TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------TRẦN CHUNG DŨNG NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC DIỆT SÂU TƠ TỪ VI KHUẨN BACILLUS THURINGIENSIS PHÂN LẬP TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -TRẦN CHUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC DIỆT
SÂU TƠ TỪ VI KHUẨN BACILLUS THURINGIENSIS
PHÂN LẬP TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -TRẦN CHUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM SINH HỌC DIỆT
SÂU TƠ TỪ VI KHUẨN BACILLUS THURINGIENSIS
PHÂN LẬP TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Ma số: 8 42 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Phúc Hưng
Cơ quan: Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS.
Trương Phúc Hưng giáo viên hướng dẫn khoa học, người đã tạo điều kiện
và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ
sinh học đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm trong phạm vi luận
văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Di truyền vi sinh vật viện
Công nghệ sinh học đã giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo, cácđồng nghiệp, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và chỉ dẫn cho tôi để tôihoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn làchỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Học viên
Trần Chung Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Trang 5Tôi xin cam đoan đã thực hiện toàn bộ công trình này dưới sự hướng
dẫn của TS Trương Phúc Hưng Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và chưa từng được công bố trong một luận văn nào khác.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì đã cam đoan ở trên
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 04 năm 2019
Tác giả
Trần Chung Dũng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 6STT Viết tắt Viết đầy đủ
2 DNA Deoxyribonucleotide a xid
3 E.coli Escherichia coli
4 kDa Kilo Dalton
MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 7Lời cảm ơn i Lời cam đoan ii Mục
lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề .1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Tuyển chọn được một số chủng Bacillus thurigiensis có hoạt tính diệt sâu tơ cao tại Thái Nguyên 2
2.2 Nghiên cứu các điều kiện thích hợp cho quá trình lên men chủng vi khuẩn Bacillus thuringiensis 2
2.3 Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học diệt sâu tơ từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis phân lập 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
3.1 Phân lập và xác định đặc điểm hình thái của một số chủng vi khuẩn B thuringiensis từ các mẫu đất thu tại Thái Nguyên có khả năng diệt sâu 2
3.2 Sàng lọc các chủng Bacillus thuringiensis có hoạt tính diệt sâu tơ cao 2
3.3 Tối ưu điều kiện nuôi cấy và tạo chế phẩm sinh học từ loài vi khuẩn B thuringiensis có hoạt tính diệt sâu tơ cao 2
Trang 81.2.2 Đặc điểm hình thái 7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 91.2.3 Phân biệt B.thuringiensis với các loài khác trong chi
Bacillus 8
1.2.4 Đặc điểm sinh hóa 9
1.2.5 Phân loại Bt 10
1.2.6 Đặc điểm loài phụ Bacillus thuringiensis var kurstaki 11
1.2.7 Tính chất nuôi cấy .12
1.3.1 Độc tố của Bt .13
1.3.2 Cơ chế tác động của protein tinh thể lên côn trùng 15
II Tổng quan về sâu tơ (côn trùng thử nghiệm) 17
III Công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu sinh học B thuringiensis .19
3.1 Phương pháp lên men bề mặt 20
3.2 Lên men chìm 20
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .23
2.1 Vật liệu .23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .23
2.1.2 Hóa chất và thiết bị 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu .24
2.2.1 Phương pháp phân lập Bacillus thuringiensis .24
2.2.2 Phân loại Bacillus thuringiensis bằng phương pháp huyết thanh miễn dịch 25
2.2.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học 25
Trang 113.3 Sản xuất thử nghiệm chế phẩm Bt trong phòng thí
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 132.5 28Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng của chủng TC
2.5 29
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 152Aa 13Hình 1.4 Cơ chế tác động của độctố 15Hình 1.5 Chu kỳ sống của sâu tơ Plutella xylostella
16
Hình 3.1 Hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn Bacillus
thuringiensi 24
Hình 3.2 Hình ảnh tế bào sinh dưỡng, bào tử và tinh thể của vi khuẩn Bt quan
sát dưới kính hiển vi quang học 26Hình 3.3 Hình ảnh ngưng kết của chủng TC 2.5 (2) và chủng đối chứng
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nhu cầu lương thực toàn cầu tăng nhanh trong những năm gần đây vàđược dự đoán tiếp tục tăng do sự gia tăng của dân số thế giới Một trongnhững giải pháp cho vấn đề lương thực toàn cầu là cải thiện năng suất mùamàng bằng cách cải tạo giống và tối ưu hoá các quy trình sản xuất trong nôngnghiệp Tuy nhiên, sản lượng nông nghiệp hàng năm giảm mạnh do sự tànphá của sâu hại với uớc tính khoảng 16-18% Thực tế thiệt hại có thể giảm bớtbằng cách kiểm soát côn trùng gây hại Trong các phương pháp kiểm soát dịchhại thì thuốc trừ sâu hoá học được sử dụng rộng rãi và phổ biến để bảo vệ mùamàng Tuy nhiên, có rất nhiều vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâuhoá học trong nông nghiệp Thuốc trừ sâu hoá học không chỉ làm giảm hiệuquả đối với côn trùng đích do hình thành sự kháng thuốc mà còn tiêu diệt cảnhững loại côn trùng có ích, qua đó làm mất cân bằng sinh thái Hơn nữa, việc
sử dụng thuốc trừ sâu hoá học trong thời gian dài dẫn đến chất độc tích lũytrong môi trường từ đó tác động xấu đến môi trường cũng như sức khỏe conngười Do đó, vấn đề cấp thiết là tìm ra một loại thuốc trừ sâu mới thân thiệnvới môi trường và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người Thuốc trừ sâu
sinh học từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis được kỳ vọng có thể thay thế hoặc
sử dụng bổ sung cho thuốc hoá học bởi những ưu điểm của chúng như có tínhđặc hiệu cao đối với côn trùng đích, an toàn và đặc biệt thân thiện với môitrường
Bacillus thuringiensis là vi khuẩn đất, hiếu khí gram dương, mang các
gen cry sinh tổng hợp bào tử và protein tinh thể độc tố có hiệu quả tiêu diệtđối với nhiều loài côn trùng thuộc các bộ cánh vảy, cánh cứng và hai cánh
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, nằm trong vùng trung du vàmiền núi Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên là 3.562,82 km2 Với địa hình thấp dần
từ núi cao xuống núi thấp, trung du, đồng bằng theo hướng Bắc – Nam làmcho
Trang 18khí hậu Thái Nguyên chia thành ba vùng rõ rệt trong mùa đông: vùng lạnh,vùng lạnh vừa, vùng ấm và hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Do ảnhhưởng của địa hình, đất đai ở Thái Nguyên được phân hoá đa dạng Kết cấucủa đất, điều kiện khí hậu và đặc điểm về địa hình đã tạo ra cho Thái Nguyên
sự đa dạng về thực vật, động vật, cũng như các loài vi sinh vật trong đó có vi
khuẩn B.thuringiensis Theo một số nghiên cứu thì Thái Nguyên[4] là một trong những tỉnh có sự phân bố của nhiều chủng Bt có hoạt tính diệt sâu cao Chính vì vậy, việc tìm kiếm, sàng lọc các chủng Bt có hoạt tính cao tại Thái Nguyên từ đó sản xuất chế phẩm Bt là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế đó,
chúng tôi thực hiện đề tài“ Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học diệt sâu tơ
từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis phân lập tại Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Tuyển chọn được một số chủng Bacillus thurigiensis có hoạt tính diệt sâu
tơ cao tại Thái Nguyên
2.2 Nghiên cứu các điều kiện thích hợp cho quá trình lên men chủng vi khuẩn
Bacillus thuringiensis.
2.3 Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học diệt sâu tơ từ vi khuẩn Bacillus
thuringiensis phân lập.
3 Nội dung nghiên cứu.
3.1 Phân lập và xác định đặc điểm hình thái của một số chủng vi khuẩn B.
thuringiensis từ các mẫu đất thu tại Thái Nguyên có khả năng diệt sâu.
3.2 Sàng lọc các chủng Bacillus thuringiensis có hoạt tính diệt sâu tơ cao 3.3 Tối ưu điều kiện nuôi cấy và tạo chế phẩm sinh học từ loài vi khuẩn B.
thuringiensis có hoạt tính diệt sâu tơ cao.
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I Tổng quan về vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt)
1.1 Lược sử nghiên cứu va ứng dụng Bt
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu va ứng dụng của Bt trên thế giới
Thuốc trừ sâu sinh học Bt có tiềm năng để thay thế thuốc trừ sâu hoá
học nhờ vào những đặc điểm ưu việt như thân thiện với môi trường và không
gây hại cho sức khoẻ con người Bt được sử dụng một cách có hiệu quả trong
nông nghiệp, quản lý rừng, kiểm soát muỗi và diệt sâu hại
Lịch sử của Bt bắt đầu từ khi Loius Pasteur phát hiện ra 1 loài vi khuẩn
có khả năng gây bệnh cho tằm ông đặt tên là Bacillus bombyces Năm 1901 nhà khoa học nhật bản Sigetane Ishiwata phát hiện ra Bt khi ông nghiên cứu bệnh dâu tằm, bệnh này gọi là bệnh “sotto” Ông quan sát thấy tằm chết trước
khi vi khuẩn này phát triển và cho rằng tằm chết là do độc tố chứ không phải
do nhiễm khuẩn, đó là những quan sát sớm nhất về tính gây bệnh của loài vi
khuẩn này và đặt tên là Bacillus sotto Năm 1911, nhà khoa học Đức, E.
Berliner phân lập được loài vi khuẩn tương tự từ xác ấu trùng bướm phấn Địa
Trung Hải, Anagasta kuehniella Đến năm 1915, vi khuẩn này chính thức được mang tên Bacillus thuringiensis do được phân lập từ nhà máy bột vùng
Thuringien của Đức [3].
Chế phẩm Bt được sử dụng từ những năm 1950 [26] Một trong những ứng dụng thành công nhất của chế phẩm Bt kiểm soát Lepidoptera tại những khu rừng phía nam nước Mỹ sử dụng chủng HD-1, hoặc Bt subsp Kurstaki sản xuất độc tố Cry1Aa, Cry1Ab, Cry1Ac and Cry2A Qua đó, giảm rõ rệt sử
dụng thuốc trừ sâu hóa học [26], [27], [28], [29]
Chế phẩm Bt đã được thương mại bởi nhiều công ty để bảo vệ cây trồng trong nông nghiệp tiêu diệt một số sâu hại cây trồng như Lymantria dispar,
Choristoneura fumiferana Giữa những năm 1970 và 1990, B thuringiensis
Trang 20subsp aizawai mà đặc hiệu đối với ấu trùng của một số loài sâu hại như
Spodoptera spp , và các dưới loài khác như tenebrionis and san-diego [30],
có tác dụng tiêu diệt bọ cánh cứng đã được thương mại hoá Sau đó các chủng
Bt với những độc tố khác nhau đã được giới thiệu Ví dụ: 4 chủng Bt mới có
tên LMG P-12592, LMG P-12593, LMG P-12594, and LMG P-13493 đượcchứng minh là có tác dụng tiêu diệt sâu hại thuộc bộ cánh vảy
Công nghệ sinh học đã phát hiện các chủng vi khuẩn mang gen tái tổ
hợp để biểu hiện gen mã hoá protein Cry Các thao tác về gen đã làm đơn giản
hoá và cải thiện kiểm soát sâu hại chính trong nông nghiệp Như đề cập ở trên,
thuốc trừ sâu Bt rất hữu dụng để tiêu diệt côn trùng gây hại Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã công bố sự phát triển của tính kháng độc tố Bt của Bacillus
thuringiensis dẫn đến làm giảm hiệu quả của độc tố Bt đối với côn trùng gây
hại Mặt khác chế phẩm Bt chỉ có tác dụng tiêu diệt sâu sinh sống trên bề mặt
cây trồng mà không thể diệt được các loại sâu đục thân Hơn nữa, chế phẩm
Bt dễ bị mất hoạt tính dưới tác động của các yếu tố của môi trường như ánh
sáng mặt trời Chính vì vậy cây trồng chuyển gen đã được phát triển và được
sử dụng rộng rãi trên thế giới Cây trồng chuyển gen đầu tiên là cây thuốc láđược sản suất trong năm
1983 sử dụng Agrobacterium tumefaciens [31] Vài năm sau, gen Cry mã hoá
protein có tác dụng bảo vệ cây cà chua, thuốc lá và bông được biểu hiện trongcây trồng [32]
Trong năm 1995, Cây cà chua sản xuất protein Cry3A để kiểm soát sâu hại lần đầu tiên được thương mại hóa ở Mỹ Ngô và bông sản xuất Cry 1A có
tác dụng tiêu diệt côn trùng cánh vảy cũng được trồng trong những năm tiếptheo Sau đó, nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, bông, cà chua đã được chuyển
gen Cry từ vi khuẩn Bt có tác dụng tiêu diệt nhiều loại côn trùng gây hại quan trọng [32], [33], [34] Ví dụ, gen của vi khuẩn Bt (Cry1Ac, Cry1Ab, Cry2Ab, and Cry1F) của cây bông được biểu hiện và thương mại hoá tại 11 quốc gia trong năm 2009 [35] Năm 2009, ngô Bt biểu hiện nhiều gen (Cry1Ab, Cry1F,
Trang 21Cry3Bb1, VIP3A, ry34Ab1/Cry35Ab, Cry2Ab) được thương mại hoá tại
nhiều quốc gia
Trong năm 2010, diện tích trồng bông chuyển gen Bt toàn cầu là 19,6
triệu hecta tăng 4,6 triệu hecta so với năm 2009 Bốn quốc gia là Mỹ,
Argentina, Ấn Độ và Canada có diện tích trồng cây chuyển gen Bt chiếm 90% diện tích cây trồng chuyển gen Bt toàn cầu [35].
Cuối năm 2013, cây trồng chuyển gen được trồng trên 28,8 triệu hecta
Từ năm 1996 đến 2012, giá trị của cây trồng chuyển gen Bt ước tính đạt 68,9
tỷ USD, chiếm 60% giá trị của cây trồng chuyển gen toàn cầu Tính riêngnăm
2012, giá trị cây trồng chuyển gen đạt khoảng 12 tỷ USD so với 18,7 tỷ USDcủa giá trị cây trồng chuyển gen toàn cầu [36]
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu va ứng dụng của Bt tại Việt Nam
Ở Việt Nam thuốc trừ sâu vi sinh Bt đã được ứng dụng đầu tiên tại Viện
Bảo vệ Thực vật năm 1971 Nguyễn Công Bình, Phạm Bá Nhạ, Ngô Đình
Bính là những người đầu tiên mở đường nghiên cứu Bt tại Việt Nam Năm
1973, Viện Sinh vật đã tiến hành sản xuất Bt bằng phương pháp thủ công và bán công nghiệp trong phòng thí nghiệm Năm 1973-1976, Bt đã được sản
xuất chủ yếu trên môi trường đặc với giá thể là agar tự chế tạo từ rong câu vàcác nguyên liệu khác như: bã khô lạc, bột đậu tương, bột cá Các chế phẩmnày đã được sử dụng cho vùng rau ngoại thành Hà Nội và đã thu được các kết
quả tốt đẹp Năm 1975, chế phẩm Bt đã được sản xuất theo phương pháp lên
men chìm trong nồi lên men tự tạo tại Phòng Sinh học thực nghiệm thuộcphân viện Viện Khoa học đóng tại thành phố Hồ Chí Minh Năm 1982, Viện
Công nghệ thực phẩm cũng sản xuất chế phẩm Bt theo phương pháp lên men
chìm với dung tích nồi lên men là 5m3.Trong thời kỳ này đã bắt đầu sản xuất
và áp dụng thành công chế phẩm Bt đã khiến cho các nghiên cứu Bt mở đầu
khá thuận lợi và tốt đẹp [ 3]
Trong những năm trở lại đây, việc ứng dụng Bt được mở rộng hơn Hiện đã có rất nhiều cơ quan đi sâu vào nghiên cứu Bt như: Viện Công nghệ
Sinh
Trang 22học, Viện Bảo vệ Thực vật, Viện Công nghệ Sau Thu hoạch, Viện Côngnghiệp Thực phẩm Tuy vậy cho tới nay ở nước ta vẫn chưa có cơ sở sản
xuất thuốc trừ sâu Bt trên quy mô công nghiệp.
Trên cơ sở phát hiện, tách dòng và đọc trình tự gen có trong các chủng
Bt phân lập tại Việt Nam, Ngô Đình Bính và cộng sự đã tách dòng và biểu
hiện gen mã hóa tổng hợp protein Cry1C và Cry1D diệt sâu khoang trong E.
coli từ các chủng Bt aizaiwai phân lập từ các mẫu đất của Hà Nội và Hà Tĩnh,
các protein tái tổ hợp thu được đã cho hiệu quả diệt sâu cao hơn so với đốichứng Năm 2000, Võ Thị Thứ và cộng sự đã tách dòng và biểu hiện gen mã
hóa protein cry4A diệt ấu trùng muỗi Năm 2003, Lê Thị Thu Hiền đã thiết kế thành công vectơ chuyển gen cry1A vào cây bông [1].
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực chuyển gen kháng côn trùngvào cây trồng để tạo ra các cây có khả năng kháng các sâu bệnh mới đã đượcbắt đầu từ cuối thế kỷ 20 Trong đó, đã có rất nhiều nghiên cứu chuyển gen
cry1A kháng sâu vào cây trồng thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens để tạo ra các giống cây trồng mới có khả năng kháng sâu như:
cây đậu xanh, cây cải bông [ 9], [10] Năm 2003, Phan Đình Pháp và cộng sự
đã chuyển gen cry1B vào cây lúa thông qua phương pháp sử dụng súng bắn
gen, đến năm
2005, gen kháng sâu trên được chuyển vào cây cà tím thông qua vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens [11].
1.2 Đại cương về vi khuẩn Bt
1.2.1 Sự phân bô của Bt
Bacillus thuringiensis tồn tại ở khắp mọi nơi trong đất và trên bề mặt lá,
ở đất rừng, thảo nguyên, sa mạc hay ở môi trường có điều kiện thuận lợi chosâu bọ phát triển như bụi hạt từ các nhà máy xay lúa mì, trong các kho bảo
quản ngũ cốc…Sự phân bố của Bt là không liên quan đến sự phân bố của côn trùng đích Tuy nhiên, Bt thường có xu hướng tồn tại nhiều trong môi trường
có nhiều sâu bọ phát triển và giàu dinh dưỡng Bt được xem như là loài vi khuẩn bản địa tồn tại trong rất nhiều môi trường khác nhau Meadows phân
chia ra 3 ổ sinh
Trang 23thái phổ biến của Bt trong môi trường tự nhiên là côn trùng, thực vật và đất [13] Bt dễ dàng phát triển trong môi trường thí nghiệm chỉ với một lượng tối thiểu chất dinh dưỡng Mặc dù bào tử Bt tồn tại trong nhiều năm, nhưng chúng
không nảy mầm và nhân lên như các tế bào sinh dưỡng trong đất tự nhiên
1.2.2 Đặc điểm hình thái
Bt là thành viên của nhóm 1, chi Bacillus, là khuẩn gram dương, tế bào
dạng hình que, kích thước 3-6μm, có thể đứng riêng rẽ hoặc tạo thành chuỗi
Vi khuẩn hô hấp hiếu khí hoặc kỵ khí không bắt buộc, có khả năng di độngnhờ có tiêm mao mọc trên bề mặt tế bào
Là một loài thuộc chi Bacillus nên khi gặp điều kiện không thuận lợi như thiếu dinh dưỡng, nhiệt độ cao, khô hạn Bt có khả năng sinh nội bào tử
để chống lại những điều kiện bất lợi
Quá trình sống của Bt chia thành 3 giai đoạn:
* Thể dinh dưỡng: Hình que, 2 đầu tù, thường đứng riêng hoặc có thểtạo thành chuỗi Sinh sản bằng cách phân chia theo chiều ngang
* Nang bào tử: Tế bào trưởng thành, dạng hình trứng dài, to hơn thểdinh dưỡng, một đầu hình thành bào tử hình tròn (bầu dục), đầu kia hình thànhtinh
3-15 lớp, chủ yếu là protein sừng Áo bào tử có sức đề kháng cao với lizozim,
proteinaza, các chất hoạt động bề mặt, có tính thẩm thấu kém với các cation.
Dưới áo bào tử là lớp vỏ bào tử.Vỏ bào tử chứa một lượng lớn peptidoglycan đặc biệt, ít liên kết chéo, ngoài ra còn có 7-10 % dipicolinat canxi không chứa
axit teicoic Áp suất thẩm thấu của lớp vỏ bào tử cao tới 20 atm, lượng chưa
nước là 70 % Dưới lớp vỏ bào tử là lõi bào tử còn gọi là thể chất nguyên sinhcấu tạo bởi 4 thành phần: thành bào tử, nang bào tử, bào tử chất và vùng nhân
Trang 24Hình 1.1A Chủng Bt mang bào tử
Tinh thể là một loại protein có kích thước khoảng 0,6 x 0,02 µm chiếm
khoảng 25% khối lượng khô của tế bào và có hình dạng rất đa dạng: hình tháp,ovan, lập phương hoặc hình dạng không xác định… Khi ở trong tế bào sinhdưỡng thì bào tử và tinh thể thường nằm kề nhau, khi tế bào tan thì bào tử vàtinh thể cùng thoát ra ngoài [3],[13]
1.2.3 Phân biệt B.thuringiensis với các loài khác trong chi Bacillus
Các loài thuộc chi B cereus gồm B cereus, B thuringiensis, B.
anthracis, B mycoides, B megaterium Gần đây có phát hiện thêm 2 loài B weihenstephanensis và B pseudomycoides [2], [3]
Việc sinh ra protein tinh thể là một đặc tính để phân biệt Bacillus
thuringiensis, tuy nhiên đó chỉ là một chỉ tiêu dùng trong mục đích phân loại
bào tử tinh thể
Bảng 1.1 Một số đặc điểm phân biệt các loài trong nhóm 1 chi Bacillus
Trang 251.2.4 Đặc điểm sinh hóa
Bt không lên men trên môi trường arrabinoza, xylose, manitol nhưng tạo
axit trong môi trường có chứa glucose, có khả năng thủy phân tinh bột, khửnitrat thành nitrit, phát triển được ở môi trường có chứa 0,001 % lysozyme, 7
% NaCl với pH =
5.7, có phản ứng với lòng đỏ trứng gà Không sử dụng axit citric, không khử muối
sunphat
Bt có khả năng sinh trưởng phát triển tốt ở nhiệt độ dao động từ 15 –
45ºC Nhiệt độ tối ưu là 20-30°C
Bt không mẫn cảm đặc biệt với pH, pH tối ưu cho sự phát triển của là
pH = 7 Bt có khả năng oxy hóa hydrocacbon đến axit hữu cơ và dioxit cacbon theo chu trình Embden – Meyerhoff – Panas [3].
Trang 26 Khả năng hình thành enzyme leucitinase
Cấu trúc tinh thể và khả năng gây bệnh cho côn trùng
Đặc tính huyết thanh học
Phản ứng ngưng kết của các tế bào sinh dưỡng với các huyết thanh tương
Cho đến nay, khoá phân loại vi khuẩn Bt theo phương pháp huyết
thanh được De Barjac và Bonnefoi đề nghị vào năm 1962, sau đó đượcLauren và Thyery cải tiến năm 1996, được sử dụng phổ biến và là phương
pháp đáng tin cậy được trung tâm quốc tế Bt đặt tại viện Pasteur, Paris khuyến cáo sử dụng cho tất cả các phòng thí nghiệm nghiên cứu Bt trên thế
giới từ năm 1982 [2], [3]
Nguyên lí: Khi kháng nguyên lông roi kết hợp với kháng thể xảy raphản ứng ngưng kết Kết quả của phản ứng là tạo cặn lắng màu trắng xuốngđáy ống nghiệm có thể quan sát bằng mắt thường Dưới kính hiển vi đối phahoặc kính hiển vi quang học có thể quan sát thấy các tế bào bị cố định lạikhông chuyển động được Đến năm 2003, người ta đã phát hiện được 69 typ
huyết thanh bao gồm 82 thứ huyết thanh khác của Bt [3], [13].
Tuy nhiên việc phân loại chỉ dựa trên typ huyết thanh vẫn chưa phảnánh được mối liên hệ giữa chủng giống và hoạt lực diệt côn trùng Việc phân
lập và tuyển chọn các chủng Bt có giá trị vẫn gặp khó khăn Chính vì vậy, gần
đây một số nhà khoa học đã đề nghị đưa ra phương pháp phân loại mới dựatrên kết quả xác định typ huyết thanh, hình dạng tinh thể, hoạt lực diệt côn
trùng, gen Cry và thành phần protein tinh thể, hình dạng tinh thể và hoạt lực
diệt côn trùng
Trang 27đặc hiệu.
Phản ứng ngưng kết.
Hình 1.2 Phản ứng ngưng kết của vi khuẩn Bt với kháng nguyên lông roi H
1.2.6 Đặc điểm loai phụ Bacillus thuringiensis var kurstaki
Bacillus thuringiensis var kurstaki được phát hiện lần đầu tiên năm
1901, Tuy vậy tiềm năng thương mại của nó đã bị lãng quên cho đến mãi năm1951
Trong các thập kỷ gần đây, Bt var kurstaki đã trở thành phương tiện
chủ yếu để kiểm soát sâu hại cây vân sam tại Canada Đến năm 1986, việc sử
dụng Bt var kurstaki tăng một cách đáng kể, khoảng 74% rừng được phun đối
với sâu hại cây vân sam
Ở các nước khác, Bt var kurstaki được sử dụng để trừ sâu bướm, bướm
đêm, sâu thuốc lá và đặc biệt là sâu tơ hại bắp cải, sinh sản nhanh, thời gian
sống ngắn nhưng mức độ phá hoại cao Bacillus thuringiensis var kurstaki là một trong số 82 dưới loài của vi khuẩn B thuringiensis và chiếm tỉ lệ cao
nhất Theo các tài liệu công bố, thì trong số 83,5% số chủng kiểm tra ngưng
kết với các typ huyết thanh đã có thì Bacillus thuringiensis var kurstaki ngưng kết với typ H3a,3b,3c chiếm 27,6%, sau là B thuringiensis var.
azawai ngưng kết với typ H7 chiếm 15%, B thuringiensis var morrisoni ngưng
Trang 28tinh thể hình lưỡng tháp, hình lập phương và hình cầu trong đó hình lưỡng
tháp là chủ yếu cà có hoạt tính với côn trùng bộ cánh vẩy (Lepidoptera), và một số côn trùng bộ hai cánh (Diptera) Các tinh thể có trọng lương phân tử
130 – 140kDa được mã hóa bởi 130 gen cry1 khác nhau từ cry1A – cry1F Dưới đây là bảng phân loại độc tố Cry1 ở Bacillus thuringiensis var kurstaki
và côn trùng [3]
Bảng1.2: Phân loại độc tố Cry1 ở Bt var kurstaki và côn trùng đích
Độc tô Trọng lượng
Cry 1Aa 132,2 Mandacasexta, Bomby mori, Pieris brassiace, Plutella
xylostella, Ostri nianubilalis Cry 1Ab 131 Heliothis vires cens, Mandacasexta, Pieris brassiace Cry 1 Ac 133,3 Tricho plusiani, Ostrinia nianubilalis, Heliothis
virescens, Manduca sexta, Pieris brassiace Cry 1 B 138 Pieris brassiace
Cry 1 C 134,8 Spodoptera littoralis, Pieris brassiace, Spodoptera
exigua, Mamestra brassicae Cry 1D 132,5 Manduca sexta, Spodoptera exgua
Cry 1E 130 Manduca sexta, Spodoptera exgua, Spodoptera littoralis Cry 1 F 133,6 Ostrinia nianubilalis, Heliothis virescens, Spodoptera
exgua
1.2.7 Tính chất nuôi cấy
Tính chất nuôi cấy của các loài Bt khác nhau là khác nhau, đồng thời
phụ thuộc vào thành phần môi trường, thời gian và nhiệt độ nuôi cấy
Khuẩn lạc nuôi cấy trên môi trường MPA của dưới loài Bt var kurstaki
ở 30ºC trong 72 giờ có đa số có hình tròn, màu trắng sữa có mép nhăn Đườngkính có thể đạt tới 8 -10 mm [3], [4]