Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnhvực sử dụng đất đai gọi là các mối quan hệ đất đai và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt
Trang 1TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, 2020 THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, 2020 THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luậnvăn nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi nhận được sự giúp đỡ,những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của thầy cô giáo bộ môn Quy hoạch đấtđai, Khoa Quản lý đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS Trần Văn Điền, làngười hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND thành phố NamĐịnh, các phòng ban và nhân dân trong thành phố, các anh chị em và bạn bè đồngnghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2019
Học viên
Trần Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận của kế hoạch sử dụng đất 3
1.1.1 Khái niệm về đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 3
1.1.2 Khái niệm và phân loại kế hoạch sử dụng đất 6
1.1.3 Nhiệm vụ, nội dung và đặc điểm của kế hoạch sử dụng đất 8
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của kế hoạch sử dụng đất 10
1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác 11
1.2 Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất 13
1.2.1 Khái niệm của tiêu chí đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất 13
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất 13
1.3 Thực tiễn kế hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 15
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới .15
1.3.2 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam .19
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
Trang 72.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thành phố Nam Định 24
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất thành phố Nam Định 25
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2016 đến năm 2018 của thành phố Nam Định 26
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.3.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ 27
2.3.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 27
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Nam Định 28
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất tại thành phố Nam Định 30
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 30
3.2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2016 - 2018 31
3.2.3 Tình hình quản lý đất đai thành phố Nam Định 33
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2016 đến năm 2018 của thành phố Nam Định 35
3.3.1.Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 35
3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017 41
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 49
3.3.4 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch tại thành phố Nam Định 57
3.4 Định hướng sử dụng đất năm 2019, 2020 60
3.4.1 Định hướng sử dụng đất năm 2019 60
3.4.2 Định hướng sử dụng đất năm 2020 69
3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 78
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
3.5.1 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 78
3.5.2 Giải pháp về chính sách 79
3.5.3 Giải pháp đầu tư 80
3.5.4 Giải pháp tổ chức thực hiện 81
3.5.5 Tổ chức thực hiện 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Nam Định năm 2018 30Bảng 3.3 Biến động các loại đất thành phố Nam Định giai đoạn 2016- 2018 32Bảng 3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấtthành phố Nam Định năm 2016 35
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016
thành phố Nam Định 36Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016
thành phố Nam Định 37Bảng 3.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định năm 2017 42
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017
thành phố Nam Định 42Bảng 3.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017
thành phố Nam Định 43Bảng 3.10 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định
năm 2018 50Bảng 3.11 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2018
thành phố Nam Định 50Bảng 3.12 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm
2018 thành phố Nam Định 52Bảng 3.13 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 68Bảng 3.14 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 77
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 So sánh chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch và kết quả thực hiện năm
2016 36
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh (Luật đất đai,2013) Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả nhất Nhànước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài” (Quốc Hội nướcCHXHCNVN, 2013)
Luật đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quyđịnh: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lýNhà nước về đất đai; việc cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 35, Luật đất đai năm 2013 quyđịnh nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 5 cấp, đó là:Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất quốc phòng; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
Trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) thì cấp huyện có vị trí quantrọng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch SDĐ KHSDĐ cấp huyện tác động trựctiếp đến QHSDĐ cũng như việc sử dụng đất của các bộ, ngành, các vùng trọngđiểm, các tỉnh… đảm bảo tính thống nhất về quản lý sử dụng đất đai cả nước.KHSDĐ hàng năm cụ thể hoá QHSDĐ trên địa bàn cụ thể
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Th ô ng tư số 02 / 2015/ T T - BTNMT
h ư ớng d ẫ n N g hị đ ịnh 43/2014/ N Đ -CP và T h ông tư 29/20 1 4/T T - BT NMT q u y định chi
tiết việc lập, đ i ề u c hỉnh q u y h oạch, kế ho ạ ch sử dụng đấ t
Thành phố N a m Định n ằm ở phía bắc của tỉnh Nam Định Phía bắc, đôngbắc giáp tỉnh Thái B ì n h , phía tây bắc giáp huyện M ỹ L ộ c , phía tây nam giáphuyện Vụ Bản, phía đông nam giáp huyện N a m Tr ực Thành phố N a m Đị n h cách
Thủ đô H à Nội 90 km về phía tây bắc, cách t hành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình
Trang 1318 km và cách thành phố Hải Phò n g 90 km về phía đông bắc, cách t hành p h ố Ni n h Bình, tỉnh N inh Bình 2 8 km về phía tây nam Thành phố có 20 phường và 05 xã,
trung tâm vùng Nam Đồng bằng sông Hồng Nam Định có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu kỳ(2011 - 2015) thành phố Nam Định được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tạiQuyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 Tuy nhiên, từ khi được phê duyệtđến nay thì việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch vẫn chưa được đánh giáđúng mức và chưa có những nghiên cứu, đánh giá để rút kinh nghiệm toàn diện vàđầy đủ cho việc thực hiện tiếp theo
Do vậy, việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2016 đếnnăm 2018, phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong quátrình thực hiện kế hoạch sử dụng đất và kiến nghị các giải pháp thực hiện nhằmnâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hai năm cuối kỳ là rất cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2016 đến năm 2018 và định hướng sử dụng đất năm 2019, 2020 của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 -2018 của thànhphố Nam Định nhằm tìm ra những ưu điểm và tồn tại trong quá trình thực hiện
- Định hướng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch
sử dụng đất năm2019, 2020 trên địa bàn thành phố Nam Định
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học chonhững nghiên cứu tiếp theo về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và quy hoạch sửdụng đất tại thành phố Nam Định
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệuquả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Nam Định trong nhữngnăm tiếp theo, qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai Cung cấp cơ sởcho các nhà hoạch định chính sách trong việc ra quyết định sử dụng đất hiệu quả,qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội bền vững
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Cơ sở lý luận của kế hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm về đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định có vị trí, hình thể, diện tích vớinhững tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa
hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ), tạo
ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau (dẫntheo Đoàn Công Quỳ và cs., 2006) Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quyhoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mụcđích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnhvực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như
“tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch sửdụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006) Trong đó:
- Tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
- Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra,khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu ;
- Tính pháp chế: xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quyhoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
1.1.1.2 Khái niệm sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc sử dụng đất.
Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt đc hiệu quả mong muốn Cụ thể:+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,…
+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,…
+ Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóaloài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn,…
+ Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên, xâydựng,…
Trang 15Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất là phát huy tối đa tiềm năngđất đai nhằm đạt hiệu quả KTXH, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy,phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện quyluật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện quy luật kinh tế - xã hội vàcác yếu tố kỹ thuật Theo Viện điều tra quy hoạch đất đai (1998) có ba nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến sử dụng đất là:
- Nhân tố điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian
cần chú ý đến việc thích ứng với các điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đấtcũng như của các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, bức xạ, độ ẩm,yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực choviệc sử dụng đất Trong điều kiện tự nhiên khí hậu là yếu tố hàng đầu tác động đếnviệc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai và các yếu tố khác
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái đồng ruộng, cungcấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất chocây trồng Tổng tích ôn nhiệt, nhiệt độ bình quân, sự chênh lệch nhiệt độ về thờigian và không gian, sự chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, sai khác về độ
ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau có ảnh hưởngđến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Cường độánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất địnhtới sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế độ nước, lượng mưanhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng cho việc giữ nhiệt độ và
độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của câytrồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản
Điều kiện đất đai: sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặtnước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thườngdẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng tới sản xuất và phân bổ cácngành nông, lâm nghiệp Địa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến nhiều yếu tốkhác nhau Ở vùng đồi núi, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụngđất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơgiới hoá Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình quyết định những thuận lợi haykhó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hoá, gián tiếpảnh hưởng đến khả năng và quy mô sản xuất
Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính khu vực, vị trí địa lý của vùng với
sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy,trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thếnhằm đạt lợi ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
- Nhân tố kinh tế xã hội: điều kiện KTXH bao gồm các yếu tố: điều kiện dân
số và lao động, điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình độquản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹthuật, chế độ kinh tế, xã hội
Các điều kiện tự nhiên của đất đai là cơ sở cho phép xác định khả năng thíchứng về phương thức sử dụng đất; còn phương hướng sử dụng đất được quyết địnhbởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Việc sửdụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điềukiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹthuật và mức độ đáp ứng của chúng ; quyết định bởi nhu cầu thị trường
Trên thực tế điều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt nhưnghiệu quả sử dụng đất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là do các điềukiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng quyết định; với điều kiện
tự nhiên đồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển, vốn đầu tư lớn, nhận thức
và trình độ của người lao động cao thì sử dụng có hiệu quả
Trình độ phát triển KTXH khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khácnhau Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng đất cũngđược nâng lên Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta có nhữngnghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinhthái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến tạo điều kiện nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện kinh tế - xã hội có tác độngkhông nhỏ tới sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệuquả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương án sử dụng đất, ngoài việc dựa vàoquy luật tự nhiên thì các yếu tố kinh tế - xã hội cũng không kém phần quan trọng
- Nhân tố không gian: Trong thực tế, đất đai là điều kiện không gian đảm bảo
hoạt động của bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khaithác khoáng sản ) Tính không gian của đất đai bao gồm: vị trí địa lý, địa hình,hình dạng, diện tích Đất đai phải khai thác tại chỗ nên sự thừa thãi của nơi nàykhông thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Do đó, không gian làyếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất
Trang 17Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mỏ rộngkhông gian sử dụng đất, mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Điềunày quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại, số lượng được sử dụng căn
cứ sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm bảo nâng caonăng lực của đất đai
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng, nhàxưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệtquan trọng và giá trị kinh tế cao Như vậy nhân tố không gian ảnh hưởng tới quátrình sử dụng đất, nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả sử dụng đất
1.1.2 Khái niệm và phân loại kế hoạch sử dụng đất
1.1.2.1 Khái niệm kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất (Luật Đất đai, 2013)
Kế hoạch là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo trong xã hội, các doanh nhân,công dân trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Kế hoạch tốtgiúp tạo ra những cộng đồng vĩ đại trong đó mọi người có nhiều quyền lựa chọn tốtnhất cho bản thân Kế hoạch giúp các thành viên của mỗi cộng đồng tham gia vàoviệc định hướng phát triển toàn diện với việc cung cấp các dịch vụ cơ bản, bảo vệmôi trường và những biến đổi trong khoa học công nghệ
Kế hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và phápchế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao Thôngqua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất nhưmột tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu khác gắn liền trên đất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường (ĐoànCông Quỳ và cs., 2006)
Có thể hiểu kế hoạch sử dụng đất là bản “tổng hợp” của sự phát triển, trong
đó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng vàcân đối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất định để trở thành quychế xã hội, mọi người đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Quá trình tổ chức thànhlập, thực hiện điều chỉnh kế hoạch là quá trình huy động lực lượng xã hội vào sựnghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên đó cũng là quá trình xây dựng vàcủng cố chính quyền dân chủ nhân dân Do đó kế hoạch sử dụng đất vừa là phươngthức để phát triển vừa là công cụ để xây dựng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
1.1.2.2 Phân loại kế hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại kế hoạch sử dụng đất Tuynhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: nhiệm
vụ đặt ra đối với kế hoạch; số lượng và thành phần đối tượng nằm trong kế hoạch;phạm vi lãnh thổ kế hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung vàphương pháp thực hiệnkế hoạch Thông thường hệ thống kế hoạch sử dụng đất đượcphân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức kế hoạch )nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh quan hệ đấtđai hay tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết
Đối tượng của kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tựnhiên của lãnh thổ Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, kế hoạch sử dụng đấttheo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theonguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cáiriêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Mục đích chung của kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, kho học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại vàtương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước kế hoạch sửdụng đất của các ngành và đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để cácđơn vị hành chính cấp dưới triển khai kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình và
để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đấtphục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trước tiên, nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cảnước và hệ thống thông tin tư liệu về điều kiện đất đai hiện có để xây dựng kếhoạch sử dụng các loại đất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sửdụng đất đai để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng ngành phù hợp vớiyêu cầu và nội dung sử dụng đất đai của ngành Như vậy, quy hoạch, kế hoạch tổngthể đất đai phải đi trước và có tính định hướng cho kế hoạch sử dụng đất theongành Nói cách khác đi, kế hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong kế hoạch
sử dụng đất theo lãnh thổ
Trong nông nghiệp, kế hoạch sử dụng đất theo ngành bao gồm kế hoạch sửdụng đất các vùng chuyên môn hóa và kế hoạch sử dụng đất các xí nghiệp Kếhoạch sử dụng đất cho các vùng chuyên môn hóa - sản xuất hàng hóa có thể nằmgọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một đơn vị hành chính Do đặc thùcủa sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển
Trang 19tổng hợp để sử dụng đầy đủ và hợp lý đất đai Kếhoạch sử dụng đất của xí nghiệp là
hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng cácloại đất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý để tạo ra nhiều nông sản hàng hóa,đem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung kế hoạch đất đai của xí nghiệp rất đa dạng vàphong phú, bao gồm: kế hoạch ranh giới địa lý; kế hoạch khu trung tâm; kế hoạchđất trồng trọt; kế hoạch thủy lợi; kế hoạch giao thông; kế hoạch rừng phòng hộ,…
Kế hoạch sử dụng đất của xí nghiệp có thể tiến hóa trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể độp lập ở ngoài vùng
1.1.3 Nhiệm vụ, nội dung và đặc điểm của kế hoạch sử dụng đất
1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế hoạch sử dụng đất
-Phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hình thành hệthống cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế
- Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành phânphối hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa
3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
1.1.3.2 Nội dung của kế hoạch sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau vềkhông gian), nhiệm vụ và nội dung kế hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sửkhác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của kếhoạch sử dụng đất bao gồm:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa sử dụng);
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sửdụng đất trong năm kế hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhucầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng và chấtlượng đất đai);
- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh (điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, phân phối hợp lý nguồn tàinguyên đất đai, xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra các chỉtiêu khống chế - chỉ tiêu khung để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất;
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
- Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
môi trường;
- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai kế hoạch sử dụng đấtphải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 3 cấp: toànquốc, cấp tỉnh, cấp huyện Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quyhoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Kế hoạch sử dụng đất hàngnăm của cấp huyện được cụ thể hóa từ quy hoạch cấp huyện Quy hoạch của cấp trên
là cơ sở, chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới
là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh cácquy hoạch vĩ mô
1.1.3.3 Đặc điểm của kế hoạch sử dụng đất
Quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xãhội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phậnhợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các đặc điểm của quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau(Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)
Tính lịch sử - xã hội: lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển
của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có mộtphương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất Trong kế hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người vớiđất đai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai
Kế hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lựclượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn làmột bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tính tổng hợp: tính tổng hợp của kế hoạch sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu
ở hai mặt: đối tượng của kế hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tàinguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; kế hoạch sử dụng đất đai đề cậpđến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu
tố kinh tế xã hội quan trọng, xác định kế hoạch sử dụng đất đai, đề ra các phươnghướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc
Trang 21quản lý và sử dụng đất.
Kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từngbước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của kếhoạch sử dụng đất đai thường là 1 năm
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:với đặc tính trung và dài hạn, kế hoạch sử
dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu
và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, kế hoạch sử dụng đất đai mang tính
chiến lược, các chỉ tiêu của kế hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng
và khái lược về sử dụng đất
Tính chính sách: Kế hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính
trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và
kế định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thểtrên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổnđịnh quy hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế vềdân số, đất đai và môi trường sinh thái
Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo
nhiều phương diện khác nhau, kế hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giảipháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việcphát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹthuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của Kếhoạch sử dụng đất đaikhông còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện
kế hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của
kế hoạch.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quátrình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặcchỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợpngày càng cao
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh;
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Kếhoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùngkinh tế - xã hội; kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố phải thể hiện nội dung sử dụngđất của cấp xã;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứngvới biến đổi khí hậu;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ;
- Dân chủ và công khai ;
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi íchquốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác
* Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học,sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triểnkinh tế xã hội,được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lựclượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợpsản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền
kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinhtế
- xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướngvới một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh
tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sửdụng đất, xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân phối sử dụng đất đai thốngnhất và hợp lý
Trang 23Như vậy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyênngành,cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của
nó phải được điếu hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
* Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế
- xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi
về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy
mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trongmột thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu củaquy hạch sử dụng đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quyhoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ cótác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp.Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thaythế lẫn nhau
* Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và pháttriển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xâydựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lýtoàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạonhững điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí,quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vựcquy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công nghiệp có mốiquan hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉtiêu chiếm đất xây dựng , trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốtcho xây dựng và phát triển đô thị
* Quan hệ giữa kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước.
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước với kế hoạch sử dụng đất đaicủa địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước là căn cứ của kế hoạch sử dụng đấtđai các địa phương (tỉnh, thành phố, xã) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cảnước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp thành phố xây dựngtrên quy hoạch cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố dựa trên quy hoạch sửdụng đất của thành phố Mặt khác, kế hoạch sử dụng đất đai của các địa phương làphần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đấtđai của cả nước
* Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành
là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là
cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu
sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành
là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạchtheo không gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ
về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ(quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàncục (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)
1.2 Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất
1.2.1 Khái niệm của tiêu chí đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất
Khái niệm của tiêu chí đánh giá là vấn đề khó, còn nhiều tranh luận và chưa
có một định nghĩa chính thống nào Theo từ điển Tiếng Việt: Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại mọi sự vật, một khái niệm Như vậy,
từ khái niệm trên đối với tiêu chí đánh giá hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất có thểnhìn nhận như sau:
- Để nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợphay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng
- Còn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần có chuẩn để so sánh: có thể làmột chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép,đơn giá hoặc quy ước nào đó được chấp nhận
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất
Trang 25Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về KTXH và môi trường mà kế hoạch sửdụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (vớiphương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi).
Kế hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của
xã hội Quá trình lập kế hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề
và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hìnhthức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cầnphải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả kế hoạch sử dụng đất như:
- Hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở hệ thốngcác mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;
- Khi xác định hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất cần xem đồng thời giữa lợiích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;
- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến cácyêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểmsinh thái của đất đai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lạicủa kế hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể
so sánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của kếhoạch sử dụng đất và từng đối tượng sử dụng đất);
- Kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện các biện pháp như chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giaothông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cầntính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khiđịnh hình kế hoạch sử dụng đất (bao gồm chi phí vốn đầu tư cơ bản và vốn quayvòng, các chi phí cần thiết để bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)
Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng kế hoạch sử dụngđất khá phức tạp Thông thường, khi đánh giá về góc độ kinh tế luôn chứa đựng cảvấn đề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án (chính vì bất kỳ phát sinhbất lợi nào về vấn đề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác động đến các kếtquả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất sẽ giải quyết đồng thờinhiều vấn đề riêng nhìn từ góc độ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu
tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá kế hoạch sửdụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau:
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
- Luận chứng và đánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và đánh giá về quy trình công nghệ;
- Luận chứng và đánh giá về kinh tế;
Luận chứng và đánh giá tổng hợp (chứa đựng đồng thời các yếu tố kinh tế
-xã hội - môi trường)
Luận chứng về kỹ thuật được thực hiện để đánh giá việc bố trí đất đai vềmặt không gian của kế hoạch sử dụng đất và về đặc điểm tính chất của đất (địahình khu vực, thành phần, cơ giới đất, kết cấu địa chất, độ lớn khoanh đất, tìnhtrạng khai thác khu đất, các trở ngại ) Khi lập kế hoạch, để luận chứng và đánhgiá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp độ dốc cho phépđối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải đất, giới hạn về kíchthước thửa đất cho từng đối tượng sử dụng đất, diện tích tối ưu đối với thửa đất,khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật được so sánh giữa các kế hoạch vớinhau hoặc so với tình trạng trước kế hoạch sẽ cho phép đưa ra nhận định về mức
độ đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, mức độ cải thiện và những tồn tại, bất cập vềđiều kiện không gian của việc sử dụng đất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm đánh giá khả năng đáp ứng cácyêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ đề ra trong kế hoạch Cácchỉ tiêu luận chứng và đánh giá thường biểu thị dưới dạng cân đối các nguồn lực,các loại sản phẩm Ngoài ra, còn đề cập đến các vấn đề khác như phân bố sảnxuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thịthông qua
các chỉ tiêu xác định nào đó)
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội
- môi trường) nhằm xác định phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp đề
ra trong kế hoạch, xác định các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) đặc trưngcho hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, so sánh những kết quả nhận được (do tổchức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung
1.3 Thực tiễn kế hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Trang 27từ lâu và chiếm vị trí quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên đất đai cũngnhư trong quá trình sản xuất, song để phù hợp với từng điều kiện, đặc điểmriêng mà mỗi nước để đưa ra những phương pháp khác nhau.
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu kế hoạch sử dụng đất của Trung Quốc
Trung Quốc đã tiến hành lập KHSDĐ từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng
và địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất chocác mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Để kế hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liênquan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tàinguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng Một trong những ảnh hưởng tíchcực của kế hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xungđột đa mục đích nhờ xác định được các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ởcác khu vực cụ thể
Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị mới quy hoạch rất hiện đại
và có tầm nhìn, phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, để thựchiện kế hoạch sử dụng đất được như Trung Quốc đòi hỏi phải có tiềm lực kinh tếlớn; ở nước này quy hoạch đô thị vẫn do cơ quan xây dựng đảm nhiệm, việc thựchiện kế hoạch sử dụng đất đai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng
do cơ quan quản lý đất đai đảm nhiệm
1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu kế hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản
Kế hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệtđược đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 KHSDĐ ở Nhật Bản không nhữngchú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường,tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa… KHSDĐ ở Nhật bảnchia ra: KHSDĐ tổng thể và KHSDĐ chi tiết
KHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tươngđương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của KHSDĐ tổng thể được xây dựngcho một chiến lược sử dụng đất dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đấtcho sự nghiệp phát triển KTXH
KHSDĐ chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương vớicấp xã Nội dung kế hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loạiđất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết chocác loại đất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng…
1.3.1.3 Tình hình nghiên cứu kế hoạch sử dụng đất của Thái Lan
Trang 29phương Kế hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp vớichính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùngnông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các
dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp,thị trường lao động
1.3.1.4 Tình hình nghiên cứu kế hoạch sử dụng đất của Singapore
Kế hoạch đô thị của Singapore đã thay đổi khá nhiều trong 4 thập kỉ qua kể
từ ngày đất nước dành độc lập Trong chiến lược kế hoạch của Singapore đều coitrọng việc xanh hóa đô thị, áp dụng chính sách nhà vườn ở bất cứ đâu tạo đềukiện để gạt đi những cứng nhắc trong lối sống của người dân Và đây được coi như
là kế hoạch kiểu mẫu cho các nước khác tham khảo và áp dụng
1.3.1.5 Tình hình nghiên cứu kế hoạch sử dụng đất của Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ
Kế hoạch sử dụng đất đai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ chứclãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sửdụng đất nông nghiệp Kế hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành hai cấp: kếhoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết
1.3.1.6 Bài học kinh nghiệm về kế hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
Kế hoạch sử dụng đất của các nước trên thế giới mang tính đặcthù riêng, với những quy định về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra cáccấp, kiểu kế hoạch
a Về phân cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tại Hàn Quốc, KHSDĐ thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấp tỉnh, vùng thủđô; cấp thành phố, vùng đô thị cơ bản Theo đó, KHSDĐ được thực hiện từ tổngthể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạchcấp quốc gia; quy hoạch cấp thành phố, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấptỉnh và kế hoạch cấp thành phố phải căn cứ vào quy hoạch của thành phố đó
Tại Canada, là một nước liên bang nên kế hoạch sử dụng đất có nhữngđiểm riêng biệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việclập QHSDĐ Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tự trị
Trang 31dụng đất riêng.
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
b Về nguyên tắc và căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tại Trung Quốc, việc lập quy quy hoạch, kế hoạch SDĐ phải bảo đảm tuân
thủ triệt để các nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả
sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của cácngành kinh tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triểnsinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cảnước…
Ở Hà Lan, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải trên cơ sở kết quả
khảo sát đánh giá các tham số ở các địa phương: tham số kỹ thuật (chất lượngđất, đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng, các khả năng cải thiện với bênngoài ); tham số kinh tế (tiềm năng phát triển kinh tế); tham số văn hoá - xã hội(công trình văn hoá, nghệ thuật, bảo tồn các truyền thống văn hoá ); các giá trị
và tiêu chuẩn xã hội; tham số môi trường (mức độ ô nhiễm nước và đất, khôngkhí)
c Về thẩm quyền lập, quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ở Hàn Quốc, QHSDĐ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông và
Hàng hải phê duyệt, QHSDĐ cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quy hoạch đất cấp thànhphố hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnh trưởng phê duyệt Quốc hội không canthiệp vào quá trình xét duyệt QHSDĐ
Ở Hà Lan, quyền quyết định QHSDĐ cấp quốc gia thuộc về Nghị viện và
Chính phủ Giúp việc cho các cơ quan này có Ủy ban Quy hoạch Không gian Nhànước, Cơ quan Quy hoạch không gian Nhà nước và Hội đồng tư vấn quy hoạchkhông gian
d Về kỳ quy hoạch, kế hoạch
Ở Hàn Quốc, kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quy
hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau
5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị
trường Ở Trung Quốc, theo quy định của Luật đất đai năm 1999 thì kỳ quy hoạch
sử dụng đất của các cấp là 10 năm Ở Canada, trước năm 2005 kỳ quy hoạch là 05
năm nhưng thực tế chứng minh là không hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạch củaCanada không quy định khoảng thời gian này Do đó, kỳ quy hoạch có thể rất linh
Trang 33e Về quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiến
nhân dân Sau khi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đếnnhân dân
Ở Thụy Điển, quá trình lập quy hoạch quốc gia bao gồm hai bước Bước đầu
tiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các bộ, ngành, khuvực, chính quyền địa phương và chính quyền Trung ương; đồng thời, tham vấn vềnhu cầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường và vănhóa) Bước thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho các nhu cầucạnh tranh về sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này và gửicho Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữalợi ích quốc gia với lợi ích khu vực hoặc địa phương
1.3.2 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam
1.3.2.1 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam qua các thời kỳ
a Trước Luật đất đai năm 1988
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngànhQuản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch pháttriển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã
đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹđất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do cònthiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khảthi của phương
án còn thấp
Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ V, hầu hết các quận, huyện, thành phố trong cả nước đã xây dựng quyhoạch tổng thể cấp huyện
b Từ Luật đất đai 1988 đến Luật Đất đai 1993
Giai đoạn này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sửdụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây
là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toànquốc
Trang 35đai, ngày 14 tháng 7 năm 1989 Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất banhành Quyết định số 201 QĐ/ĐKTK về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Trong bản quy định ban hành kèm theo Quyết định này quyđịnh
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
về điều kiện, đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
c Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003
Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tácnghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu củathời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thốngnhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đấtđai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ độnggiành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành,các lĩnh vực, góp phần thúcđẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xãhội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủđộng dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạtầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dựtính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong LuậtĐất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ - CP ngày 01/10/2001quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củacác cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai xây dựng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo
rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc BộQuốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm
2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2006 - 2010) cả nước
d Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2003 đến trước ngày 1/7/2014
Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy
Trang 37hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ, giành cả mục 2 với 10 điều, Nghịđịnh số 181/2004/NĐ - CP với 29 điều.
Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kêđất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốthơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quyhoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trênnền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn,đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phinông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2011 - 2020đang được xúc tiến mạnh mẽ ở khắp các địa phương trong cả nước Thành tựu thuđược trong giai đoạn này là đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó,
e Từ sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực tới nay
Luật Đất đai năm 2013 đã được ban hành và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7năm 2014 có một số các điều khoản sửa đổi bổ sung so với Luật Đất đai 2003 vớiviệc thay đổi hệ thống kế hoạch sử dụng đất có 3 cấp gồm cấp quốc gia, tỉnh vàthành phố ngoài ra vẫn giữ 2 cấp kế hoạch ngành là kế hoạch đất quốc phòng vàđất an ninh Ngoài ra còn ban hành Nghị định 43/2014/NĐ - CP, ngày 15 tháng 05năm
2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về thi hành một số điều của luật đấtđai, Thông tư 28/2014/TT - BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất; Thông tư 29/2014/TT - BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất…
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13.BTNMT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộtrưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày
Trang 39(2011-15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-CP ngày 06/6/2014của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Bộ đã trình Chính phủxét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.3.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việt
Nam
Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đang từngbước đi vào thực chất, góp phần tích cực vào việc sử dụng đất hợp lý và có hiệuquả, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nhìnchung, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tuân thủ các nguyên tắc, căn
cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định Việc giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất về cơ bản đã bám sát vàtuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã cơ cấu lại góp phần sửdụng đất phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hànghóa Kinh tế nông thôn đã thoát khỏi tình trạng tự cung, tự cấp và chuyển mạnhsang sản xuất hàng hóa Bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải thiện Đất dànhcho phát triển nông nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thịđược mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu của giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước
Theo báo cáo của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, kết quả thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 của cả nước như sau:
Về lập và phê duyệt phương án quy hoạch: Chính phủ đã phê duyệt và chỉđạo thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 - 2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QHSDĐ quốcphòng, đất an ninh; ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đấttrồng lúa; về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp; về quản lý và nâng caohiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiêp, cụm công nghiệp; ràsoát, điều
chỉnh quy hoạch hệ thống cơ sở hạ
tầng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo thực hiện các Chỉ thị, Quyếtđịnh về việc đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tácthống kê, kiểm kê đất đai; phê duyệt đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nướcngành quản lý đất đai Chính phủ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện việcrà