MỤC TIÊU HỌC PHẦN + Phân tích, tổng hợp, thiết kế các mạch điều khiển tuần tự trong thực tế nhƣ mạch cầu trục, băng tải, vv… + Đọc hiểu các bản vẽ điều khiển các thiết bị điện, các m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT-KT HẢI DƯƠNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TRUYỀN THÔNG
Học phần : Điều khiển logic
Giảng viên: Lê Tấn Dục
Trang 2Giới thiệu môn học
5/12/2013
2
- Số ĐVHT: 3 (2:1)
- Đối tượng: SV ngành Điện tử truyền thông,
chuyên ngành Điện Công Nghiệp
- Tài liệu học tập: Bài giảng Điều khiển logic
- Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình Điều khiển lôgíc và ứng dụng Nhà
xuất bản khoa học và Kỹ thuật-PGS.TS Nguyễn Trọng Thuần;
2 Các loại cảm biến trong kỹ thuật và đo lường
Trang 3MỤC TIÊU HỌC PHẦN
+ Phân tích, tổng hợp, thiết kế các mạch điều khiển tuần tự trong thực tế nhƣ mạch cầu trục, băng tải, vv…
+ Đọc hiểu các bản vẽ điều khiển các thiết bị
điện, các máy công cụ trong công nghiệp
Trang 4Nội dung môn học
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
- Trong điều kiện KT-XH: thường gặp bài toán mà
dữ liệu vào chỉ có thể nằm ở 1 trong 2 trạng thái đối kháng nhau VD: Đúng – sai; Tốt - xấu; Đắt - rẻ
- Trong kỹ thuật (đặc biệt là kỹ thuật điện và điều khiển) các phần tử điều khiển luôn ở một trong hai trạng thái tác động hoặc không tác động, đóng hoặc cắt, … VD: Rơle, công tắc tơ, vv…
- Trong toán học, để lượng hóa hai trạng thái đối lập của một sự vật hiện tượng người ta dùng hai giá trị 0 và 1; ON – OFF; TRUE – FALSE; Cắt – Đóng
Trang 6Đại số lôgíc = đại số Boole
mở
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
ABC
Q1Q2
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
+ Thiết bị logic là các thiết bị có hai trạng thái
và thực hiện nhiệm vụ biến đổi tín hiệu
VD: Rơle, Công tắc tơ có tiếp điểm và các loại rơle không tiếp điểm là các phần tử gián đoạn
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
đối với biến Logic
a Phép nhân logic (hội, và, giao)
+ Định nghĩa: thực hiện phép tính hội (gọi là phép nhân logic) giữa các biến A, B, C ở đầu vào Biến ra là: Q = A.B.C
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
b Phép cộng logic (tuyển, hợp, hoặc)
+ Định nghĩa: Thực hiện phép tính tuyển (còn gọi
là phép cộng lôgíc) giữa các biến vào A, B, C, … Biến ra Q = A + B+ C + …
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
c Phép nghịch đảo
d Phép Và đảo
B A
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
đối với biến Logic
1.2.3 Các tính chất của phép toán lôgíc
c Tính phân phối
(x1 + x2) x3 = x1 x3 + x3 x2
x1 x2 + x3 = (x1 +x3).(x2 + x3) (*) Chứng minh (*) bằng bảng sau
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
A
B A B
A
Ta chứng minh tính đúng đắn của biểu thức trên bằng cách thành lập bảng dưới đây
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Ví dụ:
)).(
( 1 2 1 22
1 2
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
của phép toán lôgíc
e Một số biểu thức thường dùng trong đại số logic
B B
A A
A
A
A
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
*) Biểu thức cấu trúc (hàm cấu trúc)
Định nghĩa: Biểu thức cấu trúc là biểu thức cho biết cấu trúc bên trong của hệ đang xét
Ví dụ:
*) Sơ đồ cấu trúc
- Là một dạng biểu diễn của biểu thức cấu trúc Nhìn vào đó có thể thấy ngay sự nối tiếp hay song song của các biến lôgíc
Từ biểu thức cấu trúc sơ đồ cấu trúc
Chú ý: Nhân là nối tiếp Cộng là song song
ab b
a ab
b a
f ( , )
Trang 23CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
a ab
b a
f ( , )
Trang 24CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
A B
C
y = (A+B)(A+B+C)C
Trang 25CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
1.1 Lý thuyết
đại số boole
1.2 Các hàm cơ bản
Của đại số Logic
1.3 Một số khái niệm về lý thuyết ôtômát hữu hạn
1.3.1 Đặt vấn đề
Đối với người thiết kế, hệ thống điều khiển (HTĐK) được coi như hộp đen Trong điều khiển học, hộp đen được coi như là đối tượng nghiên cứu: Cần phải xác định cấu trúc của hộp đen khi
đã biết được các tín hiệu vào/ra
HTĐK
A B C
Q1
Q2
Thiết bị điều khiển làm việc theo nguyên tắc gián đoạn thì hộp đen với đầu vào/ra xác định sẽ được gọi là một Ôtômát hữu hạn
Trang 26CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC
*) Mạch kép (hay hệ dãy):
Mạch kép là một Ôtômát hữu hạn mà tín hiệu
ra không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào mà còn phụ thuộc vào trạng thái trước của hệ thống đó
Trang 27Số cột = n +1
Số hàng = 2n + 1
Đặc điểm của cách biểu diễn này:
- Rõ ràng, dễ nhìn, ít nhầm lẫn
- Dài dòng, cồng kềnh khi biến số lớn
Ví dụ 1: Một mạch đơn có 3 biến vào là a, b, c một
biến ra là Q Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra như sau:
Trang 29CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP MẠCH ĐƠN
Mạch có 1 biến ra
và 4 biến vào, vậy bảng chân lý có 5 cột và 17 hàng như sau:
C B A D
C B A D
C B A
Trang 30Ví dụ 3: Một đơn đặt hàng có yêu cầu sau: Một
quạt điện chỉ quay khi có đủ dầu bôi trơn và lồng bảo hiểm Hãy viết bảng chân lý?
Bài giải
Nhận xét: Có 3 biến vào: a, b, c và một biến ra: Q
Tín hiệu vào Tín hiệu ra
Trang 31Từ yêu cầu công nghệ rút ra nhận xét Q = 1 khi tất
cả các tín hiệu vào a, b, c đều có tín hiệu là 1
2.1.1 Biểu diễn bằng
bảng chân lý
Trang 32- Nếu 2 trong 3 loa cùng hoạt động thì đưa vào S4
- Nếu có 1 loa thì đưa vào S8
- Cả 3 loa cùng hoạt động thì không đưa vào
Hãy phân tích tín hiệu vào ra và lập bảng chân lý ?
2.1.1 Biểu diễn bằng
bảng chân lý
Trang 33*) Cách viết hàm dạng Tuyển chuẩn toàn phần:
- Chỉ quan tâm đến tổ hợp biến mà hàm có giá trị bằng 1 Số lần hàm bằng 1 cũng chính là số tích của các tổ hợp biến (hay còn gọi là hội cơ bản)
- Trong mỗi hội cơ bản, các biến có giá trị bằng 1 được giữ nguyên, còn các biến có giá trị bằng 0 thì được lấy giá trị đảo: nghĩa là x = 1 thì trong biểu thức hội cơ bản sẽ được viết là x và ngược lại
- Hàm tuyển chuẩn toàn phần sẽ là tổng các hội cơ bản đó (Toàn phần vì trong các hội cơ bản sẽ có mặt của tất cả các biến vào)
Trang 34Ví dụ 5: Cho mạch đơn được biểu diễn dưới dạng
bảng chân lý Hãy xác định hàm tuyển chuẩn toàn phần?
b a bc
a c
b a c
b a
Trang 35*) Cách viết hàm dưới dạng Hội chuẩn toàn phần
- Chỉ quan tâm đến tổ hợp biến mà hàm có giá trị bằng 0 Số lần hàm bằng 0 sẽ là tổng của các tổ hợp biến (hay còn gọi là Tuyển cơ bản)
- Trong mỗi tuyển cơ bản, các biến có giá trị bằng
0 thì được giữ nguyên, còn các biến có giá trị bằng 1 được lấy đảo
- Hàm hội chuẩn toàn phần sẽ là tích của các Tuyển cơ bản đó
Áp dụng cho VD5: Xác định hàm hội chuẩn toàn phần?
) ).(
).(
).(
( ) , , ( a b c a b c a b c a b c a b c
Trang 362.2 Tổng hợp
mạch đơn
2.2.1 Tối giản hàm tổ hợp bằng phương pháp giải tích
*) Việc rút gọn hàm thường áp dụng một số định lý sau
Ví dụ 6: Tối giản hàm tổ hợp sau:
Bài giải
C B A D
C B A BD
A C A
) (
) (
) (
) (
B C
D A B
C Y
C B C
D A C
B A B
C A Y
C B A D
C B A D
C A B
C A CA
A Y
C B A D
C B A D
B A
C A Y
Trang 37C B A
B A
Y
C C B
A B
A Y
(
) )(
C
y = (A+B)(A+B+C)C
Trang 382.2 Tổng hợp mạch
đơn
Ví dụ 8: Một công ty cần tuyển nhân viên phải
thoả mãn một trong các điều kiện sau:
1 Dưới 30 tuổi, trình độ văn hoá đại học trở lên, sức khoẻ tốt
2 Trên 30 tuổi, chưa cần tốt nghiệp đại học, sức khoẻ tốt
3 Dưới 30 tuổi, sức khoẻ tốt, biết một ngoại ngữ
4 Tốt nghiệp đại học, biết một ngoại ngữ
5 Có sức khoẻ tốt
2.2.1 Tối giản hàm
tổ hợp bằng phương
pháp giải tích
Trang 392.2 Tổng hợp mạch
đơn
Ví dụ 9: Để một động cơ bơm nước hoạt động
được cần phải thỏa mãn một trong số các điều kiện như sau:
1/ Có điện, ấn công tắc Start, Rơle nhiệt không bị tác động
2/ Có điện, điện áp không vượt quá 220V 3/ Ân công tắc Start, Rơle nhiệt không bị tác động, điện áp không vượt quá 220V
4/ Điện áp không vượt quá 220V
2.2.1 Tối giản hàm
tổ hợp bằng phương
pháp giải tích
Trang 40*) Quy luật gộp (dán) các ô
- Các ô trong một vòng gộp nhận cùng một giá trị
- Số ô trong một vòng gộp phải là 2k (với k = 1,2,3, càng lớn càng tốt vì k chính là biến đổi trị trong vòng sẽ mất đi)
- Vòng gộp này phải khác vòng gộp kia ít nhất một ô
2.2.1 Tối giản hàm
tổ hợp bằng phương
pháp giải tích
Trang 412.2 Tổng hợp mạch
đơn
2.2.2 Phương pháp
tối thiểu hoá hàm
lôgíc theo thuật
toán
*) Cách thực hiện tối giản
Muốn dạng tối giản là dạng tổng của các tích:
- Lập vòng liên kết chứa 2k ô liền kề nhau có cùng giá trị lôgíc 1
- Viết biểu thức Lôgic cho mỗi vòng liên kết vừa thành lập, biểu thức là tích của chỉ các biến vào có giá trị không thay đổi trong vòng, các biến trong biểu thức có thể là chính nó, nếu giá trị của biến vòng bằng 1, hoặc phải ở dạng phủ định, nếu biến
Trang 42a c
ab c
b a c
b a c
b a
f ( , , )
2.2.2 Phương pháp
tối thiểu hoá hàm
lôgíc theo thuật
Trang 43tối thiểu hoá hàm
lôgíc theo thuật
toán
a Tổng hợp mạch đơn bằng phương pháp dùng bảng Karnaugh
*) Chú ý: PP này dùng rất thuận tiện để tối giản hoá các hàm
Lôgic có số biến từ 5 trở xuống
Bảng gán tổ hợp biến vào cho các ô của bảng Karnaugh
Trang 44- Hàm tuyển chuẩn thu gọn là tuyển các NTCY
- Hàm tuyển chuẩn tối thiểu là tuyển của các NTCY
mà nó có khả năng bao phủ hết các HSCCB Nó là hàm có độ dài ngắn nhất và độ phức tạp bé nhất
+ Độ dài D thể hiện bằng số nguyên tố cốt yếu
+ Độ phức tạp F là số ký hiệu của biến
Trang 45CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP MẠCH ĐƠN
2.1 Biểu diễn mạch
đơn
, ,
Bước 1: Mã hóa các hội sơ cấp cơ bản
Quy ước: - Biến nào nghịch đảo thì thay bằng 0
- Biến nào không nghịch đảo thì thay bằng 1
Bước 2: Lập hàm tuyển chuẩn thu gọn:
- Sắp xếp các tổ hợp theo mã nhị phân theo thứ tự các chữ số 1 trong tổ hợp tăng dần từ 0,1,2, (Bảng B)
- Lập bảng biểu diễn các giá trị hàm bằng 1 và các giá trị không xác định(Bảng A)
- So sánh mỗi tổ hợp thứ i với tổ hợp thứ i+1, nếu 2
tổ hợp chỉ khác nhau ở một cột, thì kết hợp hai tổ hợp
đó thành một tổ hợp mới, đồng thời thay cột số khác
Trang 46CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP MẠCH ĐƠN
2.1 Biểu diễn mạch
đơn
, ,
Bước 3: Lập hàm tuyển chuẩn tối thiểu: Bằng cách Lập bảng
- Mỗi hàng sẽ tương ứng với 1 NTCY
- Mỗi cột tương ứng với một HSCCB (bỏ qua các hội có giá trị không xác định)
- Đánh dấu “*” hoặc “x” vào các ô trong bảng ứng với các NTCY bằng 1
- Xét từng cột, cột nào chỉ có một dấu * thì NTCY ứng với nó
là NTCY quan trọng
- Hàm tuyển chuẩn tối thiểu là tuyển các NTCY quan trọng
Trang 47CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP MẠCH ĐƠN
2.1 Biểu diễn mạch
đơn
, ,
ab c
b a c
b a c b a c
b a c
b a
Bài giải
Bước 1: Mã hóa các hội sơ cấp cơ bản
abc c
ab c
b a c b a c b a c b a c
b a
Số nhị phân (abc)
Số chữ
số 1
Số thập phân
Số nhị phân
Liên kết
Tổ hợp
Liên kết
Tổ hợp
Trang 48theo thuật toán
Bước 3: Lập hàm tuyển chuẩn tối thiểu
c ab c
b a
c b a
c b a
c b
c
b a
ab
ab c
b a c
b a
Từ bảng D, ta có biểu thức của hàm tuyển chuẩn thu gọn là:
ab c
b a c
b a Ftg ( , , )
Trang 49CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP MẠCH ĐƠN
2.1 Biểu diễn mạch
đơn
, ,
Bài giải Bước 1 và 2: Lập bảng và xác định hàm tuyển chuẩn thu gọn như sau:
Trang 50theo thuật toán
b) Tối thiểu hóa hàm
logic bằng PP
Quine – Cluskey
Bảng A Bảng B Bảng C Bảng D
Số thập phân
Số nhị phân (abcd)
Số chữ
số 1
Số thập phân
Số nhị phân (abcd)
Liên kết
Tổ hợp Liên kết
Tổ hợp
ab bc
c a d
c b a
Hàm tuyển chuẩn thu gọn là:
Trang 51theo thuật toán
b) Tối thiểu hóa hàm
d c b
a a b cd a bcd ab c d abc d abcd
Nhìn vào bảng ta có hàm tuyển chuẩn tối thiểu là:
c a ab
d c b a
Trang 52theo thuật toán
* Ví dụ 3: Tổng hợp mạch đơn sau theo phương
pháp Quine - Cluskey:
y z x z
y x xyz z
y x z
y x
f ( , , ) ( )
z xy z
y x xyz
z y x z
y x
* Ví dụ 4: Hãy tổng hợp mạch sau bằng 3 PP: giải
tích, cácnô, và Quine – Cluskey
yz x z y x z y x z y x xyz z
y x
Trang 53KIỂM TRA
, ,
Câu 1:
Tổng hợp mạch đơn sau theo phương pháp Quine - Cluskey:
z xy z
y x xyz
z y x z
y x
Câu 2:
Hãy tổng hợp mạch sau bằng 3 PP: giải tích, cácnô, và Quine
yz x z y x z y x z y x xyz z
y x
Trang 54CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
là, ở những thời điểm khác nhau với cùng một tổ hợp biến vào, hàm logic có thể cho những giá trị khác nhau)
Do đó, thời gian cũng là một biến tác động vào hệ điều khiển và tổ hợp biến vào X có thể coi là tập các tín hiệu vào xi và thời gian t:
X = { x1, x2, …, t}
Khi đó: y = f(x1, x2, …, t) được gọi hàm Boole thời gian
Để khảo sát nó ta chỉ cần khảo sát trong khoảng thời gian mà hệ không thay đổi trạng thái (t=1)
y = f(x1, x2, …, 1)
Trang 55CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
3.1 Phương pháp
giải tích
3.1.1 Khái niệm
- Mạch kép là mạch mà tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc tín hiệu vào mà còn phụ thuộc vào trạng thái trước của chính hệ thống đó
- Nếu số khoảng thời gian gây ra chuyển trạng thái của
hệ là K thì tổ hợp biến của hệ tới K.2n (n –số biến vào không phụ thuộc vào thời gian)
- Nếu gọi khoảng thời gian là với (K – 1) ≥ ≥ 0 thì khi đó:
y = f(x1, x2, …, )
KL: Những hàm logic biểu diễn dưới quan hệ thời gian
và quan hệ thứ tự được gọi mạch kép
Trang 56CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
3.1.2 Các bước thực hiện
Biểu thức (3.1) trên fi là biểu thức logic của hàm f(x1, x2,
…, xn) trong khoảng thời gian i với 0 ≤ i ≤ (k -1)
Ví dụ 3.1: Tổng hợp hàm logic cho bảng sau:
t 0 0 0 0 1 1 1 1
Trang 57CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
Vậy hàm logic đã cho trong bảng được biểu diễn chung cho toàn
bộ miền thời gian đang xét là:
f = ( x .x x) x + x .x
Trang 58CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
5/12/2013
58
, ,
3.2 Phương pháp
bảng trạng thái
3.2.1 Biểu diễn mạch kép bằng bảng chuyển trạng thái
- Bảng chuyển trạng thái là bảng mô tả quá trình
chuyển đổi trạng thái, bao gồm : Giả sử hệ điều khiển có:
+ n : biến vào (là các tín hiệu điều khiển từ người vận
hành, của thiết bị chương trình hoặc các tín hiệu phát ra của các thiết bị công nghệ)
+ m : biến ra (là tín hiệu kết quả của quá trình điều
khiển và được ghi ở cột đầu ra) + k : số trạng thái trong cần có của hệ Thì bảng chuyển trạng thái có: (k+1) số hàng
và (2n + m + 1) số cột
3.1 Phương pháp
giải tích
Trang 59CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
Chú ý: - Các ô giao nhau của một biến vào và các
hàng trạng thái sẽ ghi trạng thái của mạch
- Nếu một trạng thái có tên trạng thái mạch trùng với tên hàng thì đó là trạng thái ổn định (trạng thái bền vững) Nếu trạng thái không trùng với tên hàng thì đó là trạng thái không ổn định (không bền vững)
Trang 60CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
Bước1: Phân tích tín hiệu vào/ra và lập Graph
chuyển trạng thái của hệ Bước2: Thành lập bảng chuyển trạng thái (Diễn đạt các
yêu cầu công nghệ thành ký hiệu kiểu bảng)
Bước 3: Thành lập bảng trạng thái rút gọn Bước 4: Xác định biến trung gian và tìm hàm lôgíc Bước 5: Tìm hàm lôgíc của các biến ra khi có mặt
của các biến trung gian Bước 6: Lập sơ đồ điều khiển và sơ đồ động lực Bước 7: Thuyết minh hệ sơ đồ điều khiển công nghệ
đã cho
Trang 61CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
a 1
a o
Trang 62CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP MẠCH KÉP
, ,
a 1
a o
b o b 1
Bài giải
Bước 1: Phân tích tín hiệu vào/ra
a0 : là tín hiệu báo trạng thái chuyển động đi xuống
a1 : Là tín hiệu báo trạng thái chuyển động đi lên
b0 : là tín hiệu báo trạng thái chuyển động sang phải
b1 : Là tín hiệu báo trạng thái chuyển động sang trái
nhau Tức là nếu có X thì không có L, nếu có P thì không
có T và ngược lại
Để đơn giản chúng ta có thể coi:
a = 0 ứng với a0 a = 1 ứng với a1
b = 0 ứng với b0 b = 1 ứng với b1 Vậy tín hiệu vào chỉ còn là a và b
- Có 4 tín hiệu vào là :