Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để khắc phục các mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, đóng góp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
TRẦN QUANG PHÚ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
TRẦN QUANG PHÚ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn TS Trần Thị Vân Anh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Những thông tin được sử dụng trong luận văn này của tác giả khác đều đã trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và liệt kê đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Quang Phú
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảng vững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo, TS Trần Thị Vân Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Quang Phú
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn 7
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân 11
1.2.3 Vai trò của tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM 14
1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 17
1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng 20
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp luận 29
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30
2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 30
2.2.4 Phương pháp so sánh 32
2.2.5 Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê 33
2.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia Error! Bookmark not defined 2.3 Thiết kế nghiên cứu 34
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu 34
2.3.2 Quy trình nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 37
Trang 63.1 Tổng quan về chi nhánh NH TMCP Công Thương – VietinBank chi nhánh Đống
Đa 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCT Đống Đa 37
3.1.2 Tình hình kinh doanh của VietinBank Chi nhánh Đống Đa 41
3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank Đống Đa 50
3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 50
3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 57
3.2.3 Kết quả đạt được và những hạn chế 57
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 65
4.1 Định hướng phát triển tín dụng DNVVN của VietinBank Đống Đa 65
4.1.1 Định hướng phát triển tín dụng DNVVN trên địa bàn Hà Nội 65
4.1.2 Mục tiêu cho vay đối với DNVVN của VietinBank Đống Đa 66
4.2 Giải pháp và kiến nghị của VietinBank Đống Đa 67
4.2.1 Các giải pháp 67
4.2.2 Một số kiến nghị 71
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHCT Ngân hàng Công thương
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam VietinBank – Chi
nhánh Đống Đa
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
ViettinBank Đống Đa Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Đống Đa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu mạng lưới tổ chức của VietinBank – Chi nhánh Đống Đa 39
1 Bảng 3.1 Tình hình huy động VietinBank Đống Đa 43
2 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn vốn VietinBank Đống Đa 44
3 Bảng 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng VietinBank – CN Đống Đa 47
4 Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng vốn cho vay của các thành phần kinh tế trong tổng dư nợ của CN 49
5 Bảng 3.5 Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo thời
6 Bảng 3.6 Dư nợ tín dụng DNVVN phân loại theo ngành kinh tế 52
7 Bảng 3.7 Doanh thu hoạt động tín dụng của DNVVN tại VietinBank Đống Đa 54
8 Bảng 3.8 Chỉ tiêu nợ quá hạn của DNVVN tại VietinBank Đống Đa 2015 – 2017 56
9 Bảng 3.9 Hệ số sử dụng vốn của VietinBank Đống Đa giai đoạn 2015 – 2017 57
Trang 9STT Biểu đồ Nội dung Trang
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tiền gửi VietinBank Đống Đa theo thời hạn giai đoạn 2015 – 2017 43
2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể tiền gửi VietinBank Đống Đa 45
3 Biểu đồ 3.3 Dư nợ VietinBank – CN Đống Đa phân loại
4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của VietinBank Đống Đa năm 2017 50
5 Biểu đồ 3.5 Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 53
6 Biểu đồ 3.6 Tỷ trọng dư nợ khách hàng DNVVN phân theo thời hạn vay 55
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2018, tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biến động phức tạp khó lường Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến nay, nền kinh tế đang dần phục hồi nhưng vẫn ở mức chậm chạp Tại Việt Nam, trên thị trường kinh doanh chủ yếu là các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm tới 95% số lượng các doanh nghiệp tham gia và hoạt động sản xuất và kinh doanh Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cung cấp công việc cho 51% tổng số lao động trong nước, đóng góp 40% GDP và 30%
nguồn ngân sách cho Nhà nước (Duy Phương, 2016)
Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong những năm vừa qua vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức với vai trò của mình đối với nền kinh tế nước nhà dẫn tới việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể đứng vững, vươn lên thành các doanh nghiệp tầm cỡ mà luôn hoạt động thiếu
ổn định, sản xuất đình trệ và luôn đứng trước bờ vực phá sản Nguồn vốn là thành phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thương mại với mức lãi suất cho vay ngày một giảm nhưng vẫn không kích cầu được nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ do các chính sách hỗ trợ hoạt động của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian vừa qua chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc khối này phát triển
Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017
và Nghị định số 38/2018/NĐ – CP về việc quy định chi tiết đầu tư cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành ngày 11/03/2018 vừa qua đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp, tạo môi trường sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nguồn
Trang 11vốn nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Đây chính là cơ hội cho các ngân hàng thương mại tiếp cận và mở rộng thị phần cho vay đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng này
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống
Đa là một chi nhánh lâu đời được thành lập từ năm 1993 nhưng dư nợ cho vay đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm 33% tổng dư nợ của chi nhánh Trong giai đoạn các năm vừa qua, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn dẫn tới chi nhánh gặp nhiều bất lợi trong đầu tư tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, sau khi Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 và Nghị định 38/2018/NĐ – CP được ban hành ngày 11/03/2018 nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành chính là
cơ hội cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng, hiệu quả đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống
Đa
Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì chất lượng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong quá trình hoạt động Vietinbank Đống Đa không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu hiệu để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng Xuất phát từ nhận định đó em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 12đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa” cho luận văn của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Quá trình nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa có những vấn đề bất cập, hạn chế nào cần phải được khắc phục?
- Cần phải tiến hành những giải pháp nào để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để khắc phục các mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, đóng góp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích những lý luận cơ bản về cho vay đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay khách hàng là doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa,
từ đó rút ra được những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng với khách hàng
là doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
Trang 13- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu
Trong quá trình tồn tại và phát triển đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn cần một lượng vốn lớn để mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp khá nhiều khó khăn do chưa đáp ứng được các điều kiện vay vốn do ngân hàng yêu cầu Hiện nay có khá nhiều các công trình nghiên cứu và bài viết nghiên cứu về vấn đề này chi tiết như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch I” của tác giả Lê Văn Đức – Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội năm 2018 Luận văn đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và thuận lợi của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Sở giao dịch I trong quá trình cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội vay vốn và đánh giá tình hình thực tế hoạt động tín dụng; đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Luận văn thạc sỹ “Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn” của tác
giả Nguyễn Văn Nam – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm
2017 Luận án đã phân tích thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn và đề
Trang 15xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thời gian tới
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương” của
tác giả Ngô Thị Thu Hương – trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 Luận văn đã làm rõ tính cấp thiết của viêc nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra các giải pháp và kiến nghị
về việc nâng cao chất lượng tín dụng đối tượng nêu trên thông qua phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương
- Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Đặng Thị
Thanh Mai – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 Luận văn nêu ra các mặt tích cực trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, giải pháp tăng cường công tác marketing, các kênh tiếp cận với DNVVN
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn”
của tác giả Nguyễn Văn Lê – Học viện Ngân hàng năm 2014 Luận án đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa vả nhỏ khi nền kinh tế khó khăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động này Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Đài Loan, Hàn Quốc và Ireland về tăng trưởng tín dụng Ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khi các nước này cũng phải đối mặt với tình trạng kinh tế
Trang 16vĩ mô bất ổn nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng
Từ những cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã tập trung đánh giá một cách tổng thể thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua theo nhiều cách tiếp cận khác nhau gồm định tính và định lượng Trong môi trường điều kiện kinh tế bất ổn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng nhưng nhu cầu về vốn vẫn luôn gia tăng và sẽ tăng mạnh khi các yếu tố kinh tế vĩ mô đi vào ổn định Đây là cơ sở để các Ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay đối với đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận án đã đưa ra các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Ngô Thị Thu Mai năm 2014 – Đại học
Kinh tế Quốc dân với đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên” Luận văn đã làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng cho
vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thái Nguyên
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn
Đa phần các nghiên cứu đã hệ thống được toàn bộ cơ sở lý luận cơ bản về vai trò của hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại, các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại, các tiêu chí đo lường sự phát triển hoạt động tín dụng đối với đối tượng là khách hàng vừa và nhỏ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng với nhóm đối tượng này; các đề tài nghiên
Trang 17cứu cũng đã đưa ra thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở một số ngân hàng cụ thể
Mặc dù vậy, các nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào mỗi chi nhánh ngân hàng, mỗi địa điểm và khoảng thời gian nghiên cứu do đó không còn phù hợp với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Bên cạnh đó, bước sang giai đoạn năm 2018, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động, phát triển do đó các nghiên cứu đã trở nên không còn phù hợp với giai đoạn kinh tế hiện tại Chính vì vậy, tác giả
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa” để
nghiên cứu với mong muốn có thể nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa nói riêng và nâng cao vị thế của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung trong bối cảnh phát triển và cạnh tranh gay gắt hiện nay
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ
a Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP cho biết doanh nghiệp nhỏ và vừa
là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể được xác định qua các tiêu chí như sau:
Trang 18b Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Ưu điểm:
Lượng vốn đầu tư ít nên việc thành lập không đòi hỏi cao, bộ máy tổ chức
sản suất kinh doanh và quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó, việc
hoạt động của doanh nghiệp khá độc lập tự chủ do có ít công nhân, họ có thể
thoả thuận dễ dàng tiền lương và điều chỉnh hoạt động sản xuất
DNVVN có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp lớn Đặc điểm này
giúp cho DNVVN linh hoạt, thích ứng với biến động của thị trường, có khả
năng tiếp cận và đáp ứng được nhu cấu nhỏ lẻ tốt hơn các doanh nghiệp lớn
Bên cạnh đó, DNVVN có thể thường xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại
để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như theo kịp nhu cầu của thị trường
- Nhược điểm:
DNVVN có năng lực tài chính hạn chế, bất lợi cho sản xuất kinh
doanh Muốn quá trình sản xuất được thuận lợi thì doanh nghiệp phải tiến
hành các hoạt động tín dụng Nguồn tín dụng chủ yếu là từ ngân hàng và vay
trên thị trường tài chính Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, thiếu tài sản thế chấp,
năng lực tài chính chưa cao nên việc vay vốn ngân hàng cũng gặp nhiều khó
khăn
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên không hấp dẫn các lao động có trình
độ Do đó, năng suất lao động tại các DNVVN thấp hơn các doanh nghiệp
Khu vực Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản 10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
II Công nghiệp và
xây dựng 10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
III Thương mại và
dịch vụ 10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Trang 19lớn Bù lại, bộ phận doanh nghiệp này góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội, giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế
Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên, cộng với môi trường canh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển DNVVN là nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế
c Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến gắn với những thay đổi của lãi suất Khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến gây ảnh hưởng tới kế hoạch tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực tới doanh nghiệp càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng phá sản doanh nghiệp nếu rủi ro này tồn tại trong một thời gian dài
- Rủi ro biến động giá hàng hóa
Do mở của thị trường theo các cam kết của WTO, biến động giá hàng hóa ngày càng trở nên khó lường Nếu doanh nghiệp không xây dựng cho mình được chương trình quản trị rủi ro phù hợp, các doanh nghiệp trong nước sẽ gặp phải nhiều khó khăn trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài
- Rủi ro biến động tỷ giá
Rủi ro về tỷ giá là rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải khi hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướng làm cho đồng nội tệ bị mất giá Rủi ro này làm hụt giảm lợi nhuận kinh doanh
và có thể triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kinh doanh của doanh
Trang 20nghiệp Rủi ro về biến động tỷ giá là rủi ro bất khả kháng của các doanh nghiệp
- Rủi ro từ mô hình hoạt động
Rủi ro về nhân sự: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình hoạt động nhỏ với số lượng nhân sự ít, các nhân sự thường kiêm nhiệm nhiều công việc trong hoạt động của doanh nghiệp Do đó, những chính sách về thay đổi cơ cấu nhân sự trong doanh nghiệp sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro về quy trình sản xuất: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy trình sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, do đó khi xảy ra biến động trong quy trình sản xuất sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc
dân
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một đất nước, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Cụ thể như sau:
Thứ nhất, DNVVN chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng trong nền kinh
tế Hiện tại DNNVV chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp của cả nước và phân bố ở mọi ngành nghề như thương mại, sủa chữa động cơ, xe máy, chế biến, xây dựng, kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn… Hàng năm, bộ phận doanh nghiệp này đã tạo ra khoảng 45% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, khoảng 51% GDP của cả nước Các DNVVN chiếm ưư thế gần như tuyệt đối trong các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, hàng nông sản, thuỷ sản chưa qua chế biến
Thứ hai, DNVVN góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động ở Việt Nam Đối với các quốc gia trên thế giới, vấn đề việc làm luôn
Trang 21là một trong những vẫn đề được quan tâm nhất Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, tốc độ tăng dân số cao, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thì nhu cầu việc làm luôn là một vấn đề bức thiết Các DNVVN ở Việt
Nam đã giải quyết hơn một phần tư việc làm cho các lao động (Thu Phương,
2018) Con số này đã thực sự nói lên vai trò quan trọng của các DNVVN
trong việc thu hút lao động, tạo công ăn việc làm góp phần giải quyết tốt sức
ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng
Thứ ba, DNVVN góp phần tạo thu nhập ổn định cho dân cư, tạo lập sự phát triển cân bằng, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta Trước đây, nước
ta là một nước nông nghiệp với 90% lao động trong ngành này Do sự tăng lên về quy mô số lượng của các ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi nhu cầu
về lao động trong các ngành này cũng tăng lên Các ngành này đã thu hút được một lượng lớn các lao động từ nông thôn, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho họ đồng thời cũng đóng góp đáng kể vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Thứ tư, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính của dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương Đối với các doanh nghiệp lớn, việc huy động vốn là khá khó khăn vì vốn nhàn rỗi trong dân cư lẻ tẻ không đáng kể Song với DNVVN thì chỉ cần một số vốn nhỏ do đó đã tạo điều kiện cho dân cư tham gia đầu tư góp vốn vào DNVVN Như vậy thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả năng được sinh lời
Thứ năm, DNVVN góp phần tạo nên tính đa dạng của các ngành nghề Với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta, điều đó sẽ khuyến khích xuất khẩu các hàng thủ công mỹ nghệ, thuỷ sản… góp phần tăng GDP cho đất nước Ngoài ra, DNVVN cũng là đầu mối cung cấp các đầu vào hay tham gia vào một khâu nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
Trang 22nghiệp lớn Chính điều này đã làm tăng khả năng hoạt động cho các doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanh nghiệp đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNVVN lại càng phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới về sản phẩm, về thiết bị công nghệ, máy móc và tất yếu vốn phải cần nhiều hơn Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, nên TDNH ngày càng quan trọng hơn, cần thiết hơn, đặc biệt đối với các DNVVN, được thể hiện:
- TDNH là đòn bẩy cho nền kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển các DNVVN: TDNH tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, thúc đẩy sự phát triển của DNVVN TDNH luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn chế hoặc không đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó, TDNH làm thay đổi quan hệ cung- cầu hàng hoá và thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
- TDNH góp phần bổ sung nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của DNVVN: Các DNVVN thường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế trong đó chủ yếu là nguồn TDNH Khi vốn được giải ngân, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp tăng lên thì các DNVVN cũng có cơ hội thực hiện được mục đích của mình, mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh
Trang 23- TDNH tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận với vốn nước ngoài: Thông qua nguồn vốn này, DNVVN xác lập một cơ cấu vốn tối ưu đảm bảo kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn đi vay cũng như nguồn vốn tự có nhằm sản xuất tại giá vốn bình quân rẻ nhất, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hoá và được thị trường chấp nhận Có như vậy thì doanh nghiệp mới đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
- TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNVVN: TDNH với cơ chế hoạt động cơ bản là “vay để cho vay”; “vay có hoàn trả theo thời hạn quy định cả vốn và lãi”; nếu quá hạn phải chịu lãi suất cao, đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong đó có các DNVVN nâng cao hiệu quả kinh
tế của việc sử dụng vốn
- TDNH góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNVVN Các DNVVN có vốn lưu động rất ít so với nhu cầu cần thiết Nguồn vốn để mua vật tư, hàng hoá dự trữ cho sản xuất kinh doanh chủ yếu được bù đắp bằng vốn TDNH Tuy nhiên, ngân hàng chỉ tập trung cho vay những đối tượng hàng hoá có chất lượng cao, có sức cạnh tranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu kinh tế mới theo hướng hiện đại
Qua những khía cạnh trên, vai trò của TDNH đối với DNVVN là rất to lớn Vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN là thực sự cần thiết để hoàn thiện một nền kinh tế
1.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM 1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
a Khái niệm
Ngày nay khi chất lượng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi sự đa dạng, phong phú và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì các doanh nghiệp càng phải thích ứng với điều kiện cạnh tranh nhằm thu hút được khách
Trang 24hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay Như vậy, cũng giống như chất lượng hàng hoá dịch vụ thông thường, chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng thương mại bởi chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng hoàn trả nợ đúng hạn của người đi vay cho ngân hàng
Các khoản tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng được coi là có chất lượng khi ngân hàng có thể thu hồi được khoản nợ, khoản vay đó phù hợp với khả năng đáp ứng của ngân hàng và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Chính
vì vậy, trước khi cấp tín dụng ngân hàng phải thẩm định kĩ khách hàng trên các lĩnh vực vay vốn đồng thời tính toán một mức lãi suất cho vay hợp lý để
có thể mang lại nguồn thu cho ngân hàng
Do đó, chất lượng tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chất lượng tín dụng tốt không chỉ nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của mỗi ngân hàng riêng lẻ mà còn cho cả hệ thống ngân hàng nói chung Ở mỗi một góc độ khác nhau ta có thể những quan điểm khác
nhau về chất lượng tín dụng thì: “Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, với một mức chi phí hợp lý, đảm bảo sự phát triển an toàn, và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế” (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Chất lượng tín dụng tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thu nhập, sự
an toàn trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng Sự mở rộng một cách bền vững sẽ tạo đà cho sự tăng trưởng ổn định của ngân hàng Đặc biệt như hiện nay, khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường tài chính,
Trang 25bất kỳ một ngân hàng nào cũng phải chú trọng đến vấn đề chất lượng tín dụng song song với việc quy mô tín dụng không ngừng tăng trưởng
b Đặc điểm chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng làm tiêu thức quan tâm hàng đầu Chất lượng tín dụng là việc ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng Các khoản tín dụng này sẽ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Kết quả là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời trả được gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng
Chất lượng tín dụng được xem xét trên các phương diện:
- Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc phục vụ cho quá trình sản xuất và lưư thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng kinh tế, phát triển kinh tế đất nước
- Đối với Ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở việc các khoản vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn
- Đối với doanh nghiệp: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp với lãi suất phù hợp và các thủ tục cần đơn giản để không làm mất cơ hội của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một ngân hàng nào thì tín dụng bao giờ cũng được coi là hoạt động chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì thế việc nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại luôn là một yêu cầu bức xúc, là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển
Trang 26không chỉ riêng cho bản thân mỗi ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế
c Đánh giá chất lượng tín dụng
- Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của từng ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường theo nguyên tắc hoàn trả (đủ và đúng hạn)
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp
lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn phải bảo đảm nguyên tắc tín dụng
- Đối với nền kinh tế: Mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, vấn
đề công ăn việc làm… sự phát triển kinh tế - xã hội phản ánh rõ chất lượng tín dụng của một nền kinh tế
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
a Các chỉ tiêu định lượng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta
đã ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 27 Chỉ tiêu dư nợ phân theo thời hạn vay
Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung-dài hạn) / Tổng dư nợ
Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp
dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng
có uy tín
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế
Dư nợ theo ngành kinh tế
* 100%
Tổng dư nợ cho vay DNVVN Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh nhạy của ngân hàng trong việc đầu tư cho vay vào các ngành kinh tế đang phát triển mạnh theo thời điểm
Chỉ tiêu doanh thu hoạt động tín dụng DNVVN
Doanh thu từ cho vay DNVVN = Thu nhập từ DNVVN
Tổng thu nhập Chỉ tiêu này cho biết trọng 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng là
do hoạt động cho vay DNVVN mang lại Tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt động
cho vay DNVVN của ngân hàng có hiệu quả
Chỉ tiêu dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ
Tỷ trọng dư nợ DNVVN = Dư nợ DNVVN
Tổng dư nợ cho vay Chỉ tiêu trên cho thấy tỷ lệ đóng góp của hoạt động cho vay DNVVN vào toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM Sự gia tăng của tỷ trọng đó thể hiện dư nợ cho vay DNVVN đang tăng lên và có mức tăng lớn hơn mức tăng tổng dư nợ cho vay của NHTM Mỗi ngân hàng có sự khác nhau ở tỷ trọng dư
Trang 28nợ cho vay DNVVN nên đây cũng là chỉ tiêu có thể so sánh mức mở rộng cho vay DNVVN của các NHTM khác nhau
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Nợ quá hạn khó đòi / Tổng dư nợ
Nợ quá hạn khó đòi / Tổng nợ quá hạn
Đây là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng sẽ chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình nếu có chỉ số này thấp và ngược lại
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định…
Chỉ tiêu sử dụng vốn
Hệ số sử dụng vốn = Huy động
Sử dụng Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động
b Các chỉ tiêu định tính
Tuân thủ các văn bản, chế độ hiện hành về hoạt động cho vay
Trang 29Cho vay là hoạt động có mức độ rủi ro tiềm ẩn rất cao và khi rủi ro tín dụng phát sinh sẽ đem lại hậu quả khôn lường Do vậy, các ngân hàng thương mại phải tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật về đối tượng, nguyên tắc cho vay nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời cho ngân hàng
Quy trình cấp tín dụng đối với DNVVN
Quy trình cấp tín dụng được quy định các bước từ khi khách hàng gửi hồ sơ vay vốn đến khi hồ sơ được tất toán
Đối với mỗi bước trong quy trình đều được lượng hóa bằng khoảng thời gian tác nghiệp Việc lượng hóa thời gian xử lý công việc sẽ giúp cho cán bộ ngân hàng có tác phong giải quyết công việc dứt điểm, nhanh gọn Cán bộ ngân hàng phải tuân thủ theo định mức thời gian xử lý công việc đã định của mỗi bước trong quy trình, từ đó có thể hẹn khách hàng thời gian tiếp cận hồ
sơ, quyết định cho vay khách hàng chính xác, tạo niềm tin cho khách hàng và tác phong làm việc chuyên nghiệp
Một quy trình cấp tín dụng có quá nhiều bước, mỗi bước qua nhiều khâu sẽ gây mất nhiều thời gian cho chính cán bộ ngân hàng và cho khách hàng Khách hàng dễ hiểu lầm cán bộ ngân hàng gây khó khăn, phiền hà cho khách hàng
Do vậy, qua quy trình tín dụng sẽ cho ta thấy sự nhanh hay chậm trong việc cấp tín dụng cho khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng trong tâm trí khách hàng
1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
Quy luật của sự phát triển sản xuất hàng hóa làm phát sinh các quan hệ tín dụng, hình thành thuở ban đầu từ hình thức cho vay nặng lãi, tín dụng thương mại và đến tín dụng ngân hàng Ngày nay khi quan hệ sản xuất cùng với sự phát triển của xã hội đã chuyên biệt hóa các mối quan hệ tín dụng thành một mối và vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế ngày càng rõ nét Hoạt động
Trang 30tín dụng ngân hàng hiệu quả thì sẽ làm cho lưu thông hàng hóa không bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn và chi phí, làm giảm giá thành hàng hóa, tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn và từ
đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như góp phần làm cho nền kinh tế -
xã hội ngày càng phát triển
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản
có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng
Năm 2008, nước Mỹ đã phải đối mặt với cuộc đại suy thoái kinh tế khiến cho toàn bộ nền kinh tế thế giới phải chao đảo Theo các chuyên gia kinh tế thế giới đánh giá thì nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng hoảng là bắt nguồn
từ việc các NHTM ở Mỹ chưa chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng, quá dễ dãi, tùy tiện kho cho khách hàng vay tiền để mua bất động sản qua các hợp động cho vay không đạt chuẩn Từ nguyên nhân của cuộc khủng hoảng trên chúng ta thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu bởi vì nếu không quan tâm đến chất lượng tín dụng thì rất dễ dẫn đến rủi ro tín dụng mà tác động của nó rất lớn không chỉ đối với kết quả kinh doanh của NH mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế
Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem lại một số kết quả tích cực sau:
- Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng
Trang 31- Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch
vụ, qua đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn
đã cho vay
Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các NHTM
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng
Để có thể nâng cao được chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp (cả về ngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) ta phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng để từ đó phát huy những ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực Mặt khác cả ngân hàng và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợp với quy định của Nhà nước trong hoạt động tín dụng Có như thế thì cả ngân hàng
và doanh nghiệp mới để ra các biện pháp đúng đắn, cụ thể, linh hoạt để đạt được mục tiêu hoạt động của mình một cách tốt nhất Sau đây chúng ta lần lượt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng thuộc về ngân hàng và doanh nghiệp
Trang 32a Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chính sách tín dụng
Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, đồng thời kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn
Rõ ràng với ý nghĩa như vậy, chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Xét về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng trung và dài hạn đồng nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của NH đó sẽ
bị thu hẹp lại Khi đó không thể nói chất lượng tín dụng của ngân hàng đó là tốt ít ra là về mặt quy mô Bên cạnh đó, chính sách tín dụng của NH còn bao gồm một loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, biện pháp bảo đảm tiền vay, lĩnh vực tài trợ, quy trình quản
lý tín dụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòa lợi ích của NH, của khách hàng và của xã hội thì sẽ có thể xây dựng được một chất lượng tín dụng tốt Ngược lại, nếu việc thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn chất lượng tín dụng sẽ không cao thậm chí rất thấp
- Thông tin tín dụng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng
Trang 33vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều
đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng Nhưng nếu các nguồn thông tin không chính xác sẽ ảnh hưởng xấu đến quyết định cho vay,
sử dụng vốn vay không hiệu quả thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng dẫn đến
nợ xấu và mất vốn Vì vậy, thông tin tín dụng là một trong những nhân tố quyết định chất lượng tín dụng
Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín dụng (CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật
Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện
kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn Trong nền kinh tế và khoa học kỹ thuật phát triển như
vũ bão mà một ngân hàng không bắt kịp với công nghệ cũng đồng nghĩa là đang làm mình lạc hậu hơn, không tiếp cận được những ứng dụng hiện đại áp dụng cho công việc làm nảy sinh những yếu kém và điều này là một phần ảnh hưởng rất xấu đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung
- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng
Trang 34Dù khi khoa học hiện đại là cơ hội tự động hóa trong hầu khắp các lĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò rất quan trọng Đặc biệt hoạt động tín dụng ngân hàng có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người lại càng quan trọng Thực tế thì không có bất cứ máy móc nào thay thế được sự nhạy cảm và kinh nghiệm lao động của con người
Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó gồm cả chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần quan tâm đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm
cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức
tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng Một NH có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả
và an toàn các khoản tín dụng Ngược lại, nếu không có các cán bộ tín dụng
có chuyên môn và ý thức tốt thì việc đánh giá, thẩm định một hồ sơ tín dụng
Trang 35và việc đưa ra quyết định cấp tín dụng sẽ không đảm bảo an toàn tín dụng đem lại những hậu quả nghiêm trọng Bên cạnh đó còn phải kể đến đạo đức lao động của các cán bộ tín dụng khi đưa ra các quyết định sai lệch nhằm thu lợi cá nhân qua việc cấp sai tín dụng cho các đối tượng không đủ điều kiện cấp tín dụng cũng là một trong những nhân tố cần xem xét và đặt lên hàng đầu trong vấn đề quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng
- Công tác kiểm soát nội bộ
Đây là công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
b Nhân tố khách quan (thuộc về doanh nghiệp)
- Năng lực của doanh nghiệp
Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu quả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mục đích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng
- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp
Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếm thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được những biến động của thị trường, yếu kém marketing sản phẩm Do sự bảo thủ của nhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hết
Trang 36được vốn và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏng đến chất lượng của khoản tín dụng đã sử dụng
- Đạo đức của người đi vay
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý dẫn đến không đạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiều ngừơi có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng kém thậm chí không thu hồi được Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng
c Các nhân tố khách quan khác
Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà tác động của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng
- Tác động của môi trường kinh tế
Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay hay nói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho ngân hàng do đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng đó của ngân hàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khỏan vay sẽ được trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt
- Tác động của môi trường pháp lý
Trang 37Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp
lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng
và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khỏan tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế trong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hoàn cảnh khác thì lại ngược lại Các chính sách này nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng
- Các yếu tố thiên tai gây lên
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời vụ Trong cơ cấu nền kinh tế, doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xảy ra như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lượng của các khoản tín dụng bị giảm sút
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Đống Đa
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đống Đa
Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Theo phương pháp luận này cho phép tác giả có cái nhìn xuyên suốt về vấn đề nghiên cứu từ quá khứ tới thực tại Khi nhận thức vấn đề và giải quyết vấn đề theo phương pháp luận này sẽ giúp tác giả nhìn nhận trên nhiều khía cạnh, nhiều mối quan hệ khách quan, xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động và phát triển, có quan điểm lịch sử cụ thể; phải thấy được khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng, cái cũ, cái lạc hậu sẽ mất đi, cái tiến bộ sẽ ra đời thay thế cái cũ
Thông qua các tài liệu lý luận khác nhau về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích các nội dung nghiên cứu theo nhiều góc độ khác nhau như dưới góc độ quản trị hay nhà quản lý nhà nước Qua đó sẽ tổng hợp liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin dựa trên các mối quan hệ biện chứng giữa chúng tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc về đề tài nghiên cứu
Trang 392.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là việc tác giả tiến hành thu thập và cập nhật các số liệu, thông tin liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, phân tích tại thời gian và địa điểm nhất định Việc thu thập tài liệu nhằm cung cấp số liệu cho các bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, đánh giá và dự báo Nhằm thực hiện việc nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa cần sử dụng các phương pháp thu thập số liệu chi tiết như sau:
a Nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng
Quá trình thu thập số liệu là quá trình quan trọng nhất trong 2 khâu thu thập
và xử lý số liệu do tính chất bảo mật nghiêm ngặt về thông tin tình hình hoạt động của ngân hàng Chính vì tính chất bảo mật về thông tin này, các thông tin về tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa trong ba năm liên tiếp từ 2015 đến 2017 không được công khai rộng rãi
b Nguồn dữ liệu bên ngoài
Nguồn dữ liệu bên ngoài là các thông tin được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ trang web của ngân hàng như thông tin về tình hình chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội Ngoài ra các báo cáo khoa học và luận văn của các khóa trước cũng được tác giả sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và sử dụng một cách hợp lý trong luận văn
2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
a Nội dung phương pháp
Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu là công cụ quan trọng trong nghiên cứu và quản lý, được vận dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Mỗi công
Trang 40trình nghiên cứu tiếp cận theo những góc độ nhất định, là những cơ sở, tiền đề đặc biệt quan trọng để phát triển nhằm hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, phát triển ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó Từ
đó giúp ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp của từng yếu tố, bộ phận ấy
Tổng hợp là quá trình phân tích nhiều mặt, bộ phận riêng lẻ phải tổng hợp lại, kết nối, khái quát để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, cái tổng thể Từ đó tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu
b Mục đích sử dụng phương pháp
Phương pháp này cho phép nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các lý luận, các kết quả thu thập được từ phương pháp thu thập số liệu Bằng cách sử dụng phương pháp này, luận văn đã tổng hợp và kế thừa có chọn lọc các lý luận, kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Ngoài ra, luận văn còn tổng hợp số liệu từ một số nguồn khác như trên trang web, các bài báo, báo cáo bổ sung thêm trong phần nghiên cứu của luận văn này Từ các lý luận và nguồn số liệu thu thập được, với việc tính toán, xử lý, tổng hợp các thông tin, tác giả phân tích chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
c Cách luận văn sử dụng phương pháp
Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Sau khi thu thập được những số liệu cụ thể về mặt định tính và định lượng, tác giả tiến hành chọn lọc, tổng hợp và phân tích số liệu,
dữ liệu Việc phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp