1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài khác thác đội tàu Lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hàng thanđá tuyến Quảng NinhHải PhòngHải Dương

65 193 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 197,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hàng thanđá tuyến Quảng NinhHải PhòngHải Dương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Vận tải đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và lưu thông Banđầu, việc vận tải chỉ được tiến hành trong gia đình và phục vụ cho bản thân thìchưa đủ điều kiện để hình thành dịch vụ vận tải Chỉ khi lực lượng sản xuất pháttriển, hoạt động thương mại ra đời và nhu cầu đi lại tăng nhanh thì khi đó mới hìnhthành một dịch vụ mới mang tên dịch vụ vận tải Dịch vụ vận tải là hoạt động kinh

tế diễn ra giữa chủ thể (người vận tải) và khách thể (người sử dụng và trả tiền).Dịch vụ vận tải được tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau Sản xuất củangành vận tải là quá trình phức tạp gồm nhiều khâu hợp thành như : Xí nghiệp vậnchuyển, xí nghiệp xếp dỡ và xưởng sửa chữa…

Việt Nam có mạng lưới sông kênh vô cùng phong phú và đầy tiềm năng vớitổng chiều dài hơn 41.900 km bao gồm 2360 sông, kênh ,3260 km bờ biển , trên

100 cửa sông , nhiều hồ, đầm, phá, vịnh….tạo nên mạng lưới giao thông đườngđến hầu hết các thành phố, thị xã, các khu dân cư và các vùng kinh tế rập trung.Vận tải thủy cùng với các ngành vận tải khác luôn gắn liền với lịch sử dựng nước,giữ nước và phát triển kinh tế của Việt Nam Vận tải thủy giúp vận chuyển khốilượng hàng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng Hiện tại vận tải thủy đang đảm nhậngần 30% tổng khối lượng hàng hóa lưu thông trong cả nước

Để đáp ứng yêu cầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,Đảng và nhà nước khẳng định giao thông vận tải đóng một vai trò quan trọng, cầntận dụng thế mạnh của mạng lưới sông kênh có mật độ cao, chảy qua hầu hết cácthành phố, thị xã, đến tận thôn ấp đang nhiều việc phải làm.Bên cạnh đó, để quản

lý ngành đường thủy nội địa được tốt hơn cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Trang 2

công tác quản lý khai thác đội tàu thủy nội địa, các phương pháp nghiên cứu như

so sánh, đối chiếu… cùng với một số phương pháp lập kế hoạch chuyến đi và sựphối hợp giữa các bộ phận trong chuyến đi

Mục đích nghiên cứu

Lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hàng hóa

Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đoàn tàu

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tổ chức vận chuyển mặ hàng than tuyến Quảng Ninh- BắcGiang

Phạm vi nghiên cứu tuyến Quảng Ninh- Bắc Giang

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản nhất được sử dụng cơ bản nhấttrong phân tích kinh tế và phân tích tài chính để làm rõ sự khác biệt hay đặc trưngriêng của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp lý luận thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu cácvăn bản tài liệu đã có, đã học và bằng các thao tác để đưa ra kết luận cần thiết

Phương pháp điều tra từ các số liệu thực tế được tổng hợp , chỉnh lý, phântích số liệu để từ đó đánh giá , nhận định chỗ tồn tại của văn bản pháp luật vận tảithủy nội địa

Phương pháp kế thừa là xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ

để rút ra kết luận bổ ích vào đề tài

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm vận tải thủy nội địa

Theo UNCLOS 1982, nội thủy là vùng nước nằm ở phía bên trong củađường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiệnchủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền.Vùng nước nộithủy bao gồm : các vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, các vịnh, cácvùng nước nằm giữa lãnh thổ đất liền và đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnhhải

Đường cơ sở của Việt Nam là những đường thẳng gãy khúc nối liền 11 điểm,dùng để tính chiều rộng lãnh hải, là đường thẳng gãy khúc nối liền các điểm có tọa

độ ghi trong phụ lục được Chính phủ nước Cộng hòa XHCN tuyên bố ngày 1982

12-11-Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra 12 hải lý

Vận tải thủy cũng như các ngành vận tải khác, đó là sự dịch chuyển hànghóa, hành khách bằng phương tiện vận tải thủy giữa hai địa điểm trong cùng mộtquốc gia mà không kể tới con tàu đó có đăng kí tại quốc gia đó hay không Tàunước ngoài nhận, trả hàng tại cùng một quốc gia cũng được xem như là vận tảithủy nội địa

Đặc điểm quan trọng của vận tải thủy là các phương tiện được thiết kế đểvận chuyển hàng hóa, hành khách trên vùng nước nội thủy và tuân theo các quyphạm pháp luật về vận tải thủy nội địa của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Vận tải thủy nội địa có thể được phân loại trên cơ sở một số tiêu chí sau:

Trang 4

a Theo đối tượng vận chuyển

Theo cách phân loại này, đối tượng vận chuyển gồm hàng hóa, hành khách

Vận tải hành khách đường thủy nội địa gồm có:

- Vận tải hành khách theo tuyến cố định là cách thức vận tải khách có cảng, bến nơi

đi, cẩng bến nơi đến và theo một lịch trình vận hàng ổn định

- Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến là vận tải theo yêu cầu của khách hàngtrên cơ sở hợp đồng vận chuyến khác Hình thức này thường được thấy trong cáchợp đồng du lịch, thăm quan hoặc vì mục đích nào đó Sau khi thực hiện thì hợpđồng cũng chấm dứt hiệu lực

- Vận tải hành khách ngang sông là vận tải từ bờ bên này sang bờ bên kia trừ vận tảingang sông bằng phà, đò

b Theo khu vực hoạt động

- Vận tải sông là hình thức vận chuyển hành hóa hành khách trên các sông tựnhiên hoặc sông nhân tạo

- Vận tải trên hồ bao gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo

- Vận tải pha sông Theo hình thức này các phương tiện vận tải được thiết kế,chế tạo vừa có thể chạy vào được các cửa sông vừa có thể chạy vào ven biểntheo các quy định an toàn của vận tải ven biển

Các phương tiện đi lại trên các vùng nước đều theo tiêu chuẩn Việt Nam về phâncấp nhóm tàu theo quy định như sau:

Cấp tàu Chiều cao sóng(m)VR-SB 2,5

Trang 5

VR-SI 2,0VR-SII 1,2Bảng chiều cao sóng tính toán tương ứng theo cấp tàu

c Theo hình thức phối hợp

- Vận tải sông kết hợp với tàu biển, theo đó tàu biển có trọng tải lớn chởhàng tren các tuyến viễn dương Vận tải đướng sông đưa hàng từ tàubiển tới các cảng sâu trong nội địa

- Vận tải sông kết hợp vận tải bộ theo đó vận tải đường bộ có nhiệm vụgom hàng cho đoàn sà lan nhằm tăng năng lực và hiệu quả vận chuyểncủa đoàn sà lan

- Vận tải sông kết hợp vận tải sắt

1.2. Cơ sở vật chất của vận tải thủy và đặc điểm của đường thủy nội địa ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tàu

1.2.1 Đặc điểm của vận tải thủy

Sản phẩm của vận tải thủy là kết quả của quá trình hoạt động trong điều kiện

cụ thể và thể hiện bằng sản lượng hàng hóa ( Q ) hoặc hành khách ( Y ) dịchchuyển được trên một quãng đường nhất định và thể hiện bằng lượng hàng hóa( QL) hoặc hành khách ( YL) luân chuyển được trên quãng đường đó Sản phẩmcủa vận tải thủy có đặc điểm cơ bản sau

Các thành phần cơ bản của vận tải thủy gồm hệ thống cảng thủy nội địa vàđoàn tàu vận tải thủy cùng với các công trình bảo đảm an toàn cho phương tiện vậntải trong quá trình hoạt động của chúng

Cảng thủy nội điạ bao gồm khu đất, khu nước tại đó có hệ thống công trìnhđược xây dựng để phục vụ các phương tiện vận tải, phương tiện vận tải thủy neo

Trang 6

đậu, thực hiện các hoạt động xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, trả đón hành khách vàthực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.

Bến thủy nội địa là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùngnước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách vàthực hiện dịch vụ hỗ trợ khác Bến thủy nội địa gồm bến hàng hóa, bến hànhkhách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng

Cảng thủy nội địa là mắt xích quan trọng trong chuỗi vận tải thủy có nhiệmvụ: nơi thu hút hàng hóa, hành khách cho vận tải thủy, là nơi để phương tiện vậntải thủy tiến hành các hoạt động xếp dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa, là nơicung cấp các dịch vụ kĩ thuật cho việc thành lập, phân tán đoàn phương tiện vận tảitheo yêu cầu của hoạt động vận tải thủy

Phương tiện vận tải thủy nội địa ( phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúcnổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủynội địa

Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ di chuyển bằng sứcngười hoặc sức nước như bè, mảng, thuyền buồm,…

Vận tải thủy phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như dòng chảy, chiềusâu, chiều rộng, bán kính cong của các dòng sông tự nhiên

Đối tượng chính của vận tải thủy là hàng hóa, hành khách Hàng hóa trongvận tải thủy là tất cả các sản phẩm vật chất được vận chuyển bằng phương tiện vậntải thủy Hàng hóa trong vận tải chỉ có thể là hàng hóa hữu hình, phải được đónggói phù hợp, bao bì đóng gói phải do chủ hàng cung cấp, có ký mã hiệu rõ rang,đầy đủ, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển bốc xếp và bảo quản tại cảngthủy

Trang 7

Hàng hóa trong vận tải thủy có thể được phân loại theo các tiêu thức cơ bảnsau :

- Theo phương pháp đóng bao : hàng đóng bao (Bale), hàng hòm/kiện (Case),hàng không bao bì trong đó bao gồm hàng rời và hàng lỏng, hàngthùng,hàng container

- Theo tính chất của hàng hóa : Hàng khô, hàng lỏng, hàng nguy hiểm, hàngđông lạnh, hàng ăn mòn

- Theo phương pháp bảo quản : Hàng bảo quản kín, hàng bảo quản nửa kín,nửa hở, hàng bảo quản ngoài trờ

a Sản phẩm vận tải có tính vô hình

Sản phẩm vận tải có tính vô hình nghĩa là không thể nhìn thấy, cân đo đongđếm như đối với hàng hóa hữu hình Sản phẩm vận tải không thể ức định được bởibất kỳ một công cụ vật lý thông thường nào, và không thể khảo sát một cách trựctiếp theo hợp đồng thuê tàu được Những đặc trưng vô hình của sản phẩm vận tảinhư tính tin cậy, tính chân thực trong quá trình đàm phán hợp đồng và chỉ có thểđược kiểm chứng khi hợp đồng vân chuyển đã được thực hiện Do vậy, sản phẩmcủa dịch vụ vận tải được gọi là “ hàng hóa kinh nghiệm ”

vụ đó

Trang 8

d Sản xuất đi đôi với tiêu thụ

Đối với quá trình sản xuất vận tải, sản phẩm vận tải luôn gắn liền với tiêuthụ, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, kết thúc hoạt động vận tải thì không còn sảnphẩm nữa ngay cả khi chuyến đi bị hủy trên dọc đường, con tàu không thể đếncảng cuối cùng theo thỏa thuận

Như vậy, quá trình sản xuất và tiêu thụ không thể tách rời và chia cắt nhưcác loại hàng hữu hình thông thường được

e Tính thay đổi

Điều kiện thời tiết, chất lượng của thủy thủ thuyền viên, tính chất của cáctuyến vận chuyển cũng như các dịch vụ tại các cảng đã làm cho sản phẩm vận tảithay đổi ngay cả khi cùng một con tàu vận chuyển cùng một loại hàng tren cùngmột tuyến như nhau

f Tính thích ứng

Do đặc điểm của sản phẩm vận tải là không có sản phẩm dở dang hay bánthành phẩm như các loại hàng hữu hình nên dịch vụ vận tải luôn thích ứng với cácyêu cầu thay đổi của nguời thuê

Vận tải thủy phụ thuộc vào không những các điều kiện tự nhiên như hệthống luồng lạch, sông, ngòi, kênh, rạch, mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố conngười, tình trạng kỹ thuật và chất lượng phương tiện vận tải Chính vì điều này màsản phẩm vận tải có tính đặc biệt, khác hẳn so với các sản phẩm hàng hóa thôngthường khác

1.2.2 Hệ thống cảng, bến thủy nội địa

Trang 9

Cảng thủy nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiệnthủy nội địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đóntrả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác; cảng thủy nội địa có vùng đấtcảng và vùng nước cảng Cảng thủy nội địa bao gồm cảng tổng hợp, cảng hànghóa, cảng hành khách, cảng chuyên dùng.

Vùng đất của cảng được giới hạn để xây dựng công trình cảng, kho, bãi, nhàxưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắpđặt thiết bị và các công trình phụ trợ khác

Vùng nước của cảng được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cảng, quaytrở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão

Cảng tổng hợp là cảng vừa xếp dỡ hàng hóa, vừa đón trả hành khách và thựchiện các dịch vụ khác

Cảng chuyên dùng là cảng thủy nội địa của tổ chức, cá nhân dùng để xếp, dỡhàng hóa, vật tư phục vụ sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ đóngmới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài

Phương tiện vận tải thủy là tàu , thuyền và các cấu trúc nổi khác , có động cơhoặc không cơ động cơ , chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa

Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sứcngười hoặc sức gió, sức nước như bè , mảng , thuyền buồm

Vận tải thủy phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như dòng chảy , chiều sâu ,chiều rộng , bán kính cong của các dòng sông tự nhiên

1.2.3 Ký, mã hiệu trên bao bì

Trang 10

Hàng hóa khi được đưa vào lưu thông phải được đóng gói và có đầy đủ nhãnmác, theo đúng quy định

Đối với hàng nguy hiểm , ngoài việc tuân thủ đầy đủ các quy định về việcghi ký , mã hiệu , người gửi hàng còn phải cung cấp cho người chuyên chở các tàiliệu liên quan đến việc bảo quản và những chỉ dẫn trong việc bốc xếp và vậnchuyển hàng nguy hiểm

Dấu hiệu vận chuyển:

- Dấu hiệu vận chuyển bao gồm ký mã hiệu nhận biết , số nhận biết , địa chỉ,

số thứ tự/tổng số kiện của lô hàng

- Dấu hiệu nhận biết có thể là chữ cái đầu tiên của người gửi hoặc người nhậnhàng hoặc tên công ty nhận hàng hoặc số tham chiếu

1.3. Các đặc trưng cơ bản về đoàn tàu

1.3.1 Đặc trưng về kích thước

Kích thước của tàu bị ảnh hưởng bởi các công trình trên sông như chiều dài,chiều rộng, độ sâu hoặc các âu tàu tren tuyến vận chuyển

1.3.2 Các đặc trưng về trọng tải, dung tích

Trọng tải toàn phần còn được gọi là trọng tải đăng kiểm là trọng tải của toàn

bộ lượng hàng hóa, nước, nhiên liệu, phụ tùng, vật tư, thuyền viên,…mà con tàu/

sà lan có thể chở được tương ứng với mớn nước đầy mùa hè

Trọng tải toàn phần = Lượng chiếm nước khi đầy hàng – Lượng chiếm nướctàu không

Qđk = Dh - Dko (Tđk/Tpt)

Đơn vị tính trọng tải toàn phần là tấn đăng kí (Tđk) hoặc tấn phương tiện (Tpt)

Trang 11

- Trọng tải thực chở : Qh là khối lượng hàng đo bằng tấn thực tế được chất xếp lêntàu/ sà lan trong điều kiện vận chuyển cụ thể của từng tuyến Qh < Qđk

- Tổng dung tích đăng kí toàn bộ : GT = V/2,83

V = L*B*HB*CB+L*B*CW(HB – d) + ∑ (l*b*h) ()Trong đó:

- L, B, HB : Chiều dài, chiều rộng và chiều cao mạn theo thiết kế (m)

- D : Chiều chìm ( mớn nước ) thiết kế của tàu (m)

- CB, CW : Hệ số béo thể tích, hệ số béo đường nước thiết kế toàn tải

- l, b, h : Chiều dài, chiều rộng, chiều cao trung bình của thượng tầng vàbuồng lái (m)

Tổng dung tích đăng kí thực chở : NT

Dung tích chở hàng Vh là toàn bộ thể tích không gian dành cho vận chuyểnhàng hóa (m3)

1.3.3 Các đặc trưng về tốc độ và sức kéo của đoàn tàu

Tốc độ của đoàn tàu thể hiện bằng quãng đường mà tàu có thể chạy đượctrong một đơn vị thời gian nhất định (km/giờ), có thể được đo bằng nhiều chỉ tiêukhác nhau như tốc độ kỹ thuật, tốc độ thực tế

Tốc độ kỹ thuật là tốc độ được tính cơ sở thiết kế kỹ thuật và trong điều kiện

Trang 12

Phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hànhkhách trong giao thông đường thủy nội địa gồm tàu kéo/đẩy, sà lan có động cơ (tựhành) và không có động cơ.

Theo quy định của luật Giao thông đường thủy nội địa thì tất cả các phươngtiện tham gia hoạt động kinh doanh trong vận tải thủy phải đảm bảo các điều kiện

về an toàn giao thông theo quy định của pháp luật Theo quy định , các phương tiệntham gia giao thông thủy nội địa phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định và cấpgiấy phép đủ điều kiện tham gia giao thông

1.3.5 Các chỉ tiêu khai thác đoàn tàu vận tải thủy

Các chỉ tiêu về sản lượng vận chuyển :

a Khối lượng hàng hóa, hành khách

Biểu tượng khối lượng công việc của một tàu hoặc của cả đơn vị thực hiệnđược trong một khoảng thời gian nhất định ( thông thường là một năm ) được tínhtheo công thức sau:

Đối với hàng hóa:

Q = = ( Tấn)

Đối với hành khách:

Y = = ( Khách)

Trong đó:

- là khối lượng hàng hóa của tàu i vận chuyển được trên tuyến ( i = n - 1)

- là số lượng hành khách vận chuyển được của tàu i trên tuyến ( i = n - 1)

b Khối lượng luân chuyển

Trang 13

Khối lượng luân chuyển là đại lượng biểu hiện “ công vận tải” cần thiết để dichuyển một khối lượng hàng hóa hoặc hành khách trên một cự ly vận chuyển nhấtđịnh.

Đối với hàng hóa:

QL = = (TKm)

Đối với hành khách:

YL = = (KháchKm)

Trong đó:

- là khối lượng hàng hóa thứ i vận chuyển trên tuyến có cự li

- là số lượng hành khách thứ i vận chuyển trên tuyến có cự li

tế trên một chuyến cụ thể thể hiện mức độ hiệu quả và sự phối hợp vận chuyểnhàng hai chiều cũng như khả năng tận dụng trọng tải của phương tiện

d Mật độ vận chuyển bình quân

Mật độ vận chuyển bình quân là đại lượng biểu hiện số tấn hàng (phươngtiện) bình quân đi qua một km của tuyến trong một đơn vị thời gian nhất định

= (T/km)

Trang 14

Mật độ vận chuyển bình quân có thể tính cho mỗi chiều (chiều xuôi, chiềungược), có thể tính bình quân trong năm hoặc được tính vào ngày, tháng cao điểm.

e Lưu lượng vận tải ()

Lưu lượng vận tải là đại lượng thể hiện khối lượng hàng (Q) hoặc số lượngphương tiện lớn nhất đi qua mặt cắt của tuyến trong một đơn vị thời gian cụ thể.Lưu lượng vận tải thường được tính tại mặt cắt của đoạn khó đi hoặc vào lúc caođiểm trên tuyến Trên cơ sở thông số này, cơ quan quản lý đề ra giải pháp điều độhoặc nhằm tăng khả năng vận chuyển của tuyến để đảm bảo việc vận chuyển hànghóa được an toàn và có hiệu quả

f Hệ số bất bình hành theo chiều và theo thời gian

Hệ số bất bình hành theo thời gian, biểu thị mức độ chênh lệch về khốilượng hàng hóa vận chuyển trong thời giân căng thẳng nhất ( tháng/ngày) so vớikhối lượng hàng hóa vận chuyển trung bình (tháng/ngày)

=

Hệ số bất bình hành theo chiều vận chuyển biểu thị mức độ chênh lệch vềkhối lượng hàng hóa vận chuyển giữa hai chiều ( chiều xuôi, chiều ngược) tại thờiđiểm nhất định

= Trong đó:

- là khối lượng hàng vận chuyển theo chiều xuôi

- là khối lượng hàng vận chuyển theo chiều ngược

1.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế

a Tổng vốn đầu tư

Trang 15

Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền đầu tư (mua sắm/ đóng mới) cho đoàn tàu,bao gồm cả đầu máy và sà lan.

Ngoài khái niệm về vốn, người ta còn xác định suất đầu tư Suất đầu tư là đạilượng so sánh giữa tổng vốn đầu tư với tổng trọng tải hoặc công suất máy của đoàntàu:

=

- là công suất cảu đầu máy/ Trọng tải toàn bộ của đoàn sà lan

Vốn đầu tư đơn vị là chỉ tiêu quan trọng dùng để so sánh hiệu quả của các dự

án không cùng quy mô với nhau

b Tổng donh thu

Tổng doanh thu là toàn bộ thu nhập bằng tiền mà đoàn tàu mang lại trong mộtkhoảng thời gian nhất định Doanh thu cuaar một đơn vị vận tải thường được tínhtrong khoảng thười gian một năm, nó bao gồm các khoản thu từ hoạt động vậnchuyển và các khoản thu khác như cho thuê phương tiện và các khoản thu từ lãicho vay ( hoạt động tài chính, đầu tư), …

DT = Trong đó:

- : Doanh thu từ vận chuyển hàng = Lượng hàng () Đơn giá cước ()

c Tổng chi phí, chi phí đơn vị, giá thành đơn vị

Là toàn bộ các khoản chi bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra trong một khoảngthời gian nhất định để thực hiện hoạt động vận tải của doanh nghiệp

Chi phí có thể tính riêng cho hoạt động vận chuyển hàng hóa/ hành kháchoặc có thể tính chung cho các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 16

Thông thường chi phí của doanh nghiệp vận tải có thể chia thành hai nhóm:Chi phí cố định và Chi phí biến đổi Chi phí cố định là toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định mà nó không phụ thuộcvào sản lượng vận tải mà doanh nghiệp tạo ra trong khoảng thời gian đó Cáckhoản chi phí cố định của doanh nghiệp vận tải gồm: Chi phí khấu hao, Chi phí sửachữa, chi phí tiền lương trả thơ thời gian cho người lao động, Chi phí trả vay ngânhàng, Chi phí thuê văn phòng, Chi phí văn phòng phẩm,….

Chi phí biến đổi là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để vận chuyểnmột lượng hàng hóa hoặc hành khách từ nơi này đến nơi khác Chi phí biến đổiphụ thuộc vào sản lượng vận tải mà doanh nghiệp thực hiện được sản lượng vậnchuyển càng lớn thì chi phí biến đổi càng cao và ngược lại Các chi phí biến đổiphổ biến đối với doanh nghiệp vận tải thủy gồm: Chi phí nhiên liệu, nước ngọt, Chiphí tiền công trả cho sản phẩm cho người lao động, Phí cầu bến, lai dắt, luồng lạch

và các khoản phí khác ( nếu có )

Để giúp cho công tác quản lý được thuận tiện, người ta còn tính toán chi phívận chuyển bình quân cho một đơn vị hàng hóa hoặc một hành khách trên mộttuyến Cụ thể, nó được tính bằng tổng chi phí cho chuyến đi chia cho tổng luowgnjhàng hóa hoặc hành khách vận chuyển được trên tuyến đó

= (đ/T)Ngoài chi phí đơn vị sản phẩm, người ta còn tính chi phí cho một ngày tàuchạy hoặc đỗ hoặc chi tiết hơn là cho ngày chạy có hàng, ngày chạy không cóhàng,… để phục vụ cho công tác quản lý được tốt hơn

Chi phí đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu dạt chất lượng tổng hợp quan trọng đánhgiá trình độ tổ chức sản xuất của đơn vị kinh doanh vận tải Mục tiêu của cácdoanh nghiệp vận tải là đạt lợi nhuận cao nhất Do vậy, về nguyên tắc, nếu doanh

Trang 17

thu không thay đối thì doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí tới mứchợp lý nhất nhằm tăng lợi nhuận.

d Lợi nhuận ( Lợi nhuận trước thuế - doanh lợi, Lợi nhuận sau thuế)

Là khoản tiền còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí hợp lý

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách trên tuyến cụthể

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp:

= Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp:

= Trong đó: T là thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với tàu vận chuyển hành khách, cách tính lương tương tự trong đó cướcvận chuyển chính là giá vé cho mỗi đối tượng khách

1.4. Những hình thức biểu thị luồng hàng

Luồng hàng là cách thức biểu thị khối lượng hàng hóa/ hành khách được vậnchuyển từ một hoặc nhiều địa điểm nhận đến một hoặc nhiều địa điểm giao trả.Luồng hàng được coi như “ bức tranh” vận chuyển giúp cán bộ điều độ lập và triểnkhai kế hoạch vận chuyển được thuận tiện và hiệu quả Luồng hàng có thể đượcbiểu hiện dưới hình thức ma trận, sơ đồ đơn giản, sơ đồ sông tự nhiên

Chuyến đi là đơn vị cơ bản nhất trong quá trình hoạt động của đoàn tàu.Chuyến đi là tổng hợp tất cả các quá trình tác nghiệp để đoàn tàu đi từ cảng nàyđến cảng kế tiếp ngay sau đó (2 cảng kế tiếp nhau) Chuyến đi có thể là chuyến đi

Trang 18

có chở hoặc không chở ( chạy rỗng), chuyến đi chạy ngược dòng hoặc chạy xuôidòng nước, tùy thuộc vào điều kiện luồng lạch mỗi khu vực.

Thời gian của mỗi chuyến đi bao gồm các hao phí thời gian cần thiết để thựchiện các tác nghiệp trong chuyến đi,nó bao gồm thời gian chạy và thời gian đỗ tạihai đầu bến :

Tcđ = Tđ + T chạy + Tdđ + Tc ( ngày/ giờ)

- Tđ : Thời gian tàu đỗ tại cảng đầu Tđ bao gồm thời gian đỗ xếp hàng, thờigian đoàn tàu chờ và thời gian đỗ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lắp ghépđoàn

- T chạy : Thời gian tàu chạy T chạy có thể chia thành thời gian chạy có hàng,thời gian chạy không hàng, thời gian chạy xuôi, chạy ngược

- Tdđ : Thời gian tàu đỗ thực hiện các thao tác dọc đường như đoàn tàu chờqua âu tàu, chờ nước hoặc chờ cầu phao mở để đoàn tầu đi qua

- Tc : Thời gian đoàn tàu đỗ tại cảng cuối Tc : gồm thời gian đỗ dỡ hàng, thờigian tàu chờ và thời gian đoàn tàu thực hiện các thao tác dịch vụ kỹ thuậttháo gỡ đoàn sà lan,

Chuyến đi là thành phần cơ bản của hoạt động khai thác đoàn tàu, trên cơ sởnày hình thành một số khái niệm quay vòng, chuyến đi vòng tròn.Chuyến đi vòngtròn là tổng hợp các quá trình tác nghiệp giữa 2 lần khởi hành kế tiếp tại một cảngcủa đoàn tàu.Thành phần của chuyến đi vòng tròn gồm có chuyến đi có hàng vàchuyến đi có chở hoặc có thể không có chở hàng

1.5 Quá trình phục vụ kĩ thuật đoàn tàu

1.5.1 Quá trình tác nghiệp của đoàn tàu trong chuyến đi

∗Quá trình tác nghiệp trong chuyến đi

Trang 19

Quá trình tác nghiệp của đoàn tàu vận tải trong chuyến đi là quá trình tạo rasản phẩm vận tải Trong quá trình tác nghiệp có nhiều hoạt động, các hoạt động cóthể diễn ra liên tục, có hoạt động diễn ra theo một quy trình đặc biệt được giám sátmột cách chặt chẽ như quá trình cấp nhiên liệu, quá trình nhận, trả hàng,

Quá trình tác nghiệp của đoàn tàu bao gồm các công việc cụ thể như : Quátrình làm thủ tục cho tàu cập cảng, nhận hàng ; quá trình chất xếp hàng hóa lên tàu;quá trình chạy tàu từ cảng nhận hàng tới cảng trạm dọc đường (nếu có), quá trìnhcung cấp dịch vụ kỹ thuật dọc đường ; quá trình làm thủ tục cho tàu đến cảng trảhàng; quá trình dỡ hàng tại cảng trả hàng

Mỗi quá trình tác nghiệp còn có nhiều hoạt động khác nhau, tùy thuộc vàotính chất và điều kiện cụ thể của mỗi cảng và đoàn tàu cụ thể như quá trình làm thủtục cho tàu vào cảng nhận hàng bao gồm các hoạt động sau : Đưa tàu vào vị trí neođậu, thông báo tàu đến cảng, nhận chứng từ về hàng hóa, tầu cập cảng,nhận hàng

và chất xếp hàng hóa vào hầm, nhận nhiên liệu (nếu cần thiết), cấp chứng từ vận tảicho người gửi hàng, chằng buộc hàng(nếu cần thiết), tàu rời cầu, khởi hành Trongquá trình tác nghiệp đoàn tàu, các hoạt động có thể tiến hành đồng thời, có thể tiếnhành riêng biệt và cũng có thể phối hợp nhiều hoạt động với nhau theo nguyên tắctổng thời gian tàu đỗ cảng là nhỏ nhất với chi phí đỗ bến là thấp nhất

∗Quá trình tác nghiệp kỹ thuật tại cảng

Nhiệm vụ chủ yếu của cảng là tiếp nhận tàu đến, tổ chức xếp dỡ và giaonhận kiểm đếm hàng, bảo quản hàng hóa tại cảng theo yêu cầu của chủ hàng, vàcung cấp các dịch vụ phục vụ kỹ thuật cho đoàn tầu như cấp nước, dầu, lươngthực, thực phẩm, Việc phối hợp đồng bộ giữa các hoạt động tại cảng với đoàn tàuvừa đem lại hiệu quả cao nhất đối với cảng vừa làm cho thời gian tàu đỗ bến thấpnhất tiết kiệm chi phí vận tải, nâng cao năng lực vận chuyển của đoàn tàu Để đạt

Trang 20

được mục tiêu trên, giữa người vận chuyển, chủ hàng và cảng phải có quy trình tổchức tác nghiệp cho mỗi đoàn tàu cụ thể.

∗Tổ chức tác nghiệp thống nhất trong vận tải thủy

Tổ chức tác nghiệp thống nhất trong vận tải thủy có liên quan đến các hoạtđộng tại cảng bao gồm : Vận tải thủy với vận tải bộ, vận tải thủy với vận tải sắt,vận tải thủy với vận tải biển Trong đó, vận tải thủy với vận tải biển là hình thứcphối hợp khá phổ biến và có hiệu quả đang được sử dụng tại nhiều quốc gia trênthế giới Hình thức phối hợp này bao gồm các cách thức tổ chức sau : chuyển tải,LASH, tàu sông pha biển, kết hợp các phương thức trên, đây là hình thức vận tải

đa phương thức ( theo hình thức này hàng hóa được vận chuyển bởi ít nhất haidạng phương tiện vận chuyển trở lên từ cảng nhận tới cảng trả hàng) Tùy thuộcvào mức độ tham gia của các dạng phương tiện vận chuyển cũng như trách nhiệmcủa người vận tải người ta có thể phân hoạt động vận tải liên vận thành các loại cơbản sau : vận tải liên vận, vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức

∗Thành phần và trình tự phục vụ kỹ thuật đoàn tầu

Các thành phần và trình tự phục vụ đoàn tàu bao gồm các công việc sau :

- Xác định tuyến vận chuyển và yêu cầu của tuyến vận chuyển : Tuyến vận chuyểnđược xác định trên cơ sở hợp đồng vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng

- Tuyến vận chuyển có thể đi suốt bằng đường thủy hoặc phối hợp với các dạngphương tiện vận chuyển khác Mặc dù theo yêu cầu của khách hàng, tuyến vậnchuyển được quyết định bởi tiêu chí an toàn và tính hiệu quả trên cơ sở phối hợpvận chuyển hàng hai chiều và tác nghiệp thống nhất được với các dạng phương tiệnvận tải khác

Trang 21

- Lựa chọn đoàn tàu : Nguyên tắc cơ bản của việc lựa chọn đoàn tàu để vận chuyểnhàng hóa trên tuyến an toàn và hiệu quả, nghĩa là đoàn tàu có thể đi lại một cáchthuận tiện, vận chuyển lượng hàng đủ lớn trong điều kiện cho phép Khi lựa chọnphương tiện vận chuyển còn chú ý tới những hàng nguy hiểm, hàng lây nhiễmkhông nên xếp lẫn nhau.

- Tính toán lượng hàng chất xếp lên tàu : Nếu Sf > Sc thì hàng được coi là hàngnặng so với tàu, điều này có nghĩa là tàu có thể chở hết trọng tải nhưng không sửdụng hết dung tích Nếu Sf < Sc thì hàng được coi là nhẹ hơn so với tàu nghĩa làtàu chỉ sử dụng hết dung tích nhưng không hết được trọng tải

-Ký kết hợp đồng vận chuyển : Đây là một trong những công việc quan trọng trongmỗi chuyến đi

- Lập biểu đồ quy trình xếp dỡ hàng : Sau khi tính toán khối lượng hàng hóa đượcxếp lên tàu/ sà lan, thuyền trưởng có trách nhiệm lập sơ đồ xếp hàng Sơ đồ xếphàng là bản chỉ dẫn cho cảng, chủ hàng tiến hành các hoạt động xếp dỡ hàng nhằmbảo đảm hàng hóa và phương tiện được an toàn trong quá trình làm hàng tại cảng.Biểu đồ quy trình xếp dỡ là bản kế hoạch thống nhất do cảng lập và được thuyềntrưởng hoặc công ty vận tải thủy thông qua nhằm phối hợp chặt chẽ giữa cảng vớingười vận chuyển để phục vụ đoàn tàu một cách tốt nhất, giảm thiểu thời gian đỗbến cho đoàn tàu Biểu đồ quy trình xếp dỡ được xây dựng trên cơ sở biểu đồ thaotác kỹ thuật của đoàn tàu tại cảng

Các phương thức giao nhận kiểm đếm hàng hóa phổ biến hiện nay gồm :

- Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc;

- Giao nhận nguyên hầm, kẹp chì ;

- Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích, cân, đo, đếm;

- Giao nhận theo mớn nước; giao nhận theo nguyên container niêm chì;

- Kết hợp các phương thức giao nhận nói trên;

Trang 22

- Các phương thức giao nhận khác.

1.6 Những nguyên tắc thành lập đoàn tàu

Nguyên tắc chung : Khi ghép đoàn, yêu cầu chung là đoàn tàu phải đượcghép một cách an toàn cho cả con người, hàng hóa, phương tiện Do vậy, các sà lancùng chở một loại hàng thì được ưu tiên ghép với nhau, hàng nguy hiểm phải đượcvận chuyển riêng

* Các yêu cầu khi ghép đoàn tàu như sau :

Mớn nước thực chở của đoàn phải nhỏ hơn chiều sâu của luồng tại nơi nông nhất :

Ht > Th +10%Th

- Ht : Độ sâu của luồng tại nơi nông nhất của tuyến vận chuyển

- Th : Mớn nước đầy tải của đoàn và 10% Th độ an toàn dưới cho phép

Trường hợp có nhiều sà lan với trọng tải khác nhau thì sà lan có mớn nướcđầy tải cao nhất làm căn cứ để thành lập đoàn Đối với đoàn tàu chạy tại cửa sônghoặc một phần vùng ven biển thì chiều cao mạn khô của sà lan phải đảm bảo antoàn, phù hợp với vùng hoạt động của sà lan theo quy định

Chiều dài của sà lan phụ thuộc vào sức đẩy/kéo của đầu máy và bán kínhcong của các đoàn sông trên tuyến vận chuyển Mối quan hệ giữa chiều dài củađoàn với bán kính cong của các đoạn sông trên tuyến vận chuyển

Đối với tàu kéo khi đi ngược dòng : Lđ ≤ 2Rc khi đi xuôi dòng Lđ ≤ Rc

Đối với đoàn tàu đẩy : 2/3 Rc ≥ Lđ ≥ 1/3 Rc

Lđ : Chiều dài toàn bộ đoàn Rc : bán kính cong đoạn sông

Trang 23

Chiều rộng đoàn tàu phụ thuộc vào đoạn sông đi một chiều hoặc hai chiều.Đối với các đoạn sông hẹp thường người ta chỉ cho phép đoạn tàu đi từng chiều,khi đó chiều rộng của đoàn Bđ ≤ 1/3 Bt

Trong đó : Bđ, Bt là bề rộng của đoàn tàu và chiều rộng của luồng lạch

có các vật cản hoặc các công trình trên sông, lưu tốc dòng chảy cao thì đoàn tàucàng dễ mất tính ăn lái dẫn tới nguy hiểm cho đoàn tàu Đội hình ghép kéo bảođảm tính ăn lái, dễ điều khiển, đặc biệt là trên các tuyến có lưu tốc dòng chảy cao,luồng ngoằn ngèo, nhưng hiệu suất sử dụng đầu máy thấp, sức cản của đoàn cao do

bị ảnh hưởng bởi dòng chảy sinh ra từ đầu kéo

Tổ chức chạy tàu : Có hai hình thức tổ chức chạy tàu, theo từng chuyến và đisuốt

Trang 24

1.7 Định mức kỹ thuật công tác đoàn tàu

1.7.1 Định mức kỹ thuật

Định mức kỹ thuật là đại lượng dùng để làm tiêu chuần để đánh giâ mức độhoàn thành một công việc nhất định ứng với mỗi điều kiện nhất định

Ý nghĩa : Mức kỹ thuật là căn cứ để doanh nghiệp lập phương án kinh doanh

và ký kết hợp đồng vận chuyển cũng là căn cứ để kiểm tra, giám sát các hoạt độngcủa doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh

1.7.2 Xây dựng định mức kỹ thuật

∗Xây dựng định mức kỹ thuật

Mức chở kỹ thuật của tàu/sà lan là đại lượng biểu thị số tấn hàng/hành kháchlớn nhất có thể chất xếp lên tàu/sà lan để vận chuyển một cách an toàn từ nơi nhậnđến nơi giao trả trên một tuyến cụ thể Mức chở kỹ thuật phụ thuộc vào tính chất,loại hàng, tuyến vận chuyển Việc xác định mức chở kỹ thuật của tàu dựa vào cácnhân tố sau : chiều sâu luồng lạch, tính chất của hàng hóa

Trang 25

tàu chạy là hao phí thời gian cần thiết để đoàn tàu thực hiện chuyến đi từ địa điểmnày đến địa điểm khác Mức thời gian tàu đỗ là thời gian cần thiết để doàn tàu thựchiện các thao tác kỹ thuật tại cảng hoặc dọc hành trình Mức thời gian tàu đỗ có thểchia thành thời gian tàu đỗ xếp dỡ, thời gian tàu đỗ để thực hiện các thao tác kỹthuật, thời gian tàu đỗ chờ làm thủ tục, chờ vào cầu làm hàng,…

Mức kỹ thuật hao phí nhiên liệu vật tư : Hao phí nhiên liệu vật tư là một chỉtiêu quan trọng nó quyết định tới chi phí và giá thành sản lượng vận chuyển Mức

kỹ thuật hao phí nhiên liệu, vật tư gồm hao phí nhiên liệu chạy có hàng, khônghàng, hao phí dầu nhờn, hao phí phụ tùng, vật tư

*Nhóm chỉ tiêu khai thác trọng tải và công suất

Các chỉ tiêu khai thác đoàn tàu là những đại lượng quy định mức sử dụng cácđặc tính kinh tế kỹ thuật của chúng trong điều kiện vận tải cụ thể Chỉ tiêu khaithác đoàn tàu có 3 cách phân loại Theo đối tượng nghiên cứu gồm chỉ tiêu sốlượng và chỉ tiêu chất lượng Theo công dụng gồm chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu đánhgiá, chỉ tiêu kiểm tra.Theo nội dung gồm có chỉ tiêu sản xuất và chỉ tiêu kinh tế.Theo mức độ quan trọng, gồm chỉ tiêu chính và chỉ tiêu phụ

* Chỉ tiêu sử dụng trọng tải và công suất

Chỉ tiêu sức tải khởi hành : Chỉ tiêu này biểu thị mức độ sử dụng trọng tải,công suất máy chính của đoàn tàu tại lúc khởi hành mỗi chuyến đi

Với tàu và đoàn sà lan : Chỉ tiêu sức tải khởi hành được biểu thị bằng lượnghàng hóa thực tế được chất xếp lên tàu, sà lan so với trọng tải hoặc dung tichs được

cơ quan đăng kiểm cho phép

Trang 26

Chỉ tiêu sức kéo/ đẩy khởi hành đối với tàu lai biểu thị sức đẩy của một đơn

vị công suất đầu máy tại thời điểm tàu khởi hành

Sức tải khởi hành trên đoạn có chở hàng l : Trên đoạn có chở :

Tốc độ chuyến đi : vtt = 1/ ttc + tđ + tdđ ( Km/ngày)

Trong đó : tđ gồm thời gian tàu đỗ xếp dỡ và thời gian tàu chờ cập cầu

Tốc độ giao hàng : vgh = l / tgh (Km/ngày)

Trong đó : Tgh : Thời gian giao hàng được quy định theo hợp đồng

* Nhóm chỉ tiêu thời gian

Số lượng phương tiện có mặt bình quân trong kỳ, thường được tính trongthời hạn một năm, gồm đầu máy, sà lan

Trang 27

Thời gian vận doanh ( thời gian tàu tốt)-tvd là khoảng thời gian mà sau khiloại trừ thời gian tàu phải nằm ở cảng sửa chữa, thời gian mà tàu không thể hoạtđộng được do thời tiết của một con tàu có mặt trong kỳ ()

Hệ số vận doanh là tỉ lệ giữa thời gian tàu tốt với thời gian tàu có mặt trong

Hệ số vận hành là tỉ lệ giữa thời gian con tàu được đưa vào vận chuyển hànghóa so với thời gian tàu tốt tại công ty

Với một tàu : αvh = tvh /

Với công ty : vh = ∑nti* tvh / ∑nti*

∗ Các chỉ tiêu về khả năng vận chuyển của đoàn tàu

- Năng suất ngày tàu chạy :

Đoàn thủy thủ: Pttc = ∑Qh * lh / ∑(n tàu + nslan)*tvh (Tkm/người-ngày)

Một số tấn phương tiện: Pptc = ∑Qh * lh / ∑Qđk * tvh (Tkm/ Tpt-ngày)

Trang 28

Một đơn vị công suất máy: PHP = ∑Qh * lh / ∑Nđk *Tvh (Tkm/ HP-ngày)

- Năng suất ngày vận doanh ( ngày tàu tốt)

Đoàn thủy thủ : Ptt = ∑Qh * lh / ∑(n tàu + n sà lan)*tvd ( Tkm/người-ngày)

Một tấn phương tiện : Ppt =∑Qh * lh/ ∑Qđk* tvd (Tkm/Tpt-ngày)

Một đơn vị công suất máy : Ppt = ∑Qh*lh / ∑Nđk * tvd (TKm/HP-ngày)

Năng suất của toàn bộ công ty : Ptt = ∑Qh *lh / ∑ncty* T năm (Tkm/người-ngày)

Khả năng vận chuyển của đoàn tàu là đại lương đặc trưng biểu thị số lượngsản phẩm vận tải mà đoàn tàu có thể làm ra được trong một thời kỳ nào đó theophương án vận tải cụ thể

Πvc = ∑Qđk * (lh+l0) * αcđ * αvd * αvh * T năm (Tkm)

1.8 Tổ chức khai thác đoàn tàu vận tải thủy

1.8.1 Cơ sở và hình thức tổ chức vận chuyển và vận hành đội tàu

Biểu đồ vận hành tổng hợp là một bản vẽ thể hiện bằng các ký hiệu , chữ, số

để quy định phạm vị nhiệm vụ và thời gian vận chuyển hàng hóa hoặc hành kháchcủa đội tàu thuộc một đơn vị vận tải nào đó trong kỳ khai thác nhất định

Biểu đồ vận hành tổng hợp thể hiện toàn bộ kế hoạch sản xuất của đơn vịsản xuất vận tải nên nó có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức , quản lý , chỉ đạo trongquá trình sản xuất vận tải

Biểu đồ vận hành còn là cơ sở để tổ chức tốt phong trào thi đua , hạch toánkinh doanh, phân tích đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị vận tải

Trang 29

Cơ sở chủ yếu để lập biểu đồ vận hành bao gồm các nhân tố sau : khối lượngcông tác của công ty , đặc điểm các khu vực hoạt động , đặc trưng kinh tế- kỹ thuật

và tính chất chuyên môn hóa của phương tiện vận tải, kết quả kinh doanh và cácmức kỹ thuât sử dụng của năm trước , cơ sở vật chất kỹ thuật khác và các yêu cầungoại lệ đối với công ty

* Các hình thức vận hành đội tàu

Hình thức tổ chức theo chuyến đi không cố định : Đây là hình thức tổ chức củađội tàu vận chuyển hàng hóa theo từng tuyến cụ thể Sau chuyến đi đó, tàu sẽ đượcđiều động để vận chuyển hàng khác theo hợp đồng tiếp, có thể ở ngay trên tuyến

đó hoặc được điều sang tuyến khác Hình thức tổ chức chuyến đi cố định : theohình thức này , đoàn tàu sẽ chạy trên một tuyến cố định nào đó trong suốt cả mộtthời kỳ nhất định nào đó theo một biển đồ vận hành cố định

* Phân loại tuyến và đặc trưng của tuyến vận chuyển

Tuyến cố định là tuyến mà đội tàu hoạt động cả mùa kinh doanh hoặc mộtthời gian tương đối dài trong mùa kinh doanh

Tuyến nửa cố định là tuyến mà đội tàu hoạt động theo yêu cầu vận chuyểntrong một thời gian ngắn hoặc phục vụ đột xuất trong một thời gian nào đó

1.8.2 Các phương pháp tổ chức vận hành đội tàu

Phương pháp lập phương án : Khi tổ chức thực hiện hợp đồng vận chuyểncùng một hợp đồng , cùng một mục tiêu và cùng một nhiệm vụ nhưng có nhiều khảnăng để thực hiện cùng một mục tiêu đặt ra Phương pháp này nghĩa là lập tất cảcác biện pháp tổ chức vận chuyển có thể được nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra Trên

cơ sở kết quả thực hiện các phương án , căn cứ vào tiêu chí và mục tiêu đặt ra để

Trang 30

lựa chọn phương án vận chuyển tốt nhất Như vậy , thực chất phương án là một bộnghiệm số thỏa mãn các điều kiện ràng buộc nào đó đã được đặt ra.

Phương pháp đại lượng tương đương cũng như phương pháp lập phương ánnhằm tìm ra giải pháp tốt nhất để tổ chức chạy tàu Theo phương pháp này , người

ta cũng lấy một chỉ tiêu nào đó làm mục tiêu

1.8.3 Phối hợp vận hành giữa tàu lai và đoàn sà lan

Theo hình thức ghép cố định , đầu máy luôn gắn cố định với đoàn sà lantrong suốt chuyết đi và nằm lại ở cả hai đầu bến để phục vụ đoàn sà lan cho đếnkhi kết thúc chuyến đi Sau khi chuyến đi kết thúc , đầu máy có thể tách ra để đivới đoàn sà lan khách hoặc lại được ghép với chính đoàn sà lan đã được ghép vớiđầu máy ở chuyến đi trước

Hình thức ghép riêng biệt : hình thức phối hợp giữa đầu máy với sà lan , theo

đó đầu máy chỉ gắn với sàn lan trong quá trình vận chuyển trên đường Đến cảng ,đầu máy được tách khỏi đoàn để ghép với đoàn sà lan khác Việc ghép riêng biệtđầu máy không chờ sà lan tại bất kỳ cảng nào

Hình thức ghép vòng tròn: là hình thức ghép trong đó tàu sẽ chờ sà lan ở ítnhất 1 cảng trong số các cảng mà tàu đến trong một chuyến đi nhưng không đượcchờ sà lan ở tất cả các cảng trong chuyến đi đó

Với một đoàn tàu hoạt động trên một tuyến nào đó bao giờ cũng có thể xảy

ra 3 trường hợp phối hợp giữa đầu máy với đoàn sà lan , đó là : ghép cố định , ghépvòng tròn, ghép riêng biệt Trong 3 phương án ghép đó cần phải lựa chọn được mộtphương thức ghép có lợi nhất để tiếng hành điều động đoàn tàu và chỉ đạo sảnxuất

Trang 31

1.8.4 Nội dung và trình tự lập biểu đồ vận hành

Biểu đồ vận hành là công cụ giúp cho các nhà quản lý khai thác đoàn tàu biết

và chủ động trong hoạt động khai thác đoàn tàu , thể hiện qua các khía cạnh : kếhoạch bố trí và điều động tàu Ghi rõ số lượng , loại tàu , số chuyến phải thựchiện, thời điểm điều động tàu từ tuyến này sang tuyến khác, thời điểm đưa tàu rasửa chữa và điều tàu vào thay thế khai thác Kế hoạch tác nghiệp của tàu và sà lan

ở cảng, Kế hoạch sử dụng tàu lai , lịch vận hành, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kinhdoanh của đội tàu

Để thiết lập biểu đồ vận hành đoàn tàu ta dựa và thông tin cơ bản sau :

Số liệu và kết quả kinh doanh năm trước như tổng khối lượng hàng hóa vậnchuyển , lượng hàng luân chuyển trên các tuyến , thành phần thời gian chuyến đicủa đoàn tàu trên tuyến Các chỉ tiêu kinh doanh đạt được như tốc độ , sức tải khởihành Tình hình biến động về mọi mặt trong quá trình sản xuất hành hóa , sửachữa, tình hình cung ứng vật tư

Nhiệm vụ vận chuyển hay kế hoạch vận chuyển trong năm

Trình tự lập biểu đồ vận hành của đoàn tàu gồm các bước sau

Lập luận chọn sơ đồ tuyến vận chuyển gọi là sơ đồ dự án của biểu đồ vậnhành Sơ đồ tuyến vận chuyển sẽ được xây dựng trên cơ sở sơ đồ luồng hàng ,điều kiện luồng lạch và số tàu hiện có của công ty

Căn cứ vào tính chất hàng hóa, đặc điểm của tuyến để lựa chọn đoàn tàu phùhợp Trên cơ sở đó sơ bộ đưa ra đặc trưng cơ bản của đoàn tàu , đồng thời xácđịnh kích thước luồng tàu

1.9 Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy

Trang 32

1.9.1 Khái quát chung

Hợp đồng vận tải hàng hoá là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải

và người thuê vận tải,trong đó người kinh doanh vận tải vận chuyển một lượnghàng hoá nhất định từ nơi nhận đến nơi giao trả hàng với mức cước do hai bên thoảthuận.Hợp đồng vận tải được lập thành văn bản hoặc theo các hình thức khác màhai bên thoả thuận

Ngoài hợp đồng vận chuyển,một văn bản có tính pháp lý điều chỉnh mốiquan hệ giữa người kinh doanh vận tải với người thuê vận tải,các chứng từ khácnhư giấy gửi hàng,giấy vận chuyển đều có tác dụng là bằng chứng cho việc ký kết

và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa

1.9.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ

Trình tự thực hiện hợp đồng vận chuyển được tiến hành theo các bước cơbản sau:người thuê vận tải nghiên cứu tuyến vận chuyển,nếu phù hợp thì đề ngịgiao kết hợp đồng và gửi giấy vận chuyển cho người vận tải→người kinh doanhvận tải nghiên cứu giấy đề nghị vận chuyển→hai bên ký kết hợp đồng→người vậnchuyển thông báo thời gian,địa điểm nhận hàng vận chuyển→tổ chức nhận hàng vàhướng dẫn người thuê chất xếp hàng lên tàu→cấp giấy vận chuyển hàng,thanh toáncước,nếu hợp đồng quy định trả cước→tổ chức vận chuyển,bảo quản hàng,thôngbáo cho người thuê dự kiến thời gian tầu đến cảng để người thuê chuẩn bị tổ chứcnhận hàng→giao trả hàng cho người nhận,thanh toán cước và các chi phí,nếu hợpđồng quy định trả sau và giải quyết tranh chấp,nếu có

1.9.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh nghĩa vụ,trách nhiệm của người vận chuyển hànghoá bằng đường thuỷ nội địa

a Nghĩa vụ,trách nhiệm của người kinh doanh vận tải

Ngày đăng: 17/12/2019, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w