1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền bắc việt nam

242 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế,qua nghiên cứu, khảo sát tác giả nhận thấy KSNB trong các DNSX giấy NVV miềnBắc Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, như: nhà quản lý chưa quan tâm thườngxuyên tới RR; cơ cấu tổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THỊ THANH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY NHỎ

VÀ VỪA MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

TS BÙI THỊ NGỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Số liệu trongluận án là trung thực Những kết quả của luận án chưa được công bố ở bất kỳ côngtrình nào./

Tác giả của luận án

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Sauđại học, Ban chủ nhiệm Khoa và quý giảng viên Khoa Kế toán trường Học viện Tàichính đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Sau đó,tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Minh và TS Bùi Thị Ngọc,những người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quátrình học tập và làm luận án Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự hỗ trợ tận tìnhcủa các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam trong suốt quá trình khảo sát, thuthập dữ liệu phục vụ cho việc làm luận án

Tác giả của luận án

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án 2

3 Mục đích nghiên cứu của luận án 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 17

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án 17

4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án 17

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án 18

5.1 Phương pháp luận chung 18

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 18

KIỂM SOÁT NỘI BỘ 23

1.1 Khái quát chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 23

1.1.1 Khái niệm kiểm soát 23

1.1.2 Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 26

1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 57

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 57

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 58

1.2.3 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 61

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi xây dựng và vận hành kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68

1.3.1 Kinh nghiệm khi xây dựng và vận hành kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia 68

Trang 6

1.3.2 Bài học kinh nghiệm khi thiết lập và vận hành kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 77

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành, phát triển của các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 80

2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam có ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 81

2.1.3 Các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 87

2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 97

2.2.1 Quy trình và phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 97

2.2.2 Thực trạng Môi trường kiểm soát trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 113

2.2.3 Thực trạng Đánh giá rủi ro trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 128

2.2.4 Thực trạng các hoạt động kiểm soát trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 132

2.2.5 Thực trạng Thông tin và truyền thông trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 143

2.2.6 Thực trạng Giám sát trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 150

2.3 Nhận xét về kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 152

Trang 7

2.3.1 Ưu điểm của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ vàvừa miền Bắc Việt Nam 152

2.3.2 Hạn chế trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ

và vừa miền Bắc Việt Nam 155

2.4 Phân tích nguyên nhân 158

2.4.1 Nhóm các nguyên nhân khách quan 158

2.4.2 Nhóm các nguyên nhân chủ quan 159

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển các doanh nghiệp sản xuất giấy đến

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 167

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 167

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro 178

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện các hoạt động kiểm soát 185

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện thông tin và truyền thông 203

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện giám sát 209

3.4 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 210

3.4.1 Kiến nghị với chính phủ 210

Trang 8

3.4.2 Kiến nghị với Hiệp hội giấy & bột giấy Việt Nam 212

3.4.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc ViệtNam 213

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 214

KẾT LUẬN 215

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AAA American Accounting Association

(Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ)

AICPA American Institute of Certified Public Accountants

(Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ)

BCTC Báo cáo tài chính

BLĐ Ban lãnh đạo

CNTT Công nghệ thông tin

COBIT Control Objectives for Information and Related Technology

(Khung kiểm soát về công nghệ thông tin)

COCO The Criteria of Control Board

(Khung kiểm soát nội bộ của Viện kế toán viên công chứng Canada)COSO Committee of Sponsoring Organization of the Treadway

(Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận BCTC)CPA Certified Public Acountants

(Kế toán viên công chứng)

DN Doanh nghiệp

FEI Financial Executives Institute

(Hiệp hội quản trị viên tài chính)

HĐQT Hội đồng quản trị

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

IIA The Institute of Internal Auditors

(Viện kiểm toán viên nội bộ)

IMA Institute of Management Accountans

(Hiệp hội kế toán viên quản trị)

KS Kiểm soát

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTNB Kiểm toán nội bộ

NVV Nhỏ và vừa

SX Sản xuất

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 1.1 Giai đoạn sơ khai và hình thành KSNB 27

Sơ đồ 1.2 Khái quát khái niệm về KSNB theo quan điểm của COSO 31

Hình 1.1 Mô hình COS O (2013) 41

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của môi trường kiểm soát 42

Sơ đồ 1.4 Đánh giá rủi ro 48

Sơ đồ 1.5 Các hoạt động kiểm soát 50

Sơ đồ 1.6 Hệ thống thông tin và truyền thông 53

Hình 1.2 Đo lường 5 yếu tố của COSO trong DN có quy mô khác nhau 67

Hình 1.3: Giá trị của công ty Guangdong Tonli Customization 70 Bảng 2.1 Lao động và thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 82

Sơ đồ 2.1 Công nghệ tổng quát sản xuất bột giấy và giấy từ gỗ 83 Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp 83

Bảng 2.3 Số lượng doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 84

Bảng 2.4 Phân loại doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa Miền Bắc theo hình thức sở hữu 85

Sơ đồ 2.2 Công nghệ sản xuất giấyvới nguyên liệu tre, gỗ 87

Sơ đồ 2.3 Công nghệ sản xuất giấy với nguyên liệu bột nhập, bột thô, giấy vụn 88

Bảng 2.5 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất: 90

Bảng 2.6 Danh mục các thiết bị có khả năng tiềm tàng gây ô nhiễm tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy 91

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 97

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 99

Bảng 2.7 Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu trước 100

Bảng 2.8 Đặc điểm về đối tượng điều tra 101 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo lần 2 103 Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 104

Bảng 2.11 Kết quả kiểm định phương sai 105

Trang 11

Bảng 2.12 Phân tích nhân tố (ma trận xoay) cho các biến độc lập 105

Bảng 2.13 Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc 106 Bảng 2.14 Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson 107 Bảng 2.15 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 108

Bảng 2.16 Kiểm định F 108 Hình 2.3 Biểu đồ và đồ thị so sánh của phần dư chuẩn hóa 109 Bảng 2.17 Kết quả phân tích hồi quy bội 109

Bảng 2.18 Kiểm định Homogeneity of Variances theo loại hình doanh nghiệp 110

Bảng 2.19 Kiểm định ANOVA theo loại hình doanh nghiệp 110 Bảng 2.20 Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp 111

Bảng 2.21 Kiểm định ANOVA sự đồng nhất phương sai theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp 111

Bảng 2.22 Kết quả kiểm định giả thuyết và thống kê mức độ ảnh hưởng của các các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ 112

Bảng 2.23 Giá trị trung bình của các biến môi trường kiểm soát 113

Bảng 2.24 Mẫu bản mô tả công việc tại công ty trách nhiện hữu hạn Thành Dũng 117

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Bbp 118

Sơ đồ 2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Phú 120

Bảng 2.25 Một số yếu tố chủ yếu của môi trường lao động tại Công ty so với tiêu chuẩn của Bộ Lao động Thương binh Xã hội 123

Bảng 2.26 Cơ cấu nhân lực theo 3 cấp độ trình độ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Dũng 126

Bảng 2.27 Giá trị trung bình của các biến đánh giá rủi ro 129 Bảng 2.28 Giá trị trung bình của các biến Hoạt động kiểm soát 133

Sơ đồ 2.6 Quy trình mua sắm hàng hóa của Công ty TNHH Hồng Phú 136

Sơ đồ 2.7 Quá trình bán hàng của Công ty TNHH Hồng Phú 137 Bảng 2.29 Các Doanh nghiệp bị phạt ô nhiễm 140

Bảng 2.30 Giá trị trung bình của các biến thông tin và truyền thông 144

Trang 12

Sơ đồ 2.8 Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 145 Bảng 2.31 Giá trị trung bình của các biến Giám sát kiểm soát 150

Hình 3.1 Nguyên tắc 5S [28] 172

Sơ đồ 3.1 Đánh giá định lượng rủi ro 180

Sơ đồ 3.2 Mô hình phân tích SWOT [107] 182

Sơ đồ 3.3 Mô hình 5 áp lực của Micheal Porter 184

Sơ đồ 3.4 quy trình quản trị rủi ro tài chính 190

Bảng 3.1: Báo cáo tình hình theo dõi, rà soát dấu hiệu rủi ro tài chính 190

Sơ đồ 3.5 Quá trình xây dựng và xin chứng nhận tiêu chuẩn ISO

14001 200

Sơ đồ 3.6 Hoạch định nguồn lực ERP 208

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1 Giai đoạn sơ khai và hình thành KSNB 27

Sơ đồ 1.2 Khái quát khái niệm về KSNB theo quan điểm của COSO 31

Hình 1.1 Mô hình COS O (2013) 41

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của môi trường kiểm soát 42

Sơ đồ 1.4 Đánh giá rủi ro 48

Sơ đồ 1.5 Các hoạt động kiểm soát 50

Sơ đồ 1.6 Hệ thống thông tin và truyền thông 53

Hình 1.2 Đo lường 5 yếu tố của COSO trong DN có quy mô khác nhau 67

Hình 1.3: Giá trị của công ty Guangdong Tonli Customization 70 Bảng 2.1 Lao động và thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 82

Sơ đồ 2.1 Công nghệ tổng quát sản xuất bột giấy và giấy từ gỗ 83 Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp 83

Bảng 2.3 Số lượng doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam 84

Bảng 2.4 Phân loại doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa Miền Bắc theo hình thức sở hữu 85

Sơ đồ 2.2 Công nghệ sản xuất giấyvới nguyên liệu tre, gỗ 87

Sơ đồ 2.3 Công nghệ sản xuất giấy với nguyên liệu bột nhập, bột thô, giấy vụn 88

Bảng 2.5 Mô tả các quá trình đơn vị trong từng phân xưởng sản xuất: 90

Bảng 2.6 Danh mục các thiết bị có khả năng tiềm tàng gây ô nhiễm tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy 91

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 97

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 99

Bảng 2.7 Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu trước 100

Bảng 2.8 Đặc điểm về đối tượng điều tra 101 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo lần 2 103 Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 104

Bảng 2.11 Kết quả kiểm định phương sai 105

Trang 14

Bảng 2.12 Phân tích nhân tố (ma trận xoay) cho các biến độc lập 105

Bảng 2.13 Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc 106 Bảng 2.14 Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson 107 Bảng 2.15 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 108

Bảng 2.16 Kiểm định F 108 Hình 2.3 Biểu đồ và đồ thị so sánh của phần dư chuẩn hóa 109 Bảng 2.17 Kết quả phân tích hồi quy bội 109

Bảng 2.18 Kiểm định Homogeneity of Variances theo loại hình doanh nghiệp 110

Bảng 2.19 Kiểm định ANOVA theo loại hình doanh nghiệp 110 Bảng 2.20 Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp 111

Bảng 2.21 Kiểm định ANOVA sự đồng nhất phương sai theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp 111

Bảng 2.22 Kết quả kiểm định giả thuyết và thống kê mức độ ảnh hưởng của các các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ 112

Bảng 2.23 Giá trị trung bình của các biến môi trường kiểm soát 113

Bảng 2.24 Mẫu bản mô tả công việc tại công ty trách nhiện hữu hạn Thành Dũng 117

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Bbp 118

Sơ đồ 2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Phú 120

Bảng 2.25 Một số yếu tố chủ yếu của môi trường lao động tại Công ty so với tiêu chuẩn của Bộ Lao động Thương binh Xã hội 123

Bảng 2.26 Cơ cấu nhân lực theo 3 cấp độ trình độ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Dũng 126

Bảng 2.27 Giá trị trung bình của các biến đánh giá rủi ro 129 Bảng 2.28 Giá trị trung bình của các biến Hoạt động kiểm soát 133

Sơ đồ 2.6 Quy trình mua sắm hàng hóa của Công ty TNHH Hồng Phú 136

Sơ đồ 2.7 Quá trình bán hàng của Công ty TNHH Hồng Phú 137 Bảng 2.29 Các Doanh nghiệp bị phạt ô nhiễm 140

Bảng 2.30 Giá trị trung bình của các biến thông tin và truyền thông 144

Trang 15

Sơ đồ 2.8 Bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 145 Bảng 2.31 Giá trị trung bình của các biến Giám sát kiểm soát 150

Hình 3.1 Nguyên tắc 5S [28] 172

Sơ đồ 3.1 Đánh giá định lượng rủi ro 180

Sơ đồ 3.2 Mô hình phân tích SWOT [107] 182

Sơ đồ 3.3 Mô hình 5 áp lực của Micheal Porter 184

Sơ đồ 3.4 quy trình quản trị rủi ro tài chính 190

Bảng 3.1: Báo cáo tình hình theo dõi, rà soát dấu hiệu rủi ro tài chính 190

Sơ đồ 3.5 Quá trình xây dựng và xin chứng nhận tiêu chuẩn ISO

14001 200

Sơ đồ 3.6 Hoạch định nguồn lực ERP 208

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ rất sớm, khoảng năm 284, ngành giấy đã hình thành ở Việt Nam Ngànhcông nghiệp giấy của Việt Nam đóng góp một phần vào sự phát triển chung củangành công nghiệp chế biến lâm sản nói chung cũng như nền kinh tế nói riêng.Ngoài những yếu tố như vốn đầu tư, công nghệ trang thiết bị, dây chuyền SX, nhàxưởng thì nguyên liệu có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ngành côngnghiệp chế biến giấy và bột giấy Trong chiến lược phát triển ngành công nghiệpgiấy, chính phủ cũng đã nêu bật nên vai trò của nguồn nguyên liệu Nước ta có tổngdiện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha, trong đó diện tích có rừng là 12,61 triệu ha và6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc là đối tượng của sản xuất nông lâm nghiệp.Trong đó các vùng nguyên liệu giấy của cả nước đang chiếm một tỷ lệ khá đáng kểtrong đất trồng lâm nghiệp nhưng hiện trạng của ngành giấy hiện nay vẫn là thiếunguyên liệu trầm trọng và khối lượng nguyên liệu nhập ngoại là khá lớn Khu vựcphía Bắc Việt Nam là nơi tập trung vùng nguyên liệu chính cho các nhà máy giấy.Nhưng có một nghịch lý là năng suất lại tập trung ở miền Nam Vì vậy nơi đây cónhiều tiềm năng và thuận lợi cho phát triển các nhà máy giấy với công suất lớn

Trong quá trình toàn cầu hóa và hiện đại hóa, nhu cầu KS đã thay đổi mộtcách nhanh chóng Tác động của thị trường toàn cầu hóa không chỉ là một tháchthức đối với các DN mà còn ảnh hưởng ngày càng nhiều đặc biệt là các DNNVV.Các DNNVV ngày càng đối mặt với những yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng khắtkhe Vì vậy họ đòi hỏi phải có một HTKSNB hữu hiệu để có thể duy trì sự thànhcông và hướng tới sự phát triển bền vững Mặc dù rất quan trọng như vậy nhưngthực tế hiện nay, KSNB trong các DNNVV chưa được sự quan tâm một cách sátsao, khả năng tiếp cận nguồn tài chuyên còn nhiều hạn chế Theo số liệu báo cáocủa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), số lượng DNNVVchiếm gần 98% tổng số DN cả nước Hàng năm, các DNNVV đóng góp đến 50%GDP, 33% thu ngân sách nhà nước, tạo ra 62% việc làm cho người lao động vàđóng góp 49% vào việc tạo giá trị gia tăng cho nền kinh tế [45] Số liệu từ Tổng cụcthống kế cũng cho thấy trong năm 2015 có tới 39.056 DN buộc phải ngừng hoạtđộng do gặp nhiều khó khăn và tăng 2% so với năm 2014 [52] Các chuyên gia kinh

tế đã đánh giá nguyên nhân dẫn đến hoạt động kinh doanh của DNNVV bị suy giảm

là do các hoạt động còn manh mún, quy mô còn nhỏ, công nghệ rất lạc hậu, nguồnvốn khó tiếp cận, KSNB kém hiệu quả Chính những hạn chế này đã làm cho hoạt

Trang 17

động của DNNVV kém hiệu quả hơn và giảm tính cạnh tranh bền vững trên thịtrường Nằm trong cùng bối cảnh đó, việc hoàn thiện KSNB trong các DNSX giấyNVV miền Bắc Việt Nam là vấn đề cấp thiết.

KSNB từ lâu đã trở thành một trong những đề tài nóng không chỉ thu hút sựquan tâm của các nhà nghiên cứu, các học giả mà còn thu hút sự quan tâm rất lớn từphía các DN Thực tế chỉ ra rằng KSNB là nhân tố quyết định đến sự thành côngcủa DN Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) KSNB là một hệ thống chính sách

và thủ tục đựơc thiết lập nhằm đạt đựơc 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảođảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảođảm hiệu quả của hoạt động Tuy nhiên, để có thể đạt được các mục tiêu quản lýnày thì đòi hỏi DN phải thiết kế, vận hành KSNB mà ở đó các chính sách quản lýphải được tạo lập một cách đầy đủ, triển khai hiệu quả và đồng thời các yếu tố tạodựng hệ thống phải có sức mạnh như một lá chắn bảo vệ giá trị DN và hiện nay, hầuhết các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam đều chưa làm được điều này Thực tế,qua nghiên cứu, khảo sát tác giả nhận thấy KSNB trong các DNSX giấy NVV miềnBắc Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, như: nhà quản lý chưa quan tâm thườngxuyên tới RR; cơ cấu tổ chức còn nhiều điểm chưa hợp lý; trình độ quản lý và chấtlượng nguồn nhân lực thấp; ô nhiễm môi trường cao; hoạt động giám sát định kỳchưa được chú trọng;…những tồn tại này sẽ có ảnh hưởng đến định hướng kinhdoanh và quản lý, đến chất lượng công việc của các DN Chính vì vậy, vấn đề đặt racho các DN này là làm sao có thể xây dựng và vận hành KSNB thật sự hiệu quả,giúp doanh nghiệp có thể KS tốt RR, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năngcạnh tranh, phát triển theo định hướng chiến lược hướng tới sự phát triển bền vững

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ

trong các doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu của luận án tiến sĩ

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

* Các nghiên cứu về KSNB giúp tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động

Viện kế toán Hoa Kỳ (AICPA) (1949), đã công bố nghiên cứu “Internal control-Element of Coordinated System and its Importance to Management and the Independent Public Accauntant” hướng tới việc xem xét tính chất, đặc điểm của

KSNB; đưa ra phạm vi, trách nhiệm tương ứng với quản lý, kế toán công và tinchắc rằng sẽ có cơ hội đạt được lợi ích nếu duy trì HTKSNB đầy đủ Xác định

Trang 18

KSNB như là kế hoạch và các phương tiện phối hợp khác của DN góp phần làmtăng hiệu quả, đảm bảo ổn định trong quá trình hoạt động, giữ an toàn cho tài sản,kiểm tra tính bí mật và độ tin cậy của dữ liệu Báo cáo khẳng định tầm quan trọngcủa KSNB đối với công tác quản trị DN Nghiên cứu chỉ ra rằng HTKSNB đã vượt

ra ngoài những vấn đề liên quan trực tiếp đến chức năng của kế toán và tài chính, hệthống như vậy có thể bao gồm: KS ngân sách, báo cáo hoạt động định kỳ, phân tíchthống kê, thiết kế chương trình chỉ đạo hỗ trợ nhân viên thực hiện trách nhiệm củamình, nhân viên KTNB sẽ cung cấp đảm bảo bổ sung cho quản lý về tính đầy đủcủa các thủ tục, vạch ra mức độ để thực hiện Chỉ ra các yếu tố của HTKSNB hiệuquả, đó là: sự hợp tác giữa các bộ phận trong đơn vị, sự đầy đủ của bộ phận nhân

sự, quá trình đào tạo nhân viên và toàn bộ nhân viên phải được xem xét kỹ để xácđịnh rằng các thủ tục KS đang được tuân thủ Và đặc biệt nhân viên KTNB là nhân

tố mạnh mẽ trong hệ thống đó và công việc của các nhân viên này cần xem là sự bổsung, không phải là sự thay thế Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng đánh giá nên ápdụng cho tất cả các cấp độ trách nhiệm trong tổ chức và phải có sự giám sát thườngxuyên, liên tục.[114]

Committee of Sponsoring Organization COSO (1992), đã công bố một hệ

thống tiêu chuẩn đầy đủ dưới tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất”

(Internal Control - Intergrated Framework) nhằm giúp các tổ chức có thể đánh giáquá trình KS của họ nhằm tìm giải pháp hoàn thiện Đây là khuôn mẫu lý thuyết đầutiên trên thế giới về KSNB Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìnrộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quanđến BCTC mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ Tuy nhiênKSNB chỉ được xây dựng nhằm mục đích KS việc thực hiện các mục tiêu đã xácđịnh mà không phải nhằm phục vụ cho công tác quản trị trong DN.[110]

Tác giả Qiang Cheng, Beng Wee Gch, Jae Bum Kim (2015), trong nghiên

cứu “Internal control and operational efficiency” đã sử dụng mẫu lớn các công ty

trong giai đoạn 2004-2011 và phân tích những ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quảhoạt động của các DN, khẳng định những DN có KSNB hiệu quả dẫn đến hiệu quảhoạt động sẽ lớn hơn thông qua giảm khả năng chiếm dụng nguồn lực của DN vànâng cao chất lượng của các báo cáo nội bộ để ra quyết định Phân tích chỉ ra rằngKSNB không hiệu quả sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty: 1, KSNBkhông hiệu quả dẫn đến RR thông tin, làm tăng các vấn đề và khả năng chiếm đoạtnguồn lực trong DN của các nhà quản lý và nhân viên 2, KSNB không hiệu quả có

Trang 19

thể dẫn đến các báo cáo quản lý nội bộ sai và thông tin BCTC không kịp thời Từ đólàm sáng tỏ minh chứng phản ứng thị trường tiêu cực đến việc tiết lộ các điểm yếuKSNB có ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động và cho thấy tiềm năng lợi ích củaquá trình KSNB tốt hơn là cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty Nghiên cứu này

đã bổ sung cho hệ thống cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạtđộng trong đơn vị, là tài liệu tham khảo quan trọng cho các bộ phận người dùng bênngoài đưa ra những quyết định sáng suốt, đồng thời giúp cho bộ phận nội bộ DNtăng hiệu quả hoạt động [96]

Tác giả Muraleetharan P (2011), trong nghiên cứu “Internal Control and Impack of Financial Performance of the Organizations” đã phân tích, xem xét mối

quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động của các công ty tại quận Jaffna Tác giả

đã thực hiện đo KSNB bằng Môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS và tàichính được tính theo lợi nhuận, hiệu quả và thanh khoản tương ứng Nghiên cứu chỉ

ra mối quan hệ tích cực giữa KSNB và hiệu quả hoạt động của công ty và nhấnmạnh phải quan tâm đến hệ thống thông tin quản lý hiệu quả và quá trình đào tạonhân viên KSNB được đánh giá là hiệu quả nếu có đủ các thành phần và hoạt động

có hiệu quả các hoạt động tài chính, báo cáo và tuân thủ Hội đồng quản trị và Bankiểm toán có trách nhiệm đảm bảo duy trì hoạt động KSNB tốt để quản lý RR VàKTNB đóng vai trò chính trong việc đánh giá, giám sát chính sách KSNB và thủtục Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ giới hạn trong các tổ chức công và tư nhân để lựachọn ngẫu nhiên ở quận Jaffna Nghiên cứu cũng chỉ phân tích với những dữ liệuthu thập từ nhận thức của các nhà quản lý trong tổ chức mà chưa phân tích cácthành phần khác [88]

Tác giả Dinapoli, T.P (2007), trong nghiên cứu “Standards for Internal Control” đã nhận định KSNB sẽ tập trung vào nhiệm vụ của tổ chức và nhiệm vụ

này được đánh giá theo sự phù hợp của các thông lệ KSNB cụ thể Các nguyên tắc

cơ bản của KSNB bắt nguồn từ việc tổ chức tốt kỹ thuật và thực hành Những kỹthuật và thực tiễn này được hiểu là KSNB nếu chúng được đặt trong khung kháiniệm sau: 5 thành phần cơ bản của KSNB (môi trường KS, truyền thông, đánhgiá và quản lý RR, KS hoạt động và giám sát) và 2 hoạt động hỗ trợ (đánh giá vàlập kế hoạch chiến lược) Nghiên cứu này nhằm giải thích cho chính quyền BangNew York KSNB là một phần quan trọng trong hoạt động làm việc hàng ngàycủa họ KSNB hiệu quả sẽ đảm bảo đáp ứng được các mục tiêu đề ra và mọi

Trang 20

nhân viên của tổ chức có trách nhiệm và vai trò trong việc đảm bảo KSNB làmviệc có hiệu quả [69].

Tác giả King, A M (2011), trong nghiên cứu “Internal Control of Fixed Assest: A Controller and Auditor’s Guide” đã thể hiện cách thực hiện KSNB đối với

tài sản cố định Hướng dẫn từng bước để phát triển và duy trì KSNB hoạt động vàhoạt động này chịu sự giám sát gần nhất từ kế toán công lập độc lập và Ủy ban giámsát các công ty đại chúng (PCAOB) Đây là hướng dẫn cần thiết cho các KS viên,kiểm toán viên và giám đốc tài chính Nghiên cứu gồm 14 chương và tập trung hoàntoàn vào sự phát triển KSNB vững chắc cho tài sản cố định Cụ thể: Vốn lưu động;vốn hóa so với chi phí; KS vòng đời của tài sản, khấu hao và khấu trừ đối với tàisản; kiểm tra sự suy giảm của tài sản; KS tài sản, nhà máy và thiết bị; đánh giá chitiết tài sản; bảo hiểm tài sản cố định; thuế tài sản; giá trị hợp lý của tài sản cố định;

KS tài sản cố định theo các tiêu chuẩn BCTC quốc tế; sự mất giá của các hợp đồngxây dựng…Như vậy, nghiên cứu này cũng đã đưa ra cái nhìn tổng thể về quá trìnhphát triển của KSNB trong tổ chức nhưng chỉ giới hạn đối với loại tài sản cố định

mà chưa có sự phân tích đến nhiều loại tài sản khác mà DN sở hữu [83]

Tác giả Robert R Moller (2009), trong nghiên cứu “Bringks modern internal auditing” đã nêu bật tầm quan trọng của KSNB Đánh giá hoạt động KSNB

là hoạt động KTNB chính, mô tả KSNB theo yêu cầu của đạo luật Sarbanes Oxley; đưa ra khung KSNB theo tiêu chuẩn của COSO và COBIT Nghiên cứu nàythừa nhận rằng KSNB ngoài việc chỉ là kế toán và các vấn đề tài chính còn bao gồmtất cả các quy trình của DN DN hoặc quy trình có KSNB tốt nếu có: 1, Hoàn thànhnhiệm vụ đã nêu trong vấn đề về đạo đức (và lần đầu tiên trong phân tích KSNB tại

-DN có đề cập đến vấn đề “tính chính trực và giá trị đạo đức”) 2, Tạo ra các dữ liệuchính xác và đáng tin cậy 3, Phù hợp với luật pháp và các chính sách của nhân viên

4, Nhằm mục đích tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên 5, Cung cấp cho việc bảo vệ tàisản phù hợp Nghiên cứu cũng khẳng định rõ tất cả mọi thành viên của DN có tráchnhiệm KSNB trong phạm vi trách nhiệm của mình để vận hành chúng hiệu quả.Cuốn sách này đã phân tích và hướng dẫn hoàn chỉnh quy trình KTNB những gì màcác chuyên gia cần biết để thực hiện thành công KTNB và những gì DN cần biết đểkhởi động KTNB hiệu quả [100]

Tác giả Jan A Pfister (2009), trong nghiên cứu “Managing Organzacional Culture for Effective Internal control: From Practice to theory” đã chỉ ra KSNB

cung cấp hợp lý, đảm bảo rằng thông tin về bất kỳ hoạt động nào trong tổ chức

Trang 21

được xây dựng là đáng tin cậy và tài sản đó đang được bảo vệ Chất lượng thông tinđược cung cấp bởi KSNB sẽ đi vào các hệ thống quản lý chiến lược và xây dựngnền tảng cho bất kỳ quyết định chính thức và phi chính thức trong hoạt động của

DN KS chiến lược và KS quản lý chủ yếu dựa vào các hệ thống KS dựa trên nhữngthông tin đáng tin cậy được tạo ra bởi KSNB có hiệu quả Nghiên cứu đã cho thấyKSNB sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách của tổ chức nguồn thông tincần thiết để họ có những lựa chọn tốt nhất đảm bảo việc đạt mục tiêu của tổ chức;chỉ ra tầm quan trọng của KSNB rõ ràng và nổi bật nhất trong mọi trường hợp khiKSNB không có hiệu quả; đưa ra những hạn chế cố hữu của KSNB (là sự lãng quên

và gian lận, lợi ích chí thương mại, mối quan hệ giữa các quá trình ra quyết địnhquản lý và KSNB) [97]

Tác giả Lukas Giriunas (2012), trong bài báo “Evaluation of Internal Control System in Mining Industry Enterprises in Lithuania” đã đánh giá hiệu quả

của KSNB trong các DN khai thác mỏ tại Lithuania Các DN này chịu ảnh hưởngliên tục bởi các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài; những thay đổi của cácyếu tố này có thể làm tăng RR trong hoạt động của nó Bài báo cũng khẳng định đểlàm giảm RR đến mức tối thiểu hợp lý cần thiết lập những thay đổi hợp lý trongHTKSNB, loại bỏ các quá trình và chức năng không hiệu quả Các phân tích đã chỉ

ra trong các DN Lithuania hoạt động trong ngành công nghiệp khai thác mỏ không

có đủ thủ tục KSNB, không phân chia cụ thể trách nhiệm dẫn đến KSNB yếu kém

và phát sinh những sai lầm trong báo cáo tài chính, gian lận xảy ra và nguyên nhânphần lớn là gặp những gian lận do nhân viên khởi xướng Bài báo đã nhận định rõrằng KSNB là công cụ quản lý RR quan trọng, giúp DN đảm bảo thực hiện đượccác mục tiêu và nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, bài báo còn chưa phân tích hết đượccác yếu tố của HTKSNB mà chỉ phân tích được RR chủ yếu gây ra gian lận trongcác DN là xuất phát từ nhân viên, chưa phân tích được RR xảy ra xuất phát từ phíacác nhà quản lý [89]

Tác giả Hamed, A (2009), trong nghiên cứu “Aclear Look at Internal Control: Theary and Concept” đã nhận định KSNB đóng vai trò là hàng phòng thủ

đầu tiên trong việc bảo vệ tài sản và ngăn ngừa, phát hiện sai sót và gian lận KSNBđược thành lập để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo ý muốn bao gồm: KStài chính và KS khác KSNB được sử dụng để đạt mục tiêu và tất cả các nhà quản lýdựa vào nó để đảm bảo rằng đơn vị của họ vận hành theo kế hoạch, theo đúngphương pháp, các chính sách, thủ tục, thiết kế tổ chức và các rào cản vật chất

Trang 22

Nghiên cứu chỉ ra 5 thành phần của KSNB: môi trường KS, đánh giá RR, các hoạtđộng KS, thông tin và truyền thông, giám sát và chỉ ra tất cả 5 thành phần này phải

có mặt để đi đến kết luận rằng KSNB tại đơn vị là có hiệu quả Bài viết cũng đề ratiêu chuẩn yêu cầu đối với quản lý và nhân viên phải luôn duy trì và thể hiện thái độủng hộ đối với KSNB mọi lúc Và thái độ có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động

và chất lượng KSNB; khi thái độ tích cực được thúc đẩy bởi các nhà quản lý sẽ camkết để đạt được KS mạnh mẽ Cách quan trọng để chứng minh quản lý hỗ trợ KSNBtốt là nhấn mạnh giá trị của KTNB; giám sát, đào tạo và động lực của nhân viên.Tác giả đã phân tích những hạn chế cố hữu của KSNB; xác định sự cân bằng giữa

RR và KS nhằm đạt mục tiêu quản lý (KS các thủ tục cần được phát triển để giảm

RR đến mức mà ban giám đốc có thể chấp nhận được); phân tích chi phí trongKSNB Có thể nói bài viết này đã xem xét các tiêu chuẩn và nguyên tắc chính củaKSNB, mô tả được các khái niệm liên quan đến KSNB cho tất cả các loại hình công

ty, là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà quản lý, cho các nhân viên Tuynhiên, nghiên cứu này mới chỉ dừng lại về mặt lý thuyết mà chưa có các ứng dụng

cụ thể trong thực tiễn [75]

Nghiên cứu của tác giả Võ Thu Phụng (2016) với đề tài “Tác động của cácnhân tố cấu thành HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực ViệtNam” Nghiên cứu đã vận dụng linh hoạt khung COSO 1992 và các nguyên tắc củaCOSO 2013 trong việc xây dựng thang đo các nhân tố cấu thành KSNB tại tập đoànđiện lực Việt Nam để đánh giá tính hữu hiệu của KSNB cũng như ảnh hưởng củaKSNB đến hiệu quả hoạt động của DN thông qua 5 thành phần của KSNB (môitrường KS, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động KS, giám sát) Tác giả

sử dụng 17 nguyên tắc của COSO nhưng chỉ lựa chọn các câu hỏi liên quan đếnmục tiêu hoạt động [49]

Nghiên cứu của tác giả Đặng Thúy Anh (2017) với đề tài: “Nghiên cứuKSNB trong các DN xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đãkiểm định mối quan hệ giữa chất lượng KSNB với khả năng sinh lời, mối quan hệgiữa quy mô ban KS, tính độc lập của ban KS, trình độ của ban KS với chất lượngKSNB Kết quả nghiên cứu chỉ ra những hạn chế của các yếu tố KSNB, trên cơ sở

đó để thực hiện các giải pháp hoàn thiện KSNB…[12]

* Các nghiên cứu về các nhân tố có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB

Nhóm tác giả Angella Amudo & Eno L Inaga (2009) trong nghiên cứu

“Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda” đã chỉ rõ có

Trang 23

6 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB, bao gồm: môi trường KS, đánhgiá rủi ro, hệ thống thông tin truyền thông, các hoạt động KS, giám sát và côngnghệ thông tin Các tác giả đã khẳng định nếu thiếu đi một hoặc một vài thành phầncủa KSNB thì chứng tỏ hệ thống này hoạt động chưa thực sự hiệu quả Tuy nhiên,nghiên cứu này cũng còn điểm hạn chế là chỉ tiến hành khảo sát ở Uganda nên khivận dụng ở những quốc gia khác nhau sẽ tạo ra những kết quả khác nhau [58].

Zipporah (2015) trong nghiên cứu “The Effect of Internal Controls on the Financialpermance of Manufacturing Firms in Kenya” đã chỉ ra có 5 nhân tố của

KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính (môi trường KS, đánh giá RR, cáchoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám sát) Tác giả đã sử dụng dữ liệu thứcấp là Báo cáo tài chính của 35 DN trong giai đoạn 2013-3014 để phân tích tìnhhình tài chính tại Nairobi, Kenya Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố môi trường

KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin truyền thông có tác động cùng chiềucòn nhân tố giám sát lại có tác động ngược chiều [90]

Tác giả M, Ramos (2004) trong nghiên cứu “Evaluate the Control Environment Documentation Is Only a Start” đã phân tích đến hiệu quả hoạt động

trong 1 đơn vị chịu sự chi phối của các thành phần trong HTKSNB; và mỗi yếu tốnày kém thì đều ảnh hưởng đến hoạt động của DN Kết quả cho thấy trong 5 nhân

tố (môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giámsát) thì nhân tố môi trường KS có ảnh hưởng lớn nhất đến tính hữu hiệu củaHTKSNB, nó ảnh hưởng đến ý thức KS trong DN và là nền tảng cho các thànhphần còn lại trong HTKSNB Tác giả cũng khẳng định môi trường KS tốt sẽ có íchcho cả quản lý và kiểm toán viên Môi trường KS có cấu trúc lan rộng, ảnh hưởngđến nhiều hoạt động kinh doanh Môi trường KS bao gồm các yếu tố: (1) yếu tốliêm chính và giá trị đạo đức; (2) yếu tố triết lý và phong cách điều hành (3) yếu tốcam kết về năng lực của tổ chức (4) yếu tố văn hóa DN (5) yếu tố về chất lượngcủa hội đồng và ủy ban kiểm toán Trong các yếu tố đó thì yếu tố đạo đức và phongcách điều hành là quan trọng nhất [98]

Hevesi G (2005) trong tác phẩm “Internal Control Standards in New York States Government” đã nghiên cứu các tiêu chuẩn KSNB của Chính phủ Bang New

York và chỉ ra có 5 nhân tố ảnh hưởng đến KSNB là: môi trường KS, đánh giá RR,các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám sát Trong 5 nhân tố đó thì môitrường KS là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, lan rộng đến hoạt động và các quyđịnh trong tổ chức, cung cấp nền tảng cho HTKSNB tổng thể Khi đó, nếu môi

Trang 24

trường KS không tích cực thì hệ thống tổng thể của MSNB sẽ không đạt hiệu quảnhư mong muốn Theo tác giả, môi trường KS là nền tảng văn hóa của tổ chức đượcthành lâp và duy trì bởi ban quản lý và nhân viên trong tổ chức Môi trường KS baogồm các yếu tố: giá trị đạo đức và tính toàn vẹn của BLĐ và toàn bộ nhân viên; triết

lý và phong cách quản lý; cam kết về năng lực; trách nhiệm của ban quản trị; cơ cấu

tổ chức; sứ mệnh của tổ chức Trong các yếu tố đó, tác giả nhấn mạnh môi trường

KS bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi cơ cấu tổ chức và mối liên hệ trách nhiệm giữa các

và thủ tục KS Trong đó tác giả nhấn mạnh vai trò của môi trường KS; đồng thời chỉ

ra 7 yếu tố mô hình ICE đề xuất sử dụng để đánh giá của kiểm toán viên về môitrường KS, cụ thể:

(1) Triết lý và phong cách hoạt động của Ban giám đốc

(2) Cơ cấu tổ chức

(3) Phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm

(4) Kiểm toán nội bộ

(5) Việc sử dụng công nghệ thông tin

(6) Nguồn nhân lực

(7) Ban kiểm toán [93]

Tác giả Lannoge (1999) trong nghiên cứu “Evaluation of Internal Controls”

đã nhận định tầm trong trọng của đánh giá RR trong việc đạt được các mục tiêu của

tổ chức Đánh giá RR là 1 quy trình có hệ thống kết hợp với các đánh giá chuyênnghiệp xác định các điều kiện bất lợi có thể xảy ra, đánh giá khả năng tổn thất (cả

về tài chính và phi tài chính) Điều kiện tiên quyết để đánh giá RR là thành lập các

bộ phận rõ ràng, thống nhất mục tiêu đã thiết lập KSNB sẽ cung cấp những đánhgiá về RR mà DN phải đối mặt từ cả 2 nguồn: bên trong và bên ngoài Các côngviệc để đánh giá RR bao gồm: (1) Xác định RR (phương tiện nhận diện rủi ro baogồm: quản lý lập kế hoạch chiến lược; đánh giá định kỳ các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động của các bộ phận; các nhu cầu kỳ vọng của cán bộ nhân viên; các RR ngẫunhiên) (2) phân tích RR (quá trình phân tích thường bao gồm: ước tính mức độ RR;đánh giá tần suất xuất hiện; xem xét cách thức quản lý rủi ro) Sau khi đánh giá tầmquan trọng và khả năng RR, nhà quản lý phải xác định làm thế nào để KS nó Giữa

Trang 25

các DN có thể có các phương pháp tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung chúngphải được thiết kế để duy trì sự đảm bảo hợp lý, cân đối giữa chi phí và lợi ích [85].

Nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) với đề tài “Các nhân tố ảnhhưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.Nghiên cứu đã đề xuất mô hình nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB bao gồm

7 nhân tố: môi trường KS, đánh giá RR, thông tin truyền thông, hoạt động KS, giámsát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố môitrường KS, đánh giá RR, thông tin truyền thông, hoạt động KS, giám sát, thể chếchính trị có tác động dương đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàngthương mại Việt Nam; còn nhân tố lợi ích nhóm có tác động âm đến sự hữu hiệucủa HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam [16]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (2014) với đề tài “Nghiêncứu nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các công ty cổ phần Việt Nam” Nghiêncứu đã phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến HTKSNB trong các công ty cổphần Việt Nam bao gồm: chiến lược kinh doanh, cấu trúc tổ chức, nhận thức của tổchức về sự bất ổn môi trường bên ngoài, văn hóa tổ chức [38]

* Các nghiên cứu về yếu tố cấu thành KSNB

Về các yếu tố cấu thành KSNB có nhiều quan điểm khác nhau: Có nhữngquan điểm xem xét KSNB được cấu thành bởi 3 yếu tố, có những quan điểm nhậnđịnh là 4 yếu tố và cũng có những quan điểm cho rằng có 5 yếu tố cấu thành KSNBtrong DN Cụ thể:

Theo Alvin A.Aren & James K.Loebbecke (2006); Conor O’leary, Errol R.Iselin, Divesh Sharmce (2006) cho rằng có 3 nhân tố cấu thành HTKSNB đó là:Môi trường KS, Hệ thống kế toán và các thủ tục KS Trong cuốn Giáo trình “Lýthuyết kiểm toán” của Ths Đậu Ngọc Châu & TS Nguyễn Viết Lợi cũng đồng quanđiểm nêu trên [42] Theo Chuẩn mực kiểm toán SAS 55 (1990) cũng chỉ ra 3 yếu tố:Môi trường KS, Hệ thống kế toán và các thủ tục KS đã cấu thành nên HTKSNB

Về trước năm 2016 về cơ bản các luận án nghiên cứu HTKSNB theo 3 yếu tốcấu thành là: môi trường KS, hệ thống kế toán và các thủ tục KS Có thể kể đến:Tác giả Phạm Bính Ngọ (2011) nghiên cứu về “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộtrong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng” [43] Tác giả Nguyễn Thu Hoài(2011) nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp sản xuất xi măng thuộc tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam [41].Tác giả Bùi thị Minh Hải (2011) nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

Trang 26

bộ trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” [8] Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh(2013) nghiên cứu về “Hệ thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn hóa chất ViệtNam”[35] Tác giả Đinh Hoài Nam (2016) nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thốngkiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đôthị” [13] Về cơ bản các luận án đã nghiên cứu sâu về HTKSNB ở 1 số ngành nghề

cụ thể Tuy nhiên phạm vi KS còn khá hẹp và các yếu tố cấu thành HTKSNB màcác tác giả đưa ra còn chưa đầy đủ, chưa đánh giá được RR và chưa làm rõ đượcmối quan hệ giữa RR với HTKSNB

Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh & PGS.TS Ngô Trí Tuệ trong Giáo trình

“Kiểm toán tài chính” đã nhận định có 4 yếu tố cấu thành HTKSNB, đó là: Môi

trường KS, Hệ thống kế toán, các thủ tục KS và KTNB

Theo khung KSNB của COSO, HTKSNB bao gồm 5 yếu tố: Môi trường KS,Đánh giá RR, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động KS và Giám sát.Trong cuốn Giáo trình “Kiểm soát nội bộ” của PGS.TS Trần Thị Giang Tân (2016)cũng sử dụng các yếu tố cấu thành KSNB theo COSO Và Chuẩn mực kiểm toánSAS 78 (1995) đã thay thế cho Chuẩn mực kiểm toán SAS 55 (1990) khẳng định có

5 yếu tố cấu thành HTKSNB Như vậy ta thấy hiện nay phần lớn các nghiên cứuđều sử dụng khung KS COSO với 5 thành phần

Sau này các luận án tiến sĩ đã nghiên cứu HTKSNB theo 5 yếu tố cấu thành:Môi trường KS, quá trình đánh giá RR, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạtđộng KS và giám sát các KS Có thể kể đến: Tác giả Nguyễn Thanh Trang (2015)nghiên cứu về “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹthuật dầu khí tại Việt Nam” [34] Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương (2016) nghiêncứu về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp chế biến thủysản tỉnh Thanh Hóa” [40] Tác giả nguyễn Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu về “Hệthống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Namhiện nay” [39] Tác giả Nguyễn Thanh Thủy (2017) nghiên cứu về “Giải pháp hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ của tập đoàn điện lực Việt Nam” [33] Tác giảHoàng Thanh Hạnh (2017) nghiên cứu về : “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ởtổng công ty bưu điện Việt Nam”[18] Mặc dù đã nghiên cứu về HTKSNB theo 5yếu tố cấu thành Tuy nhiên, vẫn chưa phân tích rõ được các yếu tố rủi ro trongKSNB Chưa làm rõ KSNB và HTKSNB Các luận án mới chỉ nghiên cứu vềHTKSNB thông qua 5 yếu tố cấu thành mà chưa đi sâu vào nghiên cứu về mặt kỹ

Trang 27

thuật quá trình KSNB trong các đơn vị Các luận án mới chỉ sử dụng yếu tố địnhtính mà chưa đi sâu vào nghiên cứu yếu tố định lượng.

* Các nghiên cứu về kế toán liên quan đến DNNVV

Tác giả Chen Xiaofang & Nie Huili trong nghiên cứu “Research on the Internal Control of Small and Medium Manufacturing Enterprise under Comprehensive Risk Management” đã phân tích trạng thái KSNB và quản lý RR

của các DN SX NVV tại Trung Quốc Nhóm tác giả đã chỉ ra 3 đặc trưng về KSNB

và quản lý RR đối với các DN SX vừa và nhỏ, cụ thể: (1) Nhận thức về quản lý RRkhông mạnh (2) Việc xây dựng hệ thống công việc không hoàn hảo (3) Cách tổchức không hợp lý Đây là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với các DN SX ở mứcquy mô trung bình Tuy nhiên, nó có điểm còn hạn chế chỉ phân tích về mặt lýthuyết mà không nghiên cứu các trường hợp cụ thể xảy ra tại các DN [121]

Tác giả Stone (2016) trong nghiên cứu “Faud, security, and controls in Small Businesses: A Proposed Research Agenda” đã chỉ rõ gian lận và vấn đề bảo

mật là những vấn đề đáng kể mà các DN phải đối mặt và sự gian lận ở các DN nhỏ(số lượng nhân viên ít hơn 100) sẽ có tác động lớn hơn nhiều so với các DN lớn.Kết quả khảo sát cho thấy các DN nhỏ thực hiện KSNB ở mức thấp hơn nhiều sovới các DN lớn, khoảng cách này trong việc thực hiện KS sẽ khiến cho các DN nhỏmất mát về tài sản, gian lận, lãng phí, quản lý kém, không hiệu quả, mất sự đảm bảocủa kế hoạch và không đạt được mục tiêu kinh doanh Tác giả đã nhấn mạnh tới tínhhữu hiệu quả KSNB đặc biệt là trong loại hình DN nhỏ, nơi mà việc vận dụngKSNB còn nhiều hạn chế Để từ đó tác giả đưa ra 3 giải pháp khuyến nghị cho các

DN nhỏ muốn cải thiện KSNB, cụ thể: (1) Hiểu biết về môi trường KS DN nhỏ (2)Phát triển KSNB (3) Phần mềm bảo mật và tuân thủ cho các DN nhỏ Bài viết đãđưa ra những cơ hội và thách thức mà DN nhỏ phải đối mặt khi thực hiện KSNBvới phương pháp nghiên cứu là sử dụng tài liệu và tổ chức các cuộc thảo luận xoayquanh vấn đề về gian lận, an ninh và KS trong DN nhỏ Tuy nhiên tác giả mới chỉdừng lại ở phương pháp định tính và chưa đi vào định lượng để xác định rõ từngnhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến KSNB [106]

Dubihlela .J & Nqula Lisa (2017) trong nghiên cứu “Internal Controls Systems and the Risk Performance Characterizing Small and medium Manufacturing Firms in the Cape Metropole” đã khẳng định KSNB sử dụng bởi

các DNNVV để làm giảm nhẹ và phòng ngừa RR Nhóm tác giả tiến hành nghiêncứu định tính ở các DNVVN tại Cape Town Nam phi; chỉ ra nguyên nhân gốc rễ

Trang 28

của sự thất bại trong các DNNVV là sự thiếu vắng của HTKSNB đầy đủ và có hiệuquả Nghiên cứu cho thấy 5 thành phần của KSNB tồn tại trong các DNNVV(môitrường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám sát) nênđược thiết kế để giảm thiểu RR và đảm bảo độ tin cậy của BCTC, sự tuân thủ luậtpháp, các chính sách và quy định Nghiên cứu này đã cung cấp khá đầy đủ các kiếnthức về RR và KSNB đối với các DNNVV tuy nhiên phạm vi nghiên cứu mới chỉdừng lại ở khu vực miền tây nam phi và cũng chưa sử dụng phương pháp địnhlượng để thấy được rõ hơn mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệucủa KSNB trong các DNNVV [82].

Tác giả Connie Atristain Suarez (2016) trong nghiên cứu “Best Management Practice: SME’s Organizational Performance Management Based On Internal Control in Mexico” đã phân tích các hoạt động quản lý dựa trên KSNB và chỉ ra nó

là tốt nhất đối với hoạt động của DNNVV Một khi KSNB được coi là nền tảng củathực hành quản lý, cách tiếp cận khác nhau hoặc quản lý tập trung có thể tác độnglớn đến hiệu quả của tổ chức Nếu công ty muốn tăng tính cạnh tranh cần tập trung

nỗ lực nâng cao hiệu quả thông qua việc thực hiện các hoạt động quản lý dựa trênKSNB Chiến lược quy hoạch nguồn nhân lực và đổi mới tổ chức trong nghiên cứu

ở Mexico mà tác giả đã nghiên cứu nhằm phân tích các phương pháp quản lý tốtnhất cho phép các DNNVV đạt được hiệu quả tổ chức như mong muốn Bài báo đãcung cấp một khuôn khổ các khái niệm cho các DNNVV để tổ chức đạt được hiệusuất, tạo cơ sở cho việc phát triển và các biện pháp quản lý tốt nhất tạo ra những cơhội quan trọng cho DN [65]

Nhóm tác giả Buyu K Coban Atilla & Gulumser Unkaya Dr (2016) trong

nghiên cứu “The Role of Internal Control to Prevent the Frand in Small and Micro Enterprises: A Turkish Perspective” đã phân tích vai trò của KSNB để ngăn chặn

gian lận trong các DNNVV ở Thổ Nhĩ Kỳ Tác giả đã lựa chọn 186 chủ DN, cácnhà quản lý và nhân viên kế toán thông qua phần mềm SPSS để kiểm tra mối quan

hệ giữa KSNB và gian lận Kết quả thu được đã khẳng định KSNB là quan trọngđối với DNVVN Mặc dù không thể tạo ra HTKSNB loại bỏ hoàn toàn RR và sẽtuân thủ tất cả các DN về chức năng tài chính, cũng như trong tất cả các chức năngcủa DN; tuy nhiên, giảm thiểu những RR này bằng một HTKSNB hoạt động hữuhiệu có thể là nghĩa vụ đối với tất cả các DN Nghiên cứu này đã đóng góp vào khotàng lý luận cho sự vận hành của các DNNVV đồng thời cung cấp các khái niệm,thuật ngữ, phương pháp luận cho các cá nhân, tổ chức khi lựa chọn các lĩnh vựcnghiên cứu có liên quan [60]

Trang 29

Nhóm tác giả Sankoloba Tumisang & Swami BN (2014), trong nghiên cứu

“Impact of Internal Controls in Managing Resources of Small Business: Case Study

of Botswana” đã khẳng định tầm quan trọng của KSNB khi quản lý các nguồn lực

của các DN nhỏ ở Botswana Các tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng với

52 phiếu điều tra và kết quả cho thấy có 38% DN nhỏ chỉ hoạt động dưới 5 năm,điều này là do thiếu KSNB phù hợp Nghiên cứu cũng chỉ ra 4 lý do ảnh hưởng đếnviệc thực hiện KSNB, cụ thể: (1) Thiếu đào tạo và kiến thức (2) Thiếu nhấn mạnhvào KS (3) Sự cẩu thả (4) Ảnh hưởng từ người cao tuổi Sau khi đã chỉ ra 4 lý dotác giả đưa ra kết luận: đào tạo có tác động rất lớn đến KSNB Bài viết cũng chỉ racác RR mà DN nhỏ có thể gặp khi KSNB hoạt động không hiệu quả, bao gồm:chiếm đoạt tài sản, biển thủ hồ sơ và ăn cắp (trong đó khu vực có ảnh hưởng nhiềunhất là chiếm đoạt tài sản 34,6%) Bài viết cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chocác DNNVV, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ giới hạn trong 1 phạm vi nhỏ (các DNnhỏ của Botswana đặc biệt là Garobone và khu vực xung quanh) chưa mang tínhkhái quát cao [115]

Nhóm tác giả Adenigi,.S.I & Adeniran,.B.G (2017) trong nghiên cứu

“Internal Control for Sustainable Development of Small Scale Enterprises in Lagos State: A Study of Selected Local Government” đã phân tích ảnh hưởng của KSNB

đối với DN nhỏ phát triển bền vững Bài viết đã sử dụng phương pháp hồi quytuyến tính với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20, lựa chọn 240 mẫu nghiên cứu ởLagos State Qua đó đã phát hiện có mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và tuyển dụngnhân sự trong các DN nhỏ và biên lợi nhuận ròng Điều này sẽ khuyến khích chủ

DN tổ chức tốt cơ cấu Một khi có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhân viên sẽ tạo

ra hiệu quả của KSNB trong tổ chức Nghiên cứu chỉ ra rằng chủ DN có tráchnhiệm về kinh doanh phát triển bền vững và thành phần chính cho sự phát triển bềnvững này là duy trì có hiệu quả các thủ tục KSNB trong đơn vị (Cụ thể là nhiều DNnhỏ gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu quả KSNB ở biện pháp và các thủ tục KS).Nhóm tác giả cũng chỉ rõ việc tuyển dụng nhân sự ở những DN có quy mô nhỏthường hay dựa trên mối quan hệ họ hàng mà không tuân theo các thủ tục tuyểndụng hiện đại, đây là những điểm yếu mà chủ DN cần phải cân nhắc để đảm bảonhân viên được tuyển dụng là những người có trình độ, có khả năng đáp ứng yêucầu của công việc [102]

Nhóm tác giả Asta Dzingule Viciene & Aurelija Kustiene (2010) với bài báo

“Vidaus Kontroles Sistemos Kurimas ir Igyvendinimas Smulkiose ir Vidutinese

Trang 30

Lietuvos Imonese” đã phân tích xác định những vấn đề mà DNNVV phải đối mặt ở

Lithuania khi thiết kế và triển khai KSNB Xác định mối quan hệ giữa các mục tiêucủa công ty có thể đạt được thông qua KSNB và các yếu tố của hệ thống này Ở đâyhiệu quả KSNB có thể giúp công ty đạt mục tiêu và tránh những nguy cơ RR tiềm

ẩn Bài báo cũng hướng dẫn cách thức và phương tiện giúp hỗ trợ các DNNVV sửdụng hiệu quả KSNB, cụ thể: KSNB được thiết lập trên cơ sở pháp luật và được gửicho nhân viên; tuyển dụng nhân viên có trình độ phù hợp; xác định và phân tíchnhững RR cản trở việc đạt được mục tiêu của công ty; KSNB được thực hiện vàtheo dõi liên tục bởi tất cả các nhân viên Nhóm tác giả cũng đưa ra trách nhiệm cụthể của từng đối tượng Trước hết, trách nhiệm lãnh đạo của ban quản lý là tạo ramôi trường KS phù hợp (về đạo đức, hành vi, các biện pháp đảm bảo nhân viên cónăng lực tương ứng với nhiệm vụ của họ, liên tục cải tiến); thiết lập quá trình KSnhất định có thể giảm RR; liên tục theo dõi và đánh giá sự KS của công ty Sau đó

là trách nhiệm của kiểm toán viên: tuân thủ nguyên tắc độc lập; sở hữu năng lựcthích hợp; tư vấn quản lý về những rủi ro tiềm ẩn; đánh giá định kỳ về hiệu quả củaKSNB [59]

Nhóm tác giả Nyakundi; Nyamita & Tinega (2014) trong nghiên cứu “Effect

of Internal control System and Medium Scale Business Enterprise Kisumu city,Kenya” đã thực hiện điều tra tác động của HTKSNB với việc KS Hiệu quả tài chínhtrong các DNNVV ở Thành Phố Kisumu Nhóm tác giả đã sử dụng phương phápnghiên cứu hỗn hợp để đo lường mối quan hệ giữa KSNB và Lợi nhuận trên vốnđầu tư Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, kết quả nghiêncứu đã khẳng định KSNB hữu hiệu có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chínhtrong DNNVV [92]

Nghiên cứu của tác giả Chu Thị Thu Thủy (2016) với đề tài “Tổ chức kiểmsoát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệpnhỏ và vừa Việt Nam” đã đánh giá được tác động của tổ chức KSNB chi phí sảnxuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ViệtNam thông qua việc phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS [11]

* Nghiên cứu về KSNB trong DNSX giấy

Tác giả Bùi Thị Tĩnh (2018) nghiên cứu về : “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam”[9] Trong luận án phạm vi mà

tác giả đã nghiên cứu là các DN SX giấy của Việt Nam có công suất > 10.000 tấn.Tác giả dựa trên khung lý thuyết COSO 2013 để phân tích 5 yếu tố cấu thành

Trang 31

KSNB trong các DN SX giấy có quy mô lớn là: Môi trường KS, đánh giá RR, cáchoạt động KS, thông tin & truyền thông, giám sát Luận án của tác giả mới chỉ tiếpcận sơ lược, chưa đi sâu vào bản chất, nội dung của từng loại RR, phương thức nhậndiện và đánh giá RR để làm cơ sở xây dựng các hoạt động KS trong DNSX giấy cóquy mô lớn với công suất > 10.000 tấn Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính (thực hiện khảo sát 40 DN) với mục đích Nghiên cứu thực trạng KSNB tạicác DNSX giấy VN sau đó đề xuất giải pháp hướng tới quản trị rủi ro phục vụ chocông tác kiểm toán nội bộ đặc biệt là những DN lên sàn giao dịch Luận án nhằmmục đích cho quản lý DN, mang tính chiến lược.

Một số tồn tại trong các nghiên cứu liên quan đến KSNB:

Sau khi đã phân tích cụ thể các công trình của các tổ chức, các cá nhân khinghiên cứu về KSNB từ nhiều khía cạnh khác nhau với những phương pháp cụ thểkhác nhau; tác giả nhận thấy đây là những tài liệu tham khảo rất có giá trị về mặt lýluận cũng như là những định hướng đối với việc hoàn thiện KSNB trong các DN.Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống tồn tại chưa được giải quyết Cụ thể:

- Chưa có công trình nào nghiên cứu về KSNB được áp dụng trong cácDNSX giấy NVV nói chung và DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam nói riêng.Đây sẽ là khoảng trống mà luận án của tác giả sẽ tập trung nghiên cứu và giải quyết.Ngành SX giấy là một ngành có những đặc thù SX nhất định, quá trình SX trải quanhiều giai đoạn chế biến và cho ra nhiều sản phẩm khác nhau; vì vậy thực hiện tốtquá trình KSNB sẽ góp phần đem lại hiệu quả kinh tế, chống thất thoát tài sản ởtừng khâu công việc cho đơn vị Phạm vi nghiên cứu của tác giả là những DN nhỏ

lẻ nên có đặc điểm chính là không đủ sức để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khecủa nền kinh tế nên ngành SX giấy ở các DNNVV nước ta đang mất dần vị thế cạnhtranh trên thị trường: do khan hiếm nguồn cung nguyên vật liệu, do chất lượng sảnphẩm, …Vì vậy một trong những công cụ hữu ích giúp các DNNVV đứng vững đóchính là hoàn thiện và ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác KSNB trong đơn vị

- Về việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu củaKSNB: hiện nay theo phân tích ở trên đã có nhiều công trình trong và ngoài nước đãthực hiện việc đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB.Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc ViệtNam theo hướng đảm bảo hiệu quả hoạt động Trong nghiên cứu này, tác giả đã sửdụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng nhằm đo lườngmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố với độ tin cậy cao

Trang 32

Từ những lý do trên đã tạo “khoảng trống” để tác giả nghiên cứu và hoànthiện KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam và việc nghiên cứunày theo tác giả là hoàn toàn phù hợp và cần thiết.

3 Mục đích nghiên cứu của luận án

- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về KSNB trong các DN

- Phân tích thực trạng KSNB tại các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam.Đánh giá kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nhữnghạn chế đó

- Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong cácDNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam nhằm đạt mục tiêu cụ thể là mục tiêu hoạtđộng cho các DN

- Căn cứ vào việc xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam hướngtới mục tiêu hoạt động cho các DN mang tính khả thi; phù hợp với điều kiện củaDNVVN; phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chính phủ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án

Tại các DNSX giấy miền Bắc Việt Nam có hơn 98% là DNNVV vì họ có íthơn 200 nhân viên Doanh thu của khu vực DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Namđạt 1.807 tỷ đồng; tạo công ăn việc làm cho 28.386 lao động [43] Nhận thức đượctầm quan trọng của các DNNVV tác giả đã tập trung nghiên cứu KSNB trongDNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa, không nghiên cứu chocác DNSX giấy siêu nhỏ và là các DN không có vốn đầu tư nước ngoài, DN tư nhân(xuất phát từ đặc trưng của ngành SX giấy khu vực miền Bắc Việt Nam có tới hơn90% là các DNVVN, trong khi đó việc thiết lập và vận hành KSNB còn nhiều bấtcập nên cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các DN Sở dĩcác DN có vốn đầu tư nước ngoài không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

vì KSNB của các DN này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các công ty mẹ ở nướcngoài hoặc từ các đối tác góp vốn có quyền KS hoặc ảnh hưởng đáng kể đến DN.Còn đối với các DN tư nhân do đặc thù của đơn vị chủ DN vừa là chủ sở hữu vừa làngười quản lý, điều hành, giám sát mọi hoạt động của DN) Số liệu khảo sát trongcác DN SX giấy nhỏ và vừa khu vực miền Bắc Việt Nam trong khoảng thời gian từnăm 2014 đến nay

Trang 33

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án

5.1 Phương pháp luận chung

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng kết hợp vớiduy vật lịch sử Từ đó, việc nhận thức các vấn đề về KSNB trong các DN nói chung

và KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam nói riêng sẽ đảm bảo tínhlogic đồng thời các vấn đề được phân tích trên cơ sở các điều kiện cụ thể để từ đóđưa ra các giải pháp phù hợp

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

a Phương pháp nghiên cứu định tính

Tác giả đã sử dụng Khung KSNB của COSO về các nhân tố cấu thànhKSNB, các tiêu chí đo lường từng nhân tố cấu thành KSNB và đánh giá ảnh hưởngcủa các yếu tố cấu thành KSNB đến tính hữu hiệu của KSNB Từ đó, tác giả đã tổnghợp thành một bộ các tiêu chí đo lường các nhân tố cấu thành KSNB và tính hữuhiệu của KSNB của DN Tác giả thực hiện Xây dựng phiếu điều tra:

Phiếu điều tra được hình thành trên cơ sở lựa chọn cách đo lường các biếncủa một số nghiên cứu trước đây về những nội dung liên quan đến KSNB Trướckhi bảng hỏi hoàn chỉnh được xây dựng, tác giả có tiến hành quan sát, phỏng vấnsâu với nhà quản trị cấp cao của một số DN SX giấy NVV miền Bắc Việt Nam,nhằm xác định thang đo của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến KSNB và tính hữhiệu của KSNB Tác giả đã thiết kế bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu (phụ lục 02);thông tin về DN được tác giả phỏng vấn được thể hiện ở phụ lục 03 Câu hỏi phỏngvấn sâu trong nghiên cứu định tính tập trung vào một số nội dung như sau:

- KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam hiện nay có tồntại hay không?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB trong các DNSX giấy NVV miền BắcViệt Nam là gì?

Các cuộc phỏng vấn đều được diễn ra tại nơi làm việc của các đối tượngtham gia phỏng vấn với thời lượng từ 45 phút đến 60 phút Người được phỏng vấn

có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu về KSNB Nội dung của các cuộcphỏng vấn được tác giả ghi chép lại, sau đó tổng hợp để đưa ra kết quả Kết quảthông qua nghiên cứu định tính sẽ giúp hoàn thiện thang đo và mô hình nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu định tính: các nhà quản lý tham gia phỏng vấn đều chorằng KSNB là quan trọng đối với mỗi DN DN nào cũng tồn tại KSNB với các mức

độ vận dụng khác nhau vì mục đích của KS là giúp DN mọi hoạt động của DN diễn

ra bình thường, phòng ngừa và giảm thiểu RR Các nhà quản lý cho rằng, các nhân

tố ảnh hưởng đến KSNB gồm: Môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS,

Trang 34

thông tin truyền thông, giám sát; và các nhân tố này luôn có mối quan hệ tương hỗlẫn nhau Tùy vào mục tiêu của DN trong mỗi thời kỳ mà DN sẽ ưu tiên tập trungvào nhân tố nào.

Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu các trường hợp điển hìnhtại các DN như: công ty cổ phần Tiến Thành; công ty TNHH giấy Trường Xuân;công ty TNHH Thành Dũng; công ty TNHH Hồng Phú; công ty cổ phần HapacoHpp; công ty cổ phần SX thương mại giấy Phong Châu; công ty cổ phần giấy Bbp;công ty TNHH giấy Hoa Thân Việt Nam để thu thập các thông tin chi tiết về thựctrạng các yếu tố: môi trường KS, đánh giá RR, hệ thống thông tin và truyền thông,các hoạt động KS và giám sát tại các DN này

b Phương pháp nghiên cứu định lượng

Chon mẫu nghiên cứu:

Theo số liệu của Tổng cục thống kê về số lượng các DNSX giấy NVV miềnBắc Việt Nam có tổng số 836 DN vào năm 2018, tập trung ở các tỉnh: Hà Nội, BắcNinh, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương

- Việc lấy mẫu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Cỡmẫu được chọn theo công thức của Slovin:

N

N =

1 + N (e)2Trong đó: n: là cỡ mẫu

N: Tổng số DNNVV ngành SX giấy Miền Bắc Việt name: là khả năng sai số Mức sai số được chọn là 5%

Theo đó, số mẫu được lấy trong luận án là:

836

1 + 836 (0,05)2Hoạt động KS có thể hiện ở mọi DN Tuy nhiên với những DN có quy môlớn hơn thì các yếu tố của KSNB sẽ hiện diện một cách đầy đủ hơn Quy mô phânloại DN thường được đánh giá theo tiêu chí là nguồn vốn và số lượng lao động Dophần lớn các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam có nguồn vốn tương đối đa dạng

và bị giới hạn về quy mô nên tác giả đã lựa chọn tiêu chí số lượng lao động để chọnmẫu trong luận án 836 DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam được sắp xếp theothứ tự giảm dần về số lượng lao động Tác giả tập trung vào nghiên cứu KSNBtrong DNNVV Còn đối với những DN siêu nhỏ và nhỏ có số lượng lao động ít hơn

50 lao động, tác giả không lựa chọn nghiên cứu do KSNB ở những DN này tươngđối đơn giản và không đầy đủ

Trang 35

Đối tượng khảo sát: DN nhỏ với số lượng lao động lớn hơn hoặc bằng 50 lao

động thuộc các loại hình: công ty cổ phần, công ty TNHH

Mục đích khảo sát: nhằm phân tích thực trạng KSNB trong các DNSX giấy

NVV miền Bắc Việt Nam, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB trong cácDNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam để từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam

Phương pháp khảo sát: khảo sát được thực hiện bằng phương pháp điều tra

thông qua bảng hỏi Các phiếu khảo sát được thiết kế theo mẫu và gửi trực tiếp hayqua email cho các đối tượng là: Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng ban, nhân viêncác phòng ban Lý do lựa chọn các thành viên trong Ban giám đốc vì trongDNNVV thì thành viên trong Ban giám đốc cũng là thành viên của HĐQT Tác giả

đã gửi đi 144 DN, với mỗi DN tác giả gửi đi 3 phiếu điều tra Kết quả thu về có 110

DN trả lời, trong 110 DN, tác giả thu về được tổng 321 phiếu trong đó có 13 phiếukhông hợp lệ do thiếu thông tin tác giả loại bỏ, số phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý

là 308 phiếu

Bảng hỏi được thiết kế như sau:

- Phần I: Thông tin chung về DN, phần này gồm có 8 câu hỏi nhằm để tìmhiểu thông tin chung về DN cũng như người được khảo sát Xác định vị trí côngviệc hiện tại của người được khảo sát từ đó thấy được vai trò và trách nhiệm củacác đối tượng trong việc xây dựng KSNB phù hợp trong DN

- Phần II: Các yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNSXgiấy NVV miền Bắc Việt Nam Trong phần này có 27 câu hỏi tập trung vào các vấn

đề cơ bản như: môi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin & truyềnthông, giám sát, tính hữu hiệu của KSNB Nội dung này tác giả sử dụng thang đoLikert 05 mức độ từ không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý để đo lường mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB

- Phần III: phân tích cụ thể các yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNBtrong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam Trong phần này có 44 câu hỏiphân tích rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB

Phương pháp xử lý dữ liệu

Các số liệu thu thập được, sau khi làm sạch sẽ được đưa vào xử lý bằng phầnmềm SPSS 20 Dựa trên dữ liệu được kiểm tra và làm sạch, toàn bộ thước đo củacác biến trong mô hình được đánh giá bằng các bước sau:

Trang 36

(1) Phân tích giá trị trung bình của các nhân tố tới tính hữu hiệu của KSNB

(2) Kiểm định độ tin cậy thang đo (kiểm định Cronbach’s Alpha)

(3) Phân tích KMO và Barllet's Test

(4) Phân tích nhân tố EFA

(5) Kiểm định tương quan tuyến tính giữa các nhân tố (kiểm định pearson)

(6) Phân tích hồi quy

(7) Kiểm định sự khác biệt của tính hữu hiệu của KSNB

c Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập đối với tài liệu thứ cấp: đó là các thông tin chung về tài liệu củangành, lĩnh vực nghiên cứu Tác giả đã tiến hành thu thập thông qua hệ thống cáctài liệu của Bộ, ngành, số liệu từ tổng cục thống kê; thông tin qua các trang mạng xãhội, tạp chí của Hiệp hội giấy, của Bộ tài nguyên môi trường…Sau khi nghiên cứu,tác giả đã có cái nhìn tổng quan về thực trạng ngành sản xuất giấy ở Việt Nam nóichung và các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam nói riêng Ngoài ra, tác giả cònnghiên cứu tài liệu là các công trình khoa học trong và ngoài nước, các tạp chí, cáctrang mạng Internet

- Thu thập đối với tài liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở tiếnhành điều tra, khảo sát thực tế tại các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam đượclựa chọn Việc điều tra, khảo sát này được thực hiện thông qua việc phát phiếu điềutra, phỏng vấn các DN

6 Những đóng góp của luận án

- Về mặt lý luận: luận án đã xác định được những đặc điểm của DNNVV cóảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành KSNB trong các DNNVV Trên cơ sở đóxây dựng các tiêu chí đánh giá KSNB trong các DNNVV; xây dựng được mô hìnhxem xét tác động đến tính hữu hiệu của KSNB ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt độngtrong DNNVV

- Về mặt thực tiễn: luận án đã trình bày và phân tích đặc điểm của các DNSXgiấy NVV miền Bắc Việt Nam có ảnh hưởng đến KSNB; phân tích các RR trọngyếu có ảnh hưởng đến KSNB tại các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam Luận

án đã khảo sát, phân tích thực trạng KSNB trong các DNSX giấy NVV miền BắcViệt Nam thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB trong các DNSX giấy NVV

Trang 37

miền Bắc Việt Nam để đánh giá cụ thể từng yếu tố cấu thành của KSNB cũng nhưnhững quy trình KS cơ bản trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam.

- Về tính ứng dụng: Luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnKSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam phù hợp với định hướngphát triển của ngành trên cơ sở duy trì và phát huy tính hữu hiệu của các nhân tốmôi trường KS, đánh giá RR, các hoạt động KS, thông tin và truyền thông, giám sáttrong các DNNVV được khảo sát Luận án cũng đưa ra điều kiện và các bước đểthực hiện các giải pháp ở những DNNVV này

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB và đặc điểm của các DNNVV ảnh

hưởng đến KSNB.

Chương 2: Thực trạng KSNB trong các DNSX giấy NVV miền Bắc Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện KSNB trong các DNSX giấy NVV miền

Bắc Việt Nam.

Trang 38

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ẢNH HƯỞNG ĐẾN

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1 Khái quát chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm kiểm soát

* Nghiên cứu KS là bộ phận ngăn chặn rủi ro

Theo từ điển Tiếng việt của Trung tâm từ điển thuộc Viện ngôn ngữ học

(1998), KS là “Xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” [48,

Tr.504] Quan điểm này phản ánh chức năng “xem xét”, đảm bảo mục tiêu đánh giátính tuân thủ, KS gắn với những bất thường và khi có những vi phạm xảy ra thìngười ta sẽ đặt vấn đề KS

Tác giả Nguyễn Ngọc Bích (2006), định nghĩa “Kiểm soát được hiểu là hoạt động xem xét có gì sai quy tắc, điều lệ, kỷ luật hay không và có đặt hoặc giữ sức mạnh quyền hành của chủ thể thực hiện hoạt động kiểm soát”[30, tr.474] Quan

điểm này cũng phản ánh chức năng kiểm tra các hoạt động diễn ra có đúng theo quyđịnh hay không; đồng thời cũng xác định rõ vai trò lãnh đạo của chủ thể thực hiệncác hoạt động KS này

Nhóm tác giả Schoderbeck và cộng sự (1988) định nghĩa: “Kiểm soát là hoạt động đánh giá và chỉnh sửa lại những lệch lạc so với tiêu chuẩn Do đó kiểm soát bao gồm các hoạt động: thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu chuẩn và chỉnh sửa những lệch lạc từ thực tế so với tiêu chuẩn đã thiết lập” [101, Tr.141] Tác giả Henry Fayol (1949) định nghĩa: “Kiểm soát là việc kiểm tra để kiểm định mọi việc có được thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc các chỉ dẫn và các nguyên tắc đã được thiết lập hay không, từ đó chỉ ra các yếu kém và sai phạm cần phải điều chỉnh, đồng thời ngăn ngừa chúng không được phép tái diễn”

[77, Tr.49] Cả hai Quan điểm này nhận định KS là việc so sánh giữa kế hoạch đãthiết lập và thực tế đã thực hiện Thông qua quá trình thực hiện các thủ tục, cáchthức KS để phát hiện ra những vấn đề đi trái với mục tiêu đã xác định khi lập kếhoạch để từ đó đưa ra các biện pháp để chỉnh sửa và cải thiện chúng

* Nghiên cứu KS nhấn mạnh đến quá trình đánh giá nhằm đạt mục tiêu

Trang 39

Trước đây, Khái niệm về KS thường mang một ý nghĩa tiêu cực, là sự kìmchế, ép buộc, theo dõi, ngăn cản để chế ngự người khác Hiện nay KS được hiểukhông chỉ đơn thuần là sự giám sát nhân viên cấp dưới mà còn chính là sự kiểm soátchính bản thân của các nhà quản lý [32, Tr.404] Cụ thể:

Theo nhóm tác giả Athony và các cộng sự (1989), định nghĩa “Kiểm soát là một quá trình thực hiện một tập hợp các thay đổi nhằm đạt được các mục tiêu đã định” [61, Tr.5] Quan điểm này đã nhấn mạnh quá trình thực hiện ở một phạm vi

rộng để làm thay đổi những gì trái với mục tiêu đã định trước

Theo tác giả Ellen J Langer (1983), định nghĩa “Kiểm soát là một nhân tố rất quan trọng trong cuộc sống và hoạt động thậm chí cả trong trường hợp với các hoạt động chứa đựng nhiều yếu tố may mắn nhằm đem lại hiệu quả mong muốn”

[73, tr.7] Quan điểm này nhận định rằng KS tồn tại như là một tất yếu, nó tồn tại ởmỗi hoạt động trong cuộc sống hàng ngày, quan điểm này cũng chỉ ra mục tiêu của

KS chính là hiệu quả như mong đợi

Tác giả Harold Koontz (1992), định nghĩa “Kiểm soát là việc đo lường và chỉnh sửa hoạt động nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu của DN và các kế hoạch được lập ra nhằm thực hiện các mục tiêu đó là đạt được” [76, Tr.45] Quan điểm

mà tác giả đưa ra đã xác định rằng các hoạt động KS khi tiến hành đều hướng đếnnhững tiêu chí đã xác lập trong kế hoạch của đơn vị và nhằm đạt được nó

Tác giả Dury (2012), định nghĩa “Kiểm soát là quá trình đo lường và điều chỉnh các hoạt động thực tế để đảm bảo thực hiện các kế hoạch và hoạt động”[71,

tr.357] Quan điểm này cho thấy KS luôn gắn với các kế hoạch và những mục đíchmong muốn Và khẳng định là nếu không có những kế hoạch và mục đích mongmuốn này thì cũng không cần phải KS

Tác giả Jones (2003), định nghĩa “Kiểm soát là quá trình nhà quản lý giám sát và điều tiết tính hiệu quả, hiệu lực của một tổ chức và các thành viên làm việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt mục tiêu của tổ chức”.[81] Quan điểm này đã xác

định rõ các đối tượng chủ thể thực hiện công việc KS: Đối tượng là nhân viên sẽ lànhững người trực tiếp thực hiện; còn đối tượng là các nhà quản lý sẽ là những ngườiđịnh hướng, đặt ra các tiêu chuẩn, thiết lập các thủ tục, giám sát và điều tiết quátrình thực hiện Cả hai đối tượng này đều thông qua phần việc của mình giúp tổchức đạt được những mục tiêu đã định

Tác giả P Grupta (2010) định nghĩa “Kiểm soát là một hoạt động tài chính

và hoạt động của công ty nhằm đạt lợi nhuận từ hiệu quả của nó” [74] Nhóm Tác

Trang 40

giả N B Macintosh; P Quatrone (2010) định nghĩa “Kiểm soát là một chức năng đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống hoặc tạo ra lợi nhuận mong muốn” [87].

Hai quan điểm này đều khẳng định chức năng của KS, KS là phương tiện đánh giáviệc ra quyết định và đưa ra mục đích đạt được giá trị, mà cụ thể ở đây là lợi nhuậnthu được cho tổ chức Như vậy, ta thấy KS đã có tính phát triển hơn khi hướng đếnhiệu quả của công việc

Theo Chuẩn mực kế toán số 315, (2012) định nghĩa “Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các chỉ đạo của Ban giám đốc được thực hiện” [4, tr.28] Quan điểm này khẳng định chức năng chính của KS

là phục vụ cho việc đảm bảo quá trình quản lý đạt mục tiêu

Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh (1998), “Kiểm soát được hiểu là tổng thể các phương sách để nắm lấy và điều hành các đối tượng hoặc khách thể quản

lý Theo đó, kiểm soát được hiểu là cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua các biên pháp hoặc chính sách; đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua việc ảnh hưởng hoặc chi phối đáng kể dựa trên quyền lợi và lợi ích; nội bộ đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua nội quy, quy chế” [31, Tr.12-13] Quan điểm này chỉ rõ quy trình

KS được thực hiện: từ cấp trên KS cấp dưới, từ đơn vị này KS đơn vị khác, nội bộđơn vị KS lẫn nhau Và trong từng quy trình đó, khái niệm cũng chỉ rõ cách thức,biện pháp để KS

Tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa: “Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả” [37, tr.14] Tác giả Dương Hữu Hạnh

trong cuốn: “Các nguyên tắc quản trị hiện đại trong nền kinh tế toàn cầu” đã nêu

quan điểm: “Kiểm soát là tiến trình giám sát và điều chỉnh các hoạt động của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra” [14, Tr.31] Hai quan điểm này cũng xác nhận rõ

chức năng của KS là hiệu quả của hoạt động trong tổ chức thông qua một quá trình,các biện pháp để tác động lên các đối tượng nhằm đo lường, chấn chỉnh việc thựchiện đảm bảo mục tiêu và kế hoạch đã và đang được hoàn thành một cách tốt nhất

Trên cơ sở phân tích một số quan điểm của các nhà nghiên cứu trong vàngoài nước tác giả nhận thấy mỗi quan điểm đưa ra đều đứng trên những góc nhìnkhác nhau nhưng đều là nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động của tổ chức Và cácquan điểm đã khẳng định bản chất của KS, cụ thể như sau:

- Trong đơn vị hoạt động KS mang lại nhiều lợi ích Các chính sách và thủtục KS cần thiết khi thực hiện sẽ đảm bảo các loại rủi ro được phát hiện, xử lý và

Ngày đăng: 17/12/2019, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Alvin A.Arens & James K.Loebecke, Kiểm toán, Nxb Thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nxb Thống kê
[12] Dương Hữu Hạnh (2009), Các nguyên tắc quản trị hiện đại trong nền kinh tế toàn cầu, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc quản trị hiện đại trong nền kinh tếtoàn cầu
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2009
[13] Harold Koontz, C.O.D, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu củaquản lý
Tác giả: Harold Koontz, C.O.D, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 1992
[14] Hồ Tuấn Vũ (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNBtrong các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Hồ Tuấn Vũ
Năm: 2016
[15] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, tập 1 và tập 2, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiêncứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
[3] Hoàng Thanh Hạnh (2017), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở tổng công ty bưu điện Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ởtổng công ty bưu điện Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thanh Hạnh
Năm: 2017
[17] Lê Kim Thanh, Lê Văn Tâm, Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Đại họcKinh tế quốc dân
[18] Lê Thị Hồng (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hồng
Năm: 2016
[20] Ngô Xuân Bình, Hoàng Văn Hải (2002), Giáo trình kinh tế và quản trị doanh nghiệp, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản trịdoanh nghiệp
Tác giả: Ngô Xuân Bình, Hoàng Văn Hải
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
[4] Nguyễn Đăng Minh, Đỗ Thị Cúc, Tạ Thị Hương Giang, Hoàng Thị Thu Hà (2013), Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam - Thực trạng và khuyến nghị. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, Tập 29, Số 1 (2013) 23-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừaở Việt Nam - Thực trạng và khuyến nghị
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh, Đỗ Thị Cúc, Tạ Thị Hương Giang, Hoàng Thị Thu Hà
Năm: 2013
[21] Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị học, Nxb Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
[22] Nguyễn Ngọc Bích (2006), Từ điển Tiếng việt, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng việt
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2006
[23] Nguyễn Quang Quynh (1998), Lý thuyết kiểm toán, Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 1998
[24] Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ (2012), Giáo trình kiểm toán tài chính, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
[25] Nguyễn Thanh Thủy (2017), Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của tập đoàn điện lực Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộcủa tập đoàn điện lực Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy
Năm: 2017
[26] Nguyễn Thanh Trang (2015), Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Trang
Năm: 2015
[27] Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Hệ thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn hóa chất Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn hóa chấtViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2013
[29] Nguyễn Thị Phương Hoa (2009), Giáo trình Kiểm soát quản lý, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm soát quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nxb Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2009
[5] Nguyễn Thị Phương Lan (2014), Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các công ty cổ phần Việt Nam. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đếnHTKSNB trong các công ty cổ phần Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Lan
Năm: 2014
[30] Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w