Các nội dung của chương 1Khái niệm và phân loại doanh nghiệp Khái niệm tài chính doanh nghiệp Cơ sở của tài chính doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp Nội dung
Trang 2Các nội dung của chương 1
Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Cơ sở của tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Các nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp
Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 3Doanh nghiệp
• Định nghĩa: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh
• Các loại hình doanh nghiệp: DN tư nhân, công ty hợp danh,
công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần
• Tìm hiểu thêm trong Luật doanh nghiệp 2014 (Số:
68/2014/QH13)
Trang 4Doanh nghiệp tư nhân:
Do một cá nhân làm chủ
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động nói chung của doanh nghiệp
Không được phép phát hành bất kỳ
loại chứng khoán nào để huy động vốn.
Phân loại doanh nghiệp
Trang 5Công ty hợp danh:
Có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân
Không được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn
Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Trang 6Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên:
Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty
Tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty.
Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của
cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là
Chủ tịch công ty và Giám đốc
Không được phép phát hành cổ phiếu.
Trang 7Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
Thành viên của công ty có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của công ty, được phân phối theo quyết định của các thành viên, tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty
Không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Trang 8Công ty cổ phần:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau là cổ phần
- VCSH được tạo lập và huy động thêm thông qua phát hành cổ phiếu
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là
ba và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
- Có thể phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn
- Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Trang 9 Ít chịu sự quản lí của nhà nước
Thu nhập của chủ sở hữu không bị đánh
thuế 2 lần.
Không đòi hỏi nhiều vốn khi thành lập.
Duy trì được sự bí mật trong kinh doanh.
Thích hợp với việc kinh doanh quy mô
nhỏ.
Rủi ro cao do CSH có trách nhiệm vô hạn với các nghĩa vụ của DN
Khả năng huy động vốn hạn chế
Hạn chế về kỹ năng và chuyên môn quản lý.
Sự tồn tại và hoạt động phụ thuộc chặt chẽ vào tình trạng của CSH.
Ít chịu sự quản lí của nhà nước
Không đòi hỏi nhiều vốn khi thành lập.
Có khả năng huy động được kỹ năng,
chuyên môn, tri thức của nhiều người.
Trang 10 Các chủ sở hữu chỉ có TNHH đối với các nghĩa
vụ tài chính của công ty.
Dễ dàng rút vốn hoặc chuyển nhượng quyền sở
hữu doanh nghiệp.
Có khả năng huy động vốn lớn Được phát hành
trái phiếu để huy động vốn.
Thời gian hoạt động không bị giới hạn bởi tuổi
thọ của chủ sở hữu.
Chứa đựng tiềm năng mâu thuẫn cá nhân và quyền
lực giữa những người chủ sở hữu (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần.
Các chủ sở hữu chỉ có TNHH đối với các nghĩa
vụ tài chính của công ty.
Dễ dàng rút vốn hoặc chuyển nhượng quyền sở
hữu doanh nghiệp.
Có khả năng huy động vốn lớn Có thể phát hành
chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để huy động vốn.
Có khả năng huy động được kỹ năng, chuyên
môn, tri thức của nhiều người
Thời gian hoạt động không bị giới hạn bởi tuổi
Thủ tục thành lập phức tạp và tốn kém.
Bị chi phối bởi những quy định pháp lý và hành chính nghiêm ngặt từ phía nhà nước.
Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần.
Tốn kém chi phí trong vận hành và tổ chức hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
Khó duy trì được bí mật trong kinh doanh.
Trang 11Hỏi đáp nhanh
Câu 1: Loại hình DN nào có chủ sở hữu bắt buộc phải là cá nhân?
Câu 2: Loại hình DN nào bị giới hạn số lượng thành viên sở hữu tối đa?
Câu 3: Chủ sở hữu của những loại hình DN nào có trách nhiệm vô
hạn với các nghĩa vụ của DN?
Câu 4: Chủ sở hữu của những loại hình DN nào có trách nhiệm hữu
hạn với các nghĩa vụ của DN?
Câu 5: Loại hình DN nào được phép phát hành trái phiếu để huy
Trang 12Môi trường hoạt động của DN
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính
=> Xem xét tác động của môi trường dựa trên quan điểm động và quan điểm mở
Trang 13TCDN là tổng hòa các mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế.
Quan hệ DN – nhà nước
Quan hệ DN – thị trường tài chính
Quan hệ DN – các thị trường khác, vd thị trường lao động
Quan hệ nội bộ DN
Khái niệm Tài chính doanh
nghiệp
Trang 14Cơ sở của tài chính doanh nghiệp
Phân loại dòng tiền
Dòng tiền đối trọng trực tiếp
Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn
Dòng tiền đối trọng đa dạng
Dòng tiền độc lập
Dòng vật chất vào
Dòng tiền ra
Dòng vật chất ra
Dòng tiền vào Sản xuất, chuyển hóa
Trang 15Quản trị tài chính được hiểu là sự tác động có chủ đích của
nhà quản lý tới các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Quan điểm cũ: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Nếu một doanh nghiệp chỉ theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì
sẽ gây ra những hậu quả gì?
Quan điểm hiện đại: Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu
Tối đa hóa dòng tiền tự do và tối đa hóa thị giá cổ phiếu
Một số quan điểm khác
Mục tiêu của quản trị tài chính doanh
nghiệp
Trang 16Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
3 vấn đề cơ bản:
Chiến lược đầu tư dài hạn
Quyết động huy động vốn dài hạn
Quản lý tài chính ngắn hạn
Trang 17Chiến lược đầu tư dài hạn:
Đầu tư dài hạn vào đâu & với quy mô bao nhiêu?
Tìm kiếm cơ hội đầu tư
Xây dựng dự án SX-KD
Thẩm định, phê duyệt dự án
Thực hiện dự án
Đánh giá, tổng kết
Trang 18Quyết định huy động vốn dài hạn:
Các nguồn huy động vốn: Huy động vốn từ đâu, dưới hình thức nào? Nợ hay VCSH hay hỗn hợp của nợ và VCSH?
Quy mô và tỷ trọng các loại vốn: Quy mô của mỗi
loại vốn bằng bao nhiêu, chiếm tỷ trọng bao nhiêu
trong tổng vốn mà doanh nghiệp huy động? (Vấn đề
về cơ cấu vốn)
Trang 19Quản lý tài chính ngắn hạn
Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Quản lý dòng tiền (ngân quỹ)
Lựa chọn chính sách tài chính – kế toán phù hợp
Trang 20Vai trò của quản trị TCDN
Quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế,.
Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp:
Cơ chế quản lý tài sản;
Cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận;
Cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.
Cân bằng lợi ích giữa các đối tượng hữu quan của doanh nghiệp.
Liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp, khắc phục được những khiếm khuyết trong trong các lĩnh vực khác
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.
Trang 21Các nguyên tắc quản trị TCDN
Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Nguyên tắc thị trường hiệu quả
Nguyên tắc gắn kết lợi ích người quản lý với lợi ích cổ đông
Nguyên tắc chi trả
Nguyên tắc sinh lợi
Nguyên tắc tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 22 Nguyên tắc đánh đổi rủi ro & lợi nhuận:
- Rủi ro: Khả năng xảy ra những biến cố khiến lợi nhuận thực tế sai khác với lợi nhuận kỳ vọng.
- Lợi nhuận của mỗi khoản đầu tư = Thu nhập do chính bản thân khoản đầu tư mang lại (vd cổ tức, trái tức, …) + Lãi / Lỗ về vốn đầu tư (nếu có).
- Với mỗi khoản đầu tư, rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng (dự kiến) càng
lớn
- Nguyên nhân: Do xu hướng sợ rủi ro của các nhà đầu tư và sự vận động của cung cầu trên thị trường đầu tư khiến cho các khoản đầu tư có mức độ rủi ro cao hơn cũng phải có mức bù đắp rủi ro cao hơn
- Áp dụng: Nhà đầu tư lựa chọn các khoản đầu tư dựa vào mức độ lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn hoặc mức độ rủi ro mà họ chấp nhận
Trang 23Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền:
Nội dung: Tiền ở những thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau.
Nguyên nhân: Lạm phát & chi phí cơ hội đầu tư.
Áp dụng: Khi so sánh các dòng tiền ở những thời điểm khác nhau, cần quy đổi chúng về cùng một thời điểm, sử dụng một tỷ lệ chiết khấu thích hợp Đây cũng được xem là tỷ lệ tái đầu tư dòng tiền.
Trang 24dòng tiền tăng thêm, v.v…
Trang 25Nguyên tắc sinh lợi:
DN cần tìm kiếm các dự án đầu tư có lợi
nhuận ròng dương, dựa trên cơ sở các dòng tiền mà dự án đó phát sinh.
DN cần giảm sự cạnh tranh trực tiếp trên thị trường bằng cách tạo ra các sản phẩm khác biệt, giảm thiểu chi phí, v.v…
Trang 26Nguyên tắc thị trường hiệu quả:
Trong thị trường hiệu quả, thị giá cổ phiếu phản ánh đầy đủ và chính xác các thông tin có liên quan
Thị giá cổ phiếu tích hợp thông tin càng nhiều và càng nhanh chóng thì mức độ hiệu quả của thị trường càng cao
nghiệp
Trên thực tế, thị trường tài chính có thực sự hiệu quả?
Trang 27Nguyên tắc gắn kết lợi ích của nhà quản lý với cổ đông:
Nội dung: Trong quản trị TCDN, cần có sự gắn kết lợi ích giữa nhà quản lý DN với các cổ đông.
Nguyên nhân: Sự tồn tại của mâu thuẫn lợi ích tiềm tàng giữa nhà quản lý với cổ đông có thể gây tổn hại tới lợi ích của cổ đông, đi ngược lại mục tiêu hoạt động của DN và quản trị TCDN.
Trang 28Nguyên tắc tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô
Khi ra các quyết định tài chính mà đặc biệt là quyết
định huy động vốn và quyết định đầu tư, DN cần cân nhắc sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách thuế để đưa ra sự lựa chọn tối ưu
VD:
+ Về huy động vốn: Vốn huy động từ nợ có thể tạo ra khoản tiết kiệm thuế nhưng VCSH thì không.
+ Về đầu tư: Thu nhập từ cổ tức thường có thể được
miễn thuế 1 phần, nhưng thu nhập từ trái tức, lãi vay, … thì không.
Trang 29Hỏi đáp nhanh
Hãy cho biết những ý kiến sau là đúng hay sai:
Câu 1: Đối với mỗi khoản đầu tư, rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn.
Câu 2: Trong nền kinh tế không có lạm phát, DN không cần quan tâm tới giá trị thời gian của tiền.
Câu 3: Chính sách thuế của Nhà nước khuyến
khích DN huy động vốn bằng vay nợ.
Câu 4: Chính sách thuế của Nhà nước khuyến
khích DN đầu tư vào vốn chủ sở hữu.
Trang 30Bộ máy quản lý tài chính
nghiệp (tổng GĐ, phó tổng GĐ
hoặc giám đốc tài chính)
Trang 31Ngân quỹ (Treasurer)
Kiểm soát (Controller)
Quản lý kế toán công ty
Quản lý tiền mặt
Quản lý kế toán tài chính
Quản lý thuế
Quản lý phân
bổ quỹ
Quản lý chi tiêu vốn
Quản lý tín dụng
Quản lý ngoại hối
Quản lý kế toán, chi phí
Nhà quản lý trong lĩnh vực sản xuất
Bầu Hội Đồng Quản Trị
Cổ Đông
Thuê Giám đốc điều hành (CEO)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần