11 Các khu vực sản xuất phải có kích thước phù hợp, đảm bảo các hoạt động chế biến sản phẩm thuỷ sản, cho phép thực hiện được việc bảo trì, làm vệ sinh hoặc khử trùng thích hợp.. Khu vực
Trang 11
BÀI TẬP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO HACCP CHO SẢN PHẨM CÁ BASA FILLET
ĐÔNG IQF GVHD: PHAN THỊ THANH HIỀN LỚP: 58.CNTP3
Trang 22
MỤC LỤC
I Tổng quan về HACCP 3
1 Định nghĩa: 3
2 Ý nghĩa: 3
3 Mục tiêu: 3
II Thành lập đội HACCP 4
III Lựa chọn sản phẩm, lý do lựa chọn sản phẩm. 6
1. Lựa chọn sản phẩm: Cá basa fillet đông IQF 6
2 Lý do lựa chọn sản phẩm 6
V Xây dựng bảng đánh giá điều kiện tiên quyết cho cơ sở sản xuất 8 VI Xây dựng chương trình GMP, SSOP cho sản phẩm đã chọn 23
VII. Xây dựng kế hoạch HACCP cho sản phẩm đã chọn (gồm 6 bảng ứng với 12 bước xây dựng kế hoạch HACCP) 84
1 Bảng thành lập hội đồng HACCP (đã làm ở trên) 84
2 Bảng mô tả sản phẩm 84
3 Xây dựng quy trình công nghệ và bảng mô tả quy trình công nghệ 87
4 Bảng phân tích mối nguy: 94
5 Bảng tổng hợp CPP: 106
5.1 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn - CCP 106
5.2 TỔNG HỢP CÁC CCP 108
6 Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP: 110
Trang 32 Ý nghĩa:
- Là tiêu chuẩn quốc tế về QLCLTP và đặc biệt quan tâm đến tiêu chuẩn ATVSTP
- Phòng ngừa chủ động các nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng
3 Mục tiêu:
- Nhận biết, kiểm soát, ngăn ngừa ngay từ đầu các mối nguy
- Xác định phương thức sản xuất thực phẩm đạt chất lượng ổn định, ATVS và ATDB
- Đem lại hiệu quả kinh tế cao QLCLTP
Trang 44
II Thành lập đội HACCP
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
Danh sách đội HACCP
STT Họ và Tên Chuyên
khoa
Chức vụ hiện tại
Giám đốc kỹ thuật
Đội trưởng
Chỉ đạo các hoạt động của đội, tư vấn, phê duyệt và thẩm tra toàn bộ
kế hoạch HACCP
2 Phan Xuân
Toản
Kỹ sư CNTP
Trưởng đội KCS Đội viên Tham gia xây dựng, thực hiện GMP, giám sát vấn đề nhập nguyên liệu
và các khâu trong quy trình chế biến
Nhân viên phòng kỹ thuật Đội viên Tham gia xây dựng, thực hiện SSOP, giám sát vấn đề nhập nguyên
liệu và các khâu trong quy trình chế biến
Trang 55
5 Nguyễn
Tấn Việt
Kỹ sư CNTP
Cán bộ phòng kiểm nghiệm Đội viên
Tư vấn và tham gia xây dựng kế hoạch, giải quyết, khắc phục những vấn đề VSV và những bệnh do VSV gây ra, tham gia thực hiện chương trình HACCP
6 Trần Thị
Thu Huyền
Kỹ sư CNTP
Cán bộ phòng kiểm nghiệm Đội viên Tư vấn và tham gia giải quyết, khắc phục những vấn đề về hóa chết, và
mối nguy từ hóa chất Tham gia thực hiện chương trình HACCP
7 Huỳnh Thị
Phụng
Kỹ sư CNTP
Cán bộ phòng kiểm nghiệm Đội viên Tư vấn và tham gia giải quyết, khắc phục các vấn đề về nước thải, chất
thải trong quá trình chế biến tham gia thực hiện chương trình HACCP
8 Hường Thị
Thu Thủy
Kỹ sư CNTP
Cán bộ phòng kiểm nghiệm Đội viên
Tư vấn và tham gia xây dựng kế hoạch, giải quyết, khắc phục những vấn đề về điện, nước và công nghệ, tham gia việc thực hiện chương trình HACCP
9 Nguyễn
Thị Quy
Kỹ sư CNTP
Cán bộ phòng kiểm nghiệm Đội viên
Tư vấn và tham gia xây dựng kế hoạch, giải quyết khắc phục những vấn đề về vệ sinh công nhân Tham gia việc thực hiện chương trình HACCP
Ngày…Tháng…Năm Người phê duyệt
Ký tên
Trang 66
III Lựa chọn sản phẩm, lý do lựa chọn sản phẩm
1 Lựa chọn sản phẩm: Cá basa fillet đông IQF
2 Lý do lựa chọn sản phẩm
- Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn nguyên liệu cá tra, cá basa rất dồi dào, khí hậu và điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của các loài cá này nên nghề nuôi cá basa theo hình thức thả bè rất được phát triển (đặc biệt là từ những năm 2005 trở lại đây)
- Sản phẩm cá basa sau một thời gian có mặt đã tạo vị trí nhất định trên thị trường thủy sản thế giới,nhu cầu đối với mặt hàng vẫn đang tăng trưởng mạnh do đây là loại cá thịt trắng có thể thay thế cho cá biển với chi phí thấp hơn và là nguồn cung dồi dào.Nhiều mặt hàng gia tăng từ cá basa đã và đang phát triển nhờ đó người tiêu dùng có thể lựa chọn phong phú hơn (giá xuất ở một số thị trường như Mỹ 3,00-3,19 USD/KG, Australia 3,05-3,16 USD/KG, Thái Lan 3,05 USD; giá xuất bình quân trên 2.72 - 2.92 USD/kg như Tây Ban Nha, Hà Lan , Thái Lan, Mêxicô …)
- Giá trị xuất khẩu cá tra, cá basa ngày càng tăng theo nhu cầu của các thị trường Mỹ, Trung Đông và nhất là EU
- Từ ngày 31/12/2010, theo quyết định 1921/QLCL_CL1 của Bộ NNPTNT thì tất cả sản phẩm cá tra, cá basa xuất khẩu đều phải sử dụng tên thương mại in trên bao bì là basa
IV Tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Từ đầu năm 2009 đến nay xuất khẩu cá tra ,cá basa của Việt Nam đã mở rộng thêm thị trường ra 24 quốc gia mới nên tổng số thị trường nhập khẩu cá tra,cá basa của Việt Nam lên 150 quốc gia và lãnh thổ
Trang 77
- Thị trường tiêu thụ chính sản phẩm cá tra, cá basa fillet đông lạnh của Việt Nam vẫn là EU với kim ngạch đạt
206 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 2010 EU được đánh giá là một thị trường tiêu thụ cá nước ngọt tìm năng đặc biệt là cá da trơn như cá tra,cá basa EU thích tiêu thụ mặt hàng này vì cá basa fillet đông lạnh là mặt hàng
có mức giá thích hợp và đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm
- Ngoài ra còn chủ động tìm thị trường xuất khẩu sang Nga, Ai Cập, Úc,
- Sản phẩm cá tra ,cá basa fillet cũng được tiêu thụ tại các nước thuộc Châu Á (Singapore, Malaysia, Hong kong, Trung Quốc, Hàn Quốc ), Châu Úc, Bắc Mỹ, Trung Đông và châu Phi
- Những yêu cầu liên quan đến chất lượng và VSATTP của sản phẩm khi chọn thị trường xuất khẩu chính là EU:
Trang 88
o Luật chung về thực phẩm EC 178/2002 thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu chung của hệ thống luật thực phẩm, quy định những thủ tục liên quan đến ATTP
o Luật EC 852/2004 quy định các yêu cầu vệ sinh chung đối với tất cả các cơ sở kinh doanh thực phẩm
V Xây dựng bảng đánh giá điều kiện tiên quyết cho cơ sở sản xuất
Tham chiếu QCVN 02-01:2009/BNNPTNT Quy định kỹ thuật hướng dẫn cho điểm và đánh giá các điều kiện tiên quyết theo các cấp độ:
Trang 99
5 Lỗi tới hạn
- Các điều kiện của từng công đoạn không tuân theo quy định của điều kiện tiên quyết rất nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng thực phẩm sau này cũng như ảnh hưởng tới người tiêu dùng và không thể chấp nhận được Trong mỗi điều kiện tiên quyết có những điều kiện nhỏ, giám sát viên đánh giá từng điền kiện nhỏ theo quy định
nhẹ
Lỗi nặng
Lỗi nghiêm trọng
Lỗi tới hạn
2.1 Quy định chung đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản
2.1.1 Địa điểm
Cơ sở phải được bố trí ở vị trí phù hợp, không bị ảnh
hưởng của các yếu tố như: mùi hôi, khói, bụi, các tác
nhân gây nhiễm khác từ môi trường xung quanh và
không bị ngập nước, đọng nước khi trời mưa, hoặc khi
nước triều dâng cao
Trang 1010
Cơ sở đang hoạt động bị ảnh hưởng của các yếu tố kể
trên, phải có biện pháp khắc phục, không để chúng trở
thành nguồn gây nhiễm bẩn sản phẩm
Địa điểm xây dựng/bố trí cơ sở phải hội đủ các yếu tố:
a Có nguồn nước đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
thực phẩm
b Thuận tiện về giao thông vận chuyển sản phẩm thực
phẩm
2.1.2 Môi trường xung quanh
Khu vực xung quanh, đường, lối đi và các khu vực
khác trong cơ sở phải lát bằng vật liệu cứng, bền, hoặc
phủ cỏ, trồng cây
Có hệ thống thoát nước tốt cho khu vực chung quanh
và dễ làm vệ sinh
2.1.3 Yêu cầu bề bố trí, thiết kế:
Có tường bao ngăn cách với bên ngoài
Trang 1111
Các khu vực sản xuất phải có kích thước phù hợp,
đảm bảo các hoạt động chế biến sản phẩm thuỷ sản,
cho phép thực hiện được việc bảo trì, làm vệ sinh hoặc
khử trùng thích hợp
Không tạo nơi ẩn náu cho động vật gây hại; không để
các tác nhân gây nhiễm như: bụi, khí thải, mùi hôi và
động vật gây hại xâm nhập
Khu vực sản xuất phải được bố trí hợp lý bằng cách
phân luồng riêng công nhân, nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm, nước đá, vật liệu bao gói và phế
liệu trong quá trình sản xuât để hạn chế khả năng gây
nhiễm chéo cho sản phẩm
Các khu vực sản xuất có yêu cầu về điều kiện vệ sinh
khác nhau phải được ngăn cách phù hợp
2.1.4 Kết cấu nhà xưởng khu vực sản xuất
I Nền
Trang 1212
a Nền nhà xưởng phải đáp ứng được yêu cầu:
i Có bề mặt cứng, chịu tải trọng
ii Không thấm và đọng nước, không trơn
iii Không có khe hở, vết nứt
iv Dễ làm vệ sinh, khử trùng
b Giữa nền với tường, bệ thiết bị, máy móc phải có
góc lượn phù hợp để dễ làm vệ sinh
II Thoát thước nền
a Tại các khu ướt:
i Nền nhà xưởng phải nhẵn và có độ dốc không nhỏ
hơn 1:48, đảm bảo không bị đọng nước
ii Hệ thống rãnh thoát nước nền phải có kích thước,
số lượng, vị trí phù hợp để đảm bảo thoát hết nước
trong điều kiện làm việc với công suất lớn nhất
b Các rãnh thoát nước khi chảy ra ngoài phải qua hố
ga dạng bẫy nước và dễ làm vệ sinh
Trang 1313
c Lưới chắn tách chất thải rắn trong hệ thống thoát
nước phải dễ tháo lắp
d Hệ thống thoát nước khu vực sản xuất không được
nối thông với hệ thống thoát nước của khu vực vệ
sinh
e Hệ thống thoát nước của khu vực sản xuất khi được
nối thông với hệ thống thoát nước mưa, phải thiết kế
đảm bảo cho khu vực sản xuất không bị ngập nước
f Các rãnh hở thoát nước thải, phải đảm bảo để nước
chảy được theo chiều từ khu vực yêu cầu điều kiện vệ
sinh cao sang khu vực yêu cầu điều kiện vệ sinh thấp
hơn
III Tường
a Tường ở các khu sản xuất sản phẩm thuỷ sản phải:
i Làm bằng vật liệu bền, không độc, không thấm nước
và có màu sáng
ii Nhẵn và không có vết nứt; các mối ghép phải kín
Trang 1414
iii Dễ làm vệ sinh và khử trùng
b Mặt trên các vách lửng phải có độ nghiêng không
nhỏ hơn 45 độ
c Các đường ống, dây dẫn phải được đặt chìm trong
tường, hoặc được bọc gọn, cố định cách tường 0,1 m
IV Trần
a Trần nhà xưởng phải đảm bảo nhẵn, có màu sáng
b Không bị bong tróc, dễ làm vệ sinh
2.1.4.5 Cửa ra vào, cửa sổ, lỗ thông gió
a Cửa ra vào, cửa sổ, lỗ thông gió ở những nơi sản
phẩm có yêu cầu điều kiện vệ sinh cao đang được chế
biến hoặc bao gói không được bố trí mở thông ra môi
trường chung quanh
b Có lưới chắn côn trùng ở cửa sổ và lỗ thông gió mở
thông ra ngoài Lưới chắn phải dễ tháo lắp
c Gờ dưới cửa sổ phải nghiêng với tường phía trong
phòng chế biến một góc không nhỏ hơn 45 độ
Trang 1515
d Cửa và ô cửa phải có bề mặt nhẵn, không thấm
nước và đóng kín được Nếu cửa làm bằng khung
kính, khe hở giữa kính với khung phải được bịt kín
bằng silicon, hoặc gioăng cao su
e Cửa ra vào, ô cửa mở ra ngoài hoặc các các nơi cần
f Cửa ra vào của các phòng chế biến không được mở
thông trực tiếp với buồng máy, buồng vệ sinh, khu
vực tập trung hoặc chứa chất thải
g Thiết bị, băng chuyền, máng hoặc các dụng cụ
chuyển tải, nếu lắp đặt xuyên qua tường nhà xưởng ra
ngoài, thì nơi tiếp giáp tường và thiết bị phải kín
2.1.4.6 Cầu thang, bậc thềm và các kệ phải:
Trang 1616
a Chế tạo bằng vật liệu bền, không thấm nước, không
trơn, không gỉ, và dễ làm vệ sinh
b Bố trí ở vị trí thích hợp
c Thiết kế đảm bảo an toàn cho sản phẩm và thiết bị
chế biến
2.1.4.7 Hệ thống thông gió
a Hệ thống thông gió phải đảm bảo thải được không
khí nóng, hơi nước, các khí ngưng tụ, mùi hôi, khói,
bụi ra ngoài
b Được bố trí để lấy không khí sạch từ bên ngoài Nơi
hút khí từ ngoài vào phải có lưới lọc, hoặc phin lọc dễ
tháo lắp
c Nơi hút khí sạch và thoát khí thải phải được che
chắn cẩn thận
d Trong các phòng chế biến thực phẩm, phải đảm bảo
cho dòng không khí chuyển động từ nơi có yêu cầu vệ
sinh cao sang nơi có yêu cầu vệ sinh thấp hơn
Trang 1717
2.1.4.8 Hệ thống chiếu sáng
a Sử dụng ánh sáng tự nhiên, hoặc nhân tạo với
cường độ đủ để thực hiện các hoạt động sản xuất hoặc
kiểm tra
b Đèn chiếu sáng treo trên khu vực chế biến và bao
gói phải an toàn và có chụp bảo hiểm
2.1.5 Thiết bị và dụng cụ, kho chứa
2.1.5.1 Yêu cầu chung
a Thiết bị và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp, hoặc gián tiếp
với sản phẩm phải:
i Làm bằng vật liệu không tạo ra mùi và các chất độc
ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan và ATVS và cho
sản phẩm
ii Không ngấm nước, không gỉ sét, không bị ăn mòn;
có thể rửa và khử trùng nhiều lần
iii Bề mặt dễ làm vệ sinh
Trang 1818
b Không được sử dụng các vật liệu khó làm vệ sinh
Việc sử dụng gỗ phải theo qui định tại Mục 2.1.5.4
của Quy chuẩn này
c Dầu bôi trơn các bộ phận truyền động của máy móc,
thiết bị chế biến có khả năng lây nhiễm cho sản phẩm
phải là dầu chuyên dùng cho máy thực phẩm Không
được sử dụng dầu máy thông thường
d Thiết bị phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ
làm vệ sinh và khử trùng toàn bộ bằng cách:
i Chừa khoảng trống giữa thiết bị và tường, giữa thiết
bị này với thiết bị khác đủ để làm vệ sinh
ii Nếu thiết bị đặt trực tiếp trên sàn, phải được gắn
chặt xuống sàn; hoặc nếu đặt trên bệ, giữa bệ và nền
phải có gờ cong; hoặc đặt trên chân đế, phải cách mặt
sàn ít nhất 0,3 m
e Thiết bị ở phía trên khu vực sản xuất, phải được lắp
đặt để không trực tiếp, hoặc gián tiếp gây nhiễm cho
Trang 19liệu bền, không thấm nước, không rỉ sét, không bị ăn
mòn, có bề mặt nhẵn, thoát nước tốt, dễ làm vệ sinh và
khử trùng
b Thùng chứa phế thải phải:
i Được ghi rõ, hoặc có dấu hiệu phân biệt rõ với dụng
Trang 2020
Máng và các hệ thống vận chuyển khác cần phải có
các ô cửa để kiểm tra và dễ tháo lắp để làm vệ sinh và
khử trùng
2.1.5.4 Sử dụng gỗ bên trong cơ sở
a Không được dùng gỗ làm bề mặt tiếp xúc với thực
phẩm trong khu chế biến, tủ đông, kho mát, kho bảo
quản nước đá
b Nếu dùng gỗ làm cửa, khung cửa, cửa sổ, chổi, bàn
chải và các thứ khác trong khu chế biến, phải phủ kín
gỗ bằng lớp phủ bền và không độc
c Có thể dùng các kệ gỗ sạch và chắc chắn để kê đỡ
các dụng cụ chứa nguyên liệu hoặc thành phẩm được
đóng gói kín ở tất cả các khu vực và trong các
côngtenơ, phương tiện vận chuyển
2.1.5.5 Yêu cầu đối với kho lạnh
a Làm bằng các vật liệu bền, nhẵn, không thấm nước
và không gỉ,
Trang 2121
b Duy trì được nhiệt độ của tâm sản phẩm phải đạt
-18oC, hoặc thấp hơn, ngay cả khi chất đầy hàng,
c Không được đưa sản phẩm ra khỏi thiết bị cấp đông
để bao gói và chuyển vào kho lạnh nếu nhiệt độ ở tâm
sản phẩm chưa đạt -18oC Sản phẩm sau khi bao gói
phải được đưa ngay vào kho lạnh
d Nhiệt độ kho lạnh phải được giám sát và ghi lại tự
động Có nhiệt kế lắp đặt tại nơi dễ nhìn, dễ đọc, nhiệt
kế có độ chính xác đến 0.5oC
d Trong trường hợp nhiệt kế tự ghi hỏng, phải tiến
hành theo dõi và vẽ biểu đồ nhiệt độ với tần suất tối
Trang 2222
g Không được sử dụng kho lạnh để cấp đông sản
phẩm Trong kho lạnh, sản phẩm thuỷ sản phải được
sắp xếp theo từng lô riêng biệt
2.1.5.6 Yêu cầu đối với kho bảo quản nước đá
a Có bề mặt nhẵn, không thấm nước
b Kín, cách nhiệt, có ô cửa đóng kín được
c Dễ làm vệ sinh và được làm vệ sinh định kỳ
d Bố trí và kết cấu tránh được khả năng lây nhiễm
2.1.6 Yêu cầu về nguồn nhân lực
a Lãnh đạo xí nghiệp:
- Quan tâm đến công tác đảm bảo chất lượng
- Có kiến thức về quản lý chất lượng
b Đội ngũ quản lý chất lượng:
Trang 2323 TÁCH KHUÔN – CÂN – MẠ BĂNG
VI Xây dựng chương trình GMP, SSOP cho sản phẩm đã chọn
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên –An Giang QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁ BASA FILLET ĐÔNG LẠNH
TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU GMP-1
Trang 2424
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
QUI PHẠM SẢN XUẤT – GMP Tên sản phẩm: CÁ BASA FILLET ĐÔNG IQF
GMP1 : TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
1 QUI TRÌNH :
Tất cả các lô nguyên liệu trước khi được tiếp nhận về nhà máy đều được lấy mẫu và mã hoá để kiểm tra các chỉ tiêu chất kháng sinh cấm sử dụng Nguyên liệu được vận chuyển từ vùng nuôi bằng ghe đục để cho cá còn sống khi đến bến của Công Ty, sau đó cá được vớt lên bằng lưới cho vào thùng chuyên dùng và vận chuyển bằng xe đến khu tiếp nhận nguyên liệu Khoảng cách từ bến cá đến khu tiếp nhận 100m Tại khu tiếp nhận, nguyên liệu được cân và đổ vào bồn nước sạch bên trong phân xưởng để rửa nguyên liệu, nước
rửa ở nhiệt độ thường
2 GIẢI THÍCH :
- Chỉ thu mua và tiếp nhận các lô nguyên liệu có kết quả kiểm đạt các chất kháng sinh cấm sử dụng (CAP, AOZ, MG, LMG,
CIPROFLOXACINE, ENPROFLOXACINE, FLUMEQUINO)
- Tiếp nhận nguyên liệu, cân để xác định tính chất của nguyên liệu và khối lượng nguyên liệu để làm cơ sở cho việc tính toán tỉ lệ chế biến sau này
- Rửa nguyên liệu sau khi tiếp nhận nhằm giảm bớt một lượng lớn vi sinh vật hiện hữu và tạp chất lẫn trong nguyên liệu
Trang 2525
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ :
- Chỉ sử dụng nước sạch để rửa nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 1)
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ dùng trong khu tiếp nhận phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Những người làm việc ở khu tiếp nhận nguyên liệu phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với
nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
- Chỉ thu mua và tiếp nhận các lô nguyên liệu đã kiểm đạt các chỉ tiêu kháng sinh cấm sử dụng
- Nguyên liệu được tính theo số gram/con
- Chỉ nhận những con cá còn sống không có dấu hiệu bị bệnh
- Mỗi lô nguyên liệu trước khi thu mua và tiếp nhận vào nhà máy phải có đầy đủ hồ sơ nguyên liệu kèm theo (Tờ khai xuất xứ nguyên
liệu, Tờ cam kết của khách hàng và phiếu báo kết quả kiểm kháng sinh)
- Không được phép tiến hành ở khu tiếp nhận nguyên liệu hoạt động nào khác ngoài hoạt động liên quan đến nguyên liệu
- Nguyên liệu không được để trực tiếp với nền
- Bến lên cá và khu tiếp nhận luôn được giữ sạch sẽ
- Nguyên liệu bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóng vận chuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi
chuyến cá, tránh hiện tượng nhiễm chéo vi trùng và làm cản trở sự lưu thông trong khu tiếp nhận
- Sau khi cân, cá được chuyển vào phân xưởng qua máng nạp liệu và đổ vào bồn nước sạch Công nhân làm việc ở khâu tiếp nhận
Trang 2626
chuẩn bị sẵn bồn nước sạch, nhiệt độ thường để rửa nguyên liệu Mỗi mẻ rửa không quá 1500 kg nguyên liệu, thay nước sau mỗi mẻ
rửa
4 GIÁM SÁT VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM :
- Ban thu mua nguyên liệu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này, giải quyết các vấn đề phát sinh về lô nguyên liệu có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này Báo cáo kịp thời cho Ban Giám Đốc
về chất lượng nguyên liệu nhận vào
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC thu mua nguyên liệu có trách nhiệm kiểm tra chất lượng nguyên liệu, tờ khai xuất xứ nguyên liệu, tờ cam kết, phiếu báo kết quả kiểm kháng sinh
- QC phụ trách công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra chất lượng nguyên liệu và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu CCP Báo cáo kiểm tra tiếp nhận nguyên liệu
(CL - GMP - BM 01) Tần suất giám sát : mỗi lô nguyên liệu
Ngày… tháng… năm…
Người phê duyệt
(Ký tên)
Trang 2727
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
Tên sản phẩm: CÁ BASA FILLET ĐÔNG IQF
Nước rửa đạt yêu cầu chỉ thị 80/778/EC
Dụng cụ được vệ sinh bằng dung dịch chlorine 200ppm
Không
có sự nhiễm chéo
Công nhân được vệ sinh cá nhân sạch
sẽ
Nơi tiếp nhân nguyên liệu được vệ sinh sạch sẽ
Nguyên liệu
có đủ hồ sơ kèm theo và không bị bệnh
Nguyên liệu thải được chứa trong thùng riêng
Ghi chú
Trang 2828
Nếu không đạt thì ghi rõ lý do vào cột ghi chú
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
QUI PHẠM SẢN XUẤT – GMP Tên sản phẩm: CÁ BASA FILLET ĐÔNG IQF
GMP 2: CẮT TIẾT – NGÂM
1 QUI TRÌNH :
- Nguyên liệu tiếp nhận xong thì chuyển lên bàn tiến hành cắt tiết cho cá chết
- Cắt tiết xong cho cá vào bồn ngâm xả tiết
2 GIẢI THÍCH :
Trang 2929
- Công đoạn cắt tiết sẽ làm cho cá chết và để dễ fillet và ngâm để cá chảy hết máu tránh được hiện tượng máu trên cơ thịt
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ :
a Các thủ tục cần tuân thủ :
- Chỉ sử dụng nước sạch để rửa cá sau khi cắt tiết (tuân thủ theo SSOP 1)
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
b Thao tác cắt tiết, ngâm :
- Đặt cá nằm trên bàn, đầu hướng về phía tay phải nếu người thuận tay phải và ngược lại, phần bụng hướng vào người cắt tiết, tay trái giữ chặt mình cá, tay phải cầm dao ấn mạnh vào hầu cá (phần nằm giữa hai nắp mang cá) để cắt đứt cuống tim
- Công nhân làm việc tại khâu cắt tiết chuẩn bị sẳn bồn nước sạch để ngâm rửa cho máu trong cá ra hết, thời gian ngâm rửa 10 ÷ 20 phút tùy theo mức độ tươi sống của cá nguyên liệu Mỗi mẻ ngâm rửa không quá 1.500 kg nguyên liệu, thay nước sau mỗi mẻ rửa
4 GIÁM SÁT VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM :
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn cắt tiết, ngâm chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC phụ trách công đoạn xử lý chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra thời gian ngâm rửa, tần suất thay
Trang 3030
nước, thao tác xử lý và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu Báo cáo theo dõi xử lý
nguyên liệu (CL - GMP - BM 02) Tần suất giám sát : mỗi mẻ ngâm rửa
BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN CẮT TIẾT – NGÂM
Tên sản phẩm: CÁ BASA FILLET ĐÔNG IQF
Nước sử dụng đạt yêu cầu
Nước
đá được làm từ
Dụng cụ được vệ sinh bằng dung dịch
Không
có sự nhiễm chéo
Công nhân được vệ sinh cá
Bồn nước sạch, nhiệt độ
Thời gian ngâm
Ngâm 500kg cá thì thay nước
400-Ghi chú
Trang 3131
tra
(h)
chỉ thị 80/778/EC
nước sạch
chlorine 200ppm
nhân sạch sẽ
nước
50C
5 phút
Nếu không đạt thì ghi rõ lý do vào cột ghi chú
Trang 3232
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương -KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
QUI PHẠM SẢN XUẤT – GMP GMP 3: FILLET – RỬA 1
1 QUI TRÌNH :
- Nguyên liệu sau khi ngâm xả tiết thì chuyển sang fillet lấy 2 miếng thịt cá
- Cá fillet xong cho và rổ và chuyển đi rửa sạch
Trang 3333
- Chỉ sử dụng dụng cụ chuyên dùng đã được làm vệ sinh sạch sẽ ( dao, kéo, thớt, bàn inox, rổ…) ( tuân theo SSOP 3)
- Công nhân phải mặc BHLĐ, mang yếm và phải vệ sinh sạch sẽ (tuân theo
- Mỗi mẻ rửa ≤15 kg
- Thời gian rửa không quá 2 phút
- Khuấy đảo để loại bỏ hết máu
- Thêm đá sau khi rửa tối đa 50 kg cá
- Thay nước sau mỗi 20phút/lần
- Không được để các kết cá chồng lên nhau
- Phế phẩm được đựng trong dụng cụ chuyên dùng và được dọn thường xuyên mỗi mẻ/lần
Trang 3434
- Tần suất vệ sinh dụng cụ, giội bàn 1 giờ/lần
- Dụng cụ phải được làm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi ca sản xuất và để đúng nơi qui định
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẨU GIÁM SÁT:
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm trên
- KCS phụ trách ở công đoạn này, phải chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm trên
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm trên
- KCS phụ trách ở công đoạn này, phải chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm trên
- Công nhân ở công đoạn này, phải có trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm trên
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát hàng ngày
- Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Ngày… tháng… năm…
Người phê duyệt
(Ký tên)
Trang 3636
Nếu không đạt thì ghi rõ lý do vào cột ghi chú
50C
Thời gian rửa 2 phút
Khối lượng mỗi mẻ rửa
15kg
Tần suất thay nước rửa 20 phút/lần
Tần suất vệ sinh 60 phút/ lần
Trang 3737
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
QUI PHẠM SẢN XUẤT – GMP GMP 4: LẠNG DA – CHỈNH HÌNH
1 QUI TRÌNH:
- Nguyên liệu sau khi rửa sạch thì chuyển sang lạng da để loại bỏ hết da rồi cho vào rổ đá có lót tấm PE
- Sau khi lạng da thìđưa đi chỉnh hình để loại bỏ mỡ, thịt đỏ và chỉnh sửa cho miếng fillet đẹp hơn rồi cho vào rổ chuyển sang công đoạn rửa
2 GIẢI THÍCH LÝ DO:
- Lạng da và chỉnh hình để loại bỏ da, mỡ, cơ thịt đỏ để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm, tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ:
- Chỉ sử dụng nước sạch và nước đá sạch (tuân theo SSOP1, SSOP2)
- Chỉ sử dụng dụng cụ chuyên dùng đã được làm vệ sinh sạch sẽ ( dao, kéo, thớt, bàn inox, rổ…) (tuân theo SSOP 3)
- Công nhân phải mặc BHLĐ, mang yếm và phải vệ sinh sạch sẽ (tuân theo SSOP 5)
Trang 3838
- Thao tác:
+ Lạng da: để miếng cá fillet lên thớt, đặt dao ở phần đuôi cá, một tay giữ miếng da, tay kia nghiêng dao lạng sát da, sau đó cho
miếng cá fillet vào rổ đá có lót một lớp PE
+ Chỉnh hình: đặt miếng fillet đã lạng da lên thớt, dùng dao nghiêng góc 30°lạng bỏ cơ thịt đỏ trên bề mặt, da còn sót, dùng gót dao cạo sạch cơ thịt đỏ dọc theo xương sống, lạng hết mỡ phần chóp đuôi và chỉnh cho miếng cá thẳng đẹp
- Duy trì nhiệt độ sản phẩm ≤ 4 °C và thời gian xử lý không quá 1 giờ
- Bổ sung thêm đá vào rổ 3 mẻ/lần
- Sản phẩm làm đẹp được đựng trong rổ đá bào chuyên dùng có trải một lớp PE, mỗi rổ không quá 5 kg
- Mỗi loại sản phẩm phải được chứa đựng trong các dụng cụ chuyên dùng khác nhau
- Không được để các rổ chồng lên nhau
- Phế phẩm được đựng trong dụng cụ chuyên dùng và được dọn thường xuyên mỗi mẻ/lần
- Tần suất vệ sinh dụng cụ, giội bàn 1 giờ/lần
- Dụng cụ phải được làm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi ca sản xuất và để đúng nơi qui định
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Trang 3939
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm trên
- KCS phụ trách ở công đoạn này, phải chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm trên
- Công nhân ở công đoạn này, phải có trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm trên
- Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát hàng ngày
- Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Ngày….tháng….năm…
Người phê duyệt
(Ký tên)
Trang 4040
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG – AN GIANG Địa chỉ: 90 Hùng Vương – KCN Mỹ Quý – Long Xuyên – An Giang
BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN LẠNG DA – CHỈNH HÌNH
Tên sản phẩm: CÁ BASA FILLET ĐÔNG IQF
Ngày sản xuất:…/…/…
Ca sản xuất:………
Phân xưởng sản xuất:…………
Tần suất giám sát: từng mẻ
Yêu cầu: không được để các rổ chồng lên nhau
STT Thời điểm giám
sát
Người giám sát
Các thông số cần giám sát
Ghi chú Nhiệt độ
≤ 5kg
Tần suất bổ sung đá
3 mẻ/lần
Tần suất vệ sinh
1 giờ/lần
1
2
…