Thông qua công tác quản lýnhà nước về môi trường đã cho thấy, các trang trại mặc dù đã có sự quan tâmđầu tư nhất định hệ thống xử lý chất thải nhưng với tốc độ phát triển quy môchăn nuôi
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN ĐÌNH THỊNH
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NHÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ VĂN GIỚI
THÁI NGUYÊN 2019
Trang 21 Lý do lựa chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Thái Nguyên là một tỉnh có hoạt động chăn nuôi phát triển Đến nay, theobáo cáo trên toàn tỉnh Thái Nguyên có gần 700 trang trại, gia trại, trong đó có
274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn; 353 trang trại, gia trại chăn nuôi gà; còn lại
là các trang trại, gia trại chăn nuôi động vật khác Các trang trại/gia trại chănnuôi lợn có lượng chất thải lớn và đang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trênđịa bàn tỉnh so với các loại hình trang trại khác Riêng trên địa bàn huyện Đại
Từ, theo số liệu báo cáo đến tháng 8 năm 2018 có 45 trang trại chăn nuôi, chủyếu là chăn nuôi lợn; quy mô chăn nuôi lợn từ 50 con đến 6000 con/lứa; quy môdiện tích chuồng nuôi từ 200m2 đến trên 1000m2 Thông qua công tác quản lýnhà nước về môi trường đã cho thấy, các trang trại mặc dù đã có sự quan tâmđầu tư nhất định hệ thống xử lý chất thải nhưng với tốc độ phát triển quy môchăn nuôi về số lượng, các biện pháp xử lý chất thải hiện có chưa đáp ứng được
xử lý toàn bộ chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi tại các trang trại, dẫnđến một lượng chất thải lớn chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải ra môitrường, vào các nguồn tiếp nhận như ao hồ, sông suối làm tăng nguy cơ ô nhiễmđối với các khu vực xung quanh Hoạt động chăn nuôi phát triển về quy mô kèmtheo sự gia tăng chất thải phát sinh đã và đang là thách thức cho huyện Đại Từ;đặc biệt là bảo vệ nguồn nước mặt trước khi chảy vào hồ Núi Cốc Hồ Núi Cốctrên sông Công là nguồn nước cấp cho các nhà máy nước xử lý cung cấp chosinh hoạt, sản xuất của thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, thị xã Phổ Yên
và một số địa phương thuộc tỉnh Bắc Giang; đây là một trong những nguồn nước
có tầm quan trọng nhất của tỉnh Vì vậy, việc nghiên cứu đề ra các giải pháptổng thể, đồng bộ để quản lý môi trường trong chăn nuôi ở huyện Đại Từ là cấpbách và cần thiết
Với các lý do trên, đề tài “Hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường
trong chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” được học viên
lựa chọn để thực hiện
Trang 32 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý bảo vệ môi trường trong chănnuôi tại huyện Đại từ
- Đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ môi trường đối với hoạt động chănnuôi trên địa bàn huyện định hướng đến năm 2025
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập thông tin nghiên cứu diễn biến hiện trạng môi trường giai đoạn
5 năm gần đây trên địa bàn huyện Đại Từ;
- Nghiên cứu thông tin tổng hợp để đánh giá tác động, ảnh hưởng từ chấtthải chăn nuôi đến môi trường huyện Đại Từ;
- Tổng hợp các quy hoạch, nghiên cứu, dự báo diễn biến ảnh hưởng từhoạt động phát triển chăn nuôi tại huyện Đại Từ đến môi trường giai đoạn từgiai đoạn 2020- 2025;
- Thu thập thông tin thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địabàn huyện Đại Từ
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp để quản lý chất thải, quản lý nhànước về môi trường trong hoạt động chăn nuôi của huyện tại thời điểm hiện tại
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc hoạch định chính sách quản lý môitrường của địa phương và các khu vực có điều kiện tương tự
- Cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng và cần thiết trong việc đánh giáhiện trạng môi trường cho hoạt động chăn nuôi từ đó làm cơ sở cho việc xâydựng, thiết kế các hệ thống xử lý chất thải từ hoạt động chăn nuôi tại khu vựcnghiên cứu
Trang 4Về đóng góp mới của đề tài:
- Chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về hiện trạng môi trường, thực trạngquản lý môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện giai đoạn 5năm qua
- Kết quả nghiên cứu là tiền đề cho việc xây dựng các giải pháp bảo vệmôi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ và bảo vệmôi trường nước hồ Núi Cốc
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
a Căn cứ pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
Pháp lệnh Thú y số: 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ banthường vụ quốc hội;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng chính phủ về việctăng cường công tác kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong hoạt độngsản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản;
Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý
số liệu quan trắc môi trường;
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Nguyên v/v ban hành quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợđặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địabàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020;
Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môitrường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảotheo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017- 2020;
Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một
số nhiệm vụ giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 4/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về một
Trang 6số nhiệm vụ giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh TháiNguyên;
Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND tỉnh phêduyệt Đề án tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản vàbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020
Các thông tin tài liệu thu thập từ địa phương: UBND cấp huyện, xã
Các thông tin tài liệu thu thập từ các sở: Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường
Các tài liệu, thông tin từ các chủ trang trại
Các tài liệu khảo sát thực tế
c Các khái niệm, thuật ngữ có liên quan tới vấn đề nghiên cứu
1 Gia súc là tên dùng để chỉ một hoặc nhiều loài đ ộ n g v ậ t c ó
v ú đ ược th u ầ n h ó a v à nuôi vì mục đích để sản xuất hàng hóa như lấy thực phẩm,chất xơ hoặc lao động
2 Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền, bao gồm: nước sông, suối,
ao, hồ, kênh, mương, khe, rạch, đầm
3 Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
4 Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động
đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đề xuất các biện pháp bảo vệ môitrường khi triển khai dự án đó
Trang 75 Chất thải lỏng bao gồm nước thải (nước phân, nước tiểu, nước chứa
máu của gia súc, gia cầm; nước vệ sinh từ chuồng trại, từ các phương tiện vậnchuyển gia súc, gia cầm, và các loại chất lỏng khác (thuốc thú y dạng lỏng; dungdịch xử lý chuồng trại)
6 Chất thải ở thể rắn (gọi tắt là chất thải rắn) là phân, lông, các phế
phẩm khác từ động vật; bã thức ăn chăn nuôi, xác động vật, bao bì thuốc thú y
và các chất thải rắn khác thải ra trong quá trình chăn nuôi, giết mổ
7 Chất thải ở thể khí (gọi tắt là chất thải khí) là các loại khí thải phát sinh
trong quá trình chăn nuôi như NH3, H2S, CO2, CH4 và các khí có mùi khác
8 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây
nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.Chất thải nguy hại phát sinh từ cơ sở chăn nuôi bao gồm: vỏ bao bì thuốc thú y,xác gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh; chế phẩm hoá chất khử trùng
9 Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, trên thế giới có nhiều giải pháp để xử lý chất thải chăn nuôi,phổ biến nhất vẫn là sử dụng hầm biogas (hệ thống khí sinh học) Hệ thống khísinh học được thiết kế bằng nhiều biện pháp như xây kiên cố bê tông hoặc sửdụng dụng bạt nhưng đều có chung nguyên lý Ngoài ra, trên nhiều nước có ápdụng các biện pháp hữu hiệu khác tùy theo điều kiện khí hậu và địa hình củatừng khu vực Dưới đây liệt kê và mô tả sơ lược các giải pháp xử lý chất thảichăn nuôi
Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas (hệ thống khí sinh học): Việcxây dựng các hầm Biogas để xử lý chất thải từ chăn nuôi là một biện pháp hữuích Nguồn phân thải sau khi đưa vào bể chứa được phân huỷ, giảm mùi hôi,ruồi nhặng và kí sinh trùng Bên cạnh đó, sử dụng hầm Biogas còn có thể tái tạođược nguồn năng lượng sạch từ phế thải chăn nuôi, tạo ra khí CH4 phục vụ việcđun nấu, thắp sáng Trong thực tiễn, tùy điều kiện từng nơi, từng quy mô trangtrại có thể sử dụng loại hầm khí sinh học (KSH) cho phù hợp Xử lý chất thải
Trang 8chăn nuôi bằng công trình KSH được đánh giá là giải pháp hữu ích nhằm giảmkhí thải methane (khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính) và sản xuất nănglượng sạch Hiện nay, việc sử dụng hầm Biogas đang được người chăn nuôiquan tâm vì vừa bảo vệ được môi trường vừa có thể thay thế chất đốt hoặc cóthể được sử dụng cho chạy máy phát điện, tạo ra điện sinh hoạt gia đình và điệnphục vụ trang trại.
Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học: Men sinh học được gọi là “Chếphẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là vi sinh vật hữu hiệu” Banđầu các chất này được nhập từ nước ngoài nhưng ngày nay các chất men đãđược sản xuất nhiều ở trong nước Người ta sử dụng men sinh học rất đa dạngnhư: Dùng bổ sung vào nước thải, dùng phun vào chuồng nuôi, vào chất thải đểgiảm mùi hôi, dùng trộn vào thức ăn… Đệm lót sinh học: Hình thức chăn nuôinày còn được gọi là chăn nuôi với đệm lót sinh thái hay chăn nuôi đệm lót lênmen Thay vì nuôi các vật nuôi trên nền xi măng hoặc gạch cứng, người ta đãnuôi các con vật nền chuồng bằng đất nện, sâu hơn mặt đất, trên nền chuồng rảimột lớp đệm lót dày 60 cm và trên bề mặt đệm lót có phun một dung dịch mên(hỗn hợp các vi sinh vật có ích) Chăn nuôi trên đệm lót sinh học giảm gây ônhiễm môi trường và phù hợp nhất đối với mô hình chăn nuôi nông hộ Tuynhiên điều đáng lưu ý là đệm lót sinh học kỵ nước, sinh nhiệt nên địa hình caoráo và việc làm mát, tản nhiệt khi thời tiết nóng cần phải được quan tâm
Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ: Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ(Compost) là sử dụng chủ yếu bã phế thải thực vật, phân của động vật mà thôngqua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh vật phân hủy và làm tăng caochất lượng của sản phẩm, tạo nên phân bón hữu cơ giàu chất dinh dưỡng cungcấp cho cây trồng
Xử lý bằng công nghệ ép tách phân: Đây là công nghệ mới được nhập vàonước ta chưa lâu nhưng rất hiệu quả và đang được nhiều cơ sở chăn nuôi quantâm, áp dụng Dựa trên nguyên tắc “lưới lọc” máy ép có thể tách hầu hết các tạpchất nhỏ đến rất nhỏ trong hỗn hợp chất thải chăn nuôi dạng bùn lỏng, tùy theotính chất của chất rắn mà có các lưới lọc phù hợp
Trang 9Xử lý nước thải bằng ôxi hóa: Phương pháp này thường được dùng đốivới các bể lắng nước thải (Xử lý bằng sục khí, khí ozon)
Ngoài ra còn áp dụng Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh, sử dụng Zeolit,
sử dụng dung dịch điện hoạt hóa Anolit, điều chỉnh khẩu phần ăn của gia súc đểđiều chỉnh làm lượng nito và pH trong chất thải để nâng cao khả năng xử lý chấtthải
Về công nghệ xử lý hiện tại, theo Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, LươngĐức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng – Kỹ thuật môi trường (Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật), Lâm Minh Triết (Xử lí nước thải đô thị & côngnghiệp, Tính toán và thiết kế công trình – NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM-2013)
và một số tác giải khác như Nguyễn Phước Dân, Tôn Thất Lãng, Nguyễn ThịMinh Sáng (Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước cấp và nước thải)… Ngày nay, côngnghệ xử lý nước thải đã phát triển và đạt đến một tầm cao mới, trong đó côngnghệ xử lý nước thải chăn nuôi được áp dụng đa dạng nhiều nguyên lý, đặc biệt
là xu hướng áp dụng công nghệ thân thiện môi trường Tuy nhiên, ban đầu cáctác giả cũng thường khuyến cáo áp dụng mô hình biogas (khí sinh học trước) sau
đó có thể áp dụng các mô hình khác như MBBR, UASB, saibon, sục khí,ozon… chất thải rắn sử dụng vi sinh (men sinh học, đệm lót sinh học), ủ phânhữu cơ… sau đó áp dụng các giải pháp xử lý tiếp theo đối với nước thải sau xử
lý biogas
Nước thải sau biogas hiện nay có một số công nghệ: Hiện nay, có một sốcông nghệ xử lý nước thải chứa hàm lượng cao các hợp chất hữu cơ đã được ápdụng trên Thế giới và Việt Nam như: công nghệ sinh học, công nghệ hóa sinh,công nghệ xử lý nước thải phân tán, công nghệ xử lý nước thải sinh hoạtJohkasou- Nhật Bản, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới SAIBON, công nghệ sinhhọc và chế phẩm hỗ trợ, công nghệ phân tán DEWATS,… Trong số đó, Côngnghệ Saibon là công nghệ sử dụng các bãi lọc ngập nước nhân tạo, trồng cây và
xử lý vi sinh trong nước thải (Constructed Wetlands – CWs); phương pháp xử lýnước thải sử dụng hoàn toàn từ nguồn lực tự nhiên, nên việc vận hành xử lý hệthống không tốn nhiều kinh phí và thời gian; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Trang 10Thái Nguyên cũng đã thử nghiệm công nghệ xử lý nước thải sau biogas bằngcông nghệ saibon (Nhật Bản) bước đầu cũng hiệu quả và thân thiện môi trường
[Sở Tài nguyên và Môi trường – báo cáo dự án xử lý nước thải sau biogas-2013, báo cáo hiện trạng môi trường năm 2018; Vũ Thị Thanh Hương và nnk, 2015].
1.2 Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp quản lý môi trường chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam
Đến nay, tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, hoạt động chăn nuôi trangtrại tập trung là chủ yếu Vật nuôi sản sinh, phát thải một lượng chất thải rất lớn
đã và đang gây ô nhiễm môi trường Kể cả các quốc gia phát triển bậc nhất như
Mỹ, Đức cũng đang phải chịu ảnh hưởng từ chất thải chăn nuôi; các nước nàycũng đang phải nỗ lực xử lý hậu quả của chăn nuôi trang trại Ví dụ như, tại Mỹ,lượng phân gia súc dư là nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và đặc biệt làkhí mê tan gây hiệu ứng nhà kính gia tăng nhanh nhất tại Mỹ; loại khí này đitheo nước mưa và gây ra 230 khu vực chết thiếu ô xy dọc theo bờ biển của Mỹ.Tại miền Bắc nước Đức cũng phải đối mặt với sự dư thừa chất thải chăn nuôi;suốt nhiều năm qua nước mưa làm ướt các cánh đồng với quá nhiều phân bónlỏng đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm và nước máy bị nhiễm nitrat TạiViệt Nam, Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chănnuôi, cả nước hiện có khoảng 12 triệu hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi và23.500 trang trại chăn nuôi tập trung Trong đó, phổ biến ở nước ta là chăn nuôilợn (khoảng 4 triệu hộ) và gia cầm (gần 8 triệu hộ), với tổng đàn khoảng 362triệu con gia cầm, 29 triệu con lợn và 8 triệu con gia súc, mỗi năm khối lượngnguồn thải ra từ chăn nuôi ra môi trường là một con số khổng lồ - khoảng 84,5triệu tấn/năm, trong đó, chỉ khoảng 20% được sử dụng hiệu quả (làm khí sinhhọc, ủ phân, nuôi trùn, cho cá ăn), 80% lượng chất thải chăn nuôi thải ra môitrường gây ô nhiễm
Nhiều phương pháp đã được thực hiện để giảm thiểu ô nhiễm do chất thảichăn nuôi Tại Mỹ, đa số trang trại đã sử dụng phân để sản xuất điện như quản
lý tốt, thu gom phân thải, che kín và sự phân hủy diễn ra một cách tự nhiên vàdẫn khí đến nhà máy phát điện, đốt cháy phát ra điện Tại Trung Quốc, phân và
Trang 11nước tiểu lợn được thu gom lại để làm phân bón hữu cơ tăng độ màu mỡ chođất Chất thải được trộn mùn cưa và rơm rạ được rồi để lên men trở thành phânbón hữu cơ tại nhà máy phối trộn.
Nguyên nhân chính được xác định gây ô nhiễm môi trường trong ngànhchăn nuôi là do các trang trại sử dụng nhiều nước Kết quả khảo sát cho thấy,các trang trại chăn nuôi sử dụng ít nước đều có thể dễ dàng thu gom chất thải rắn
để bán làm phân bón hữu cơ Chất thải rắn từ các trang trại nuôi gà hầu nhưđược tiêu thụ hết cho mục đích trồng rau, hoa, cây cảnh; hiện nay hình thành tựphát một hệ thống thu gom phân trâu bò khô từ đồng bằng sông Cửu Long đếnvùng Nam Trung bộ để bán cho các cơ sở chế biến phân bón hữu cơ tại TâyNguyên phục vụ trồng cây công nghiệp như cà phê, tiêu, cao su; chất thải rắnthu gom từ chăn nuôi lợn nái (do nuôi lợn nái không được sử dụng nhiều nước)luôn được tiêu thụ tốt Do vậy, có thể nói trong chăn nuôi sử dụng ít nước, chấtthải rắn từ chăn nuôi luôn có thể thu gom để bán nên không còn nhiều để thải ramôi trường
Công tác quản lý môi trường hiện nay chưa đáp ứng được với nhu cầu củathực tế sản xuất Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi theoquy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp, QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải chăn nuôi hiện đều quá cao so với khả năng thực tế ứng dụng côngnghệ xử lý môi trường hiện tại, dẫn đến hầu hết các trang trại đều không thể đápứng yêu cầu đặt ra do chưa có công nghệ xử lý môi trường chăn nuôi hiệu quả
để theo kịp các quy định về xả thải môi trường
Do khó có thể đáp ứng quy định xả thải nên ở nhiều nơi, việc áp dụngbiện pháp xử lý môi trường của các trang trại chỉ mang tính đối phó Vẫn còntâm lý ưu tiên phát triển kinh tế, giảm nhẹ yếu tố môi trường ở nhiều cấp chínhquyền địa phương nên việc quản lý và xử lý môi trường chăn nuôi còn mangnặng tính hình thức
Thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, bảo vệ môi trường chăn nuôi,
xử lý chất thải chăn nuôi, tháng 3/2019, Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môi
Trang 12trường tổ chức Hội thảo khu vực phía bắc với nội dung “Quản lý bảo vệ môitrường chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi - Thực trạng và giải pháp” Theo đó,thời gian tới cần quản lý quy hoạch chăn nuôi theo lộ trình, xoá bỏ dứt điểm cácloại hình chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu vực Quy định chặt chẽ về quy trình thủ tục,yêu cầu kỹ thuật lưu giữ, quản lý và xử lý nhằm tái chế chất thải chăn nuôi thànhthức ăn thuỷ sản hoặc phân bón; đồng thời, hoàn thiện các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường riêng cho lĩnh vực chăn nuôi; đẩy mạnh nghiên cứucông nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, chế biến chất thải chăn nuôi thành phânhữu cơ để phục vụ phát triển nông nghiệp sạch Từ đó, sẽ đưa ra những giảipháp tháo gỡ hiệu quả chất thải chăn nuôi để vừa bảo vệ tốt môi trường, vừađảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp chăn nuôi, giảm chi phí sản xuất để ngànhchăn nuôi phát triển bền vững, chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
1.3 Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp quản lý môi trường chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Theo Báo cáo “Kết quả nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý môitrường trong chăn nuôi hộ gia đình và trang trại nhỏ ở một số tỉnh miền bắc” củaPGS.TS Vũ Thị Thanh Hương và các cộng sự Viện Nước, Tưới tiêu và Môitrường đã cho thấy thực trạng tương tự như ở Thái Nguyên nói chung và huyệnĐại Từ nói riêng, chăn nuôi quy mô nhỏ hộ gia đình, gia trại đã nhiều nơi gây ônhiễm môi trường, về lâu dài sẽ gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường nước mặt,nước ngầm và môi trường không khí xung quanh
Trên địa bàn tỉnh cho đến nay đã có một số đánh giá, khảo sát, báo cáo vềmôi trường trong chăn nuôi, trong đó, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND huyện Đại Từ báo cáo UBND tỉnh về môi trường trong chăn nuôi hoặcbáo cáo chung trong báo cáo về môi trường trong nông nghiệp nông thôn Cáctài liệu đã cho thấy một vấn đề chung là, quy hoạch và thực hiện quy hoạch chănnuôi chú trọng thực hiện các giải pháp phát triển đàn gia súc, gia cầm nhằm đạtđược sự phát triển chung trong quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh; chưa chútrọng đến quy hoạch các vùng chăn nuôi chuyên biệt để có giải pháp quản lýchất thải đồng bộ; hoạt động bảo vệ môi trường trong chăn nuôi được quản lý
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường, chưa được quan tâm để có giảipháp tương xứng trong các quy hoạch phát triển chăn nuôi Trên thực tiễn hiệnnay, hoạt động bảo vệ môi trường đang đi sau và thường phải giải quyết hậu quả
về môi trường do hoạt động phát triển chăn nuôi gây ra trong khi theo quy địnhcác chủ trang trại phải đảm bảo các điều kiện quy định về môi trường trước khiphát triển hoạt động chăn nuôi Dẫn đến thực trạng ô nhiễm môi trường trongchăn nuôi diễn ra ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh Theo số liệu thống kê tháng8/2018, hiện nay trên địa bàn huyện Đại từ có 45 trang trại nhưng trong đó có26/45 trang trại lập Đề án bảo vệ môi trường sau khi đã đi vào hoạt động trangtrại; 3/45 trang trại chưa có hồ sơ môi trường; còn lại 16/45 trang trại có hồ sơtrước khi đưa trang trại vào hoạt động Lập Đề án bảo vệ môi trường là một giảipháp quy định nhằm tháo gỡ khó khăn cho các trang trại đã đi vào hoạt động màchưa có hồ sơ môi trường
Trong thời gian qua, vấn đề môi trường trong nông thôn, nông nghiệp, chănnuôi cũng đã được tỉnh quan tâm, do vậy từ năm 2010 đến nay, tỉnh đã ban hànhmột số chương trình, đề án có tính chất dài hơi để hỗ trợ quản lý môi trường nóichung và trong chăn nuôi nói riêng, như tỉnh đã ban hành Quy hoạch môi trườngđến năm 2020, Đề án bảo vệ môi trường trong nông nghiệp nông thôn đến năm
2020, Đề án bảo vệ môi trường tỉnh giai đoạn 2011-2015; các chương trình, kếhoạch xây dựng nông thôn mới Đây là những văn liệu có tính chất định hướngchiến lược về quản lý môi trường trên toàn địa bàn tỉnh Tuy vậy, đối với vấn đề
cụ thể của huyện Đại Từ đối với vấn đề giải pháp quản lý môi trường trong chănnuôi trên địa bàn huyện Đại Từ chưa được nghiên cứu cụ thể, chưa có công bốchính thức hiện trạng, giải pháp khả thi cho toàn huyện
Về vấn đề hiện trạng môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn huyện: TỉnhThái Nguyên đã thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường toàn tỉnh từ trướcnăm 2010, đã ban hành và thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường giai đoạn2011-2015; hiện nay tiếp tục điều chỉnh mạng lưới và thực hiện mạng lưới mớigiai đoạn 2016-2020 với tổng số 147 điểm quan trắc trên toàn tỉnh Hiện trạngmôi trường tại huyện Đại Từ cũng được theo dõi Đồng thời một số trang trại
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
trên địa bàn huyện cũng đã thực hiện quan trắc môi trường định kỳ, giám sátchất thải định kỳ Những nguồn số liệu trên đây là kênh thông tin giúp đánh giáhiện trạng môi trường huyện, trong đó tập trung đánh giá được vấn đề thực trạngmôi trường trong chăn nuôi của khu vực nghiên cứu của đề tài này Tuy nhiên,việc liên kết có hệ thống đầy đủ, đồng thời đưa ra giải pháp từ thực trạng chấtthải chăn nuôi đến các giải pháp môi trường, bảo vệ nguồn nước mặt lại là vấn
đề còn bỏ ngỏ, cần được nghiên cứu, đề xuất cho huyện Đại Từ
[Nguồn: báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2016-2018; báo cáo của UBND tỉnh, UBND huyện Đại Từ năm 2016-2018]
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại từquy mô từ gia trại đến các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: trên địa bàn huyện Đại Từ
+ Phạm vi về thời gian: Kết quả nghiên cứu sẽ sử dụng dữ liệu từ năm 2014đến tháng 8/2018; thời gian triển khai đề tài từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019.+ Phạm vi nội dung:
Đề tài chỉ tập trung vào các gia trại đến các trang trại chăn nuôi lợntập trung quy mô lớn trên địa bàn huyện Đại Từ
Đề tài chủ yếu tập trung vào công tác quản lý bảo vệ môi trường tạikhu vực nghiên cứu Các kết quả đánh giá định lượng về chất lượng môitrường được đề tài kế thừa các tài liệu sẵn có kết hợp với các kết quả điều trabằng bảng
hỏi
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, hoạt động phát triển chănnuôi và tác động môi trường từ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường trong chăn nuôi tạihuyện Đại Từ
- Nghiên cứu dự báo diễn biến môi trường trong thời gian tới định
hướng
đến 2025 theo quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ
- Nghiên cứu giải pháp đề xuất quản lý môi trường đối với hoạt động chănnuôi trên địa bàn huyện Đại Từ đến năm 2025
2.4 Phương pháp tiếp cận
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
a Phương pháp luận mô hình DPSIR: Đây là mô hình được sử dụng phổ
biến để lập báo cáo hiện trạng môi trường Mô hình DPSIR là mô hình mô tảmối quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (Driving Force; phát triển kinh tế - xãhội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Sức ép – P (Pressure –
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng – S(Situation/State; hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động – I (Impact, tácđộng của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) – Đáp ứng – R (Response, các đápứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường)
Để thực hiện phương pháp này, cần thu thâp thông tin về phát triển kinh
tế xã hội của huyện Đại Từ có mối liên hệ đến tác động môi trường, gây ra sức
ép về môi trường, suy thoái môi trường; đặc biệt là thông tin về phát triểnchăn nuôi; các thông tin cần thu thập về hiện trạng để phân tích mối tươngquan, phản ánh vấn đề ảnh hưởng tác động môi trường từ hoạt động chăn nuôi
và giải pháp của cơ quan quản lý môi trường đang áp dụng có nhưng vấn đềcòn tồn tại, còn khó khăn vướng mắc… để đi đến cần phải có giải pháp đề xuấttổng thể
Một cách đơn giản, mô hình DPSIR được hiểu theo trình tự hệ thống cáchợp phần như
Trạng thái Chất lượng môi trường, mức đọ ô nhiễm môi trường, mức đọ suy thoái môi trường
Tác động
Hiệu quả (tác động) do chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe, SX, KD
Đáp ứng
C ác chính sách, biện pháp về quản lý, khoa học,
công nghệ để giảm thiểu chất lượng môi trường
đảm bảo phát triển bền vững
Hình 2.1: Cách tiếp cận Hệ thống mô hình DPSIR
b Phương pháp tiếp cận định hướng và xây dựng giải pháp bảo vệ môitrường: Theo các nghiên cứu của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) về
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN t p : / / l r c tnu.edu.vn ht
quản lý môi trường nước các lưu vực sông Việt Nam – 2010, có 5 phương pháptiếp cận nhằm kiểm soát toàn diện các vấn đề về bảo vệ môi trường và pháttriển
Trang 19kinh tế xã hội khu vực Đây là một trong phương pháp tiếp cận tương đối toàndiện các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nước hồ Núi Cốc Trong đề tàinày, nội dung nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường nước hồ Núi Cốc liênquan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ cũng sẽ áp dụng theophương pháp tiếp cận này.
(i) Phương pháp tiếp cận bằng các quy định:
Phương pháp nhằm đẩy mạnh các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tạinguồn ô nhiễm bằng việc buộc các nguồn ô nhiễm tuân thủ quy định và yêu cầuthông qua sức mạnh của luật pháp Các quy định và yêu cầu mà các nguồn ônhiễm phải tuân thủ được coi là “mệnh lệnh” trong hệ thống pháp lý Các cơquan quản lý giám sát và điều tra tình trạng tuân thủ của các nguồn ô nhiễm
và áp dụng hình phạt đối với những cơ sở vi phạm
(ii) Phương pháp tiếp cận bằng kinh tế:
Phương pháp tiếp cận này nhằm thúc đẩy các biện pháp bảo vệ môitrường thông qua hỗ trợ/hình phạt kinh tế hoặc tài chính Có nhiều biện phápkhác nhau để khuyến khích ví dụ: thu phí, đền bù tác hại môi trường, cung cấpvốn vay ưu đãi, ưu đãi thuế, ưu đãi sử dụng đất…
(iii) Phương pháp tiếp cận bằng cải tiến công nghệ:
Phương pháp tiếp cận này nhằm khuyến khích hành vi tự nguyện của cácnguồn ô nhiễm trong việc giới thiệu và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ônhiễm thông qua những biện pháp khác nhau Hỗ trợ sản xuất sạch hơn và hệthống quản lý môi trường và khen thưởng thành tích tốt là ví dụ về khuyếnkhích dành cho các biện pháp tự nguyện của các nguồn ô nhiễm
(iv) Phương pháp tiếp cận bằng nâng cao nhận thức:
Phương pháp tiếp cận này nhằm thúc đẩy các biện pháp bảo vệ môitrường thông qua nâng cao nhận thức về môi trường của chủ nguồn gây ônhiễm và của người dân Phương pháp tiếp cận này bao gồm việc đánh giá hiệu
Trang 20quả hoạt động môi trường của các nguồn ô nhiễm, công bố thông tin quản lýmôi trường.
(v) Phương pháp tiếp cận bằng phát triển cơ sở hạ tầng:
Trang 21Phương pháp tiếp cận này nhằm phát triển các hệ thống quản lý chất thải,giảm thiểu thải lượng ô nhiễm từ nước thải ra môi trường.
2.5 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp kế thừa: Kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo kết quả thựchiện của các đề án, dự án, kết quả quản lý môi trường đang thực hiện
Các thông tin thu thập sẽ được kế thừa chủ yếu gồm: các báo cáo hiệntrạng môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện từ 5 gần nhất trênđịa bàn huyện Đại Từ; kết quả hoạt động chăn nuôi của ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn trong 5 năm gần nhất; các quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế, xã hội, chăn nuôi, môi trường của tỉnh, của huyện Đại Từ; các kết quảđiều tra, lấy mẫu phân tích đánh giá chất thải sau xử lý của hoạt động chăn nuôi
do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện
+ Phương pháp điều tra thu thập, tham vấn cộng đồng và xử lý thôngtin: Sử dụng bảng hỏi (phiếu điều tra); trong đó có các nội dung về quy môchăn nuôi, quy mô chuồng trại, quy mô các công trình xử lý hiện có, các loạimáy móc, diện tích dành cho công trình môi trường, lượng chất thải hằng ngày,loại hình chăn nuôi, loại lợn; thực tế việc kiểm soát ô nhiễm môi trường,quản lý chất thải tại các trang trại; thực tế công nghệ và quy mô công trình
xử lý chất thải, quy mô chuồng trại chăn nuôi tại các trang trại, khối lượngchất thải các loại phát sinh; thực tế khả năng đáp ứng xử lý chất thải chăn nuôitại các địa phương
Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu đã có về hiện trạng ô nhiễm trongcác trang trại chăn nuôi theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá
Thực hiện phương pháp này, phiếu điều tra thông tin về hoạt độngchăn nuôi và bảo vệ môi trường được thực hiện tại 45 trang trại, gia trại trênđịa bàn huyện Đại Từ Hoạt động điều tra thực tế thu thập hình ảnh hiện thựcthông qua ảnh chụp và 45 phiếu điều tra bằng bảng hỏi, bảng hỏi có 30 câu hỏi
Trang 22có tiêu chí tập trung đến hoạt động chăn nuôi, phát thải, biện pháp bảo vệ môitrường hiện hữu của các trang trại.
Trang 23(có phiếu hỏi tại Phụ lục)
Số liệu/ thông tin đầy đủ
về tự nhiên, môi trường,
KT – XH, hoạt động chăn
Quy nuô
Định hướng giải pháp quản lý về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ đến năm 2025
Định hướng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước Hồ Núi Cốc liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ đến năm 2025
Hình 2.2 Mô hình quy trình các bước nghiên cứu
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Đại Từ
- Vị trí địa lý:
Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cáchThành Phố Thái Nguyên 25 Km, phía Bắc giáp huyện Định Hoá; Phía Nam giáphuyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên; Phía Đông giáp huyện Phú Lương;Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ
- Điều kiện địa hình:
Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi dãy núi: Phía Tây và Tây Nam códãy núi Tam Đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ
300 - 600m; Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa; Phía Đông là dãy núi Pháocao bình quân 150 - 300m; Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắcxuống Nam
- Sông ngòi thuỷ văn:
Hệ thống sông Công chảy từ Định Hoá xuống theo hướng Bắc Nam vớichiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 2km Hệ thống các suối, khe như suối
La Bằng, Quân Chu, Cát Nê v.v cũng là nguồn nước quan trọng cho đời sống
và trong sản xuất của Huyện
Hồ đập: Hồ núi Cốc lớn nhất tỉnh với diện tích mặt nước 769 ha, vừa là địađiểm du lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các Thị xã Phổ Yên, huyệnPhú Bình, Thành phố Sông Công, Thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnhBắc Giang Ngoài ra huyện còn có các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uỷ, Vai Miếu,Đập Minh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nướctưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và từ 180 - 500 ha mỗi Hồ
Thuỷ văn: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc
Trang 25Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất tỉnh, trung bình lượng mưa hàng nămtừ
Trang 261.800mm - 2.000mm rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp củahuyện (đặc biệt là cây chè).
- Điều kiện khí hậu thời tiết:
Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt độ ẩm trung bình từ 70 - 80% ,nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220 - 270 (là miền nhiệt độ phù hợp chonhiều loại cây trồng phát triển)
- Đất đai thổ nhưỡng:
Tổng diện tích tự nhiên 57.848 ha Trong đó: đất nông nghiệp chiếm28,3%, đất lâm nghiệp chiếm 48,43%; đất chuyên dùng 10,7%; đất thổ cư 3,4%.Tổng diện tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%, còn lại 6,2% diệntích tự nhiên chưa sử dụng
- Về tài nguyên - khoáng sản:
Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp 28.020 ha, trong đó rừng
tự nhiên là 16.022 ha và rừng trồng từ 3 năm trở lên là 11.000 ha; chủ yếu làrừng phòng hộ, diện tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì nhữngnăm trước đây đã bị khai thác bừa bãi và tàn phá để làm nương rẫy
Khoáng sản: Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bổ trên địa bàn nhiềutài nguyên khoáng sản nhất tỉnh, 15/31 xã, thị trấn có mỏ và điểm quặng Đượcchia ra làm 4 nhóm quặng chủ yếu sau: Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy;nhóm khoáng sản kim loại; nhóm khoáng sản phi kim loại (pyrit, barit); vật liệuxây dựng
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế, xã hội
Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 30 xã, thị trấn, tổngdiện tích đất tự nhiên toàn huyện là 57.790 ha và 165.302 khẩu, có 8 dân tộcanh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán Chay, Dao, Sán Dìu, Hoa;chiếm
16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bìnhquân 274,65 người/km2
Trang 27Là huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất tỉnh (lúa 12.500 ha, chètrên 5.000 ha), Đại Từ còn là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biếtđến, đồng thời cũng là huyện có truyền thống cách mạng yêu nước: Có 169điểm
Trang 28di tích lịch sử và danh thắng; là đơn vị được nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang.
- Về du lịch: Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về nàng
Công chàng Cốc đã thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nằm ở phíaTây Nam của Huyện, đây cũng là điểm xuất phát đi thăm khu di tích trongHuyện như: Núi Văn, Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7v.v Huyện đã hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinhthái sườn Đông dãy Tam Đảo, hoàn thành quy hoạch chi tiết khu du lịch chùaTây Trúc xã Quân Chu, Cửa Tử xã Hoàng Nông, quy hoạch chi tiết khu di tíchlịch sử Lưu Nhân Chú Nhìn chung, tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch ở Đại
Từ đã và đang được quan tâm phát triển, đây là tiềm năng lớn của huyện cũngnhư của tỉnh Thái Nguyên
- Kết cấu hạ tầng:
Huyện Đại Từ có mạng lưới điện Quốc gia kéo đến 30/30 xã, thị trấn
Giao thông: Đại Từ có mật độ đường giao thông khá cao so với các huyệntrong tỉnh Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn khoảng gần 600km.Nhìn chung, hệ thống giao thông của huyện tương đối thuận lợi, song về chấtlượng chưa đáp ứng yêu cầu
Hệ thống thông tin liên lạc: Toàn huyện đã được phủ sóng truyền thanh,truyền hình, 30/30 xã, thị trấn có điện thoại; hệ thống giao thông thuận tiện làđiều kiện thuận lợi cho Bưu điện phục vụ các thông tin, báo chí đến các xã, xómtrong kịp thời trong ngày
- Nguồn nhân lực: Dân số Đại Từ hiện có 165.302 khẩu (Trong đó dân số
nông nghiệp chiếm 94%; Thành thị: 6%) Dân số trong độ tuổi lao độngchiếm 56,5% Lao động làm trong các ngành nghề kinh tế chiếm 90,8% (Trongđó: nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 94,1%; công nghiệp xây dựng chiếm 4,1%;dịch vụ chiếm 1,2%)
3.2 Đặc điểm hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện Đại Từ
3.2.1 Thực trạng quy mô chăn nuôi
Trang 29Hiện nay, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành nông nghiệp chăn nuôi pháttriển khá nhanh Nhiều huyện có số lượng các trang trại chăn nuôi quy mô lớnnhư: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ; chủ yếu là chăn nuôi lợn Riêng địa bànhuyện Đại Từ có 45 trang trại lợn Các trang trại chăn nuôi lợn hiện nay trên địabàn huyện theo mô hình nuôi lợn nái hậu bị cho các công ty CP, Dafaco… Chănnuôi lợn của trang trại đa số là giống lợn ngoại siêu thịt, có giá thành chất lượngcon giống, sản lượng thịt mang lại giá trị kinh tế cao hơn giống lợn của địaphương Đối với các loại hình chăn nuôi khác như trâu bò, dê, gia cầm, huyệnĐại Từ còn ít phát triển, do đó như đã trình bày ở đối tượng nghiên cứu,luận văn này tập trung vào đối tượng là các trang trại chăn nuôi lợn.
Theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 3/4/2013 về việc phê duyệt đề
án phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2020 quy hoạch quy
mô đàn: đàn lợn 800.000 con (trong đó lợn nái 128.000 con; lợn thịt 672.000con); đàn gia cầm 13.000 ngàn con Thực tế, đến hết năm 2016, đàn lợntoàn tỉnh đã đạt 519.000 con
Theo kết quả điều tra, khảo sát số lượng trang trại lợn trên địa bànhuyện Đại Từ cho kết quả như sau: Năm 2014: 25 trang trại; năm 2015: 53
trang trại; năm 2016: 40 trang trại; năm 2018: 45 trang trại Đàn lợn nuôi
trên địa bàn huyện hàng năm đều tăng dần; năm 2014: 65.770 con; năm 2015:70.850 con; năm 2016: 76.726 con; ước tính hết năm 2018 khoảng 80 nghìn
con [Niên giám thống kê Thái Nguyên 2016 và điều tra thực tế].
3.2.2 Thực trạng quỹ đất dành cho công trình xử lý chất thải
Hầu hết các hộ chăn nuôi vừa và nhỏ đều có diện tích chuồng trại chiếmkhoảng 1/3 tổng số diện tích Việc đáp ứng về diện tích để bổ sung hệ thốngbiogas là hoàn toàn có thể Đối với các hộ chăn có khoảng từ 50 – 100 con lợn,diện tích cho chuồng trại tối thiểu 35 – 70 m2 , diện tích cho hầm biogas yêu cầucho quy mô này khoảng từ 30 – 60 m2 Yêu cầu về diện tích như trên thì các hộchăn nuôi hoàn toàn có thể đáp ứng
Trang 30Ngoài ra có trang trại có thêm kho ủ phân, bể lắng để làm hồ chứa nướcthải tưới tiêu giảm thiểu thải ra lưu vực sông suối tiếp nhận Diện tích đểđáp
Trang 31ứng những công trình này khoảng 200m2 tùy theo từng cơ sở chăn nuôi Tuynhiên việc đáp ứng về diện tích để bổ sung thêm các hệ xử lý tiếp theo sẽ khókhăn do cần yêu cầu khá nhiều diện tích và không gian rộng, ví dụ như hệ xử lýgồm các bãi ngập lọc, hồ sinh thái
Với các trang trại chăn nuôi lớn có quy mô đàn trên 1000 con đa số nằm ởcác khu vực đồi với diện tích khuôn viên vài hecta Những trang trại này đa số
đã được đầu tư hầm biogas để xử lý chất thải với quy mô phù hợp, nước thải
và phân sau khi ủ biogas thường được gom lại để bón cây Diện tích để xâydựng bổ sung hệ thống xử lý nước thải sau biogas là có thể đáp ứng Cáccông trình xử lý sau biogas có thể bao gồm các công trình cho quy trình xử lýphức tạp hơn như bể hiếu khí, thiếu khí, hệ khử trùng là hoàn toàn có thểđược đáp ứng về diện tích nếu xét thấy điều kiện nước thải thải ra môi trườngchưa đạt chuẩn Nhưng hầu hết công trình xử lý nước thải sau bioga của cáctrang trại trên địa bàn huyện đều chưa có, chưa được đầu tư; nếu có chỉ là các
ao hồ chứa nước tự tạo trong khuôn viên trang trại có quy mô diện tích lớn.Còn lại, đa số các trang trại đều xả thải ra môi trường sau khi nước thải qua hệthống bioga
Đối với các hộ nhỏ lẻ nằm xem kẽ các khu dân cư, do quy mô chăn nuôinhỏ, cùng với quỹ đất hạn hẹp, nhiều hộ không đủ diện tích để bổ sung hầmbiogas và hồ lắng nước thải ngay tại cơ sở
3.3 Sức ép môi trường từ hoạt động chăn nuôi
3.3.1 Chất thải rắn chăn nuôi
Tính khối lượng CTR chăn nuôi phát sinh theo công thức: M = P x h
Trang 32Trong đó:
M: Khối lượng CTR phát sinh (kg/ngày đêm)
Trang 33P: Số lượng đầu gia súc/gia cầm (con)h: Hệ số phát thải CTR chăn nuôi bình quân trên đầu gia súc/giacầm (kg/con/ngày đêm).
Bảng 3.1 Khối lượng CTR chăn nuôi phát sinh từ lợn trên địa bàn tỉnh và huyện
b Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn chăn nuôi tại các trang trại
Qua điều tra, khảo sát các trang trại, gia trại chăn nuôi cho thấy rằng:
- Với mô hình chăn nuôi trang trại lớn và vừa: hầu hết các trang trại đã
xây dựng kho chứa chất thải Chất thải thu gom được đóng bao và lưu trữtrong kho có mái che và tường bao quanh Hàng tháng, chất thải này đượccác chủ trang trại bán cho người dân chở đi để bón cây Tuy nhiên, vẫn cònmột số trang trại không có kho lưu trữ chất thải Chất thải rắn chăn nuôi đượcthu gom, đóng bao và đặt ngoài trời Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất thảichăn nuôi ngấm vào đất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gâymùi hôi khó chịu
- Với mô hình chăn nuôi hộ gia đình: các khu chuồng trại rất gần khu vực
sinh hoạt chung, gần các hộ dân sinh sống lân cận Chất thải rắn chăn nuôithường được người dân ủ ngoài vườn và che đậy đơn sơ hoặc đóng bao để
Trang 34ngoài trời Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất thải chăn nuôi ngấm vào đất cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi hôi khó chịu.
Trang 35Trong thời gian tới, sức ép về môi trường từ chất thải rắn chăn nuôi
phátsinh từ các cơ sở chăn nuôi gia trại là vấn đề cần quan tâm, tăng cường quản lý
3.3.2 Nước thải chăn nuôi
a Thải lượng
Nguồn nước thải chính từ chăn nuôi trên địa bàn huyện là hoạt động chăn
nuôi lợn Các loại hình chăn nuôi khác hầu như không đáng kể
Nguồn phát sinh nước thải từ hoạt động chăn nuôi lợn gồm có:
- Nước vệ sinh của cán bộ, nhân viên và pha chế thức ăn, thuốc, khử trùng
- Nước tiểu
- Nước tắm
- Nước rửa chuồng trại
+ Từ nguồn tài liệu đã được tính toán và đã công bố: định mức phát sinh
nước thải bình quân cho các loại vật nuôi như sau:
Bảng 3.2 Hệ số phát thải nước thải chăn nuôi
bình quân của lợn: 2lít/con/ngày đêm
Tính khối lượng nước thải chăn nuôi phát sinh theo công thức: M = P x hTrong đó:
M: Khối lượng nước thải chăn nuôi phát sinh (kg/ngày đêm)P: Số lượng gia súc (con)
h: Hệ số phát thải nước thải bình quân (kg/con/ngày đêm)
Trang 36Như vậy, mỗi năm, nước thải từ hoạt động chăn nuôi lợn của tỉnh thải rakhoảng gần 584 nghìn m3/năm; riêng huyện Đại Từ khoảng 58 nghìn m3/năm.Đến năm 2020, theo quy hoạch đàn, khối lượng nước thải lớn nhất vẫn phátsinh
Trang 37từ hoạt động chăn nuôi lợn; huyện Đại Từ cũng sẽ phát sinh nước thải chăn
nuôi lợn chiếm 1/10 khối lượng toàn tỉnh
Bảng 3.1 Khối lượng nước thải chăn nuôi lợn phát sinh trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên và huyện Đại Từ năm 2014-2016
Khối lượng nước thải phát sinh
b Tình hình thu gom, xử lý nước thải chăn nuôi
Theo kết quả khảo sát, các trang trại lợn có 5 kiểu điển hình thu gom,
xử lý nước thải chăn nuôi như sau:
(1) Thứ nhất nước thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra kênh mương(trường hợp này ít gặp, chủ yếu tồn tại ở các hộ chăn nuôi gia đình, quy mônhỏ dưới 5 con/lứa), chăn nuôi tự do, hộ gia đình;
(2) Thứ hai, nước thải chăn nuôi (có thể lẫn phân hoặc đã đượctách phân) được xử lý bằng hồ kị khí có phủ bạt (bioga phủ bạt) sau đó qua áosinh thái rồi thải ra môi trường;
(3) Thứ ba, nước thải chăn nuôi được xử lý qua hầm biogas, sau đóđược thải ra kênh mương;
(4) Thứ tư, là nước thải chăn nuôi (có thể lẫn phân hoặc đã được táchphân) được xử lý bằng hầm biogas, sau đó được xử lý tiếp bằng ao/hồ sinh học;
(5) Thứ năm, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng ổn định kỵ khí, sau
đó được xử lý bằng phương pháp lọc sinh học kị khí hoặc aeroten, cuối cùng
qua hồ thực vật thủy sinh rồi thải
Trang 38Hình 3.1 Sơ đồ mô tả các hình thức thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi
trên địa bàn huyện Đại Từ
Theo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi chothấy phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay là sửdụng bể biogas sau đó thải ra kênh mương Tuy nhiên đa số kết quả phântích nước thải ra không đạt tiêu chuẩn xả thải Nguồn năng lượng thu được từhầm biogas có được sử dụng cho hoạt động đun nấu, thắp sáng; hầu như chưađược sử dụng triệt để hoặc không sử dụng, thải ra môi trường Nhìn chung, vấn
đề nước thải chưa được giải quyết triệt để; nhiều khu vực đang xảy ra tìnhtrạng ô nhiễm môi trường đất, nước và mùi hôi thối từ nước thải chăn nuôi.Trong thời gian tới, sức ép về môi trường từ nước thải chăn nuôi sẽ tiếp tục giatăng
3.4 Nguyên nhân dẫn đến sức ép về môi trường của hoạt động chăn nuôi
3.4.1 Nguyên nhân sức ép về môi trường từ quy hoạch phát triển phát triển chăn nuôi
Trang 39a Quy hoạch về chăn nuôi tập trung đến năm 2020
Trang 40Dự kiến từ nay đến năm 2020, huyện vẫn phát triển theo hình thức trangtrại, gia trại và phát triển thêm một số khu chăn nuôi tập trung theo lộ trình;chăn nuôi tập trung với phương thức chăn nuôi công nghiệp và bán côngnghiệp.
Quy hoạch đàn lợn đến năm 2020 mặc dù đã có sự điều chỉnh dần sangchăn nuôi tập trung, công nghiệp nhưng cũng chỉ dừng lại ở khả năng cóthể (mục tiêu khoảng 35% đàn lợn), còn lại vẫn là chăn nuôi gia trại Chăn nuôitập trung với quy mô lớn, lượng phát thải cũng sẽ lớn tương ứng, đòi hỏi phải
có công trình xử lý quy mô lớn, khả năng quản lý tập trung, trọng điểm và cóthể xử lý đảm bảo Chăn nuôi hộ gia đình (gia trại) là một thách thức lớn chocông tác quản lý về môi trường khi tỉ lệ theo quy hoạch còn chiếm ở mứccao đến năm 2020 (65% đàn lợn) và các năm tiếp theo Sức ép về môi trườngrất lớn nếu không quản lý tốt, ý thức của người chăn nuôi chưa cao, lực lượngquản lý môi trường mỏng, các cấp ngành, tổ chức chính trị xã hội chưa đồng bộ
vào cuộc [Quy hoạch chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2020].
3.4.2 Nguyên nhân sức ép về môi trường từ phát triển hoạt động chăn nuôi liên quan đến về dân số, di cư và quá trình đô thị hóa
Hiện nay, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ngày càng nhanhtại các khu vực đồng bằng, do vậy về lâu dài việc chuyển dịch chăn nuôi trangtrại, tập trung đến các vùng trung du, miền núi là xu thế tất yếu
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 2010-2016 của tỉnh TháiNguyên diễn biến tương đối ổn định, bình quân giai đoạn vào khoảng 10%,riêng năm 2015 sơ bộ ước đạt khoảng 9,89% Dân số Thái Nguyên năm 2015 là1.238.785 người; năm 2016 là 1.246.000 người Cơ cấu dân số thành thịcủa Thái Nguyên năm 2010 là 25,95%, năm 2015 là 34,11% (còn lại là nôngthôn); Đã có sự dịch chuyển tăng về cơ cấu dân số thành thị và giảm về dân sốnông thôn Nhu cầu về thực phẩm cũng tăng lên nhanh chóng do sự gia tăng