Rào cản đối với sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả tại Việt NamRào cản đối với sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả tại Việt NamRào cản đối với sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả tại Việt NamRào cản đối với sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả tại Việt NamRào cản đối với sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả tại Việt Nam
Trang 1Các rào cản đối với phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả tại Việt Nam
Người thực hiện: Trung tâm phát triển Sáng tạo Xanh
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Trang 2DANH SÁCH BẢNG 5
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM 6
1.1 Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam 6
1.1.1 Hiện trạng năng lượng tái tạo 6
1.1.2 Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo 7
1.2 Đánh giá tiềm năng và thực trạng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 14
1.2.1 Thực trạng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 14
1.2.2 Đánh giá tiềm năng của sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 15
CHƯƠNG II: THỂ CHẾ VÀ KHUNG PHÁP LÝ CHO PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM 17
2.1 Thế chế và khung pháp lý cho phát triển năng lượng tái tạo 17
2.1.1 Thể chế trong phát triển năng lượng tái tạo 17
2.1.2 Khung pháp lý cho năng lượng tái tạo 22
2.2 Thể chế và khung pháp lý cho sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 29
2.2.1 Thể chế cho sử dụng năng lượng hiệu quả 29
2.2.2 Khung pháp lý cho sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 32
CHƯƠNG III: RÀO CẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM 36
3.1 Rào cản phát triển NLTT 37
3.1.1 Rào cản về kĩ thuật 37
3.1.2 Rào cản về thể chế và chính sách 38
3.1.3 Rào cản về tài chính và kinh tế 39
Trang 33.1.4 Rào cản về nguồn lực con người 40
3.1.5 Rào cản về thị trường 42
3.2 Rào cản về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 42
3.2.1 Rào cản về kĩ thuật 43
3.2.2 Rào cản về thể chế và chính sách 43
3.2.3 Rào cản về kinh tế tài chính 44
3.2.4 Rào cản về nguồn lực con người 45
3.2.5 Rào cản thị trường 45
CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP GỠ BỎ RÀO CẢN – KHUNG PHÂN TÍCH 46
4.1 Những biện pháp chính sách nhằm gỡ bỏ rào cản 47
4.2 Các giải pháp tài chính 50
4.3 Các cơ chế hỗ trợ 54
4.4 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro - công cụ quản lý rủi ro 56
4.5 Cơ cấu thể chế cho năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 58
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 65
5.1 Giới thiệu các cơ chế gỡ bỏ rào cản đối với phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 65
5.2 Xây dựng năng lực 65
5.3 Khuyến nghị 65
PHỤ LỤC 67
Phụ lục 1 Nghiên cứu trường hợp về trang trại gió Bình Thuận – trang trại gió đầu tiên tại Việt Nam được phát triển bởi nhà đầu tư tư nhân 67
Phụ lục 2 Nghiên cứu trường hợp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Công ty Cổ phần Năng lượng Hoà Phát 74
Phụ lục 3 Văn bản pháp luật liên quan đến năng lượng tái tạo 78
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 - Tỉ trọng điện năng lượng tái tạo được nối lưới 2013 6
Hình 2 - Cấu trúc phát triển hệ thống phát điện giai đoạn 2014 - 2030 13
Hình 3 - Công suất lắp đặt của các nguồn năng lượng tái tạo 14
Hình 4 - Cường độ tiêu thụ điện tại Việt Nam 17
Hình 5 - Các cơ quan tham gia xây dựng chính sách năng lượng tái tạo 18
Hình 6 - Cơ quan triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 29
Hình 7 - Giá thành quy dẫn điển hình của điện sản xuất từ năng lượng tái tạo 39
Hình 8 - Các công cụ tài chính và lộ trình cải tiến kỹ thuật 53
Hình 9 - Bản thiết kế chung của giai đoạn 1– Trang trại gió Bình Thuận 68
Hình 10 - Sơ đồ kết nối điện của trang trại gió 69
Trang 6Bảng 2 - Sản xuất củi (triệu tấn) 8
Bảng 3 - Phế phẩm nông nghiệp (triệu tấn) 9
Bảng 4 - Chất thải chăn nuôi (triệu tấn) 10
Bảng 5 - Tiềm năng năng lượng từ sinh khối, chất thải và khí sinh học 11
Bảng 6 - Tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời ở Việt Nam 12
Bảng 7 - Bảng tóm tắt tiềm năng địa nhiệt theo vùng 12
Bảng 8 - Mục tiêu cụ thể của chương trình 15
Bảng 9 - Văn bản pháp luật liên quan đến năng lượng tái tạo 22
Bảng 10 - Văn bản pháp luật quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 33
Bảng 11 - Các công cụ tài chính cho năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Việt Nam 53
Bảng 12 - Phân loại hệ thống hỗ trợ biểu giá điện sản xuất từ năng lượng tái tạo 54
Bảng 13 - Các mô hình thể chế tham gia vào triển khai chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 59
Trang 7CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM
Nhận thức được tầm quan trọng của năng lượng trong việc phát triển kinh tế bền vững, trong thập kỷ vừa qua, Việt Nam đã ưu tiên đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng và hoàn thiện các chính sách năng lượng Tỷ lệ điện khí hoá nông thôn hiện nay đạt 96% được xem là ví dụ điển hình chứng minh những nỗ lực của quốc gia này Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia hiện tại tập trung đảm bảo an ninh năng lượng, phát triển nền các-bon thấp, đa dạng hóa các các loại nguồn cung năng lượng và thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1.1 Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
1.1.1 Hiện trạng năng lượng tái tạo
Trước năm 2010, khoảng 400MW điện sản xuất từ năng lượng tái tạo được nối lưới Đến năm
2013, tổng công suất lắp đặt của năng lượng tái tạo lên tới khoảng 1800MW, chiếm 5.6% tổng công suất lắp đặt và khoảng 3.8% tổng sản lượng điện Những năm gần đây tỉ trọng điện sản xuất
từ năng lượng tái tạo tiếp tục tăng mạnh, chủ yếu phát triển thủy điện nhỏ (≤30MW) (Hình 1) Vào năm 2009, công suất lắp đặt của thủy điện nhỏ chỉ đạt 400MW và con số này đã tăng lên gấp 4 lần vào cuối năm 2013 đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các loại năng lượng của Việt Nam Năm 2013, thủy điện nhỏ chiếm 96% sản lượng điện sản xuất từ năng lượng tái tạo, điện gió chiếm 3% và sinh khối chiếm 1%
Hình 1 - Tỉ trọng điện năng lượng tái tạo được nối
lưới 2013
Nguồn: Báo cáo NLDC 2013
Trang 8thông, khu vực vùng sâu vùng xa và các đảo nhỏ Hầu hết các dự án cung cấp điện từ năng lượng
tái tạo cho những khu vực này lấy kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các tổ chức nước ngoài
(ngoại trừ các dự án về sinh khối)
1.1.2 Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo
Thủy điện nhỏ
Theo báo cáo kết quả rà soát quy hoạch và xây dựng các dự án thủy điện trong năm 2013 do Bộ
Công Thương thực hiện và được Quốc hội khóa XIII xem xét tại kỳ họp thứ 6 của Nghị quyết số
62/2013 / QH13 27 tháng 11 năm 2013, tiềm năng thuỷ điện nhỏ đạt trên 4.200 MW
Bảng 1 - Rà soát các thủy điện nhỏ trên cả nước Đang vận
hành
Đang xây dựng
Đã nộp nghiên cứu khả thi
Đã được phê
Dự án
Công suất lắp đặt (MW)
Dự án
Công suất lắp đặt (MW)
Dự án
Công suất lắp đặt (MW)
Dự án
Công suất lắp đặt (MW)
Dự án
Công suất lắp đặt (MW)
Trong mười năm qua Việt Nam đã tiến hành hai nghiên cứu về năng lượng gió Năm 2007, EVN
cũng đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió, xác định các vùng thích hợp cho phát triển
điện gió trên toàn lãnh thổ với công suất là 1.785 MW Trong đó miền Trung Bộ được xem là có
tiềm năng gió lớn nhất cả nước với khoảng 880 MW tập trung tại hai tỉnh Quảng Bình và Bình
Trang 9Định , tiếp đến là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Ninh Thuận và Bình Thuận) với 855 MW và khu vực phía bắc với 50 MW Kết quả đo gió tại các vùng (12 trạm đo gió tại 10 tỉnh) cho thấy tốc độ gió trung bình hàng năm tại Việt Nam đạt ít nhất 6 mét/giây ở độ cao 60 mét so với mặt đất
Năm 2010, Ngân hàng thế giới với sự hỗ trợ của Bộ công thương đã lập bản đồ điện gió tại Việt Nam dựa trên bản đồ điện gió Đông Nam Á xuất bản năm 2001 Bản đồ mới chỉ ra rằng các khu vực phát triển điện gió tiềm năng nhất ở Việt Nam là dọc theo bờ biển phía Nam và Nam Trung
Bộ (Ninh Thuận và Bình Thuận) và vùng núi ở miền trung Việt Nam (Bình Định, và dọc theo biên giới các tỉnh Đắc Lắc và Gia Lai) và một số tỉnh phía Bắc (Quảng Ninh và Đông Nam Hà Nội) Nghiên cứu chỉ ra rằng tổng tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam đạt 24.351 MW ở độ cao trung bình 80 mét so với mặt đất với tốc độ gió trung bình 6-7 mét/giây và đạt khoảng 2.400
MW với tốc độ gió trung bình 7-9 mét/ giây
Năng lượng sinh khối
Việt Nam có nhiều loại sinh khối có thể ứng dụng một cách hiệu quả nhằm giải quyết nhu cầu về nhiên liệu và điện năng hiện nay Các loại sinh khối chính ở Việt Nam hiện nay bao gồm: (i) củi
và (ii) phế phẩm nông nghiệp
Nguồn sản xuất khai thác củi được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2 - Sản xuất củi (triệu tấn)
Trang 10cung cấp khoảng 14,8 triệu m3 gỗ Ngoài ra, tổng số lượng gỗ rải rác khá lớn, lên tới 2,5 triệu m3
gỗ hàng năm Tổng sản lượng gỗ năm 2011 của Việt Nam ước tính lên tới 17,3 triệu m3 chưa kể
2 triệu m3gỗ từ thu hoạch cao su (VNFOREST 2013) Chất thải từ quá trình sản xuất gỗ trong các xưởng cưa trung bình chiếm 60% (10% mùn cưa và 50% gỗ phế thải) Năm 2011 con số này lên tới 11.58 triệu m3 tương đương với 8.1 triệu tấn, trong đó có 4.05 triệu tấn gỗ phế thải, và 0.81 triệu tấn mùn cưa
Trong giai đoạn 2010-2020, sản lượng gổ qua chế biến tại Việt Nam đạt 20-24 triệu m3 Chất thải từ gỗ dự kiến sẽ đạt khoảng 12 triệu tấn
Phế phẩm nông nghiệp
Phế phẩm nông nghiệp gồm 2 loại chính: (i) phế phẩm từ hoạt động trồng trọt như rơm, rạ, lá mía, ngọn mía, thân và lá ngô (bắp), sắn dây, vv , và (ii) chất thải sau quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp như vỏ trấu, bã mía, vỏ đậu phộng (lạc), vỏ đậu, vv
Bảng 3 - Phế phẩm nông nghiệp (triệu tấn)
Trang 11Nguồn phế phẩm 2010
Chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi có thể dùng để sản xuất biogas Vật nuôi chủ yếu tại Việt Nam là gà, vịt, lợn, trâu, bò Một số loại động vật khác như ngựa, ngỗng, cừu… có số lượng nhỏ hơn nhiều so với các loại trên
Lượng chất thải chăn nuôi hàng năm của Việt Nam đạt 1 tấn/năm đối với lợn, 2.5 tấn/năm đối với bò và 4.6 tấn/năm đối với trâu Lượng chất thải chăn nuôi hàng năm được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng 4 - Chất thải chăn nuôi (triệu tấn)
Chất thải tại khu vực đô thị của Việt Nam được chia thành bốn loại: chất thải sinh hoạt, chất thải
đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải y tế Thông thường, chất thải đô thị bao gồm chất thải
từ các hộ gia đình, cơ sở thương mại, văn phòng và chợ
Theo báo cáo của các cơ quan môi trường Việt Nam năm 2012, lượng chất thải phát sinh trong năm 2003 là 12,8 triệu tấn, trong đó 50% (6,4 triệu tấn) được thải ra từ khu vực đô thị Hệ số chất thải bình quân đầu người của khu vực này là 0,84 kg/người/ngày vào năm 2003 và tăng lên 0,9 kg/người/ngày vào năm 2005, và đạt 0,95 kg/người/ngày trong năm 2010
Tiềm năng sản xuất điện từ sinh khối được trình bày trong bảng dưới đây
Trang 12Loại sinh khối Số giờ hoạt động trung
Minh 4300 60 Nối lưới
Hải Phòng 4300 20 Nối lưới
Khí từ các bãi chon
lấp
Hà Nội 4300 30 Nối lưới
Thành phố Hồ Chí
Minh 4300 42 Nối lưới
Hải Phòng 4300 9 Nối lưới
Đà Nẵng 4300 10 Nối lưới
Cần Thơ 4300 11 Nối lưới
Biogas
Năng lượng mặt trời
Trang 13Việt Nam là quốc gia có tiềm năng năng lượng mặt trời tương đối lớn Tuy nhiên, bức xạ mặt trời phân bố không đồng đều trên tại các vùng trên cả nước do đặc điểm địa hình và khí hậu Tiềm năng ước tính của năng lượng mặt trời theo khu vực được trình bày trong bảng dưới đây Tiềm năng lý thuyết của năng lượng mặt trời là khoảng 10.000 MW
Bảng 6 - Tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời ở Việt Nam
nắng/năm
Bức xạ nhiệt (kWh/m 2 , ngày)
Tiềm năng phát triển
Bảng 7 - Bảng tóm tắt tiềm năng địa nhiệt theo vùng
Khu vực Địa Lý Tổng Nhiệt độ sâu
Trang 14Công nghiệp Vừa Nhỏ
Nguồn: Viện Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2013
TTheo báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của công ty ORMAT, công suất điện sản xuất từ địa nhiệt của khu vực Nam Trung bộ (Bang, Tu Bong, Hoi Van Danh Thach, Mo Duc, Nghia Thang) lên tới 112,7 MW
Theo quy hoạch điện 7, công suất năng lượng tái tạo sẽ tăng từ 1700 MW năm 2014 lên tới hơn
12000 MW năm 2030, chiếm 9,4% tổng công suất phát điện năm 2020 và 13,3% năm 2030
Hình 2 - Cấu trúc phát triển hệ thống phát điện giai đoạn 2014 - 2030
Trang 15Thủy điện nhỏ có công suất lớn nhất với hơn 4.600MW, sau đó là điện gió với 4.000MW, năng lượng mặt trời với khoảng 1.400 MW và năng lượng sinh khối với 1.800MW
Hình 3 - Công suất lắp đặt của các nguồn năng lượng tái tạo
Nguồn: Dự thảo Quy hoạch điện 7, 2014
1.2 Đánh giá tiềm năng và thực trạng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1.2.1 Thực trạng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trong giai đoạn 2006 – 2013, Việt Nam đã tập trung thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm 11 dự án với các mục tiêu: (i) Giảm tiêu thụ năng lượng và chi phí đầu tư vào các nguồn phát điện; (ii) giảm tác động tiêu cực đến môi trường; (iii) sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (iv) đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước
Từ năm 2006 đến năm 2010, Việt Nam đã tiết kiệm 421.4 GWh, tương đương với 3,4% tổng năng lượng tiêu thụ của quốc gia, tiết kiệm 65 nghìn tỷ đồng năm 2011 (Nguồn: Báo cáo ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
Trong giai đoạn 2011-2013, theo quy hoạch điện, nhu cầu điện dự báo là 100.727 GWh vào năm 2011; 115.332 GWh vào năm 2012; và 131.594 GWh vào năm 2013 Trong khi đó, lượng điện tiêu thụ thực tế trong năm 2011 là 94.758 GWh năm 2012 là 105.390 GWh và năm 2013 là 115.282GWh
Trang 169,942 GWh điện tương đương với 8, 6%; và trong năm 2013 tiết kiệm được 18,089 GWh điện , tương đương với 12,3% (Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong năm 2013)
Vào 06/2014, Bộ Công Thương cấp giấy dán nhãn năng lượng cho 6.215 sản phẩm của 13 loại thiết bị (TV, thiết bị chiếu sáng, thiết bị thông gió, điều hòa không khí, máy giặt, nồi cơm điện, máy biến áp phân phối ), và khoảng 600.000 bình nước nóng năng lượng mặt trời đã được lắp đặt tại hộ gia đình, tiết kiệm 2 GWh mỗi năm, giảm 360 MW phụ tải đỉnh Đây là một kết quả đáng ghi nhận vì phụ tải đỉnh chủ yếu được đáp ứng bởi các máy phát điện chạy xăng và dầu diesel
Trong giai đoạn này, chính phủ đã đưa ra định mức tiêu thụ năng lượng của các ngành hóa chất, thực phẩm và dệt may Đồng thời thành lập thêm 12 trung tâm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cùng với 40 trung tâm tư vấn thúc đẩy chuyển giao công nghệ cũn Ngoài ra, Việt Nam cũng bắt đầu ứng dụng mô hình quản lý năng lượng và tiêu chuẩn ISO 50001, đào tạo 55 doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý năng lượng, và 52 doanh nghiệp về tối ưu hóa lò hơi1
1.2.2 Đánh giá tiềm năng của sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hiện nay, Việt Nam đang triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2011- 2015 với các mục tiêu cụ thể sau:
Bảng 8 - Mục tiêu cụ thể của chương trình
1
Nâng cao trình độ dân trí,
phổ biến thông tin, vận
động cộng đồng, nâng
cao nhận thức, thúc đẩy
sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, bảo vệ
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cộng đồng và quần chúng
- Đưa giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vàohệ thống giáo dục quốc gia
- Xây dựng và thực hiện mô hình thí điểm sử dụng các dạng năng lượng thay thế và mô hình tiết kiệm năng lượng
1 Nguồn: Báo cáo của Bộ Công Thương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tại hội thảo “Sử dụng năng lượng tiết kiệm
Trang 17STT Dự án Nội dung
2
Phát triển và giới
thiệucác thiết bị hiệu suất
cao, tiết kiệm năng
lượng, từng bước loại bỏ
các trang thiết bị hiệu
- Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng các tiêu chuẩn, thông
số kỹ thuật, cải tiến hiệu quả để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Thúc đẩy việc áp dụng các mô hình quản lý năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng
- Phát triển các dịch vụ kỹ thuật và tài chính để thực hiện
dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3 Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
4
Thúc đẩy tiết kiệm năng
lượng trong giao thông
Trang 18tương đương với 11 -17 triệu tấn TOE so với dự báo nhu cầu trong Quy hoạch điện 7 Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện một số chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường đặc biệt trong các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ với mục tiêu giảm 3-5% lượng điện tiêu thụ
Theo quy hoạch điện 7, Việt Nam sẽ tiết kiệm được 5-8 % tổng năng lượng tiêu thụ tính tới năm
2015 và 8-10% tính tới năm 2020 (Nguồn: PDP VII) Cường độ năng lượng (kWh/$) của Việt Nam sẽ giảm ở mức 3,0%/năm và đạt 0,85 kWh/USD trong năm 2020 Giai đoạn sau năm 2020, cường độ sẽ giảm nhanh hơn với tốc độ trung bình khoảng 5%/năm và đạt khoảng 0,52kWh/USD trong năm 2030
Hình 4 - Cường độ tiêu thụ điện tại Việt Nam
Nguồn: Quy hoạch điện 7 sửa đổi
CHƯƠNG II – THỂ CHẾ VÀ KHUNG PHÁP LÝ CHO PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM 2.1 Thế chế và khung pháp lý cho phát triển năng lượng tái tạo
2.1.1 Thể chế trong phát triển năng lượng tái tạo
Các cơ quan tham gia vào hoạch định chính sách năng lượng trong đó có năng lượng tái tạo bao gồm Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng Cụ thể, liên quan đến
Trang 19năng lượng sinh học, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vai trò quản lý nguồn tài nguyên phục vụ cho sản xuất năng lượng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm rà soát và hỗ trợ tài chính cho việc thực thi các chính sách năng lượng
Cụ thể, trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Bộ Công thương và một số cơ quan chính phủ khác thuộc bộ công thương như Tập đoàn Điện lực (EVN), Tổng cục Năng lượng (GDE), Vụ Năng lượng mới và Năng lượng tái tạo (DRE), Vụ lưới điện và điện nông thôn đóng vai trò chủ đạo trong hoạch định chính sách Ngoài ra Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Tài nguyên Môi trường là những đơn vị chịu trách nhiệm quản lý nguồn tài nguyên cho sản xuất năng lượng (Hình 5)
Hình 5 - Các cơ quan tham gia xây dựng chính sách năng lượng tái tạo
2.1.1.1 Bộ Công thương (MOIT)
Bộ Công thương chịu trách nhiệm quản lý công nghiệp và thương mại của quốc gia bao gồm các ngành và lĩnh vực sau đây: cơ khí, điện, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, kinh doanh trong nước, xuất nhập khẩu…Ngoài ra còn có rất nhiều
cơ quan thuộc bộ Công Thương trực tiếp chịu trách nhiệm cho các hoạt động nêu trên như Vụ Kế hoạch, Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Công nghiệp nặng…Ngoài ra Tổng cục Năng lượng (GDE) và
Văn phòng Thủ tướng
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Cục Trồng trọt
Cục chăn nuôi
Tổng cục Lâm nghiệp
Bộ Công Thương
GDE
DRE
Vụ lưới điện và điện nông thôn
EVN
Bộ Tài nguyên Môi trường
Cục Địa chất và Khoáng sản
Trang 20Tổng cục năng lượng chịu trách nhiệm quản lý các lĩnh vực như quản lý điện, năng lượng hạt nhân, dầu khí, than, năng lượng mới và năng lượng tái tạo, và tiết kiệm năng lượng của quốc gia Như vậy cơ quan này phụ trách xây dựng chính sách năng lượng và đưa ra chiến lược thực hiện các chính sách Ngoài ra, Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm tư vấn và phát triển các kế hoạch và chiến lược năng lượng quốc gia, kế hoạch vùng, quy hoạch lãnh thổ và xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và ngắn hạn liên quan đến năng lượng ở cả cấp tỉnh và đô thị
Viện Năng lượng tiến hành nghiên cứu và phát triển liên quan đến các công nghệ năng lượng và
tư vấn về chính sách và quy hoạch năng lượng cho chính phủ (website của Viện Năng lượng, 2012) Hầu hết các nghiên cứu liên quan đến năng lượng tái tạo đều được thực hiện bởi cơ quan này Viện năng lượng cũng tham gia vào xây dựng kế hoạch năng lượng tổng thể nói chung và năng lượng tái tạo nói riêng
2.1.1.2 Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý môi trường của cả nước với các hoạt động liên
quan đến sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường địa chất, khí tượng thuỷ văn, đo đạc, lập bản đồ, quản lý nói chung và các vấn đề về biển đảo Bộ TN & MT cũng chịu trách nhiệm lập quy hoạch môi trường quốc gia dài hạn và điều phối các hoạt động đánh giá tác động môi trường, đồng thời giám sát và kiểm tra việc thực thi
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đề xuất và đệ trình các chính sách và chiến lược trong lĩnh vực bảo vệ môi trường lên chính phủ và hầu hết các chính sách này có liên quan chặt chẽ tới năng lượng tái tạo
2.1.1.3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn Bộ NN & PTNT có đại diện các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại mỗi tỉnh Mặc dù Bộ NN & PTNT không trực tiếp chịu trách nhiệm về chính sách hoặc chiến lược năng lượng, nhiều sản phẩm phụ trong nông lâm nghiệp là nguyên liệu quan trọng để tạo ra năng lượng sinh học Trong lĩnh vực này, Bộ NN & PTNT đã hỗ trợ nhiều sáng kiến năng lượng sinh học, cụ thể là các chương trình biogas hộ gia đình đã xây dựng được hơn 160.000 hầm khí sinh học trên cả nước
Trang 21Có 24 phòng ban cấp nhà nước thuộc Bộ NN & PTNT phụ trách các lĩnh vực riêng biệt Cục Chăn nuôi (DLP), Tổng cục Lâm nghiệp (VAF), Cục Trồng trọt (DCP) và Phòng cây công nghiệp, cây ăn quả (IFTD) là các cơ quan trực tiếp liên quan đến hoạt động phát triển năng lượng tái tạo
DLP quản lý các hoạt động và chiến lược chăn nuôi, cũng như chia sẻ kiến thức với nông dân thông qua các các cơ quan cấp tỉnh Họ là đối tác trong tất cả các dự án khí sinh học tại Việt Nam VAF quản lý các vấn đề như phát triển lâm nghiệp của các đề án, kế hoạch quốc gia, quy hoạch lâm nghiệp, và thực hiện các chương trình trên DCP và IFTD chịu trách nhiệm về chính sách, lập kế hoạch và quản lý của các ngành tương ứng
2.1.1.4 Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến xây dựng, vật liệu xây dựng, công trình nhà ở và văn phòng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn, cơ sở
hạ tầng đô thị, quản lý nhà nước các dịch vụ công
Bộ Xây dựng đã có 17 đơn vị trực thuộc, trong đó có hai đơn vị liên quan đến năng lượng tái tạo
đó là Cục Chất thải rắn và Cục Hạ tầng kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý hệ thống xử lý nước thải Ngoài ra, Bộ Xây dựng là một trong những cơ quan chính thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
2.1.1.6 Bộ Tài Chính
Bộ tài chính là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về tài chính của nhà nước về quy hoạch và đầu tư Cùng các cơ quan khác, Bộ Tài chính đưa ra góp ý chiến lược cho phát triển kinh tế xã
Trang 22ngoài nước
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài cũng như các thông
tư nghị định có liên quan
2.1.1.7 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm quản lý đầu tư và quy hoạch Bộ tư vấn chiến lược cho phát triển kinh tế-xã hội ở cấp quốc gia và lên chương trình, kế hoạch cơ chế quản lý kinh tế và chính sách kinh tế quốc gia cho từng lĩnh vực cụ thể trong đó có năng lượng
và đầu tư trong và ngoài nước Đầu tư nước ngoài ở Việt nam được quy định trong Luật đầu tư nước ngoài và các Thông tư, Quy đinh, Quyết định liên quan
2.1.1.8 Vụ Hợp tác quốc tế (ICD)
ICD là đơn vị hoạt động trong từng Bộ và chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý hợp tác quốc tế giữa Bộ Việt Nam và các Bộ thuộc các nước khác hoặc quỹ tài trợ quốc tế (phi thương mại) Khi các chính phủ hoặc các cơ quan nước ngoài quyết định hợp tác với các Bộ Việt Nam, ICD thuộc
Bộ đó sẽ sắp xếp các cuộc họp, thảo luận và sự kiện ký kết Đây là đơn vị cầu nối cho mọi mối quan hệ quốc tế, hợp tác với các tổ chức quốc tế Hơn nữa, cơ quan này cũng hỗ trợ các Bộ trưởng đàm phán và ký kết các văn bản và hợp đồng quốc tế
2.1.1.9 Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở tại các tỉnh
Phần lớn các dự án năng lượng tái tạo ở Việt Nam đều là những dự án có quy mô nhỏ (dưới 30MW) Theo Quyết định số 12/2009/ND-CP của Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 12/2/2009, các dự án năng lượng có vốn đầu tư dưới 1500 tỷ VND (khoảng 75 triệu USD) thuộc
sự quản lý của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh đóng vai trò quan trọng trong lập kế hoạch, đánh giá và cấp phép cho các dự án năng lượng tái tạo Dưới Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở như, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính chịu trách nhiệm thực hiện đánh giá dự án năng lượng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp phép
Trang 232.1.2 Khung pháp lý cho năng lượng tái tạo
Trong những năm qua, sự phát triển của năng lượng tái tạo đã nhận được nhiều sự quan tâm của nhà nước, thể hiện qua các chính sách, pháp luật đã được ban hành Dưới đây là bảng tóm tắt các văn bản pháp luật liên quan đến phát triển năng lượng tái tạo
Bảng 9 - Văn bản pháp luật liên quan đến năng lượng tái tạo
Tên văn bản Ngày thông
- Thỏa thuận mua bán điện 20 năm
- Chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, phí, cơ sở hạ tầng đất đai
- Hỗ trợ giá điện (nối lưới): giá mua bán điện tương đương với 7,8 US cent /kWh Quyết định số 24/3/2014 Tiêu đề: Cơ chế hỗ trợ các dự án điện sinh khối tại Việt Nam
Trang 2424/2014/QĐ-TTg
+ Giá của điện sinh khối nối lưới:
• Đối với các nhà máy điện đồng phát: 1,220 VND / kWh (chưa tính thuế VAT, tương đương với 5,8 UScent/kWh) Giá bán điện được điều chỉnh theo tỉ giá VNĐ/USD
Các dự án điện sinh khối khác áp dụng biểu giá chị phí tránh được của điện sinh khối
Quyết định số
31/2014/QĐ-TTg
05/5/2014
Tiêu đề: Cơ chế hỗ trợ các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam
Giá điện nối lưới của các dự án sản xuất điện từ chất thải rắn:
+ 10:05 UScent / kWh cho công nghệ lò đốt + 7.28 UScents / kWh cho phương pháp chôn lấp
Trang 25Tên văn bản Ngày thông
Quy định về điều kiện, quy trình và xây dựng của các nhà máy điện năng lượng tái tạo quy
mô nhỏ được nối lưới (Thỏa thuận mua bán điện quy mô nhỏ) SPPA Thông tư số
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành các điều khoản của Quyết định số No.130/2007/Qð-TTg về
ưu đãi tài chính đối với các dự án CDM
Mục tiêu:
Quy định về trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM, bao gồm:
- Điện sản xuất từ năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt, và thủy triều
Trang 26- Điện sản xuất từ khí mê tan thu hồi từ bãi rác và mỏ than
- Khoản trợ giá / kWh = Chi phí sản xuất/kWh + Lợi nhuận / kWh
- Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đó
- Lãi suất cho vay đầu tư băng đồng Việt Nam bằng lãi suất tría phiếu chính phủ kỳ hạn 5
Trang 27Tên văn bản Ngày thông
năm cộng 0,5%/năm
- Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng
- Điều 6 Các hoạt động bảo vệ môi trường khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng
sachjm năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, giảm tác động xấu lên tầng ozone
- Điều 33 Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi
trường
- Tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở sản xuất
- Quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất và vốn
- Miễn thuế, giảm thuế và phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 28- Trợ giá, hỗ trợ các sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường
- Danh mục các sản phẩm được nhận ưu đãi sử dụng điện sản xuất từ rác thải
Ví dụ: Các dự án xử lý chất thải rắn được nhận 50% vốn đầu tư từ chính phủ
Tóm tắt các chương trình ưu đãi và hỗ trợ
Thuế nhập khẩu: Miễn thuế cho các mặt hàng không thể sản xuất nội địa
Thuế thu nhập doanh nghiệp :
- Mức thuế: 10% cho 15 năm, có thể kéo dài tới 30 năm
- Miễn thuế cho 4 năm đầu, giảm 50% thuế cho 9 năm sau
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Giá mua bán điện: Yêu cầu EVN mua tất cả điện sản xuất từ năng lượng tái tạo dựa trên thỏa thuận mua bán điện tiêu chuẩn
- Điện gió: hỗ trợ đối với điện nối lưới: giá điện tương đương 7.8 UScent/kWh
- Điện sinh khối: + Giá của điện sinh khối nối lưới: đối với các dự án điện đồng phát: 1,220 VND / kWh (chưa tính VAT, tương đương với 5,8 US cent/kWh) Giá điện được điều chỉnh theo tỉ giá VNĐ/USD Đối với các dự án điện sinh khối khác giá điện áp dụng theo biểu giá chi phí tránh được của điện sinh khối
- Chất thải rắn: giá điện nối lưới của các dự án sản xuất điện từ chất thải rắn: 10.05 UScent/kWh đối với công nghệ lò đốt,
và 7,28 UScent/kWh đối với phương pháp chôn lấp
Trang 29 Thuế và phí sử dụng đất: miễn phí
Thuế bảo vệ môi trường: miễn phí
Trang 30Các đơn vị tham gia vào triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả được tóm tắt trong biểu đồ sau:
Hình 6 - Cơ quan triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả
2.2.1.1 Bộ Công thương
Bộ Công Thương là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chương trình; phối
hợp, giám sát, báo cáo kiểm tra, đánh giá kết quả của toàn bộ hoạt động trong chương trình; thực
hiện các dự án được giao; chủ trì các hoạt động xây dựng, phê duyệt các cơ chế và tiêu chí hỗ
trợ, phân bổ kinh phí cho từng dự án cụ thể sau khi tham vấn ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Công Thương
Bộ Giao thông vận tải
Bộ Xây dựng
Bộ Khoa học Công nghệ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Thông tin
và Truyền thông
Ủy ban nhân dân – Phòng bảo tồn năng lượng
Trang 31Bộ Tài chính Các Bộ, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào chương trình, lên kế hoạch chi tiết triển khai dự án Kế hoạch này sẽ được Ban chỉ đạo chương trình xem xét thông qua và lồng ghép vào kế hoạch thực hiện hàng năm
2.2.1.2 Bộ Xây dựng
- Đẩy mạnh việc áp dụng các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng trong xây dựng các tòa nhà mới có quy mô lớn
- Áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng; tổ chức các cuộc thi
về tòa nhà xanh, tiết kiệm năng lượng
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
2.2.1.3 Bộ Giao thông vận tải
- Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
- Nâng cao hiệu quả năng lượng trong các tổ chức và khai thác các hệ thống giao thông vận tải
- Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải
2.2.1.4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thí điểm các mô hình năng lượng thay thế, và mô hình tiết kiệm năng lượng quy mô lớn tại các
hộ gia đình
2.2.1.5 Bộ Thông tin và Truyền thông
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
2.2.1.6 Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đưa ra các chương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hệ thống giáo dục quốc dân
2.1.1.7 Bộ Khoa học và Công nghệ
- Xây dựng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng và thực hiện các chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc
- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, và hiệu suất hoạt động để
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 32- Phối hợp thực hiện các dự án thuộc chương trình tại địa phương
- Trung tâm Bảo tồn Năng lượng thuộc Sở Công Thương của tỉnh và thành phố có chức năng nghiên cứu, tư vấn, quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 332.2.2 Khung pháp lý cho sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo được đề cập trong các Luật, Thông tư, Nghị Định, Quy định… của các ngành kinh tế và môi trường khác nhau Trong các văn bản pháp luật gần đây, vai trò của năng lượng tái tạo càng ngày càng được nhấn mạnh, đồng thời các giải pháp ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo ngày càng cụ thể và định lượng rõ ràng Từ năm 2006, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương được chỉ định xây dựng và thực hiện các chương trình quy định bởi các văn bản luật
Trang 34-Tới 2015: tiết kiệm 5-8% tổng năng lượng tiêu thụ
- Tới năm 2020, tiết kiệm 8-10% tổng năng lượng tiêu thụ
Trang 35Tên văn bản Ngày thông
qua Nội dung liên quan tới sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
kiệm và hiệu quả trong toàn xã hội
Mục tiêu:
- Sản xuất điện từ khí mê tan thu hồi từ các bãi chôn lấp rác thải và hầm khai thác than
- Mức hỗ trợ/kWh = Giá thành sản xuất/kWh + Lợi nhuận / kWh
Trang 36tư tín dụng và ưu đâĩ đầu tư
- Điều 6 Các hoạt động bảo vệ môi trường khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, giảm tác động xấu lên tầng ozone
- Điều 33 Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi
trường
- Tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở sản xuất
Trang 37CHƯƠNG III RÀO CẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM
Hiện nay có nhiều công nghệ năng lượng tái tạo (NLTT) và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên thị trường có thể đóng góp vào phát triển năng lượng bền vững và đảm bảo an ninh năng lượng cho các nền kinh tế đang phát triển Tuy nhiên, trên thực tế những công nghệ này rất
ít được áp dụng và gặp nhiều khó khăn tại các nước đang phát triển Những rào cản hiện nay hạn chế việc áp dụng công nghệ về NLTT và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên diện rộng Nghiên cứu của Meyers (1998) và UNFCCC (1998) đã đưa ra những rào cản điển hình như sau:
i Thể chế: thiếu khung quy định pháp lý, cơ quan quản lý chuyên môn còn yếu kém và thủ tục
hành chính còn phức tạp và quan liêu;
ii Chính trị: bất ổn chính trị, chính phủ can thiệp vào thị trường nội địa (ví dụ, trợ giá), tham nhũng và xã hội thiếu dân chủ;
iii Kĩ thuật - công nghệ: thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các quy chuẩn kĩ thuật và thể chế hỗ trợ áp
dụng những quy chuẩn này, các công ty có năng lực kĩ thuật yếu và thiếu kiến thức công nghệ cơ bản;
iv Kinh tế: kinh tế bất ổn, lạm phát, nền kinh tế vĩ mô có trình độ phát triển thấp và có sự can
thiệp từ bên ngoài hoặc thị trường không minh bạch;
v Thông tin: thiếu thông tin về kĩ thuật và tài chính cũng như thiếu hệ thống lưu trữ dữ liệu
thông tin tin cậy;
vi Tài chính: thiếu vốn đầu tư và các công cụ tài chính huy động vốn hiệu quả;
vii Văn hóa: thị hiếu khách hàng và những định kiến xã hội; và
viii Các yếu tố chung: thiếu các quy định về quyền sở hữu trí tuệ và thủ tục trọng tài để giải
quyết các tranh chấp;
Trong khi thế giới đã có nhiều nghiên cứu về những rào cản phát triển NLTT và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thì vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam và chỉ mới được trình bày trong một số hội thảo, tọa đàm mà chưa có nhiều nghiên cứu chi tiết Ngoài ra, một số rào cản khác rất ít được đề cập tới như nguồn nhân lực thiếu kiến thức chuyên môn, việc thực hiện còn thiếu minh bạch và thiếu tính ràng buộc, và thủ tục cho đàm phán
Trang 38lượng tiết kiệm và hiệu quả Ví dụ như khảo sát của Nhan (2012) về rào cản phát triển NLTT; IE (2010) về rào cản phát triển năng lượng gió; IE (2009) về rào cản sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả cho các ngành công nghiệp; GIZ (2013) về đánh giá khả năng nhu cầu về NLTTT; Shingo (2013) về rản cào cho phát triển NLTT…) Đây là những kết quả nghiên cứu ban đầu của vấn đề này
Trong phạm vi của nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp lại những rào cản đã được đề cập trong những khảo sát, bài trình bày và nghiên cứu trước đây Phần tiếp theo của báo cáo sẽ xem xét những rào cản về kĩ thuật, thể chế, tài chính và kinh tế, năng lực và thị trường của phát triển NLTT
3.1 Rào cản phát triển NLTT
3.1.1 Rào cản về kĩ thuật
Những rào cản về kĩ thuật luôn luôn được nhấn mạnh trong các nghiên cứu về phát triển NLTT
và các cuộc khảo sát về rào cản cho phát triển NLTT Đối với các nước phát triển có trình độ kĩ thuật chuyên môn phát triển thì đây không phải là vấn đề, nhưng đối với Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung thì đây là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư NLTT băn khoăn Nghiên cứu tại trang trại gió đầu tiên của Việt Nam (xem phụ lục) chỉ ra những rào cản
về kỹ thuật cụ thể như sau:
•.Thiếu những chuyên gia cố vấn và nguồn nhân lực có chuyên môn về NLTT trong tất cả bước như đánh giá tính khả thi, thiết kế kĩ thuật, xây dựng và đặc biệt là vận hành và bảo dưỡng
- Turbin gió được phát triển bởi chuyên gia tư vấn trong nước ở đảo Bạch Long Vĩ đã phải dừng hoạt động do thiếu kĩ sư có chuyên môn và các phụ tùng thay thế trong quá trình bảo dưỡng
- PECC3 là đơn vị tư vấn hàng đầu về năng lượng gió nhưng lĩnh vực hoạt động của nó chỉ tập trung vào đánh giá nguồn tài nguyên và những bản tin đầu tư Có rất ít công ty
kĩ thuật có thể cung cấp đội ngũ nhân lực có chuyên môn về xây dựng, vận hành bảo dưỡng và dịch vụ NLTT
• Cơ sở vật chất còn thiếu
Trang 39- Bao gồm đường, cầu và những phương tiện vận chuyển và lắp đặt các thiết bị turbine gió Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc vận chuyển nhiên liệu đầu vào cho các nhà máy điện sinh khối
• Chưa hình thành thị trường thiết bị công nghệ trong nước
- Các thiết bị chính như turbin gió, pin mặt trời để sản xuất năng lượng mặt trời đều phải nhập khẩu Việt Nam chỉ sản xuất một số thiết bị phụ như tháp turbin gió
- Phụ tùng cho vận hành và bảo dưỡng cũng phải nhập khẩu và trữ tại kho Ngay cả những vấn đề nhỏ phát sinh cũng có thể dẫn tới hệ thống ngừng hoạt động trong thời gian dài
Nhìn chung tất cả các nước đều có rủi ro về kĩ thuật dẫn đến nguy cơ sản xuất bị gián đoạn Đây
là rào cản chung đối với nhiều quốc gia Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay chưa có đội ngũ chuyên gia có năng lực chuyên môn để có thể hạn chế tối đa những rủi ro này Rủi ro này dẫn đến xu hướng thiên về sử dụng năng lượng truyền thống với chi phí vốn thấp nhưng chi phí nhiên liệu cao Ngoài ra do đặc điểm gián đoạn, công cụ hiện đại để dự báo ( tốc độ gió) hoặc quản lý nguồn cung năng lượng cũng rất phức tạp (năng lượng sinh khối)…
3.1.2 Rào cản về thể chế và chính sách
Trong một vài năm gần đây, Việt Nam đã ban hành một số khung thể chế hỗ trợ phát triển NLTT tương đối tốt Tuy nhiên vấn đề chính của nước ta là các đơn vị, cá nhân và tổ chức còn thiếu năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để tiếp cận đúng những quy định và chính sách hỗ trợ NLTT Cụ thể có thể tóm tắt như sau:
• Chưa có một quy hoạch phát triển tổng thể cho NLTT
Hiện nay, Việt Nam chưa có quy hoạch quốc gia về phát triển NLTT nói chung và cho năng lượng gió, mặt trời và sinh khối nói riêng Hầu hết các tỉnh đều chưa có kế hoạch phát triển năng lượng tái tạo như gió, mặt trời và sinh khối Việc đầu tư các nhà máy NLTT gặp nhiều khó khăn
và dường như không khả thi khi không biết kế hoạch phát triển dài hạn của tỉnh hay quốc gia Hiện nay, chính quyền địa phương một số tỉnh đã bắt đầu xây dựng quy hoạch năng lượng tái tạo tại cấp tỉnh Một số quy hoạch NLTT đã được xây dựng như quy hoạch điện gió ở tỉnh Bình Thuận và Sóc Trăng; quy hoạch năng lượng sinh khối cho tỉnh Quãng Ngãi và quy hoạch năng lượng mặt trời cho thành phố Đà Nẵng
• Thiếu định hướng chỉ đạo
- Khó khăn trong việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền liên quan;
Trang 40- Thiếu cơ chế chính sách hỗ trợ một cách có hiệu quả Biểu giá hỗ trợ cho dự án điện gió (6/2011) không đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư
- Các nhà đầu tư và phát triển tiềm năng cho rằng biểu giá hỗ trợ cho điện gió quá thấp và thiếu cơ chế ràng buộc để thực thi trong đàm phán hợp đồng mua bán điện của các chủ đầu tư khi mà Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) là đơn vị mua duy nhất tại Việt nam Tuy nhiên, việc áp dụng chi phí tránh được với hợp đồng mua bán điện chuẩn được thiết kế cho nhà máy thủy điện nhỏ đã nhận được nhiều thành công
• Giá điện thấp là rào cản lớn nhất đối với các nhà đầu tư Giá điện chưa được tính đúng và tính
đủ (bao gồm cả giá và chi phí môi trường – xã hội…)
3.1.3 Rào cản về tài chính và kinh tế
Công nghệ NLTT có chi phí đầu tư cao, cụ thể được minh họa trong Hình 7 sau đây Do phải nhập khẩu toàn bộ thiết bị nên chi phí vốn đầu tư cao hơn so với công nghệ truyền thống sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Hình 7 - Giá thành quy dẫn điển hình của điện sản xuất từ năng lượng tái tạo