KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trạm trộn bê tông nhựa nóng Xây dựng trạm trộn bê tông nhựa Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là dự án trọng điểm của UBND HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH VỚI CÔNG XUẤT 800 TẤNH. Công nghệ máy móc sử dụng được nhập khẩu đồng bộ còn nguyên vật liệu sửdụng phần lớn được nhập từ các đơn vị trong nước.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1.MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ 4
1.1 Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 4
1.1.1 Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 4
1.1.2 Chủ dự án: 4
1.1.3 Quy mô, công suất; công nghệ và loại hình dự án 4
1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 7
1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và sản phẩm của dự án 8
1.2.1 Nguyên vật liệu sử dụng 8
1.2.2 Sản phẩm của dự án 10
1.3 Các hạng mục công trình của dự án 10
1.3.1 Các hạng mục công trình chính: 10
1.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ: 10
1.3.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 11
1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 11
1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 11
1.4.2 Sự phù hợp địa điểm thực hiện dự án với quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền 12
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13
2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 13
2.1.1 Dự báo các tác động 13
2.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 17
2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 19
2.2.1 Dự báo các tác động 19
2.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 23
2.2.3 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 27
CHƯƠNG 3.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28
3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 28
3.2 Kế hoạch quan trắc môi trường 30
3.2.1 Giai đoạn thi công dự án 30
3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 30
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT: 31
1 Kết luận: 31
2 Cam kết 31
PHỤ LỤC 32
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc phục vụ dự án 5
Bảng 2 Tọa độ khép góc của dự án 7
Bảng 3 Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng dự án 8
Bảng 4 Nhu cầu nguyên vật liệu trong sản xuất của dự án 8
Bảng 5 Bảng thông số dầu FO 9
Bảng 6 Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất của Trạm 10
Bảng 7 Hệ số phát thải ô nhiễm không khí đối với xe tải 13
Bảng 8 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 5 người 19
Bảng 9 Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải 21
Bảng 11 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 27
Bảng 12 Kế hoạch thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 28
Bảng 13 Chương trình quan trắc môi trường của dự án trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 30
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Vị trí của trạm trộn bê tông Vân Đồn 8
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước là sựphát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và đời sốngnhân ngày càng được nâng cao Hệ quả của quá trình này là nhu cầu xây dựng côngtrình hạ tầng giao thông, kiến trúc, văn hóa, khách sạn, các trụ sở văn phòng, khu biệtthự và nhà ở gia tăng Theo số liệu thống kê của Vụ kiến trúc – quy hoạch xây dựng(bộ xây dựng), tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh, tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là23,6%, năm 2004 là 25,8%, dự báo đến năm 2020 sẽ tăng lên 33% và đến năm 2025 sẽđạt 45% Do vậy nhu cầu vật liệu xây dựng nói chung và bê tông nhựa nói riêng chocác công trình là rất lớn
Chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng của mặt đường Để đảm bảo chất lượng, phải sản xuất được hỗnhợp BTN đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án ĐTXD tuyến đường từ cảng hàng khôngQuảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp Vân Đồn, khu kinh tế VânĐồn, tỉnh Quảng Ninh Việc đầu tư Trạm trộn bê tông nhựa sẽ cung cấp nguyên liệuphục vụ cho quá trình thi công dự án và giúp dự án thực hiện được đúng tiến độ
Để dự án được thực hiện đúng tiến độ Công ty Xây Dựng Việt Đức (TNHH)quyết định lắp đặt một trạm trộn bê tông nhựa với công suất 100 tấn bê tông/giờ
Trang 4CHƯƠNG 1.MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH
DOANH, DỊCH VỤ 1.1 Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1.1.1 Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Xây dựng trạm trộn bê tông nhựa thuộc gói thầu ĐTXD tuyến đường từ cảnghàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp Vân Đồn, khukinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là dự án trọng điểm của UBND tỉnh giao BanQLDA Hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục
1.1.2 Chủ dự án:
Gồm 2 nhà thầu là công ty là:
a) Tên chủ dự án : Công ty Xây dựng Việt Đức (TNHH)
- Địa chỉ : Số 286 Minh Khai, Phường Đông Ngàn, Thị xã Từ Sơn,
Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
1.1.3 Quy mô, công suất; công nghệ và loại hình dự án
a Quy mô, công suất:
* Quy mô diện tích:
Trạm trộn bê tông nhựa nóng được xây dựng để phục vụ dự án ĐTXD tuyếnđường từ cảng hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấpVân Đồn, khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là dự án trọng điểm của UBND tỉnhgiao Ban QLDA Hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc phục vụ dự án
STT Thiết bị phục vụ sản xuất Đơn vị lượng Số Xuất xứ trạng Tình
Trang 51 Máy rải máy 1 Việt Nam 100%
4 Máy lu bánh thép (3 bánh thép
5 Máy lu bánh lốp (9 bánh lốp loại 26 tấn) máy 1 Việt Nam 100%
6 Máy lu bánh lốp (7 bánh lốp
11 Máy và các thiết bị phụ trợ
Tổng diện tích đất sử dụng khoảng 3000 m2 trong đó bao gồm các hạng mụcnhư sau:
* Quy mô công suất:
Đầu tư lắp đặt trạm trộn bê tông nhựa với công suất khoảng 100 tấn/giờ và trong
1 ngày sản phẩm khoảng 800 tấn/ngày nhằm cung cấp bê tông làm vật liệu xây dựng
để phục vụ dự án ĐTXD tuyến đường từ cảng hàng không Quảng Ninh đến Khu phứchợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp Vân Đồn, khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Tang sấy có các cánh nâng, đổ cốt liệu chảy đều theo độ dốc 4o Được hệ thốnggia nhiệt bằng đầu đốt bằng dầu FO, hiệu suất hóa nhiệt cao Cốt liệu có độ ẩm tối đa(để đảm bảo năng suất trạm) khi qua tang sấy sẽ hoàn toàn khô và được nâng lên nhiệt
độ 170o - 220oC Từ tang sấy cốt liệu chảy vào băng gầu nóng để đưa lên máy sàng
Trang 6tuyển kích thước theo thành phần lọt mắt sàng 4.75; 12.7; 18; 24.5 mm Kích thướclớn hơn bị loại và thải ra ngoài Bụi sẽ được giữ lại qua bộ lọc khô và ẩm nhiều cấp vàống khói cao 18m.
Phụ gia bao giờ cũng được cấp nguội, từ kho bảo quản, đảm bảo khô, không bịlẫn tạp chất, theo băng gầu phụ gia chảy vào phễu chứa, vít tải cần khi trạm hoạt độngCốt liệu nóng phân loại qua sàng xuống phễu chứa dưới sàng, qua hệ thống cânđiện tử hiện số, tự động điều chỉnh theo phương pháp cân cộng dồn
Trên phễu nóng có thiết bị giám sát mức vật liệu giúp cho cabin điều khiển cấp
đủ vật liệu nguội tương ứng
Nhựa nóng có thiết bị giám sát mức vật liệu giúp cho cabin điều khiển cấp đủ vậtliệu nguội tương ứng
Nhựa nóng, phụ gia và cốt liệu nóng sau khi cân chính xác các thành phần sẽ tựđộng xả xuống thùng trộn (có thể điều chỉnh được từ 2- 5` tiếp theo xả nhựa nóng )Sau thời gian trộn có thể điều chỉnh được từ 35 giây – 60 giây) thảm bê tôngnhựa nóng được xả xuống xe ôtô bằng xi lanh khí mở đáy thùng trộn
Chu kỳ trộn lặp lại, liên tục, tự động thông qua hệ thống điều khiển trung tâm từcabin
Trạm trang bị hệ thống nấu nhựa gián tiếp được áp dụng theo phương pháp nấugián tiếp, đảm bảo cung cấp đủ nhựa nóng (từ 140o – 160o ) Đường ống và bơm nhựađược sấy nóng tích cực bằng đầu truyền nhiệt đảm bảo hệ thống làm việc liên tục Trung tâm điều khiển (cabin) quá trình công nghệ sản xuất thảm thông qua cáckhí cụ điện, bằng hệ thống điều khiển tự động PLC + NT11s + PC Nhiệt độ cốt liệu(sau tang sấy), nhiệt độ nhựa, nhiệt độ thảm và tất cả các quá trình hoạt động đều được
mô phỏng sinh động trên màn hình Trường hợp PC có sự cố thì hệ thốngtự động đảmbảo chất lượng thảm Nhờ vậy bảo đảm chất lượng thảm Nhờ vậy bảo đảm quá trìnhcông nghệ xuất bê tông nhựa nóng luôn đạt yêu cầu chất lượng và hiệu quả kinh tếcao 13 thông số liên quan sẽ được giám sát tức thời trên màn hình và ghi lại trên giấyqua máy in
Quản lý tình trạng hoạt động các động cơ điện của toàn trạm thông qua các đồng
hồ ampe kế, các đèn sáng, các aptomat, công tắc trong tủ điện động lực và sơ đồ hợtđộng của trạm trên mặt bàn điều khiển tất cả mọi hoạt động của thiết bị điện, điện tử
tự động được đặt trong cabin rộng rãi, cách nhiệt, chống bụi, chống rung, điều hòanhiệt độ và tiện nghi
- Nhân lực: điều khiển cabin trung tâm và hoạt động chung của trạm
01 Trưởng trạm: Điều khiển cabin trung tâm và hoạt động chung của trạm;
02 Thợ lái máy xúc, kèm sử dụng dầu đốt tang sấy và đầu đốt nồi gia nhiệt dầu;
02 Thợ cũng cấp nhiên liệu phụ gia kèm bảo dưỡng cơ khí, điện;
Trang 7- Tiến độ dự án:
Thời gian lắp đặt trạm trong tháng 10 năm 2019, thời gian hoàn thành đến tháng 11 năm 2019
- Tổng vốn đầu tư: 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng).
1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Vị trí địa lý của trạm trộn bê tông: Km 16 + 800 tại xã Đài xuyên, huyện VânĐồn, tỉnh Quảng Ninh (bên trái tuyến), nằm trong ranh giới dự án tuyến đường;
Vị trí xây dựng như sau:
Trạm trộn nằm gần mặt đường giao thông để thuận tiện trong quá trình vậnchuyển nguyên vật liệu và thành phẩm Ngoài ra xung quanh còn là rừng và đồi núikhông có hộ dân sinh sống để tránh ảnh hưởng của bụi và tiếng ồn trong quá trìnhhoạt động
Toạ độ điểm ranh giới của trạm trộn được trình bày trong bảng sau:
Trang 81.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và sản phẩm của dự án
1.2.1 Nguyên vật liệu sử dụng
Bảng 3 Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng dự án
b) Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình hoạt động Dự án
* Nhu cầu nguyên vật liệu :
Bảng 4 Nhu cầu nguyên vật liệu trong sản xuất của dự án
* Nhu cầu nhiên liệu :
Nhiên liệu sử dụng cho trạm trộn trong quá tình vận hành
Mức tiêu hao FO trung bình: 270 kg/h
Nhiệt độ sấy nhiên liệu: Sơ bộ 50oC - Phun đốt: 100 oC - 150 oC
Nhiệt trị hỗn hợpcháy = 1 Kcal/kg
Trang 9Bảng 5 Bảng thông số dầu FO
STT
Tên chỉ tiêu
Mức
FO No1 FO No2A (2,0 S) (3,0 S) (3,5 S) FO No2B
1 Khối lượng riêng ở 15oC, kg/L, max 0,965 0,991 0,970 0,991
2 Độ nhớt động học ở 50oC, cSt1), max 87 180 180 180
3 Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, max 2,0 2,0 3,0 3,5
8
Giới hạn nồng độ cháy tối đa (% hỗn hợp
* Nhu cầu sử dụng nước :
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt : Nguồn nước sử dụng chủ yếu phục vụ hoạt
động vệ sinh cá nhân của cán bộ công nhân viên tại trạm trộn theo tiêu chuẩn xâydựng TCXD 33:2006, lượng nước cấp sinh hoạt cho một người là 100 lít/ngày đêm.Trong quá trình thi công do sử dụng nguồn nhân công địa phương không ở lại nán trạiqua đêm và vệ sinh cá nhân tại công trường nên ước tính lượng nước sử dụng là 40 lít/người/ngày Tại trạm trộn có 5 người làm việc, vậy nhu cầu sử dụng nước cho sinh
hoạt được tính bằng: 40 lít/người/ngày x 5 người = 200 lít/ngày = 0.2 m3/ngày
- Nhu cầu cấp nước khác: Ngoài ra dự án còn cần một lượng nước sử dụng
cho các hoạt động tưới cây, phun sân đường, dập bụi, lượng nước này ước tính khoảng0.3m3 – 0.5 m3/ngày đêm
* Nhu cầu sử dụng điện:
Hiện tại khu vực dự án đã có đường điện 35KV đi qua, chủ đầu tư xây dựng trạmbiến áp để đảm bảo nhu cầu sử dụng điện, dự án sẽ tiến hành ký hợp đồng với công tyđiện lực Quảng Ninh để tiến hành đấu nối điện.
Ước tính lượng điện năng tiêu thụ tại trạm trộn trong giai đoạn vận hành khoảng:
315 kwh/tháng
- Hệ thống cung cấp điện: Theo hợp đồng số 19/000005 ký ngày 20 tháng 11
năm 2019 giữa Công Ty Xây Dựng Việt Đức và Công Ty Điện Lực Quảng Ninh vềviệc mục đích cấp điện xây dựng
Trang 101.2.2 Sản phẩm của dự án
Sản phẩm của dự án trạm trộn bê tông là bê tông nhựa
1.3 Các hạng mục công trình của dự án
1.3.1 Các hạng mục công trình chính:
Bảng 6 Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất của Trạm
Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
b Hệ thống chiếu sáng và cấp điện
Nguồn điện sử dụng được cung cấp, theo hợp đồng số 19/000005 ký ngày 20tháng 11 năm 2019 giữa Công Ty Xây Dựng Việt Đức và Công Ty Điện Lực QuảngNinh về việc mục đích cấp điện xây dựng
1.3.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
a Hệ thống thoát nước mặt
Thoát nước mặt sử dụng hệ thống đường ống thoát nước D90 độ dốc thoátnước i=4% Hố ga thu nước xây bằng gạch, nắp bằng tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2mác 200
b Hệ thống thoát nước thải
Có bồn nước để thu gom nước thải sinh hoạt phía sau nhà vệ sinh với thể tích 2
m3
Trang 111.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án
Khi dự án đi vào hoạt động, nguồn nước thải sẽ phát sinh từ 02 nguồn chính:Nước thải trạm trộn và nước thải sinh hoạt Nước thải trạm trộn phát sinh từ côngđoạn dập bụi, Toàn bộ lượng nước thải này được thu gom triệt để qua hệ thống xử
lý nước thải và được tuần hoàn lại sử dụng không thải ra bên ngoài môi trường Lượngnước hao hụt sẽ định kỳ được bổ sung nên không phát sinh ra môi trường bên ngoài.Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của công nhân trong trạm.Nguồn nước thải này không đáng kể và lưu lượng ổn định đạt ngưỡng tiêu chuẩnQCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và thugom lại tại bồn chứa
- Hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án
Hiện nay khu vực xung quanh trạm trộn là đồi núi đá vôi và khu vực rừng nênmôi trường không khí vẫn rất trong lành và không có dấu hiệu bị ô nhiễm có thể đủyêu cầu để tiếp nhận của khí thải trạm trộn khi đã qua hệ thống lọc
1.4.2 Sự phù hợp địa điểm thực hiện dự án với quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền
- Căn cứ theo văn bản số 206/BCL- KHTH kí ngày 03 tháng 10 năm 2019 vềviệc lắp đặt trạm trộn BTN tạm thời gói thầu: Thi công xây dựng công trình thuộc dự
án ĐTXD tuyến đường từ hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡnggiải trí cao cấp Vân Đòn, Khu kinh tế Vân Đồn , tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ theo hợp đồng kinh tế số 89/2019/HĐKT kí ngày 05 tháng 09 năm
2019 gói thầu thi công xây dựng công trình dự án ĐTXD tuyến đường từ Cảng hàngkhông Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp vân Đồn, KKT VânĐồn, tỉnh Quảng Ninh
Vị trí thực hiện xây dựng trạm trộn nằm trong tuyến đường thuộc dự án ĐTXDtuyến đường từ hàng không Quảng Ninh đến Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí caocấp Vân Đồn, Khu kinh tế Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh
Trang 12CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
2.1.1 Dự báo các tác động
a Môi trường không khí
Giai đoạn xây dựng dự án nguồn ô nhiễm phát sinh chủ yếu là: Bụi, khí thảiphát sinh do quá trình vận chuyển và quá trình bốc xúc nguyên vật liệu
Ước tính để vận chuyển toàn bộ vật liệu xây dựng và máy móc của dự án cókhoảng 3 xe/1 ngày (Dự báo là loại xe tải trọng 3,5 tấn, sử dụng nguyên liệu diesel)
Xe được đỗ trước mặt đường của dự án sau đó được bốc dỡ, vận chuyển vào dự án.Thời gian vận chuyển dự kiến hoàn thành lắp đặt là 6 ngày Một ngày làm việc 7h nên
số lượng xe 1h là 0,2 xe/h Lượng bụi và khí thải phát sinh trong thời gian này ướctính như sau:
Dựa vào hệ số ô nhiễm và mức tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện, dự báotải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông phát thải ra môi trường:
Bảng 7 Hệ số phát thải ô nhiễm không khí đối với xe tải
Loại xe Đơn vị (U) SO 2
Theo nguồn đánh giá nhanh của WHO, 1993
Tải lượng ô nhiễm bụi, khí CO, SO2, NO2, VOC do các phương tiện phát thảitrên tuyến đường vận chuyển vào khu vực dự án được xác định như sau:
Tải lượng Bụi: Eb = 0,2 x 1,6 = 0,32 g/km/ngày
Tải lượng CO: ECO = 0,2 x 7,3 = 1,46 g/km/ngày
Tải lượng SO2: ESO2 = 0,2 x 7,26 x 0,05% = 0,00011 g/km/ngày
Tải lượng VOC: EVOC = 0,2 x 3 = 0,06g/km/ngày
Tải lượng NOx: ENOx = 0,2 x 18,2 = 3,64 g/km/ngày
- Bụi phát sinh do hoạt động bốc xúc nguyên vật liệu để sản xuất bê tông.
Lượng bụi phát sinh trong quá trình bốc xúc và đổ nguyên liệu chiếm khoảng 0,1%nguyên liệu đầu vào
Như vậy, với khối lượng nguyên vật liệu đầu vào là cát, xi măng, đá được trìnhbày phần trên, thì tải lượng bụi phát sinh trong một ngày là:
Trang 13Qbụi đá = 0,1% x 32 tấn/ngày = 0,03 tấn/ngày;
Qbụi cát = 0,1% x 20,6 tấn/ngày = 0,021 tấn/ngày;
Qbụi xi măng = 0,1% x 10 tấn/ngày= 0,01 tấn/ngày;
∑Bụi = Qbụi đá + Qbụi cát+ Qbụi xi măng = 0,06 tấn/ngày
b Môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh chủ yếu trong quá trình sinh hoạt của cán bộ
công nhân viên đơn vị thi công Giai đoạn này diễn ra trong 1 tháng với khoảng 5công nhân
Tổng lượng nước sử dụng (Theo TCXDVN 33-2006 của Bộ xây dựng chọn tiêu
chuẩn cấp nước là 100 l/người/ngày Trong quá trình thi công không tổ chức nấu ănnên ước tính lượng nước sử dụng là 40 lít/người/ngày Lượng nước sử dụng cho cán
bộ công nhân viên đơn vị thi công là: 5 người x 20 lít/người/ngày = 100 (lít/ngày) =0,1 m3/ngày
Theo mục a, khoản 1, điều 39 của Nghị định 80/2014/NĐ-CP, lượng nước thải
sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp Do vậy lượng nước thải phát sinh trong quátrình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên đơn vị thi công là: 0,1 m3/ngày
Nước thải của công nhân thi công chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng (TSS), cáchợp chất hữu cơ (BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gâybệnh
Tải lượng các chất ô nhiễm (g/ngày) = khối lượng (g/người/ngày)*5 (người).Nồng độ (mg/l) = tải lượng (g/ngày)/lưu lượng (m3/ngày)
Thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải chủ yếu là chất rắn lơ lửng, cácchất hữu cơ dễ phân hủy, vi khuẩn
Tuy nhiên tổng lượng nước thải sinh hoạt không ổn định theo từng ngày Hơnnữa, thực tế khi thi công xây dựng, lượng nước thải cần phải xử lý của Dự án sẽ giảmxuống do nhà thầu sử dụng công nhân địa phương dẫn đến khối lượng nước thải cần
xử lý của Dự án sẽ không đáng kể
Bên cạnh đó, công nhân xây dựng ở tại công trường được bố trí sinh hoạt tại cáckhu lán trại Khu vực lán trại sẽ được bố trí nhà vệ sinh lưu động để xử lý nước thảisinh hoạt Do đó, tác động của nước thải sinh hoạt của công nhân thi công trên côngtrường đến môi trường sẽ được giảm thiểu đáng kể
- Nước thải xây dựng: Không phát sinh trong quá trình sản xuất Một lượng nước
rất nhỏ sử dụng để dập bụi công trường đã được tuần hoàn
* Nước mưa chảy tràn: Thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng và dầu mỡ, tạo
thành dòng nước ô nhiễm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước mặt như làm tăng độ
Trang 14đục, độ kiềm, độ khoáng hóa của nước, bồi lắng các dòng chảy, hỏng hóc các côngtrình đang thi công
- Theo Giáo trình Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản – Nhà xuất bảnxây dựng năm 2010 – PGS-TS Trần Đức Hạ thì lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đạiđược tính theo công thức sau:
Q = 0,278 × K × I × ATrong đó:
+ Q: Lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn (m3/giờ)
+ K: Hệ số chảy tràn, phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt đất
+ I: Cường độ mưa trung bình trong khoảng thời gian có lượng mưa cao nhất:
I = 1200 mm/năm = 0,137mm/giờ (Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ninh, cường độ mưa trung bình năm từ 2015 đến 2018)
+ A: Diện tích lưu vực (m2): A = 313(m2)
Thay các giá trị vào công thức trên, lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại là:
Q = 0,278 × 0,8 × 0,137 × 313 = 9.53(m3/giờ)Theo WHO, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa rất thấp, ước tính nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
kể đến việc bồi lắng các mương tiếp nhận, làm đục và cản trở dòng chảy Do vậy cần
có biện pháp khống chế nhằm loại bỏ và giảm thiểu tạp chất bị cuốn theo nước mưachảy tràn đến nguồn tiếp nhận
c Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Trang 15+ Chất thải rắn sinh hoạt: Trong giai đoạn thi công có khoảng 5 cán bộ côngnhân tham gia làm việc Như vậy, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh:
Q = 0,1kg/người/ngày x 5 người = 0,5 kg/ngày
Các tác động chính của chất thải rắn trong giai đoạn thi công xây dựng là:+ Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom, xử lý triệt để khi phân hủy sẽ lànguyên nhân phát sinh mùi khó chịu, ô nhiễm môi trường nước, đất, làm mất mỹquan, cảnh quan môi trường khu vực
+ Làm tăng độ đục nước khi có mưa lớn, nước mưa kéo theo bùn cát từ bề mặt
có thể gây ra hiện tượng tắc đường ống dẫn nước khu vực dự án
+ Đất, cát và các vật liệu thải khác sẽ là nguyên nhân phát sinh bụi trong khôngkhí, đặc biệt là khi có gió lớn
Chất thải rắn xây dựng: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình này chủ yếu làbao bì bọc máy móc, đầu mẩu dây điện tử từ quá trình đấu nối thiết bị Tuy nhiên,lượng chất thải rắn này không nhiều Chất thải này sẽ được phân loại thành 02 loại.Loại 1: Có khả năng tái chế: bìa caston, nhựa, sắt vụn sẽ được thu gom bán lại chocác đơn vị thu gom tái chế Loại 2: Không có khả năng tái chế: dây buộc, nilong
- Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị chủ yếu làdầu mỡ bôi trơn máy móc, thiết bị, các loại can, vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau dínhdầu,…
Lượng dầu thải, chất thải nhiễm dầu này, nếu không có các biện pháp thu gom,bảo quản, xử lý đúng theo các quy định thì dầu thải, chất thải nhiễm dầu dính nướcmưa sẽ gây ra các tác động không nhỏ tới môi trường:
- Ô nhiễm môi trường đất: Do dầu thải tràn ra, chất thải nhiễm dầu vương vãi ra
bề mặt đất gây ô nhiễm, làm giảm giá trị sử dụng
- Ô nhiễm môi trường nước: Dầu thải, chất thải nhiễm dầu vương vãi hoặc donước mưa chảy tràn cuốn theo vào nguồn nước mặt sẽ gây ô nhiễm trực tiếp nước mặtnguồn tiếp nhận và gián tiếp gây ô nhiễm nguồn nước ngầm khu vực
- Ảnh hưởng tới hệ sinh thái: Dầu thải, chất thải nhiễm dầu tràn ra bề mặt đất sẽlàm chết hoặc làm giảm khả năng sinh trưởng của thực vật trên phần đất đó Ngoài ranước mặt bị ô nhiễm dầu thải sẽ ảnh hưởng tới môi trường sống hoặc làm chết hàngloạt hệ thủy sinh, sinh sống trong nước mặt bị ô nhiễm,…
Công ty sẽ tuân thủ đúng các biện pháp quản lý, xử lý chất thải nguy hại theođúng quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và thông tư số 36/2015/TT –
Trang 16BTNMT, các biện pháp quản lý, xử lý chất thải nguy hại được trình bày trong phầnsau.
Tuy nhiên, do các thiết bị thi công chủ yếu được sửa chữa tại gara bên ngoài nên
số lượng chất thải nguy hại không đáng kể Mặt khác, các giẻ dính dầu mỡ sẽ được thuvào thùng đựng chất thải nguy hại dung tích 60 lít có nắp đậy, được đặt trong cuối nhàxưởng đảm bảo không chịu tác động từ các yếu tố thời tiết bên ngoài như mưa, gió nên không gây hiện tượng rò rỉ ảnh hưởng xấu đến môi trường
2.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
a) Các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
* Nước thải sinh hoạt:
Để hạn chế những tác động của lượng nước thải sinh hoạt đến môi trường, tạikhu lán trại của công nhân, chủ dự án sẽ lặp đặt 2 nhà vệ sinh di động với thông số kỹthuật như sau:
- Kích thước: (Dài x rộng x cao) 1350 x 900 x 2600 (mm)
Công ty xây dựng Việt Đức sẽ thuê đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường
có đầy đủ tư cách thu gom và xử lý theo định kỳ
* Nước thải xây dựng:
Để hạn chế tác động của nước thải trong quá trình thi công xây dựng, Chủ đầu tư
sẽ thực hiện các biện pháp sau: Nước thải phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu
là nước dập bụi Nước thải này sẽ được thu gom và tuần hoàn lại trong quá trình hoạtđộng Nếu thiếu hụt sẽ được bổ sung sau
* Nước mưa chảy tràn:
+ Để hạn chế sự ứ đọng nước mưa gây ngập úng cục bộ tại khu vực, giảm thiểukhả năng nước mưa mang theo các chất ô nhiễm trên mặt đất gây tác động tiêu cựccho nguồn tiếp nhận, dự án đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu như sau:
- Hạn chế tối đa nước chảy tràn qua khu vực bằng hệ thống mương rãnh Đàocác rãnh thoát nước tạm thời xung quanh khu vực xây dựng thoát nước ra ngoài trạmtrộn
- Thường xuyên nạo vét mương rãnh xung quanh khu vực dự án
b) Các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải
- Tạo hàng rào che chắn bụi tại công trường Hạn chế tích trữ nguyên vật liệuxây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Trang 17- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu gần khu vực dự án để giảmquãng đường vận chuyển, giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và cácchất thải phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố;
- Sử dụng các phương tiện đã đăng kiểm đạt tiêu chuẩn, định kỳ sửa chữa, bảodưỡng các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị phục vụ dự án
- Hạn chế tốc độ (trong khu vực thi công) nhằm hạn chế cuốn bụi và đảm bảo antoàn giao thông Duy trì phun nước thường xuyên vào các vị trí xây dựng, đường giaothông: tần suất tưới nước trung bình 2 lần/ngày
- Sử dụng loại nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp cho các động cơ của cácphương tiện, thiết bị vận chuyển, lắp đặt
- Sử dụng bạt che phủ phía trên cho các xe vận chuyển vật liệu xây dựng để hạnchế nguyên vật liệu rơi vãi
c) Các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
* Đối với chất thải trong quá trình thi công:
- Các loại rác như bao ximăng, gỗ, đầu mẩu sắt thép dư thừa… được thu gomvào vị trí quy định trên hiện trường để tái sử dụng hoặc bán lại cho các doanh nghiệpchuyên kinh doanh phế thải
- Đối với các chất thải rắn không tận dụng được Đơn vị sẽ tiến hành thu gom vàđưa đi đổ đúng nơi quy định
* Đối với rác thải sinh hoạt của công nhân:
- Rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom tập trung trong các thùng chứa Các thùngchứa rác được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho công nhân bỏ rác
- Rác thải sinh hoạt được đưa đi xử lý trong ngày để tránh chiếm chỗ trên côngtrường, tránh hiện tượng ùn tắc và gây mất vệ sinh môi trường
* Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải nguy hại
- Đối với chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng Dự ánnhư giẻ lau dính dầu từ việc sửa chữa máy móc, cấp phát nhiên liệu sẽ được thugom, quản lý xử lý theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguyhại
Trang 18- Chất thải nguy hại sẽ được thu gom vào các thùng phuy khác nhau có in mãchất thải, có nắp đậy kín và bảo quản tại khu vực nhà kho có mái che trước khi chuyểncho đơn vị có chức năng đưa đi xử lý
- Đảm bảo nguyên tắc an toàn tại khu lưu giữ chất thải nguy hại để khả năng gâycháy nổ là thấp nhất và tính tương thích giữa các chất thải; ngoài kho chứa chất thảinguy hại có biển báo nguy hiểm
Chủ dự án đảm bảo các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh tronggiai đoạn thi công xây dựng Dự án được thu gom, phân loại và quản lý theo đúng quyđịnh và được xử lý triệt để
2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
2.2.1 Dự báo các tác động
a) Nguồn gây tác động đến môi trường nước
* Nước thải sinh hoạt:
Nước sinh hoạt cung cấp cho 5 công nhân trong 1 ngày là 0,5 m3 Lượng nướcthải sinh hoạt được tính bằng 100% nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt khoảng 0,5
m3/ngày đêm
Theo định mức tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong nước thải sinh hoạt doWHO xây dựng có thể tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
của trạm trộn (cho 5 cán bộ, công nhân viên tại trạm) như sau
Bảng 8 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 5 người
(g/người/
ngày)
Tải lượng
(g/ngày)
Nồng độ
(mg/l)
QCVN 14 : 2008/BTNMT
Ghi chú: Hệ số ô nhiễm tính theo WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi
trường đất, nước, không khí – tập 1, Generva, 1993;
Hệ số ô nhiễm trung bình =(hệ số ô nhiễm nhỏ nhất + hệ số ô nhiễm lớn nhất)/2