất lượng giáo dục
1.4.2 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ
Nhà quản lý phải nghiên cứu đầy đủ hệ thống văn bản của ngành về chăm sóc trẻ, để xác định mục tiêu, mục đích của kế hoạch Mục đích của kế hoạch chăm sóc trẻ hướng tới giúp trẻ mạnh khỏe, phát triển cân đối hài hòa, có một số thói quen, kỹ năng cơ bản theo độ tuổi như: Tự biết cất đồ dùng cá nhân trẻ, biết tự xúc ăn, ăn hết xuất, biết uống nước khi khát, biết rửa tay trước khi ăn, khi tay bẩn, khi đi vệ sinh Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức khỏe Biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết để rác đúng nơi quy định, biết phân loại một số rác thải đơn giản Biết cách đảm bảo sự an toàn, nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm không an toàn
Trước khi xây dựng kế hoạch chăm sóc các nhà quản lý phải nghiên cứu thực trạng, nghiên cứu kết quả đã đạt được về chăm sóc trẻ và phải tìm hiểu rõ
Trang 31nguyên nhân, lý do những kết quả không đạt được của năm học trước Từ đó xây dựng kế hoạch kế thừa và phát huy với những thành tích đã đạt được của năm học trước, đổi mới sáng tạo cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị mình
Xây dựng kế hoạch phải thể hiện rõ một số nội dung cơ bản như: Chế độ
ăn một ngày của trẻ ở trường; Các dưỡng chất phải đảm bảo theo từng độ tuổi; Kinh phí thực hiện bữa ăn cho trẻ trên ngày, trên tháng; Chế độ vệ sinh cho trẻ,
vệ sinh đồ dùng đồ chơi phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ Trong kế hoạch phải thể hiện rõ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, cá nhân giáo viên, nhân viên phụ trách Phải đề ra những biện pháp thực hiện tốt nhiệm vụ mục tiêu của
kế hoạch Đưa ra những dự kiến chỉ tiêu, kết quả cần đạt được Kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền, quản lý trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện
Khi kế hoạch của nhà trường triển khai tới tập thể sư phạm, các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch để xây dựng một kế hoạch cụ thể phù hợp với đối tượng trẻ mình phụ trách cho phù hợp Trong kế hoạch cần thể hiện rõ nội dung, vai trò, trách nhiệm, thuận lợi khó khăn chỉ tiêu và biện pháp thực hiện
kế hoạch
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Các nội dung chính cần thực hiện là: Hiệu trưởng cần nắm chắc năng lực của từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường với từng mảng hoạt động chăm sóc trẻ; Phân công, phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn và trình độ của cán bộ, giáo viên; Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ; Phối hợp với bệnh viện để thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ; Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý
an toàn thực phẩm để tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ; Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ; Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo về vần đề an ninh trật tự nơi trường đóng; Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm đảm
Trang 32bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt; Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ
Phối hợp với gia đình và các lực lượng khác trong chăm sóc trẻ: Hiệu trưởng chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; Thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em; Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; Góp phần xây dựng cơ sở vật chất; Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ Ngoài ra, cán bộ quản lý nhà trường thực hiện tốt công tác tổ chức, huy động và tiếp nhận trẻ trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy định, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nhà trường Để duy trì sốlượng trẻ, hiệu trưởng cần:
Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu
mở rộng trường lớp; Nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ, coi chất lượng vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thu hút số lượng trẻ đến trường; Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương nhằm tăng cường sự chỉ đạo và tạo thêm các nguồn lực để phát triển nhà trường; Chăm lo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và cải thiện đời sống giáo viên để họ yên tâm làm tốt nhiệm vụ được giao; Phân công lao động trong trường hợp lý
Phân chia trẻ theo quy định: Trẻ gửi vào trường mầm non với các độ tuổi khác nhau nên phải chia trẻ theo từng nhóm lớp để việc chăm sóc, giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và thuận tiện cho giáo viên trong quá trình
Trang 33tổ chức thực hiện nhiệm vụ Hàng ngày phải quản lý chặt chẽ số lượng trẻ đến trường, tìm mọi biện pháp duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ trẻ vắng mặt
Hiệu trưởng quản lý và chỉ đạo giáo viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về quản lý trẻ và thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, uốn nắn kịp thời những thiếu sót của giáo viên
1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Thực hiện theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư
số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ:
CBQL Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học phù hợp với lứa tuổi Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý về việc thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ ở trường mầm non theo kế hoạch, thời gian biểu Nhầm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện mọi mặt
CBQL Yêu cầu các giáo viên thực hiện chế độ sinh hoạt đúng theo lứa tuổi mình phụ trách, phù hợp với tình hình thực tiễn của trường, lớp CBQL phải quan tâm, giám sát tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên hoàn thành tốt các nội dung chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ một cách đầy đủ Xây dựng
kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ sinh hoạt trong ngày của giáo viên, nhân viên, kịp thời có biện pháp điều chỉnh những sai phạm, để nâng cao chất lượng
CBGV, NV Phối hợp với cha mẹ của trẻ thống nhất thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường cũng như ở nhà
* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng:
Cán bộ phụ trách nuôi dưỡng ở trường mầm non xây dựng thực đơn dinh dưỡng theo nhu cầu lứa tuổi của trẻ Yêu cầu thực hiện tính khẩu phần ăn hàng
Trang 34của lứa tuổi trẻ Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng thực đơn theo tuần, theo mùa ưu tiên những thực phẩm sẵn có ở địa phương chỉ đạo nhân viên dinh dưỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn Đồng thời thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Hằng năm quản lý các nhà trường cần ký kết với các bên giao thực phẩm
có đầy đủ giấy tờ, năng lực pháp lý theo quy định Các nguồn thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh
Thực hiện nghiêm túc quy trình bếp một chiều, không để thực phẩm sống, thực phẩm chín gần nhau trang bị đầy đủ đồ dùng dụng cụ chế biến phục vụ công tác chăm sóc trẻ Thực hiện lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định của cục vệ sinh an toàn thực phẩm Đảm bảo chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ, thực phẩm trong bữa ăn đa dạng món, đảm bảo 4 nhóm thực phẩm, đủ nước uống tinh khiết phục vụ cho trẻ
Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp
vụ cho giáo viên, nhân viên thực hiện công tác chăm sóc trẻ thông qua các hội thi, chuyên đề
Hiệu trưởng ra quết định thành lập ban thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác giám sát chất lượng chăm sóc trẻ trong trường mầm non Kịp thời điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình chăm sóc trẻ
Hiệu trưởng và các bộ phận liên quan cần quản lý chặt chẽ tài chính thu chi phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ Hàng ngày công khai đầy đủ rõ ràng tài chính phục vụ bữa ăn trong ngày của trẻ ngoài bảng công khai, trên trang Wedsite của nhà trường để tất cả các bậc cha mẹ của trẻ nắm bắt được
* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ:
Đối với trẻ mầm non là lứa tuổi trẻ còn hiếu động ham chơi nên việc đảm bảo an toàn cho trẻ hết sức quan trọng
CBQL Chỉ đạo giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo bảo an toàn cho trẻ Thực hiện cân đo, chấm biểu đồ tăng trưởng theo giai đoạn tháng tuổi của trẻ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
Trang 35cho trẻ Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế
độ vệ sinh nghiêm túc, tạo môi trường sạch sẽ, đồ dùng, đồ chơi được vệ sinh theo định kỳ, khi đồ dùng đồ chơi bẩn Đảm bảo an toàn ngăn ngừa những tác hại bất lợi cho sức khỏe của trẻ Do một số nguyên nhân từ gia đình của trẻ như: Cha mẹ bận rộn, cha mẹ không quan tâm đến trẻ, gia đình bất hòa một
số đồ dùng thiết bị thông minh Đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe tâm lý của trẻ, có trẻ thì trầm cảm, tự kỷ, tăng động hay có những trẻ nặng hơn có những ảo giác, sợ sẹt ngày càng nhiều Vì vậy việc chăm sóc sức khỏe tâm lý cho trẻ cần phải được thực hiện nghiêm túc triệt để Đặc biệt là trẻ 5 - 6 tuổi để trẻ chuẩn bị sẵn sàng tâm lý khi trẻ vào lớp 1 Đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo quyền và lợi ích của trẻ, không xâm phạm thân thể, danh dự của trẻ Không quát nạt, phạt trẻ để trẻ không bị ảnh hưởng hay tổn thương về thân thể và tâm lý Để làm được điều này mỗi nhà trường phải đưa ra được những nội quy, quy chế phù hợp với thực tiễn của đơn vị Đồng thời có sự quản lý sát sao của CBQL nhà trường trong quá trình chăm sóc trẻ
* Chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh cho trẻ:
CBQL Yêu cầu nhân viên y tế lập kế hoạch thực hiện, đảm bảo chế
độ báo cáo phòng tránh dịch bệnh cho trẻ Thường xuyên giám sát, xử lý kịp thời những biểu hiện ban đầu của các dịch bệnh Thực hiện chế độ vệ sinh khử trùng môi trường, đồ dùng, đồ chơi theo quy định Yêu cầu giáo viên các nhóm lớp phối hợp với nhân viên y tế thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ; Phối hợp với phụ huynh, y tế phường xã theo dõi, nhắc nhở lịch tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường Tăng cường các hình thức tuyên truyền đến cha mẹ của trẻ về kiến thức của một số dịch bệnh mà trẻ em thường gặp, giúp bố mẹ của trẻ nhận biết được một số biểu hiện ban đầu để phối hợp với nhân viên y tế xử lý chăm sóc kịp thời
Trang 361.4.2.4 Kiểm tra giám sát đánh giá việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ
Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát nội bộ trong nhà trường là một việc làm quan trọng và cần thiết: Đánh giá toàn diện hoạt động của tất cả các bộ phận, tình hình thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại các lớp, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, công tác VSATTP, giáo dục dinh dưỡng ; Kiểm tra hồ sơ sổ sách, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, quy chế chuyên môn của giáo viên; Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường
Qua việc kiểm tra, giám sát đi sâu vào các nội dung chăm sóc, CBQL giúp GV làm tốt công tác chăm sóc trẻ Đồng thời xây dựng được môi trường
sự phạm trong sáng lành mạnh giúp cho việc thực hiện kế hoạch một cách đồng
bộ và hiệu quả; CBQL cần linh hoạt thực hiện kiểm tra đánh giá với nhiều hình thức và biện pháp phù hợp, nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc trẻ Đồng thời định hướng và đưa ra những phương pháp tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc gắn với thực tiễn
Hiệu trưởng định kỳ yêu cầu nhân viên y tế báo cáo kết quả chăm sóc sức khỏe trẻ em theo chế độ báo cáo tháng, quý, học kỳ Đồng thời đưa ra được
kế hoạch cải tiến để nâng cao chất lượng; Thực hiện theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng: Trẻ được cân đo theo dõi chấm biểu đồ tăng trưởng theo quý; Đánh giá
sự phát triển của trẻ em: Đối với trẻ 24 - 36 tháng tuổi được đánh giá theo từng mốc tháng tuổi; Đối với trẻ mẫu giáo đánh giá về mục tiêu theo lứa tuổi qua các chủ đề giáo dục Đánh giá giai đoạn cuối độ tuổi; Đánh giá theo mục tiêu kế hoạch giáo dục của cá nhân trẻ đối với trẻ em khuyết tật học hoà nhập
Nội dung kiểm tra đánh giá kết quả chăm sóc trẻ: Kiểm tra sức khỏe, cân
đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng của lứa tuổi; Kiểm tra đánh giá sự phát triển của trẻ Kiểm tra hồ sơ quản lý trẻ, hồ sơ của giáo viên; Kiểm tra giám sát hoạt động chăm sóc trẻ của từng GV, giúp họ làm tốt công tác chăm sóc trẻ Đồng thời xây dựng được môi trường sư phạm lành mạnh, không khí vui tươi, đoàn kết thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đặt ra
Trang 371.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc trẻ ở trường mầm non
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
Nhận thức của CBQL, GV, NV về hoạt động chăm sóc trẻ là cơ sở tiền đề để lập kế hoạch thực hiện tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ phù hợp với thực tế Vì vậy, cần phải có sự bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị về công tác chăm sóc trẻ, giúp họ nhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn về vai trò quan trọng của việc chăm sóc trẻ
Các nội dung đáng giá năng lực của CBQL ở các trường mầm non: Khả
năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non trong lĩnh vực quản lý hoạt động chăm sóc trẻ; Năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc trẻ mầm non; Năng lực tham vấn, tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ CBQL, GV, NV về chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc trẻ; Nắm vững nội dung chương trình chăm sóc trẻ; Năng lực triển khai, hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc trẻ phù hợp với lứa tuổi và điều kiện thực tiễn của đơn vị; Vận dụng có hiệu quả các kiến thức cơ bản về lý luận
và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường; Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý; Chấp hành kiểm định chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc trẻ theo quy định
Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ; Tổ chức tuyên truyền mục tiêu của giáo dục, phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ khoa học cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng
Tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để có những chủ trương, giải pháp tốt nhất dành cho giáo dục mầm non; Tăng cường huy động các nguồn lực của cộng đồng, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trên địa bàn
tham gia vào quá trình chăm sóc trẻ
1.5.2 Các yếu tố khách quan
Chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, của ngành Giáo dục Đào tạo
Trang 38Vấn đề cơ sở vật chất và thiết bị như: Phòng học, bàn ghế, máy chiếu, máy vi tính, đồ dùng, đồ chơi,… vẫn là vấn đề bức thiết cho trường mầm non Đây là yếu tố quan trọng tác động đến quá trình quản lý hoạt động chăm sóc trẻ
ở trường mầm non
Trang 39TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chăm sóc trẻ được thực hiện thông qua các hoạt động trong trường mầm non dựa trên mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, xuất phát từ yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ, nhu cầu thực tế từ phụ huynh và xã hội
Bản chất của chăm sóc trẻ là một quá trình hoạt động tích cực, sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhằm phát triển thể chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo
an toàn, phòng tránh dịch bệnh cho trẻ, hình thành cho trẻ một số kỹ năng tự chăm sóc, phát hiện phòng tránh nguy hiểm Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non phải được thực hiện một cách đầy đủ, thông suốt ở tất cả các khâu của công tác quản lý bao gồm: Xây dựng kế hoạch quản lý công tác chăm sóc trẻ mầm non Tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ
ở trường mầm non Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ ở trường mầm non Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
Từ lý luận trên cần tiến hành khảo sát thực trạng để đề ra các biện pháp phù hợp
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu
2.1.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá thực trạng chăm sóc trẻ và quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Nội dung khảo sát
+ Khảo sát thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở một
số trường mầm non thành phố Thái Nguyên
+ Khảo sát về công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
+ Khảo sát thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ của giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.1.3 Khách thể và địa bàn khảo sát
- Điều tra 10 CBQL; 50 GV; 30 NV; 100 phụ huynh trường MN 19/5 Tân Lập, Bệnh viện Đa khoa, Trường MN Đồng Quang, Quang Vinh và Trường MN Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên
2.1.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu khảo sát
Sử dụng phương pháp quan sát, điều tra bằng anket để nghiên cứu thực tiễn; Sử dụng các công thức toán học, thống kê số liệu thu được để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và đưa ra các đánh giá khoa học
2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Nhận thức về hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả đã tiến hành khảo sát CBQL, GV, NV của 5 trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên với câu hỏi 1 phụ lục 1 để đánh giá thực