1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập chính sách quản lý đô thị (QLĐĐ Đại học Nông Lâm)

6 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ là khi hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựn

Trang 1

MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

(Đọc thêm trong bài giảng và các tài liệu khác có liên quan)

1 Cách xác định đô thị: Theo cấu trúc và theo hành chính Theo cấu trúc bao gồm: độ kết tụ

và ngưỡng dân số

2 Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

3 Các tiêu chí để xét một điểm dân cư là đô thị:

i) Chức năng đô thị

ii) Quy mô dân số

iii) Mật độ dân số

iv) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

v) Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

vi) Kiến trúc cảnh quan đô thị

4 Quy mô dân số: toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4000 người trở lên

5 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

6 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị: gồm hệ thống công trình xã hội và hệ thống công

trình hạ tầng kỹ thuật

7 Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

- Hệ thống giao thông;

- Hệ thống cung cấp năng lượng;

- Hệ thống chiếu sáng công cộng;

- Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

- Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

- Hệ thống nghĩa trang;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

8 Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

- Các công trình nhà ở;

- Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại

và các công trình dịch vụ đô thị khác;

- Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

- Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

Các công trình hạ tầng xã hội khác

9 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ là khi hệ thống công trình hạ

tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định

khác có liên quan

10 Phân loại đô thị gồm có 6 loại: Đặc biệt, I, II, III, IV, V

11 Thành phố trực thuộc trung ương: loại đặc biệt hoặc loại I.

12 Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: loại I; loại II; hoặc III.

13 Thị xã: loại III hoặc loại IV.

14 Thị trấn: loại IV hoặc loại V.

15 Đặc điểm

Trang 2

Đặc biệt I II III IV V

QMDS >5tr ng

> 3tr ng

>1tr ng và

>500k

>500k và 200k

>200k

>100k >100k>50k >50k>20k >4000ng.

MĐDS 3000ng/km2

12000ng/km2 2000ng/km2

10000ng/km2 1800ng/km

2 8000ng/km2 1400ng/km2

7000ng/km2 1200ng/km2

6000ng/km2 1000ng/km2

5000ng/km2

Tỷ lệ

PNN

>70%

>90% >65%>85% >65%>80% >60%>70% >55%>70% >55%

16 Có 3 đặc điểm chung nhất và sẽ là tiền đề cơ bản cho các chính sách đô thị:

Đô thị như một cơ thể sống

Đô thị luôn luôn phát triển

Sự vận động và phát triển của đô thị có thể điều khiển được

17 Đô thị hóa là quá trình phát triển đô thị của một quốc gia Bao gồm việc mở rộng các đô thị

và việc hình thành các đô thị mới.

18 Để đánh giá quá trình đô thị hóa người ta chỉ dựa trên hai tiêu chí liên quan đến dân số đô thị

là mức độ đô thị hóa và tốc độ đô thị hóa.

19 Mức độ đô thị hóa = Số dân đô thị /Tổng số dân *(%)

20 Tốc độ đô thị hóa = (Số dân đô thị cuối kỳ - số dân đô thị đầu kỳ)/(số dân đô thị đầu kỳ x N)

*(%)

21 Tăng trưởng đô thị là sự phát triển của đô thị, là sự tăng dân số gắn liền với sự phát triển không gian kiến trúc đô thị Tăng dân số bao gồm: tăng tự nhiên, tăng cơ học và khách vãng lai.

22 Ba trạng thái quá độ song hành:

i) Quá độ từ nền sản xuất tự nhiên lên sản xuất hàng hóa

ii) Quá độ từ nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa (hành chính bao cấp) qua cơ chế thị trường

iii) Quá độ từ chế độ thuộc địa – nửa phong kiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa

23 Các thách thức đối với đô thị:

i) Tính cạnh tranh

ii) Môi trường

iii) Nạn nghèo đói và bất công xã hội

iv) Xu hướng đô thị hóa tự phát

v) Năng lực quản lý

24 Đô thị hóa tự phát là sự phát triển đô thị mà Nhà nước không thể kiểm soát được, là sự

phát triển đô thị không theo quy hoạch, kế hoạch, tạo nên các khu đô thị thiếu hoạch không đủ tiêu chuẩn về hạ tầng, không bảo đảm được môi trường sống của người dân, cản trở sự phát triển bền vững của đô thị

Trang 3

25 Chính sách quản lý đô thị là hệ thống các quan điểm, mục tiêu và giải pháp của chính

quyền về công tác quản lý đô thị nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đối với đô thị

26 Nội dung quản lý đô thị:

• Quản lý hành chính: nhằm đảm bảo sự vận hành của đô thị trên tất cả các lĩnh vực và là

nội dung cơ bản của quản lý đô thị

• Quản lý kỹ thuật đô thị: nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống hạ tầng đô thị

27 Các chính sách quản lý đô thị:

• Chính sách đất đai đô thị

• Chính sách nhà ở đô thị

• Chính sách tài chính đô thị

• Chính sách về cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị

28 Chính sách đất đai đô thị là một bộ phận của chính sách đất đai quốc gia, bao gồm hệ thống

các quan điểm, mục tiêu và giải pháp của chính quyền trong việc quản lý đất đai và gắn liền với thể chế đất đai của quốc gia (như quyền sở hữu đất, sử dụng đất, quản lý đất, kỹ thuật khai thác,

sử dụng đất)

29 Các lĩnh vực chính của CSDDDT:

• Chính sách sở hữu

• Chính sách quản lý nhà nước (hành chính đất đai)

• Chính sách khai thác, sử dụng và phát triển đất

• Chính sách thị trường bất động sản,

• Chính sách tài chính thuế khóa

30 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý…”

31 Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử

dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

32 Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và

trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

33 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm

xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính

34 Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình

hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị

35 QHĐT gồm: QH chung, QH phân khu và QH chi tiết.

36 Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công

trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

37 Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy

hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung

Trang 4

38 Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu

cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

39 Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị

• Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;

• Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị;

• Lập đồ án quy hoạch đô thị;

• Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị

40 Cơ quan lập QH

1 Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao

2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy hoạch

chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch

đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều này

3 Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành

phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này

4 Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm

vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và

7 Điều này

5 Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy

hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản

1, 2 và 7 Điều này

6 Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết

thị trấn, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này

7 Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao

đầu tư

41 Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

• Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

• Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch

• Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch

Trang 5

42 Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

1 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:

a) Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là

đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên; b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt;

c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, của quốc gia theo quy định của Chính phủ;

d) Các quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập

2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:

a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc trung ương, trừ các quy hoạch quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

c) Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt và loại I; quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 quận, huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới, trừ quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 và nhiệm vụ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều này

3 Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2 và nhiệm vụ quy hoạch đô thị quy định tại khoản 5 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh

4 Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2 và nhiệm vụ quy hoạch đô thị quy định tại khoản 5 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh

5 Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch

6 Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn

7 Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

43 Các tiêu chí để đánh giá chính sách nhà ở hiệu quả

Trang 6

• Tính công bằng xã hội

• Tính nhân đạo

• Tính đô thị

44 Giá cả nhà ở

• Cách thứ nhất: Giá nhà ở = giá đất + giá công trình nhà

• Cách thứ hai: Giá nhà = giá trị sử dụng + giá trị tác động phát triển

45 Các CSTC đô thị: thu, chi, huy động vốn, tư nhân hóa, giá cả, phân cấp tài chính.

46 Cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng, là hệ thống các công trình xây dựng làm nền

tảng cho mọi hoạt động của đô thị Bao gồm hai hệ thống:

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống hạ tầng xã hội

47 Hệ thống dịch vụ đô thị là tất cả các hoạt động quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống hạ tầng

kỹ thuật và xã hội gọi là các hoạt động dịch vụ đô thị, bao gồm:

• Các hoạt động dịch vụ kỹ thuật đô thị chuyên quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống

hạ tầng kỹ thuật đô thị

• Các hoạt động dịch vụ xã hội bao gồm các hoạt động trong những lĩnh vực y tế, giáo dục, thể thao, văn hóa…

Ngày đăng: 17/12/2019, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w