Trên thế giới, nghiên cứu về bồi dưỡng cho đối tượng là giáo viên trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp có thể nói là rất ít mà chủ yếu là tập trung vào các công trình bồi dưỡng giáo viên nói chung. Các nghiên cứu thường dùng thuật ngữ “Teacher Education” để nói đến việc đào tạo giáo viên bao gồm đào tạo trước và trong quá trình giảng dạy. Hoa – Kì là một nước có nền giáo dục tiên tiến và hiện đại, luôn đặc biệt quan tâm đến chất lượng giáo dục nên đã xây dựng chuẩn giáo viên và quản lí việc bồi dưỡng giáo viên rất sớm. Tại từng bang các Sở Giáo dục và hội đồng cấp chứng chỉ kiểm định giáo viên, chịu trách nhiệm kiểm định, cấp giấy phép hành nghề cho giáo viên. Đồng thời các bang có hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng thêm cho giáo viên trước khi nhận chứng chỉ hành nghề. Tại Anh, giáo viên được chia làm 5 loại: Giáo viên tập sự, Giáo viên, Giáo viên chính, Giáo viên giỏi, Giáo viên cao cấp. Tương ứng với mỗi loại có các tiêu chuẩn riêng theo 3 lĩnh vực: Đặc điểm chuyên ngành, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành. Chuẩn nghề nghiệp do các phòng Giáo dục xây dựng và thực hiện. Hội đồng giảng dạy là cơ quan tổ chức đăng kí và giám sát đánh giá giáo viên hàng năm. Ở Nhật Bản, giáo viên là nghề cao quý, được xã hội tôn vinh, được hưởng mức lương cao hơn công chức 30%. Bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục là bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy tình hình thực tế các trường và cá nhân để có phương thức bồi dưỡng khác nhau theo một yêu cầu nhất định và tập trung nhiều vào các nội dung đổi mới phương pháp dạy học.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
Hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” chúng ta thấy
Đảng và Nhà nước không ngừng quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục
và đào tạo của đất nước, với quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”.
Phát triển giáo dục đi đôi với nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đó là mộttrong những nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục Đặc biệt trong nghị quyết 29/
NQ-TW đã chỉ rõ: “ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo”
Trong nghị quyết Số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của chínhphủ về “ Ban hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị
quyết số 29-NQ/TW ” cũng đã nêu: “ Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên phổ thông, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình, sách giáo khoa mới Xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và dạy nghề…” Điều đó thể hiện sự ảnh hưởng to lớn của chất lượng
Trang 2đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên, giảng viên đối với Giáo Dục và Đào Tạocũng như sự phát triển Kinh tế, Chính trị của đất nước.
Hiện nay trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk đội ngũgiáo viên trung học cơ sở có số lượng đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đàotạo với tỷ lệ khá cao Tuy nhiên khi đối chiếu với các tiêu chí của Chuẩnnghề nghiệp theo thông tư 30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009
và công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09 tháng 02 năm 2010hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo thì nhiều giáo viên còn hạnchế và chưa đáp ứng được ở mức độ cao Nhất là các giáo viên công tác ở địabàn các xã khó khăn, giáo viên người đồng bào tại chỗ
Bên cạnh đó hằng năm các nhà trường mới chỉ tổ chức đánh giá độingũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp chứ chưa chú trọng vào việc bồi dưỡngcho giáo viên đạt được các mức độ yêu cầu theo tiêu chí của Chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học do đó tình trạng giáo viên đáp ứng Chuẩn nghềnghiệp một cách hình thức vẫn tồn tại trong các trường học
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục và đào tạo nói chung
và giáo dục phổ thông nói riêng trong giai đoạn hiện nay, thành phố Buôn MaThuột cũng như tỉnh Đăk Lăk cũng đã có những giải pháp cần thiết để nângcao chất lượng của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, đề cập đếnviệc bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp trên thànhphố Buôn Ma Thuột
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn trên, em chọn
nghiên cứu đề tài “Quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk” với
Trang 3mong muốn được góp một phần công sức cho việc cải tiến và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường phổ thông hiện nay.
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bồi dưỡng giáo viên THCS,luận văn đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp của Hiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐăk Lăk
3.Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp củaHiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
4 Giả thuyết khoa học:
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên củaHiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk cònnhiều bất cập, chưa thống nhất giữa các đơn vị trường học và đảm bảo đúngvới quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo thông tư30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GiáoDục và Đào Tạo Nếu Hiệu trưởng nhà trường đưa ra được những biện phápbồi dưỡng giáo viên phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viênTHCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk theo Chuẩn nghề nghiệp,
đáp ứng yêu cầu “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công Nghiệp hóa, Hiện Đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa và hội nhập quốc tế”.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên THCStheo Chuẩn nghề nghiệp
Trang 45.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên theoChuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn MaThuột, tỉnh Đăk Lăk
5.3 Đề xuất các biện pháp Quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS theoChuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS nhằm nâng cao chất lượngtoàn diện đội ngũ giáo viên
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Dự kiến khảo sát 15/26 trường; Khảo sát 26 Hiệu trưởng, phó Hiệutrưởng các trường; 30 tổ khối trưởng và 54 giáo viên THCS trên thành phốBuôn Ma Thuột
6.3 Giới hạn về thời gian
Thời gian nghiên cứu số liệu từ năm học 2013-2014 đến năm học
2014-2015 (02 năm học)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm hiểu các tài liệu, sách báo, văn kiện của Đảng và Nhà nước, nộidung kiến thức của quá trình học tập cao học, các tài liệu khoa học có liênquan đến vấn đề nghiên cứu Điều lệ trường Trung học phổ thông, trung học
cơ sở và trường trung học có nhiều cấp học, Thông tư Số: BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 và công văn Số: 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09 tháng 02 năm 2010 hướng dẫn đánh giá, xếp loại GVtrung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT;
30/2009/TT-Phân tích, nghiên cứu, so sánh, khái quát hóa lí luận, các công trìnhnghiên cứu có liên quan
Trang 57.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Điều tra viết bằng phiếu hỏi: đối với cán bộ quản lí, tổ trưởng chuyênmôn và giáo viên
- Quan sát: đội ngũ giáo viên một số trường đối chiếu với Chuẩn nghềnghiệp
- Phỏng vấn trực tiếp: Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viênTHCS trên thành phố Buôn Ma Thuột để làm rõ hơn thực trạng và nguyênnhân của công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệutrưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng toán thống kê Các kết quả thăm dò ýkiến được áp dụng các công thức toán tính hệ số tương quan sau khi đề xuấtcác biện pháp, tiến hành khảo sát thăm dò về tính cần thiết và khả thi
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị Luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp ở trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiêp của Hiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐăk Lăk
Chương 3 Biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp của Hiệu trưởng trường THCS trên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐăk Lăk
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu về bồi dưỡng cho đối tượng là giáo viên trunghọc cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp có thể nói là rất ít mà chủ yếu là tập trungvào các công trình bồi dưỡng giáo viên nói chung Các nghiên cứu thườngdùng thuật ngữ “Teacher Education” để nói đến việc đào tạo giáo viên baogồm đào tạo trước và trong quá trình giảng dạy
Hoa – Kì là một nước có nền giáo dục tiên tiến và hiện đại, luôn đặc biệtquan tâm đến chất lượng giáo dục nên đã xây dựng chuẩn giáo viên và quản líviệc bồi dưỡng giáo viên rất sớm Tại từng bang các Sở Giáo dục và hội đồngcấp chứng chỉ kiểm định giáo viên, chịu trách nhiệm kiểm định, cấp giấy phéphành nghề cho giáo viên Đồng thời các bang có hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡngthêm cho giáo viên trước khi nhận chứng chỉ hành nghề
Tại Anh, giáo viên được chia làm 5 loại: Giáo viên tập sự, Giáo viên,Giáo viên chính, Giáo viên giỏi, Giáo viên cao cấp Tương ứng với mỗi loại
có các tiêu chuẩn riêng theo 3 lĩnh vực: Đặc điểm chuyên ngành, kiến thức và
kỹ năng chuyên ngành Chuẩn nghề nghiệp do các phòng Giáo dục xây dựng
và thực hiện Hội đồng giảng dạy là cơ quan tổ chức đăng kí và giám sát đánhgiá giáo viên hàng năm
Ở Nhật Bản, giáo viên là nghề cao quý, được xã hội tôn vinh, đượchưởng mức lương cao hơn công chức 30% Bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáoviên và cán bộ quản lí giáo dục là bắt buộc đối với người lao động sư phạm.Tùy tình hình thực tế các trường và cá nhân để có phương thức bồi dưỡngkhác nhau theo một yêu cầu nhất định và tập trung nhiều vào các nội dung đổimới phương pháp dạy học
Trang 7Như vậy Chuẩn nghề nghiệp là các tiêu chuẩn, tiêu chí do cơ quan quản
lí có thẩm quyền ở từng nước đặt ra để đo sự phát triển nghề nghiệp của mỗithành viên đang hành nghề đó Đối với giáo viên, đặc điểm lao động sư phạmcủa người giáo viên hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người Nênchuẩn nghề nghiệp giáo viên phải quy định rõ những yêu cầu về phẩm chấtđạo đức, kiến thức kỹ năng sư phạm để người giáo viên có trình độ nghềnghiệp tinh thông, luôn tự học hỏi, tự bồi dưỡng để cập nhật tri thức, nỗ lựchọc tập và bồi dưỡng để có năng lực chuyên môn vững vàng, tổ chức các hoạtđộng giáo dục có hiệu quả tránh tụt hậu và đáp ứng yêu cầu giáo dục trongmỗi giai đoạn khác nhau
1.1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu trong nước
Đất nước ta, trong những năm qua đang chuyển mình với những chủtrương đổi mới, trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội đã thu được nhữngkết quả tốt đẹp, các giá trị đều được đề cao lên một bước, trong đó giá trị conngười và trí tuệ con người ngày càng được coi là động lực phát triển
Đối với nghề dạy học, vị trí người thầy được dần dần nâng lên, những chủtrương đổi mới, cải tổ hệ thống giáo dục của đất nước mà Đại hội Đảng lầnthứ XI đã đề ra định hướng và động lực thúc đẩy sự nghiệp giáo dục ngàycàng đi lên cùng với sự phát triển của đất nước Phát triển đội ngũ giáo viênđược coi như là một giải pháp lớn trọng tâm để phát triển sự nghiệp giáodục
Về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ban khoa giáo Trung ương đã đề ra mục
tiêu xây dựng phát triển đội ngũ “…thầy giáo có phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, phải là người hướng dẫn gợi mở các hoạt động sáng tạo…” Vấn đề xây dựng phát triển và bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên được rất nhiều nhà nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu như quản
lý chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên, công tác thi đua khen thưởng, thanh
Trang 8kiểm tra… Đặc biệt là dự án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên”, thuộcnội dung tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) Mục tiêu của dự ánnhằm củng cố năng lực các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các
cơ quan Trung ương và Chính quyền địa phương tham gia đào tạo giáo viênTHCS theo 4 lĩnh vực sau:
+ Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo giáo viên THCS.+ Lập kế hoạch chiến lược đào tạo giáo viên
+ Quản lý và tiến hành cải cách hệ thống đào tạo giáo viên
+ Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đàotạo giáo viên THCS
Ở các mức độ khác nhau, nhưng tất cả các đề tài khoa học, các dự ántrên đều đề cập đến vấn đề xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tuy nhiêncác công trình đó chủ yếu đi sâu vào những nội dung nhất định, để có giảipháp đồng bộ hóa các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS
Ở thành phố Buôn Ma Thuột đã nhiều năm nay chưa có một đề tàinghiên cứu cấp ngành hoặc địa phương nào về bồi dưỡng đội ngũ giáo viênphổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo viên để đáp ứng được những nhiệm
vụ mới của ngành Giáo dục và Đào tạo Buôn Ma Thuột trong thời kì hiện nay.Nghiên cứu này đã đề cập vấn đề về thực trạng đội ngũ giáo viên nó là cơ sởcho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cậpnhật những vấn đề mới mà ngành Giáo dục – Đào tạo Buôn Ma Thuột phải
thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2020
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý đã xuấthiện rất sớm Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập chung sức để tự vệhoặc lao động kiếm sống, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù
là tổ chức, điều khiển các hoạt động của con người theo những yêu cầu nhất
Trang 9định được gọi là hoạt động quản lý Xã hội phát triển qua các phương thứcsản xuất, thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triểntheo với những đòi hỏi ngày càng cao hơn Khi lao động xã hội đạt đến mộttrình độ và quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu dẫnđến việc tách quản lý thành một dạng lao động đặc biệt, sẽ hình thành bộ phậnlao động trực tiếp và là bộ phận chuyên hoạt động quản lý, tạo thành các mốiquan hệ trong quản lý Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quản lý
đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện
1.2.1.1 Khái niệm quản lý:
Quản lý là một khái niệm ghép gồm “ quản” và “lý” “ Quản” có nghĩa làcai quản, thống trị, giữ gìn, theo dõi, …Theo góc độ điều khiển học “ quản”
có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy, kiểm soát, … “lý” nghĩa là khoa học,khách quan và nâng cao hiệu quả của hoạt động “ quản”
Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý,nhưng trong luận văn này chỉ nêu ra một số định nghĩa tiêu biểu, đó là:
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn [23] cho rằng: “ Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điềukiện biến động của môi trường”
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang [18] đã viết: “Quản lý là quá trình tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới tập thể những người laođộng nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến”
Tác giả Trần Quốc Thành [21] quan niệm: “Quản lý là thiết kế và duy trìmột môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm cóthể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định”
Theo từ điển tiếng Việt [25] định nghĩa: “Quản lý là việc tổ chức, điềukhiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan”
Trang 10Qua nghiên cứu các định nghĩa về quản lý, chúng ta có thể hiểu kháiquát về quản lý như sau: Quản lý một đơn vị ( cơ quan, trường học, cơ sở sảnxuất, …) với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tácđộng vào từng thành tố của hệ thống bằng phương thức thích hợp nhằm đạtđược các mục tiêu đã đề ra.
Các đặc điểm chung của quản lý, gồm:
Quản lí bao gồm hai bộ phận: chủ thể quản lí và khách thể quản lý;
Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo, bằng những quyếtđịnh đúng quy luật và có hiệu quả, tuân theo những nguyên tắc nhất địnhnhằm hướng đến mục tiêu;
Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện
Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xãhội Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồntại, vận hành và phát triển đạt được mục tiêu quản lí;
Trong nội dung của khái niệm quản lý, yếu tố con người giữ vai trò trungtâm của hoạt động quản lý;
Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay nhóm xãhội và liên quan tới một môi trường xác định Nó tồn tại với tư cách là một hệthống và liên quan đến nhiều yếu tố,
Khái niệm quản lý trên cơ sở phương pháp tiếp cận hệ thống: "Quản lý làquá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thànhviên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạtđược các mục đích đã định"
1.2.1.2 Các chức năng quản lý:
- Kế hoạch được thể chế hóa bằng văn bản, trong đó xác định những mục
tiêu và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó Có thể hiểu
kế hoạch hóa là một quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động
và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó
Trang 11Nói cách khác, kế hoạch hóa bằng văn bản là bản hướng dẫn, theo đómột hệ thống cơ quan (đơn vị) tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽtới các mục tiêu, các quy định và các quá trình Đồng thời, trên cơ sở đó giámsát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt độngnếu không thoả mãn những tiến bộ đạt được.
- Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, điều hành các
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng vớinhững mục tiêu khác nhau, người quản lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức chophù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó còn gọi làthiết kế tổ chức
- Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động và giúp đỡ những cán bộ
dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Hoạt động chỉ đạo làphương thức hoạt động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức nhân lực
đã có của tổ chức, vận hành theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêu quản
lý Chỉ đạo chính là "nhìn cho rõ những việc phải làm" Lãnh đạo là một quá
trình, một nghệ thuật tác động vào con người sao cho người được quản lýkhông những chỉ tuân thủ các mệnh lệnh mà còn tự nguyện và hăng hái làmviệc để đạt các mục tiêu của tổ chức Điều quan trọng của lãnh đạo là làm saotạo ra động cơ thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra- đánh giá: Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn
vị và tiến độ thực hiện các mục tiêu đề ra Có ba yếu tố cơ bản trong công táckiểm tra: Xây dựng chuẩn thực hiện; Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở sosánh với chuẩn; Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh lại hoạt động, trong điềukiện cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu
Như vậy, đối với mỗi hoạt động quản lý có thể chia ra thành các nội dunglớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm trađánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Trong nhữngđiều kiện cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu, hoặc các hoạt động
Trang 12cụ thể; hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.Mỗi nội dung quản lý, tùy tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản lýđược chia ra ba cấp độ khác nhau: Cấp quản lý chiến lược (quản lý cấp cao,cấp nhà nước, quản lý ở tầm vĩ mô), cấp quản lý chiến thuật (quản lý bậctrung) và cấp quản lý tác nghiệp (nhà trường).
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lí:
Hoạt động thực tiễn của con người muốn có hiệu quả phải nắm vững vàvận dụng các quy luật khách quan Nhịp cầu đầu tiên nối liền hoạt động củacon người với quy luật là hệ thống nguyên tắc Nguyên tắc quản lý nối liềnhoạt động quản lý với các quy luật Nguyên tắc quản lý cũng còn là nhữngquy định của Nhà nước mang tính pháp lệnh, làm cơ sở tiến hành và chỉ đạomọi hoạt động quản lý đi đúng quỹ đạo và tiến đến mục tiêu
Nguyên tắc được hình thành dựa trên cơ sở khách quan Thứ nhất là cácquy luật; thứ hai là điều kiện cụ thể của môi trường kinh tế xã hội, của trình
độ quản lý, của xu thế phát triển
Được hình thành trên các cơ sở khách quan song bản thân nguyên tắcvẫn là sản phẩm chủ quan của con người Do vậy, phải không ngừng đổi mớihoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống các nguyên tắc và phải có sự vậndụng sáng tạo các nguyên tắc trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể
Hệ thống nguyên tắc quản lý rất phong phú, đa dạng được phân loại tuỳtheo mục tiêu và căn cứ phân loại
Trong quản lý nhà nước ở nước ta, thường hệ thống nguyên tắc baogồm các nguyên tắc cơ bản là: đảm bảo tính Đảng; đảm bảo nguyên tắc tậptrung dân chủ; đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn; kết hợp hài hoà giữalợi ích cá nhân và tập thể; đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động;nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương vùng vàlãnh thổ
Trang 13- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ:
Đây là nguyên tắc rất cơ bản trên mọi lĩnh vực cũng như trên lĩnh vựclãnh đạo, quản lý Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất Mộtmặt phải đảm bảo yêu cầu tập trung thống nhất vào một đầu mối - đảm bảochế độ một thủ trưởng, có như vậy mới dễ quy trách nhiệm cho cá nhân hoặcnhững nhóm người cụ thể, tránh hiện tượng phân tán, rối loạn, triệt tiêu sứcmạnh và tiềm năng chung Một mặt, dân chủ là đứng trên quan điểm pháthuy, khai thác mọi tiềm năng, tăng tính chủ động sáng tạo trong hành độngcủa người thực hiện
Nguyên tắc tập trung dân chủ giúp cho người quản lý có nhiều nguồnthông tin, tránh được sự quan liêu, đề cao được quyền làm chủ của nhân dân,thoả mãn được nguyện vọng của quần chúng
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn:
Nguyên tắc này đảm bảo việc lãnh đạo, quản lý phải đúng các nguyêntắc, các phương pháp Các nguyên tắc, phương pháp phải phù hợp với thựctiễn sao cho các bước đi của bộ máy phù hợp với quy luật khách quan
Thực hiện nguyên tắc yêu cầu phải nắm vững được các xu thế pháttriển của ngành mình quản lý, nắm vững các quy luật tâm lý của cấp dưới,nắm vững thực tiễn của địa phương, đơn vị, ngành mình phụ trách
Trang 14- Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
Lợi ích là mục tiêu cuối cùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản lý.Lợi ích vừa là mục đích, yêu cầu, vừa là động lực mạnh mẽ nhất đối với hoạt
động của con người: "ở đâu không có sự thống nhất về lợi ích, ở đó không thể
có sự nhất trí về mục đích và hành động" Có thể nói nguyên nhân thành
công hay thất bại của quản lý về cơ bản nhất bao giờ cũng bắt nguồn từ lợiích Nếu không đảm bảo lợi ích, cá nhân sẽ không làm việc, nhưng nếu khôngđảm bảo lợi ích tập thể thì tập thể không tồn tại Mặt khác lợi ích cá nhân, tậpthể không được phủ nhận lợi ích chính đáng của xã hội Ở những giai đoạnphát triển khác nhau của lịch sử xã hội, cơ cấu lợi ích của con người cũngthay đổi rất nhanh và ngày càng phức tạp Bởi vậy, cần có sự kết hợp hài hoàlợi ích cá nhân và tập thể
- Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động:
Đây là vấn đề mang tính quy luật của mỗi chế độ kinh tế - xã hội Hiệuquả vừa là mục tiêu hàng đầu vừa là phương hướng, tiêu chuẩn đánh giá trình
độ, năng lực quản lý
Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn [20] nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế
- xã hội là nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao Thực ra, để đạt được hiệu quảtất yếu phải tiết kiệm đến mức tối đa có thể được Tiết kiệm cũng là một tiêuchuẩn để đánh giá hiệu quả Quản lý cần phải xây dựng tiêu chuẩn xem xétđánh giá hiệu quả đúng đắn Mặt khác, quan điểm đánh giá không chỉ dừnglại bó hẹp ở một đơn vị riêng biệt mà phải dựa trên quan điểm toàn diện, tổnghợp; phải xét ở một phạm vi không gian càng rộng càng tốt và trong mộtkhoảng thời gian lâu dài; tránh tình trạng vội vàng dẫn đến tình trạng nhầmlẫn
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, vùng và lãnh thổ:
Trang 15Cơ sở hình thành của nguyên tắc là sự kết hợp chặt chẽ giữa phân bốcác cơ sở của ngành trên từng địa bàn thuộc phạm vi cả nước.
Quản lý cần có sự thống nhất giữa cơ sở với ngành, cơ sở với địaphương cũng như cả nước
1.2.1.4 Các phương pháp quản lý:
Phương pháp quản lý là công cụ, là bộ phận chủ yếu và năng động nhấtcủa quản lý Quản lý có đạt được hiệu quả và mục tiêu hay không đều dophương pháp quyết định Phương pháp trong quản lý thường mang tính chấttổng hợp đồng bộ, nhất quán và ăn khớp với nhau " Phương pháp là công cụquản lý, có đặc trưng cơ bản là luôn luôn tác động lên con người" [20]
Có rất nhiều phương pháp quản lý tuỳ theo cách phân loại khác nhau.Phân loại thường dựa vào nội dung và tính chất hoạt động của quản lý Theocách này, có các phương pháp chủ yếu như sau: phương pháp thuyết phục,phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp tâm lý giáodục
- Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là dùng lý lẽ tác động vào đối tượng để làm thay đổi nhậnthức của đối tượng quản lý khiến đối tượng tự nguyện thừa nhận yêu cầu củanhà quản lý từ đó thay đổi thái độ, hành vi cho phù hợp
Cơ sở khoa học của phương pháp này là quy luật tâm lý của con người.Nhận thức là cơ sở của hoạt động tâm lý Khi con người có nhận thức đúng sẽ
có thái độ, hành vi đúng Ngược lại, nhận thức sai dẫn đến thái độ, hành visai Vì vậy, tác động vào nhận thức là tác động vào cái gốc Khi cái gốc tưtưởng mà thông thì những mặt khác dễ được giải quyết Tất nhiên thuyết phục
có thể "đánh vào" tình cảm, thái độ trước, nhưng cái chính vẫn là thay đổinhận thức
Có thể thay đổi nhận thức sai thành đúng qua một số biện pháp khácnhau Trong đó, thuyết phục là biện pháp có lợi nhất nó tránh được sự trả giá
Trang 16ở một số biện pháp khác Thuyết phục phải được coi là biện pháp đầu tiên,không thuyết phục được mới phải dùng các biện pháp khác.
Về đặc điểm: đây là phương pháp cơ bản để giáo dục con người Chủ
thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý, không chỉ bằng lý lẽ của mình màcòn bằng tình cảm, tấm gương, uy tín của mình Cũng cần chú ý rằng phươngpháp này luôn gắn bó với tất cả các phương pháp khác
Hướng tác động: có thể thuyết phục chung (thuyết phục một vấn đề gì
đó với mọi người); có thể thuyết phục riêng từng người hoặc từng nhómngười Cần lưu ý, thuyết phục dựa trên cơ sở tự nguyện không được ép buộc,phải dùng uy tín, lý lẽ để thuyết phục, phải xoá bỏ hàng rào ngăn cách về mặttâm lý giữa cấp trên với cấp dưới Thuyết phục phải kiên nhẫn, cố gắng vậndụng đến cùng, nếu không thể thuyết phục được thì mới dùng phương phápkhác Mục tiêu cuối cùng phải thay đổi nhận thức, quan điểm thái độ, hành vicủa đối tượng
- Phương pháp kinh tế
Phương pháp này là cách thức tác động của chủ thể vào đối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế
Cơ sở phương pháp là qui luật kinh tế và qui luật tâm lý của con người
Về mặt kinh tế, con người bao giờ cũng hướng tới quyền lợi Về mặttâm lý, bản chất của mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, xét đến cùng làquan hệ lợi ích Lợi ích là cái móc nối liên kết hoặc chia rẽ các thành viên.Trong cơ quan, trong tập thể có bao nhiêu thành viên là có bấy nhiêu lợi ích.Lợi ích của con người được thể hiện ở các nhu cầu Trong đó, có nhu cầu vậtchất, có nhu cầu tinh thần Vật chất tuy không phải là nhu cầu vô hạn như nhucầu về tinh thần song lại là nhu cầu số một, là cơ sở của mọi nhu cầu khác.K.Marx đã khẳng định: con người ta cần có ăn, ở, mặc trước khi cần có nhucầu khác như hoạt động chính trị, vui chơi giải trí
Trang 17Nội dung của phương pháp là đưa ra các lợi ích kinh tế cho đối tượng
tự lựa chọn từ đó phương pháp hành động tương ứng
Hướng tác động của phương pháp:
Điều chỉnh hoạt động của các đối tượng quản lý bằng các hoạt động vậtchất khác để xác lập trật tự kỷ cương, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợivật chất họ được hưởng, thưởng, phạt, phụ cấp, tiền lương
Đặc điểm: đây là phương pháp mang tính chất cưỡng chế đơn phương.
Khi một quyết định ban ra cấp dưới chỉ chấp hành và mức độ cưỡng chế đótuỳ thuộc vào tính chất của từng cơ quan và tuỳ thuộc vào từng tình huống.Phương pháp này khơi dậy động lực và sức mạnh của mỗi tổ chức Nếu tổchức đánh mất quyền lực thì tổ chức đó không còn phát huy tác dụng
Hướng tác động của phương pháp: có thể tác động về mặt tổ chức bằng
việc ban hành các văn bản, quyết định mang tính chất pháp lý cho toàn bộ hệthống Có thể tác động điều chỉnh bằng các mệnh lệnh cụ thể Cần lưu ý: dùngmệnh lệnh hành chính phải đúng mức, nếu quá sẽ nhờn, hiệu quả sẽ kém
đi và dẫn đến quan liêu mệnh lệnh vì gây cho cấp dưới tâm lý tiêu cực,tìm cách đối phó
- Phương pháp tâm lý xã hội
Đây là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua tâm tư,tình cảm, nguyện vọng, sở thích của đối tượng, bằng dư luận xã hội, bầukhông khí tập thể
Trang 18Phương pháp dựa trên các cơ sở các quy luật tâm lý xã hội đối với conngười, tạo ra sự tự định hướng, điều chỉnh, điều khiển hoạt động của đốitượng (cá nhân, nhóm, tập thể ).
Nội dung: dùng các phương pháp tác động đến đặc điểm tâm lý, truyền
thống văn hoá xã hội của người lao động để khai thác ý thức tự giác, tiềmnăng của người lao động, kích thích người lao động tự giác, tích cực hoànthành nhiệm vụ
Hướng tác động: bản thân phương pháp không thể tác động độc lập mà
phải phối hợp với các phương pháp khác
Trong thực tiễn quản lý, các phương pháp vừa nêu phải được sử dụngtổng hợp, bởi vì:
Thứ nhất, mỗi phương pháp chỉ vận dụng một vài quy luật trong khi đốitượng quản lý chịu sự tác động của hàng loạt quy luật;
Thứ hai, mỗi phương pháp chỉ điều chỉnh được một vài mối quan hệnào đó, còn hệ thống quản lý hết sức phức tạp, đồng thời diễn ra nhiều mốiquan hệ không thể tách rời nhau, gắn bó hữu cơ với nhau;
Thứ ba, đối tượng quản lý là những con người, nhóm người rất phứctạp vừa có nhu cầu vật chất vừa có nhu cầu tinh thần, vừa muốn thể hiện,khẳng định mình Ở mỗi con người, nhóm người nhưng tồn tại thế giới riêng
về tâm hồn, tâm linh Do vậy, chỉ có thể liên kết giữa các phương pháp mớiđiều chỉnh tổng hoà các mối quan hệ phức tạp nói trên
Bốn phương pháp quản lý vừa nêu, chúng ta thấy mỗi phương pháp đều
có mặt mạnh, mặt hạn chế Các mặt mạnh của phương pháp này phần nàokhắc phục mặt hạn chế của phương pháp kia
Nếu phương pháp thuyết phục tác động vào nhận thức, tâm lý, tác độngvào ý chí, tình cảm của con người một cách nhẹ nhàng, làm thay đổi nhậnthức để con người có thái độ, hành vi đúng, thì nó lại dễ gây tư tưởng ỷ lại,nhờn; phương pháp hành chính với quan hệ quyền uy - phục tùng sẽ hỗ trợ
Trang 19"thuyết phục" và "tác động tâm lý" phát huy hiệu quả Đó chính là sự kết hợpnhuần nhuyễn giữa tình và lý Trong quản lý nếu chỉ có tình mà không có lýthì cũng không đủ và ngược lại Còn phương pháp kinh tế sẽ tác động đến lợiích, đến nhu cầu của con người sẽ thúc đẩy con người làm việc hiệu quả, tíchcực Người quản lý dù có uy tín, dù có thuyết phục tác động tâm lý giỏi đếnđâu nhưng chỉ thuyết phục suông thì cũng không bền.
Ngược lại, nếu chỉ dùng phương pháp hành chính hoặc kinh tế có thểgây tâm lý ức chế, sự chống đối, sự bất cần và mất đoàn kết trong nội bộ Chonên, kết hợp với thuyết phục và tác động tâm lý sẽ khắc phục được tình trạngtrên
Tuy phải sử dụng đồng bộ các phương pháp nhưng phương pháp kinh
tế cần được coi trọng bởi vì:
Thứ nhất, quan hệ giữa cá nhân và tập thể về bản chất chính là mốiquan hệ về lợi ích, lợi ích lại được thể hiện ở nhu cầu vật chất và tinh thầntrong đó nhu cầu vật chất là cơ sở của mọi nhu cầu về tinh thần
Mặt khác, mặc dù vật chất của con người là có hạn, còn nhu cầu vềtinh thần mới là vô hạn Nhưng điều đó không có nghĩa là nhu cầu tinh thầnquan trọng hơn Trái lại, nhu cầu vật chất là cơ sở nảy sinh nhu cầu về tinhthần Con người khi đói, khi rét chỉ mong đủ ăn, đủ mặc; đủ ăn, đủ mặc rồimới mong ăn ngon, mặc đẹp, vui chơi, giải trí
Nhu cầu vật chất của con người trong tập thể được đáp ứng qua phươngpháp kinh tế vì vậy mà biện pháp kinh tế, kích thích lợi ích vật chất phảiđược coi trọng
Thứ hai, thông qua lợi ích kinh tế ràng buộc kích thích, hướng đốitượng quản lý phấn khởi yên tâm, chủ động sáng tạo hành động thực hiệnnhiệm vụ mà ít cần đến mệnh lệnh hành chính Phương pháp kinh tế sử dụngsáng tạo, linh hoạt các công cụ kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế Nó còn
là sản phẩm của sự vận dụng các quy luật kinh tế trong quản lý bằng việc thoả
Trang 20mãn lợi ích kinh tế cho đối tượng Phương pháp ưu tiên cho đối tượng quản lýquyền lựa chọn phương án hành động, cách tiến hành công việc dựa trên cơ
sở tính toán lợi ích Tác động qua lợi ích kinh tế sẽ gián tiếp tác động lên hànhđộng của người thực hiện, giành quyền chủ động sáng tạo chọn mô hình hợp
lý hiệu quả nhất cho người thực hiện
Phương pháp này rất nhạy bén, linh hoạt, rộng khắp và không phụthuộc vào tổ chức hành chính Sử dụng nó, vừa tăng tính chủ động vừa tăngtính hữu cơ giữa trách nhiệm - quyền hạn - nghĩa vụ và lợi ích của người laođộng, từng vị trí công tác trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, biến quátrình quản lý thành quá trình tự quản lý ở người thực hiện cấp dưới, tănghiệu lực quản lý đến mức tối đa
Tóm lại, trong quản lý phải sử dụng tổng hợp các phương pháp và phảicoi trọng phương pháp kinh tế
1.2.2 Quản lý giáo dục
Như chúng ta đã biết, giáo dục là một thành tố của hệ thống xã hội vì thế
nó chịu sự chi phối của quy luật kinh tế - xã hội Giáo dục là một hoạt độngchuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch
sử - xã hội qua các thế hệ Để hoạt động có hiệu quả, giáo dục phải được tổchức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất Điều này dẫn tới một
hệ quả tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đốitrong giáo dục để quản lý các cơ sở giáo dục, đó là Quản lý giáo dục
Khoa học quản lý giáo dục đã hình thành và phát triển khá sớm, trở thànhyếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Quản lý giáo dụctheo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Quá trình đóbao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy Nhà nước, của các tổchức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình
Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục; cònquản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản lý trường học/ tổ chức giáo dục cơ
Trang 21sở Diễn ra trong các đơn vị hành chính (xã, huyện, tỉnh, quốc gia) và "quản
lý nhà trường" là những tác động có mục đích, có hệ thống, có khoa học, có ýthức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy và giáo dụcdiễn ra ở các cơ sở giáo dục
Theo Nguyễn Ngọc Quang [18] đã ghi: “Quản lý giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái mới về chất”
Theo Trần Kiểm [14]: “ Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chúthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … mộtcách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụcho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội”
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong nhà trường có thể xem là đồngnghĩa với quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường gồm hệ thống những tác động có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệutrưởng) đến tập thể GV, nhân viên, cán bộ, tập thể học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Tựu trung lại, quản lý nhà trường được hiểu là:
- Tập hợp những tác động tối ưu của của chủ thể quản lý đến tập thể giáoviên, học sinh và cán bộ nhân viên khác trong trường;
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm
là quá trình đào tạo các thế hệ học sinh thông qua quá trình dạy học - giáodục;
Trang 22- Thực hiện có chất lượng mục tiêu về kế hoạch đào tạo, đưa nhà trườngtiến lên trạng thái mới.
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Mối quan hệ Quản
lí đó gắn kết người dạy và người học trong nhà trường không chỉ bởi cơ chếhoạt động mang tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhàtrường, mà còn bởi hoạt động Quản lí của chính bản thân giáo viên và họcsinh Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thểquản lí Với tư cách là đối tượng quản lí, họ là đối tượng tác động của chủ thểquản lí (hiệu trưởng ) Với tư cách là chủ thể quản lí, họ là người tham gia chủđộng, tích cực vào hoạt động quản lí chung và biến nhà trường thành hệ tựquản lí Chính vì vậy quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng củangười hiệu trưởng mà còn là trách nhiệm chung của tất cả các thành viêntrong nhà trường
1.2.3 Giáo viên trung học cơ sở
Theo điều 28 trong Điều lệ trường trung học [3] quy định về đội ngũ giáoviên trường Trung học là: “Những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường gồm: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáoviên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh” (đối với trườngTrung học cơ sở)
Theo luật giáo dục 2005 điều 70 mục 2 quy định[19] : Nhà giáo phải cónhững tiêu chuẩn sau đây: “Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độchuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầunghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng; Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa,bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quảgiảng dạy”
Đối với giáo viên THCS có vai trò quyết định đến chất lượng dạy học vàhọc, thực hiện phổ cập giáo dục THCS Tất cả mọi hành vi, cử chỉ, lời nói,việc làm của họ đều ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách học sinh THCS
Trang 23Giáo viên phải thực hiện các yêu cầu trên bởi lao động của giáo viên vừamang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Đối tượng lao động của giáoviên là học sinh Sản phẩm lao động là chủ thể sáng tạo Công cụ lao động làtrí tuệ, ngôn ngữ, phẩm chất đạo đức, nhân cách.
Để nâng cao chất lượng dạy học, người giáo viên phải được đào tạo, tíchlũy các trí thức khoa học, nghiệp vụ sư phạm và đòi hỏi người Thầy luônđược bồi dưỡng thường xuyên để không ngừng nâng cao năng lực toàn diện.Người giáo viên phải thấm nhuần chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng HồChí Minh có phẩm chất đạo đức trong sáng, tư tưởng chính trị vững vàng, cólối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác, có trình độ văn hóa cao
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp, thực hiện quy địnhcủa ngành, thực hiện nhiệm vụ chức năng của giáo viên THCS
Yêu nghề, thương trẻ, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh
Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, ý thức vượt mọi khó khăn giankhổ, trong bất kỳ tình huống, hoàn cảnh nào cũng cần có đức tính cần cù, kiêntrì, để thực hiện mục tiêu, lý tưởng giáo dục và đào tạo của ngành
Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.Người giáo viên phải có năng lực về chuyên môn: Thể hiện có kiến thứckhoa học, cơ bản, sâu rộng để dạy các môn trong chương trình THCS; Cókiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm, giáo dục học và phương pháp dạyhọc bộ môn ở THCS, có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như:Môi trường, dân số, an ninh, quốc phòng, an toàn giao thông, bảo vệ trẻ em, y
tế học đường, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội Có những hiểu biết
về chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hóa,
xã hội và giáo dục
Người giáo viên phải có năng lực về nghiệp vụ, về phương pháp sư phạmthể hiện:
Trang 24Năng lực truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực vận dụng sángtạo, linh hoạt hiệu quả các phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục.Năng lực xử lý những tình huống sư phạm trong quá trình dạy học; ngườiThầy phải có năng lực giải thích ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc giúpcho học sinh dễ tiếp nhận thông tin và có khả năng suy luận, hiểu biết cơ bản
về sự vật hiện tượng
Muốn vậy người Thầy phải có ngôn ngữ diễn đạt trong sáng, rõ ràng,chính xác, dễ hiểu, dễ nghe và dễ nhớ Thông qua ngôn ngữ của Thầy, họcsinh rèn luyện được khả năng diễn đạt, làm gia tăng vốn ngôn ngữ của bảnthân
Người giáo viên phải có năng lực tổ chức công việc cho chính bản thânmình: như lập kế hoạch, sắp xếp công việc khoa học, biết phối hợp các lựclượng giáo dục hoàn thành các mục tiêu đề ra Đồng thời biết tổ chức các hoạtđộng dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm thực hiện cácmục tiêu của bài học Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động Đội thiếuniên tiền phong Hồ Chí Minh Biết giao tiếp, lập mối quan hệ đúng đắn giữathầy giáo với với học sinh dựa trên các yếu tố tâm lý, đặc điểm cá nhân và lứatuổi, biết phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường và ngoài xãhội để thực hiện được mục tiêu giáo dục
1.2.4 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên THCS
1.2.4.1 Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, kháiniệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như:Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ… đều xuất pháttheo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: “khối đông ngườiđược tập hợp lại chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu” Theomột nghĩa khác: “đó là một tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặcnghề nghiệp thành một lực lượng”
Trang 25Theo Từ điển tiếng Việt: “đội ngũ là tập hợp một số đông người có cùngchức năng hoặc nghề nghiệp” [25] Từ điển giáo dục học định nghĩa “đội ngũgiáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học
có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Đây là lựclượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường, cho nên cần được đặcbiệt quan tâm xây dựng mọi mặt, phải có đủ số lượng phù hợp với cơ cấugiảng dạy các bộ môn, đảm bảo tỉ lệ cân đối nam, nữ giữa độ tuổi trẻ, trungniên và cao tuổi… Muốn có đội ngũ GV mạnh cần có cơ chế, chế độ chínhsách thoả đáng, nhất là những đơn vị giáo dục ở vùng xa, khó khăn để từ đóphát huy tiềm năng của từng người, đoàn kết gắn bó mọi người thành mộtkhối thống nhất của những nhà sư phạm”
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lựclượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùngnghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Tổng hoà các cách hiểu trên, có thể nêu chung: đội ngũ là một tập thểgồm số đông người, có cùng lí tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉhuy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như
về tinh thần
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: đội ngũ giáo viên là một tập hợp nhữngngười làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổchức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo,cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục
và các luật khác được nhà nước quy định
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũgiáo viên riêng cho từng bậc học, cấp học, như: đội ngũ giáo viên Mầm non,
Trang 26đội ngũ giáo viên Tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT,đội ngũ giáo viên Dạy nghề, đội ngũ giáo viên Trung học chuyên nghiệp Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một huyện gọi làđội ngũ giáo viên của một huyện Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục ở một đơn vị trường học gọi là đội ngũ giáo viên của mộttrường
Tuy nhiên cũng cần phải nêu thêm rằng: đội ngũ giáo viên không phải làmột tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thốngnhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quyđịnh và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý nhà nước về giáodục của một quốc gia, ở Việt Nam là Bộ GD & ĐT, ở các tỉnh là Sở GD&ĐT,
ở các huyện là Phòng GD&ĐT…
1.2.4.2 Đội ngũ giáo viên THCS
Đối với cấp THCS, đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp những người làmcông tác giảng dạy ở cấp THCS, phối hợp với nhau và phối hợp với lực lượnggiáo dục khác để giáo dục học sinh, phát triển nhận thức, năng lực mà các em
đã đạt được ở tiểu học lên một bậc học cao hơn, giúp cho các em có đủ trình
độ, năng lực để tiếp tục học lên học THPT hoặc vào học ở các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp
1.2.5 Bồi dưỡng giáo viên
1.2.5.1 Bồi dưỡng
Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc lạchậu, bổ túc văn hóa, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩnăng về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề Các hoạt độngnày tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục có điều kiệncủng cố, mở rộng hệ thống những trí thức kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sưphạm hoặc quản lí giáo dục đào tạo cho lao động nghề nghiệp có hiệu quả caohơn
Trang 27Đồng thời bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đốitượng được giáo dục làm cho đối tượng được giáo dục tăng thêm năng lực,phẩm chất và phát triển theo hướng tốt hơn Công tác bồi dưỡng phải đượcthực hiện trên nền kiến thức đã được trang bị từ trước.
Mục đích của hoạt động bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất năng lựcnghề nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo về phẩm chất tư tưởngchính trị, kiến thức và kĩ năng sư phạm Ngoài ra còn bồi dưỡng những trithức mới về khoa học công nghệ hay những thay đổi về hệ thống văn bảnpháp quy của Đảng và Nhà nước về giáo dục
1.2.5.2 Bồi dưỡng giáo viên
Sự phát triển của xã hội cũng như phát triển của công nghệ thông tinvươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động trực tiếp và mạnh mẽ vào giáo dục
và đào tạo Một xã hội dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ sự khaithác tiềm năng của con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của
sự phát triển Con người phải phát huy tính năng động, sáng tạo có ý thứccạnh tranh để tồn tại và phát triển Xu hướng toàn cầu hóa tác động và làmthay đổi hàng loạt vấn đề ngay trong bản thân giáo dục Giáo dục và đào tạocũng phải phát triển không ngừng mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa xã hội Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định đến sự phát triển giáo dục.Trong quá trình dạy học, người giáo viên không thường xuyên bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ thì sẽ tụt hậu về kiến thức, và tự đào thải mình Cuộcđời của mỗi giáo viên đứng lớp có thể kéo dài 30 năm trở lên, trong nhữngnăm đó tri thức khoa học, kĩ thuật phát triển không ngừng, yêu cầu về đổi mớichương trình và sách giáo khoa diễn ra liên tục Nêu cao tinh thần tự học, tựrèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quátrình giáo viên tự hoàn thiện mình
Trang 281.2.6 Chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với người hànhnghề
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bảnđối với giáo viên trung học về cac lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống, năng lực về tìm hiểu đối tượng môi trường, năng lực giáo dục và dạyhọc, hoạt động chính trị xã hội và phát triển nghề nghiệp
1.2.7 Bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là hình thức bồi dưỡngtăng cường các năng lực nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đặt ra của đổi mớigiáo dục và yêu cầu phát triển của xã hội Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày
22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được chiathành 6 lĩnh vực nghề nghiệp mà giáo viên cần phải đạt được Ở mỗi lĩnh vực,giáo viên tự đánh giá mình đã đạt được ở mức độ nào, chưa đạt hoặc đạt 1trong 4 mức độ khác nhau Trên cơ sở đánh giá, xếp loại các mức độ khácnhau đó, giáo viên tự xếp mình vào các nhóm đạt chuẩn ở các mức độ: xuấtsắc, khá, trung bình, hoặc chưa đạt chuẩn Khi dùng chuẩn làm thước đo nănglực nghề nghiệp của bản thân, mỗi giáo viên tự xác định được điểm mạnh,điểm yếu của mình Từ đó xây dựng kế hoạch nội dung bồi dưỡng để có khảnăng đạt chuẩn ở các mức độ cao hơn, thực chất là từng bước hoàn thiện nănglực nghề nghiệp theo các tiêu chí của Chuẩn đã đề ra
Các tiêu chí đặt ra trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được “mềm hóa”
và vận động theo sự phát triển của các yêu cầu nghề nghiệp đối với giáo viên
ở các giai đoạn phát triển của xã hội Vì vậy, giáo viên có nhiệm vụ luôn luônphải tự đo mình với Chuẩn để đưa ra những giải pháp tăng cường năng lựccho chính bản thân mình và có kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp cùng phát triển
Trang 29năng lực nghề nghiệp Với đặc thù của nghề dạy học, chuẩn quy định các lĩnhvực phẩm chất và năng lực mà mỗi nhà giáo cần phải có Những phẩm chất,năng lực đó cần phải được trau dồi, phát triển và hoàn thiện ở những mức độcao nhất Vì vậy bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là một hìnhthức bồi dưỡng có định hướng rõ rệt cho mỗi nhà giáo trong quá trình thựchiện các công việc của nghề dạy học của mình.
1.2.8 Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Quản lí bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là tổ hợp các cáchthức, hình thức tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên một cách hợp lí và cókết quả cao nhằm tạo nên sự thay đổi và nâng cao các tiêu chuẩn về phẩmchất, đạo đức lối sống, năng lực dạy học, năng lực giáo dục và hoạt độngchính trị, xã hội cũng như phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của Chuẩnnghề nghiệp giáo viên
1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Các tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã banhành thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học với 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí như sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Trang 303 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thểtốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạtđộng học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệthống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,thực tiễn
Trang 313 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu vềthái độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Trang 323 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ
chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáodục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của họcsinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmphát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáodục
Trang 332 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
vụ, con đường và phương tiện thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên theoChuẩn nghề nghiệp Có sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạtđược kết quả có thể đánh giá và định hướng được với nguồn lực để biết và sửdụng tối ưu Ngoài việc sử dụng tối ưu các nguồn lực, kế hoạch phải đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa những người và những cơ quan tham giathực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trung học cơ
sở theo chuẩn nghề nghiệp
Việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp là một yêu cầu cấpbách trong nhà trường hiện nay Người Hiệu trưởng cần tổ chức tạo điều kiệntối ưu cho đội ngũ giáo viên được học tập, vận dụng những lí luận đã học tậpvào thực tiễn; tích lũy, tổng kết được những kinh nghiệm thực tiễn, rút ranhững lí luận mới, qua đó giúp giáo viên nâng cao về mọi mặt để đáp ứngchuẩn nghề nghiệp
Trang 34Muốn vậy người hiệu trường trường THCS cần phải chú ý thực hiện tốtcác lĩnh vực sau:
- Nâng cao nhận thức về vị trí, trách nhiệm cho cán bộ giáo viên về nghềnghiệp cũng như Chuẩn nghề nghiệp
- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí trong tập thể nhà trường
- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ giáo viên
-Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ giáoviên, thực hiện các yêu cầu về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp
Quản lí đội ngũ giáo viên là điều hành tập thể những người lao độngnhằm đạt được mục tiêu giáo dục Người hiệu trưởng cần quản lí cán bộ giáoviên bằng nhiều hình thức như:
- Quản lí cán bộ, giáo viên bằng kế hoạch công tác cá nhân
- Quản lí cán bộ, giáo viên thông qua tập thể tổ chuyên môn và các phongtrào thi đua trong nhà trường
- Quản lí cán bộ giáo viên bằng các văn bản, thể chế của nhà nước
Việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, vững vàng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; đủ khả năng thựchiện tốt mục tiêu, kế hoạch đào tạo luôn là yêu cầu bức thiết và quan trọng đốivới cán bộ quản lí nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục củanhà trường
Hiệu trưởng cần xác định hình thức bồi dưỡng cho giáo viên theo Chuẩnnghề nghiệp với các hình thức như:
- Hình thức tự học của cá nhân (Tự bồi dưỡng)
- Bồi dưỡng theo nhóm hoặc tổ chuyên môn
- Bồi dưỡng theo cụm trường hoặc bồi dưỡng tập trung theo chuyên đề
Trang 35Tham quan học tập thực tế, học hỏi trường bạn từ đó có kế hoạch tổchức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên phù hợp với đặc điểm tình hìnhcủa trường mình.
- Cử đi học tập, đào tạo dài hạn tập trung …
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp
Do đặc thù công việc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng đểhoàn thành nhiệm vụ và nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ Việc bồidưỡng càng được quan tâm thì càng tạo sự năng động, sáng tạo cho giáo viên
và tránh được sức ỳ, tự thoả mãn của GV Theo đánh giá chung, hiện nay côngtác bồi dưỡng giáo viên phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp chưa đáp ứngđược yêu cầu của cải cách giáo dục và đào tạo, nhất là bồi dưỡng giáo viênTHCS
Việc bồi dưỡng phải kết hợp tự bồi dưỡng, tự đào tạo Bồi dưỡng phảitheo nguyên tắc:
+ Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và nhiệm vụthực tiễn đặt ra
+ Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tăng cường tự học,
tự bồi dưỡng
+ Tận dụng thành tựu mới nhất của khoa học giáo dục và kinh nghiệmtiên tiến để GV sớm tiếp cận Đặc biệt là công nghệ thông tin để họ có khảnăng khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạynhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Nội dung đào tạo bồi dưỡng bao gồm chính trị, tư tưởng, quan điểmđường lối của Đảng, nắm bắt thời sự, xu thế phát triển của đất nước, thời đại.Bồi dưỡng về văn hoá, Ngoại ngữ, tin học, kiến thức khoa học kỹ thuật, kiếnthức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, trao đổi kinh nghiệm, thảo luận chuyênđề….bồi dưỡng qua học tập có hệ thống bằng nhiều hình thức phù hợp
Trang 361.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học
cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp
Đánh giá GV là khâu quan trọng, là một phương pháp để xếp loại, phânloại đội ngũ GV trong từng năm học Điều này nếu làm tốt sẽ có một tác độngrất tốt với việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, thúc đẩyngười giáo viên tự bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, đạođức, lối sống, tư cách tác phong của người thầy trong quá trình dạy học Đánhgiá GV là đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dạy Đó là quyền đượckhẳng định bản thân về những thành tích đạt được trong hoạt động giáo dục
và dạy học, được xã hội tôn vinh, phụ huynh, học sinh, đồng nghiệp tôn trọng.Việc đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên thông qua công tác bồi dưỡng theochuẩn nghề nghiệp phải tuân theo một quy trình hợp lí có tính thống nhất,công khai, minh bạch, đảm bảo được sự công bằng và quyền lợi cho từng GV,nếu không có sự công bằng minh bạch sẽ dẫn đến có tác dụng xấu, đánh giákhông đúng sẽ gây ức chế, bất bình đối với GV làm mất lòng tin, uy tín củacác nhà quản lý giáo dục Ở trường THCS thì việc kiểm tra đánh giá xếp loại
GV thông qua hoạt động bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp được thực hiệnnhư sau:
- Kiểm tra về Phẩm chất chính trị đạo đức lối sống; về ý thức tổ chức
kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất danh dự; uy tín nhà giáo;sống trung thực lành mạnh là tấm gương tốt cho học sinh
- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục: các kế hoạch dạyhọc được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mụctiêu, nội dụng, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểmhọc sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạytheo hướng phát huy tính tích cực nhân thức của học sinh
- Kế hoạch các hoạt động khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, công tác Đội, công tác khác khi được phân công) được
Trang 37xây dựng đảm bảo tính khả thi, sát với hoàn cảnh và điều kiện, khả năng hợptác, cộng tác.
- Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học: đảm bảo kiến thức môn học; đảmbảo chương trình môn học; vận dụng các phương pháp dạy học; sử dụng cácphương tiện dạy học; xây dựng môi trường học tập; quản lý hồ sơ dạy học
- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục: giáo dục qua môn học; giáo dụcqua các hoạt động giáo dục khác; giáo dục qua các hoạt động trong cộngđồng; vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức: Đánhgiá kết quả học tập;đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức;
- Năng lực hoạt động chính trị xã hội: phối hợp với gia đình và cộngđồng; tham gia các hoạt động chính trị xã hội
- Năng lực phát triển nghề nghiệp: tự đánh giá, tự học và rèn luyện; pháthiện và giải quyết vấn đề
Việc đánh giá giáo viên thông qua hình thức thanh tra, kiểm tra định kỳ
và đột xuất:
+ Kiểm tra việc chuẩn bị dạy học (giáo án phương tiện )
+ Dự giờ có báo trước hoặc không báo trước
+ Kiểm tra việc hướng dẫn học sinh học tập
+ Kiểm tra kế hoạch giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp
+ Kiểm tra qua thăm dò ý kiến của phụ huynh học sinh
+ Kiểm tra thông qua nhận xét của tổ, nhóm chuyên môn các tổ chức xãhội
+ Kiểm tra thông qua bản tự kiểm điểm của cá nhân
+ Trực tiếp trò chuyện để nắm bắt vấn đề
Để nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá cần chú ý các yêu cầusau:
Trang 38+ Tập trung kiểm tra trực tiếp kết quả lao động và học tập của giáo viên
và học sinh là chính, lấy mục tiêu giáo dục là đích kiểm tra
+ Kiểm tra nhằm tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng (tại sao chấtlượng giờ dạy thấp, học sinh chán học? )
+ Kiểm tra có ý nghĩa lâu dài là tạo nên động lực tự kiểm tra đối vớitrách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cá nhân Kiểm tra với hình thức nào cũng cần
có đánh giá kịp thời nhằm giúp cho giáo viên thấy được mức độ phấn đấu củamình Tránh tâm lí gò bó, áp đặt đối với GV trong quá trình kiểm tra hoạtđộng dạy học giáo dục dẫn tới các hình thức đối phó
Để đạt được mục đích kiểm tra đánh giá phải nắm bắt được các nguồnthông tin, đặc biệt là thông tin ngược một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan
để đề ra các quyết định đúng đắn phù hợp và từ đó cho từng cá nhân thấyđược những ưu, nhược điểm của mình để có biện pháp tự điều chỉnh hoặcngười kiểm tra đánh giá giúp họ điều chỉnh nhằm một mục đích cho bản thânđược hoàn thiện hơn, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục góp phần cùng tập thểnhà trường phát triển
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Một đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu cao của Chuẩnnghề nghiệp là một yếu tố quyết định nên chất lượng giáo dục toàn diện củamột trường trung học cơ sở
Người Hiệu trưởng nhận thức được vai trò, vị trí tầm quan trọng củacông tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và có ý thức tựbồi dưỡng bản thân theo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Quan tâm chuẩn
bị đầy đủ các yếu tố liên quan đến công tác bồi dưỡng đội ngũ như cơ sở vậtchất, nhân lực, tài lực để đáp ứng tốt cho công tác bồi dưỡng đội ngũ là mộtnhân tố quyết định nên chất lượng của công tác bồi dưỡng giáo viên theochuẩn nghề nghiệp
Trang 391.5.2 Yếu tố khách quan
Trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo hoạt động bồidưỡng giáo viên Đây là yếu tố pháp lý cho công tác xây dựng kế hoạch bồidưỡng giáo viên, tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo điều hành, kiểm tra và đánh giáhoạt động bồi dưỡng giáo viên
Các yếu tố về lĩnh vực thể chế xã hội như: Chiến lược phát triển giáo dụcgiai đoạn 2011- 2020; Điều lệ, các quy chế, quy định của mỗi cơ sở giáo dục,
… Các yếu tố này giúp cho chủ thể quản lí có cơ sở để xác định mục đích, lựachọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả của hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên
Những tác động thuận lợi hoặc không thuận lợi của môi trường tự nhiên
và xã hội cũng ảnh hưởng đến hoạt động quản lí, bồi dưỡng giáo viên như:Vấn đề học tập của xã hội, nhu cầu và yêu cầu về nguồn nhân lực của cộngđồng, cơ hội và thách thức đối với giáo dục, mối quan hệ hợp tác, sự cạnhtranh phát triển, thiên tai, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…
Công nghệ thông tin và truyền thông và các nguồn tài lực, vật lực cungcấp cho các hoạt động của nhà trường
Đội ngũ giáo viên, nhu cầu, ý thức tham gia hoạt động bồi dưỡng theochuẩn nghề nghiệp của giáo viên cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnquản lí bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trườngTrung học cơ sở
Kết luận chương 1
Trong thời kì đổi mới và hội nhập hiện nay, sự phát triển không ngừngcủa kinh tế - xã hội, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đòi hỏichúng ta phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để đáp ứng nhiệm vụ
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” phục vụ cho sựnghiệp “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” đất nước
Trang 40Quản lý nhà trường hiện nay không đơn thuần là quản lí về hành chính
mà là quản lí trên rất nhiều lĩnh vực trong đó việc quản lí bồi dưỡng giáo viêntheo Chuẩn nghề nghiệp là một nhiệm vụ rất cần thiết cho việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở cần có các biệnpháp bồi dưỡng cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đã quy định
Trên cơ sở lí luận về các vấn đề đã trình bày ở chương 1, người Hiệutrưởng trường trung học cơ sở cần phải nắm vững các yêu cầu của Chuẩnnghề nghiệp giáo viên, hình thức bồi dưỡng giáo viên, những yếu tố ảnhhưởng đến công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp để có cácbiện pháp chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác bồi dưỡng
và thực hiện tốt các chức năng quản lí (Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉđạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện) để nâng cao chất lượng
giáo dục thực hiện tốt nghị quyết 29/NQ-TW khóa XI “Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa và hội nhập quốc tế”
Qua chương này tác giả đã trình bày vấn đề cần nghiên cứu cùng với cơ
sở lý luận cho việc nghiên cứu đúng hướng, đúng chuẩn mực, phù hợp vớiyêu cầu của GD&ĐT, xu thế phát triển chung của xã hội, đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông
Để đề ra được những biện pháp bồi dưỡng giáo viên THCS cần đánh giáđúng thực trạng đội ngũ giáo viên THCS và các giải pháp hiện hành về công tácbồi dưỡng giáo viên THCS từ đó đề xuất những biện pháp hữu hiệu giúp cho cácnhà quản lý và các cấp quản lý giáo dục thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng giáoviên theo Chuẩn nghề nghiệp