Trong đó, các nhiệm vụ trọng tâm liên quan đến công tác sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị thuộc KBNN, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, vì vậy phân tích thực trạng chất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Phan Khoa Cương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá
trình nghiên cứu
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Huế, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Phan Khoa Cương, người trực tiếp hướng dẫn, đã giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo KBNN Quảng Trị và các Phòng chuyên môn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn
này
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã góp ý giúp tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này
Huế, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Phạm Thị Thuý Huyền
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Khoa Cương
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình đổi mới đất nước, hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) được thành lập và nhanh chóng trở thành công cụ sắc bén trong quản lý mọi hoạt động thu chi Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, hệ thống KBNN không thể thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu lực và hiệu quả nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ và năng lực để đảm trách công việc được giao
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu; tổng hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và các phương pháp nghiên cứu khác nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ công chức; Phân tích thực trạng chất lượng cán bộ công chức tại KBNN Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 từ đó đưa ra được những kết luận, ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân
từ đó Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trị
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 5
Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC 6
1.1 Tổng quan về Cán bộ, công chức và cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước 6
1.1.1 Khái niệm Cán bộ, công chức 6
1.1.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức 8
1.2 Chất lượng cán bộ, công chức Nhà nước 10
1.2.1 Nhận diện chất lượng cán bộ, công chức 10
1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Nhà nước 12
1.2.3 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước 17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước 18
1.3.1 Chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 18
1.3.2 Chu n bị nhân sự đối với chức danh cán bộ; tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng công chức 19
1.3.3 Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành Kho bạc Nhà nước 20
1.3.4 Yếu tố cơ sở vật chất 21
1.3.5 Yếu tố tự rèn luyện của đội ngũ cán bộ, công chức 21
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước của một số địa phương trong nước và Bài học kinh nghiệm đối với KBNN Quảng Trị 22
1.4.1 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng công chức KBNN ở Thành phố Huế22 1.4.2 Bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ Kho bạc Nhà nước ở tỉnh Tiền Giang 23
1.4.3 Bài học đối với Kho bạc Nhà nước Quảng Trị 25
KINH
Ế
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ 27
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN TỈNH Quảng Trị 27
2.1.1 Khái quát về kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị 27
2.1.2 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của KBNN tỉnh Quảng Trị 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị 32
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC KBNN tỉnh Quảng Trị 39
2.2.1 Trình độ học vấn của đội ngũ CBCC KBNN tỉnh Quảng Trị 39
2.2.2 Thực trạng xây dựng tiêu chu n, chức danh, ngạch bậc cán bộ, công chức KBNN tỉnh Quảng Trị 42
2.2.3 Thực trạng quy hoạch cán bộ, công chức 46
2.2.4 Thực trạng tuyển dụng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân phiên, luân chuyển cán bộ, công chức tại KBNN tỉnh Quảng Trị 48
2.2.5 Đánh giá chất lượng cán bộ, công chức qua kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm tại KBNN tỉnh Quảng Trị 52
2.2.6 Thực trạng sức khoẻ của cán bộ, công chức KBNN tỉnh Quảng Trị 54
2.3 Ý kiến đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức KBNN Quảng Trị của đối tượng khảo sát 55
2.3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia khảo sát ý kiến 55
2.3.2 Ý kiến của đội ngũ CBCC KBNN tỉnh Quảng Trị 56
2.3.3 Ý kiến của các đơn vị có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước Quảng Trị 60
2.3.4 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCC KBNN tỉnh Quảng Trị 62
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ 67
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN Quảng Trị 67
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại KBNN tỉnh Quảng Trị 68
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng cán bộ công chức 68
3.2.2 Giải pháp về công tác sử dụng đội ngũ cán bộ công chức 69
KINH
Ế
Trang 83.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công
chức 71
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện việc phân loại và đánh giá cán bộ công chức 72
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 74
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích công việc và xác định tiêu chu n chức danh 77
3.2.7 Giải pháp nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong thực thi công vụ; nâng cao tinh thần và đạo đức, đ y mạnh đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực 81
3.2.8 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là nữ 82
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
2.1 Đối với Nhà nước 84
2.2 Đối với cấp lãnh đạo của KBNN tỉnh Quảng Trị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
KINH
Ế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Số lượng, chức danh cán bộ, công chức KBNN tỉnh Quảng Trị 35 Bảng 2.2: Cơ cấu CBCC tại KBNN tỉnh Quảng Trị phân theo độ tuổi
giai đoạn 2015-2017 36 Bảng 2.3: Cơ cấu CBCC tại KBNN tỉnh Quảng Trị phân theo giới tính
giai đoạn 2015-2017 37 Bảng 2.4: Cơ cấu theo chức năng tại KBNN tỉnh Quảng Trị 38 Bảng 2.5: Trình độ học vấn của công chức KBNN tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017 39 Bảng 2.6: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức KBNN tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017 41 Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ và tin học của CBCC tại KBNN tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017 42 Bảng 2.8: Ngạch bậc của cán bộ, công chức KBNN Quảng Trị 44 Bảng 2.9: Số liệu quy hoạch tại KBNN tỉnh Quảng Trị 47 Bảng 2.10: Kết quả Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại tại KBNN tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017 50 Bảng 2.11: Kết quả công tác điều động, luân chuyển, luân phiên lại KBNN tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 51 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá, xếp loại CBCC tại KBNN tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017 53 Bảng 2.13: Thông tin đối tượng điều tra là CBCC Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng
Trị 55 Bảng 2.14: Thông tin đối tượng điều tra là các đơn vị có quan hệ giao dịch với
KBNN tỉnh Quảng Trị 56 Bảng 2.15: Đánh giá của CBCC về chất lượng đội ngũ CBCC Kho bạc Nhà nước
tỉnh Quảng Trị 57 Bảng 2.16: Đánh giá của đơn vị có quan hệ giao dịch với chất lượng đội ngũ CBCC
Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị 60 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh Quảng Trị 33 Hình 2.2 Sơ đồ phân công phụ trách trong Ban lãnh đạo KBNN Quảng Trị 33
Trang 10Phần 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi quốc gia Để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá chúng ta cần nhận thức sâu sắc, đầy đủ những giá trị
to lớn và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo,
“nguồn tài nguyên ” vô giá, vô tận của đất nước, phải có cách nghĩ cách nhìn mới
về vai trò, động lực và mục tiêu của nguồn nhân lực trong sự nghiệp Công nghiêp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ đó xây dựng các chiến lược, chương trình kế hoạch phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững, đ y nhanh tiến độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thúc đ y quá trình đổi mới toàn diện đất nước
Ngày nay chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
sự phát triển Nếu trước đây sự phát triển của một quốc gia chủ yếu dựa vào các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bản, thị trường tiêu thụ, thì hiện nay chính tri thức lại có ý nghĩa hết sức to lớn góp phần tạo nên sự thịnh vượng, sự giàu có cho một quốc gia Xu thế toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, đặt biệt là sự ra đời của Internet đã làm cho các quốc gia, lãnh thổ ngày càng trở nên gần nhau hơn, qua đó sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn và tất nhiên ưu thế cạnh tranh bao giờ cũng nghiêng về quốc gia, lãnh thổ có chất lượng nguồn nhân lực cao hơn, được đào tạo tốt hơn
Mỗi công việc của mỗi ngành nghề khác nhau lại có sự đòi hỏi khác nhau về trình độ, cũng như khả năng lao động của người lao động Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự hiểu biết và hoạt động sáng tạo tạo nên chất lượng lao động Chất lượng lao động kết hợp với những hình thức sử dụng hợp lý, linh hoạt lực lượng lao động, với nỗ lực chung của tập thể, với sự quan tâm đến các yếu tố văn minh tạo nên chất lượng đội ngũ lao động, có ý nghĩa to lớn trong nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị muốn tồn tại và phát triển thì việc nâng cao chất lượng nguồn lao động và phân công, sử dụng lao động hợp lý, linh hoạt, khoa học là vấn đề quan trọng hàng đầu để thành công
Trong tiến trình đổi mới đất nước, hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN)
Trang 11được thành lập và nhanh chóng trở thành công cụ sắc bén trong quản lý mọi hoạt động thu chi Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, hệ thống KBNN không thể thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu lực và hiệu quả nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ và năng lực để đảm trách công việc được giao
Nhằm thực hiện tốt tinh thần Nghị quyết số 18-TQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả Trong
đó, các nhiệm vụ trọng tâm liên quan đến công tác sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị thuộc KBNN, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, vì vậy phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các kho bạc trong hệ thống là vấn đề được KBNN quan tâm
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại KBNN tỉnh Quảng Trị, luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức KBNN tỉnh Quảng Trị
Trang 12- Không gian: Đề tài nghiên cứu tại KBNN tỉnh Quảng Trị
- Thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thứ cấp liên quan đến đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu sơ cấp trong khoảng thời gian quý 4/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thu thập dữ liệu
- Thông tin, số liệu thứ cấp:
Thu thập từ các báo cáo tổng kết của đơn vị và từ các phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tài vụ và các đơn vị liên quan tại KBNN tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015-2017; Thu thập thông tin từ các nghiên cứu đã được công bố, tạp chí, website
và các tài liệu tham khảo có liên quan khác
- Số liệu sơ cấp:
Được thu thập thông qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức
và các đối tượng có quan hệ công tác với đơn vị:
+ Đối với đội ngũ CBCC tại KBNN tỉnh Quảng trị và các đơn vị trực thuộc: thực hiện khảo sát ý kiến của các cán bộ lãnh đạo và của CBCC tại một số phòng và KBNN huyện, thị xã thuộc KBNN tỉnh Quảng Trị bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ý kiến của các bên liên quan bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, bằng cách gửi qua email và gửi trực tiếp đối với cán bộ công chức thuộc KBNN tỉnh Quảng Trị và khách hàng có giao dịch với KBNN tỉnh Quảng Trị
- Phương pháp chọn mẫu điều tra
Xác định cỡ mẫu:
- Tổng số cán bộ công chức tính đến 30/06/2018 của KBNN Quảng Trị là 166 người Do hạn chế về thời gian cũng như các nguồn lực nên tôi chọn công thức Slovin để xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu
n = N
1+ N (e)2 Trong đó:
Trang 13Kết quả tính toán cho ra số mẫu khảo sát tối thiểu đối với cán bộ công chức KBNN Quảng Trị là 62 mẫu, tác giả phát 65 mẫu
Đối với đối tượng là CBCC trong đơn vị, tác giả chọn 9 tiêu chí để khảo sát về các vấn đề như: trình độ nghiệp vụ, việc ứng dụng công nghệ thông tin; thái độ, trách nhiệm trong công tác; công tác đào tạo, bồi dưỡng; công tác khen thưởng, kỷ luật; việc sắp xếp bố trí khối lượng công việc có phù hợ hay không? … đây là những tiêu chí sát với quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chức
Số lượng phiếu khảo sát phát ra là 65 phiếu, tổng số phiếu thu về là 65 phiếu, tất
cả đều hợp lệ
- Về khách hàng có quan hệ giao dịch với KBNN tỉnh Quảng Trị, do sự giới hạn về thời gian, đồng thời chúng tôi chỉ dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu nên chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên 100 khách hàng là các đơn vị có giao dịch trực tiếp KBNN tỉnh để khảo sát ý kiến về các vấn đề có liên quan đến chất lượng đội ngũ CBCC (như thái độ phục vụ, tác phong làm việc công sở, tinh thần trách nhiệm, thời gian giải quyết công việc ) Đây là những vấn đề cơ bản mà khách hàng, đơn vị giao dịch với KBNN quan tâm, đánh giá
+ Thiết kế phiếu điều tra (phỏng vấn): Nội dung Phiếu điều tra (bảng hỏi)
được xây dựng dựa trên sự kế thừa những chỉ tiêu đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC của các nghiên cứu đã được công bố
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn dự kiến sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
* Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để nghiên cứu những đặc trưng về mặt lượng (quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ, trình độ phổ biến) của đối tượng được khảo sát, kết hợp với việc đối chiếu các chỉ tiêu nhằm tiếp cận nội dung chất lượng đội ngũ CBCC trong điều kiện cụ thể ở đơn vị nghiên cứu
* Phương pháp chu i d i u th i gi n
Phương pháp này được vận dụng để phân tích động thái (biến động theo thời gian) về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC làm căn cứ đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC trong giai đoạn 2015 – 2017 tại đơn vị nghiên cứu
Trang 14Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia về các vấn đề có liên quan nhằm thu thập thêm luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp và một số phương pháp nghiên cứu khác
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập phục vụ nghiên cứu được xử lý và phân tích với sự hỗ trợ của máy tính bằng phần mềm Excel
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, phần nội dung nghiên cứu của luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước;
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại KBNN tỉnh Quảng Trị;
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại KBNN tỉnh Quảng Trị
Trang 15Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
chính quyền, các cán bộ cách mạng được bố trí vào đội ngũ quản lý chính quyền
Cán bộ và công chức được định nghĩa chung tại Điều 1, Pháp lệnh về cán bộ
và công chức ngày 26-2-1998 không thấy có sự phân biệt giữa hai khái niệm này Sau này, Luật Cán bộ, công chức (ngày 13-11-2008) có phân biệt giữa cán bộ và công chức theo quy định tại Điều 4 như sau:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chu n, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khoản 1)
- Riêng về người làm việc ở cấp xã , phường, thị trấn thì cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, bí thư, phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị-
xã hội
1.1.1.2 Khái niệm Công chức
Thuật ngữ công chức được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới,
để chỉ ra những người giữ công vụ thường xuyên trong cơ quan, tổ chức nhà nước
Trang 16Thuật ngữ công chức là thuật ngữ có tính lịch sử, hình thành trong những điều kiện nhất định, cùng với chế độ công vụ
Công vụ là công việc, hoat động nhà nước chủ yếu do công chức nhà nước thực hiện dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước và pháp luật, được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước, pháp luật và sử dụng quyền lực đó để thực thi các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước
Ở những quốc gia tồn tại nhiều đảng chính trị (có đảng cầm quyền và đảng đối lập) thì công chức được hiểu là những người giữ công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, được xếp vào ngạch, bậc công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước Còn ở những nước chỉ có một đảng duy nhất, đảng lãnh đạo nhà nước và
xã hội thì quan niệm công chức không chỉ gồm những chủ thể nêu trên, mà còn cả những đối tượng tương tự, nhưng lại làm việc tại các tổ chức của đảng, tổ chức chính trị -xã hội Vì vậy, không thể có một định nghĩa chung duy nhất về công chức cho tất
cả các quốc gia Quan niệm về công chức gắn liền với yếu tố chính trị và đời sống chính trị - xã hội có tính quyết định chế độ công vụ và quan niệm công chức
Tại Trung Quốc, theo Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (1993), Điều lệ tạm thời về công chức nhà nước của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa công bố ngày 14 tháng
8 năm 1993, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1993, công chức nhà nước bao gồm công chức lãnh đạo và không lãnh đạo; và phải thông qua một chế độ tuyển dụng hét sức nghiêm ngặt Công chức không lãnh đạo bao gồm: Cán sự, Chuyên viên, Chuyên viên tổ trưởng, Chuyên viên tổ phó, Trợ lý chuyên viên nghiên cứu, Chuyên viên nghiên cứu, Trợ lý chuyên viên thanh tra Chức danh lãnh đạo: Thủ Tướng Quốc
vụ viện, Phó Thủ tướng Quốc vụ viện, Các thành viên Quốc vụ viện, chức Trưởng phó cấp bộ, tỉnh, chức trưởng phó cấp vụ, … Hiện nay, Trung Quốc đã chuyển các công chức sang chế độ hợp đồng lao động và có những cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực hành chính để giảm biên chế
Ở Pháp, quan niệm về công chức rất rộng, công chức được phân thành hai loại: Loại thứ nhất là những công chức làm việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước, bị chi phối bởi luật công chức; loại thứ hai là những công chức bị chi phối bởi luật lao động, bởi hợp đồng lao động
Trang 17Ở Nhật Bản, quan niệm công chức bao gồm cả công chức nhà nước trung ương và công chức địa phương, có nghĩa là những người làm việc trong các cơ quan chính quyền và tự quản địa phưong cũng là công chức
Ở Việt Nam từ khi có Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 tới nay, quan niệm về công chức nhà nước cũng có những thay đổi nhất định Trên cơ sở Luật Cán
bộ, công chức ngày 13/11/2008, Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, theo đó " Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị quy định tại Nghị định này" Nghị định đã liệt kê những đối tượng là công chức từ Điều 3 đến Điều 12
Luật Cán bộ, công chức ngày 13-11-2008 có khái niệm về công chức theo quy định tại Điều 4 như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khoản 2)
- Riêng về người làm việc ở cấp xã , phường, thị trấn thì công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khoản 3)
1.1.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức
Đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với cơ quan, tổ chức Cán bộ, công chức là thành viên, là phần tử cấu thành của tổ chức bộ máy Cán bộ, công chức có quan hệ mật thiết với tổ chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức Hiệu quả hoạt động trong tổ chức và quyết định mọi sự hoạt động của
Trang 18tổ chức Hiệu quả hoạt động trong tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào cán bộ Cán bộ công chức có trình độ, có đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết, có trách nhiệm với công việc được giao sẽ làm cho cơ quan, đơn vị hoạt động tốt, dẫn đến bộ máy nhà nước hoạt động nhịp nhàng; cán bộ, công chức trình độ quản lý yếu kém, năng lực hạn chế, quan liêu, cửa quyền, sẽ làm cho bộ máy tê liệt
Cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức trong hệ thống kho bạc nói riêng có vai trò rất quan trọng Do KBNN là cơ quan kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước Tầm ảnh hưởng của KBNN ở cấp vĩ mô và vi mô, có tác động lớn tới kinh tế xã hội Chính vì vậy cán bộ, công chức ở Kho bạc Nhà Nước và KBNN các cấp là những người quyết định tới việc tổ chức huy động và sử dụng nguồn tiền ngân sách, đảm bảo việc ổn định thu chi ngân sách nhà nước và hoạt động của nền tài chính quốc dân
Những năm vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại của Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở phụ thuộc rất lớn vào chính sách tài khóa nói chung và hoạt động của KBNN nói riêng Tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN quyết định khả năng hiện thực hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về tài chính; là người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng, cũng như tiến hành tổ chức, triển khai các hoạt động tài chính ở cấp trung ương và địa phương
Cán bộ, công chức KBNN có một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động quản lý điều hành nền tài chính quốc gia Các cán bộ, công chức KBNN là người đại diện cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý ngân sách nhà nước ở trung ương và
cơ sở; Kiểm tra việc thực hiện thu chi ngân sách, phát hiện các dấu hiệu vi phạm trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, ngừng cung cấp ngân sách và trình cấp có th m quyền phương án xử lý, giải quyết phù hợp
Ngoài những vị trí, vai trò trên cán bộ, công chức kho bạc còn có vị trí, vai trò thể hiện những phương diện sau đây:
- Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hành dự toán thu – chi của ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là một trong những lĩnh vực quan trọng hàng đầu của quốc gia, việc thực hiện việc thu chi đều phải dựa vào cơ quan thuế và kho bạc Những cán bộ, công chức kho bạc là những người có vai trò trong việc đôn đốc, kiểm tra và thúc đ y việc thu – chi ngân sách nhà nước, phối hợp với các cơ
Trang 19quan khác như chi cục thuế, ngân hàng thương mại để đối chiếu số liệu, phối hợp,
xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện thu chi ngân sách nhà nước Đồng thời cán bộ, công chức KBNN còn đảm bảo việc thực hiện đúng quy trình, chính xác, kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách, phục vụ các đơn vị đến giao dịch để đảm bảo dòng vốn của nhà nước được luân chuyển đúng, đủ và kịp thời
- Đảm bảo điều hành ngân quỹ có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu chi NSNN: Việc triển khai ngân sách nhà nước không phải chỉ do một cơ quan, một trụ sở mà
là từ hệ thống các KBNN từ trung ương tới địa phương.Việc chi ngân sách nhà nước cho các mục tiêu chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản gồm rất nhiều các hạng mục khác nhau, việc quản lý cũng không đơn giản như quản lý tài chính của một doanh nghiệp Chính vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức kho bạc có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành ngân quỹ này được hiệu quả
- Đảm bảo công tác tham mưu, phân tích, dự báo và phát triển ứng dụng chuyên môn: Kho bạc nhà nước ngoài nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước, cũng có chức năng hỗ trợ, chủ động tham mưu đề xuát về cơ chế chính sách liên quan tới tài chính nhằm tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Và để thực hiện tốt được nhiệm vụ này, không có gì khác hơn là cần có một đội ngũ cán bộ, công chức đam mê công việc, hiểu rõ vấn đề và
đề xuất những vấn đề phù hợp
- Đảm bảo công tác thanh kiểm tra được thực hiện đều đặn, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho kho quỹ Cũng như nhiều định chế tài chính khác, công tác kiểm tra luôn là công tác cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho kho quỹ Việc kiểm tra được thực hiện thông qua chứng từ sổ sách, số liệu trên máy tính, Tuy nhiên nhân tố trực tiếp thực hiện công tiếp này chính là các cán bộ, công chức của KBNN Vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí số 1 trong công tác thanh kiểm tra của KBNN
Trang 20ph m chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực Yêu cầu hiện nay,càng đòi hỏi người cán bộ, công chức phải có những trình độ ph m chất theo yêu cầu như trên ngoài ra người cán bộ phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, giữ vững tiêu chu n và tư cách của người cán bộ
Mỗi cán bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ cán bộ, công chức Vì vậy, quan niệm về chất lượng cán bộ, công chức phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng cán bộ, công chức với chất lượng của cả đội ngũ cán bộ, công chức Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ Sức mạnh này bắt nguồn từ
ph m chất vốn có bên trong của mỗi cán bộ, công chức và nó được tăng lên bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý, kỷ luật và của
sự đoàn kết
Chất lượng cán bộ, công chức phải được nhận diện trên hai bình diện:
Một à, chất lượng của từng cán bộ, công chức, cụ thể là: Ph m chất chính
trị, đạo đức, trình độ, năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng của từng cán bộ, công chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ cán bộ, công chức
Hai là, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức với tính cách là một chỉnh
thể, thể hiện cơ cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng và độ tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng cán bộ, công chức không bao gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ, công chức (đây là yếu tố tiên quyết,
cơ bản nhất), cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền nhân dân
Có thể khái quát khái niệm chất lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan hành
chính nhà nước như sau: Chất ượng cán bộ công chức trong cơ qu n hành chính
Trang 21nhà nước à tổng hò củ các yếu tố: thể ực; thái độ, kỷ uật o động…; kiến thức,
kỹ năng chuyên môn củ đội ngũ CBCC, thể hi n qu quá trình thực hi n chức năng, nhi m vụ củ đội ngũ CBCC nhằm đạt được mục tiêu phát triển bản thân cũng như mục tiêu hoạt động chung củ cơ qu n hành chính nhà nước
Như vậy, bên cạnh những yếu tố bên ngoài tác động tới chất lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan hành chính nhà nước và bản thân người CBCC thì cơ quan hành chính nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiến tạo, bồi dưỡng
và nâng cao các yếu tố cấu thành nên chất lượng của đội ngũ CBCC Điều này được thực hiện từ khâu xác định tiêu chu n, chức danh để bổ nhiệm, tuyển dụng đến công tác bố trí, sử dụng, đào tạo, phát triển cũng như những hoạt động tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBCC
1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Nhà nước
Dựa trên khái niệm chất lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan hành chính nhà nước đã được đưa ra, luận văn xây dựng 04 tiêu chí, nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:
a Tiêu chí về thể lực:
Thể lực hay thể chất bao gồm không chỉ sức khỏe cơ bắp mà còn là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là sức mạnh của niềm tin và ý trí, là khả năng vận động của trí lực Mọi lao động, dù là lao động cơ bắp hay lao động trí óc đều cần có thể lực tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Yếu tố thể lực của người lao động dược hình thành và phát triển bằng con đường di truyền, nuôi dưỡng và luyện tập, rèn luyện thân thể
Hiện nay, yêu cầu về thể lực đã được đưa vào nội dung tuyển dụng lao động
ở các đơn vị kinh tế cũng như bổ nhiệm, tuyển dụng CBCC ở các cơ quan hành chính nhà nước, tuy nhiên, tiêu chí đánh giá thường chưa rõ ràng
b Các tiêu chí về kiến thức, trình độ, năng lực:
- Kiến thức: kiến thức bao gồm những dữ liệu, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục Kiến thức có 2 dạng tồn tại chính là kiến thức n và kiến thức hiện:
Trang 22Kiến thức hiện là những kiến thức được giải thích và mã hóa dưới dạng văn bản, tài liệu, âm thanh, phim, ảnh,… thông qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời, nguyên tắc hệ thống, chương trình máy tính, chu n mực hay các phương tiện khác Đây là những kiến thức đã được thể hiện ra ngoài và dễ dàng chuyển giao, thường được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục và đào tạo chính quy
Kiến thức n là những kiến thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng kiến thức này thường n trong mỗi cá nhân và rất khó “mã hóa” và chuyển giao, thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng Nó không thể
“mã hóa” thành văn bản, không thể chuyển giao, mà người ta chỉ có thể có bằng cách tự mình luyện tập
Tuy nhiên, kiến thức chỉ là sức mạnh tiềm tàng, nó chỉ biến thành sức mạnh khi và chi khi nó được tổ chức thành một kế hoạch hành động và nhằm thẳng vào một mục đích đã xác định Cả về lý luận và thực tiễn cho th y, việc nắm bắt kiến thức đã cần, nhưng việc tổ chức áp dụng kiến thực đó vào thực tiễn còn cần hơn Bởi vậy, những yêu cầu quan trọng đối với CBCC là:
+ Được trang bị kiến thức cơ bản cần thiết cả về khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn;
+ Được học và biết cách thu thập, tiếp tục phát triển kiến thức theo mục tiêu xác định;
+ Được học và biết cách áp dụng kiến thức vào công việc thực tiễn theo chương trình mục tiêu xác định
- rình độ h c vấn:Trình độ học vấn là một trong những yếu tố quyết định
hiệu quả hoạt động của cán bộ, công chức vì nó sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ, quản lý của đội ngũ cán bộ Do đó trình độ học vấn là tiêu chí quan trọng
để đánh giá năng lực quản lý nhà nước của cán bộ, công chức
+ rình độ chuyên môn nghi p vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được
hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua những cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sĩ Nếu không có trình độ chuyên môn, việc thực thi chức trách, nhiệm vụ sẽ bị hạn chế, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước sẽ thấp Ngoài ra, ngày nay trong thời đại công nghệ 4.0, để học tập, áp dụng tốt kiến thức, trình độ vào công tác thì một yếu tố hết sức quan trọng nữa đó là trình độ ngoại ngữ, tin học của mỗi CBCC
Trang 23+ rình độ ý uận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm,
lập trường của cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức KBNN nói riêng Cán bộ, công chức có lập trường chính trị vững vàng, hoạt động vì mục tiêu, lý tưởng cách mạng thì quá trình công tác sẽ được thực hiện theo đúng định hướng phát triển của đất nước
- Kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế Kỹ năng nghề nghiệp bao giờ cũng gắn với một hoạt động cụ thể ở một lĩnh vực cụ thể như kỹ năng ra quyết định,
kỹ năng phối hợp, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng Thanh tra, kiểm tra, kỹ năng tuyên truyền - hỗ trợ, kỹ năng quản lý, kiểm soát thu chi ngân sách, kỹ năng soạn thảo văn bản Đây là sản ph m của quá trình tư duy kết hợp với việc tích luỹ kinh nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, công tác
Kỹ năng chuyên môn là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng công chức khi thực thi nhiệm vụ Công chức cần có những kỹ năng nhất định để thực thi nhiệm vụ Tuy nhiên, có những kỹ năng cần thiết cho mọi công chức và có những
kỹ năng không thể thiếu đối với một nhóm công chức nhất định phụ thuộc vào tính chất công việc mà họ đảm nhận Việc phân chia kỹ năng nghề nghiệp thành các nhóm là cơ sở để xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng cho các nhóm công chức khác nhau Căn cứ vào kết quả mà các kỹ năng hướng đến thì kỹ năng nghề nghiệp đối với công chức có thể chia thành các nhóm sau:
+ Nhóm kỹ năng liên quan đến đề xuất, ban hành, thực hiện và kiểm tra các chính sách, các quyết định quản lý như kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin quản lý
+ Nhóm kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tiếp
+ Nhóm kỹ năng tác nghiệp cá nhân như kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng bố trí lịch công tác, kỹ năng thuyết trình
Tất cả các kỹ năng nêu trên đều chịu ảnh hưởng quan trọng của trình độ chuyên môn, khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác của người cán bộ, công chức trong quá trình thi hành công vụ Bởi vậy, đây là nội dung phức tạp trong quá trình đánh giá công chức, dễ gây nhầm lẫn với trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trang 24c Các tiêu chí về đạo đức, phong cách, phẩm chất chính trị:
- Đạo đức công vụ: Đạo đức là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chu n mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong mối quan
hệ với nhau và quan hệ với xã hội Đạo đức công vụ là đạo đức của người CBCC, phản ánh mối quan hệ giữa CBCC với công dân, tổ chức, đồng nghiệp trong hoạt động công vụ Nó được xã hội đánh giá về hành vi thái độ, cách ứng xử của CBCC khi thi hành công vụ
Đạo đức của CBCC khi thi hành công vụ rất khó xác định bằng những tiêu chí cụ thể Dư luận xã hội đánh giá các biểu hiện đạo đức của CBCC qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán hoạt động của người CBCC, tín nhiệm hay không tín nhiệm Sự tán thành, tín nhiệm hay phê phán đó luôn gắn với mục tiêu xã hội, lợi ích của toàn dân và tính nhân văn Tuy nhiên, sự đánh giá cụ thể còn phụ thuộc vào các yếu tố chi phối hành vi trong công vụ như: hành vi đó có đúng pháp luật không? Hiệu quả cao không? Thể hiện thái độ ứng xử đúng mực không? Hành vi đó “có lý” và “có tình” không?
- Ph m chất chính trị: CBCC phải là những người có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Ngoài ra, để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan hành chính nhà nước, còn có nhiều tiêu chí khác, trong đó, quan trọng nhất là tiêu chí: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC
d Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC:
Đó là khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của người CBCC trên thực tế so với yêu cầu đặt ra của cơ quan hành chính nhà nước Các yêu cầu đặt ra
có thể được quy định rõ ràng thông qua các bảng mô tả công việc đối với từng vị trí CBCC hay theo kế hoạch công tác được giao mỗi năm, được cụ thể hoá bằng kế hoạch công tác tháng, ngày hoặc cũng có thể được đánh giá thông qua ý kiến chủ quan của người cán bộ quản lý thông qua kinh nghiệm thực tế cũng như một số tiêu chu n, cụ thể:
Trang 25Nhiệm vụ được đưa ra để đánh giá bao gồm cả chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và các nhiệm vụ đột xuất Hiện nay theo quy định quy định, nếu cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Tài Chính nếu hoàn thành khối lượng công việc dưới 70% hoặc để chậm tiến độ có thể bị phân loại là không hoàn thành nhiệm vụ
Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ còn được thể hiện ở tính sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ Cụ thể, muốn được đánh giá là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ buộc phải có ít nhất một đề tài, sáng kiến, giải pháp đem lại hiệu quả trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, phải hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm, vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả; Hoàn thành kịp thời và bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm
vụ đột xuất;
Tuy vậy, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cán bộ công chức cũng phụ thuộc ý chí chủ quan của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Các ý kiến góp ý của tập thể, cấp ủy đảng, đoàn thể, nơi cư trú… chỉ mang tính chất tham khảo Quyền quyết định đánh giá và phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp dưới,
kể cả cấp phó sẽ phải do chính người đứng đầu quyết định và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định đánh giá, phân loại của mình
Do đó, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyền chi tiết hóa các nội dung đánh giá cho phù hợp với đặc thù của từng cơ quan, đơn vị mình, bảo đảm đánh giá sát, đánh giá đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân do mình phụ trách, quản lý
Đối với lực lượng cán bộ lãnh đạo, việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ gắn trách nhiệm, kết quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người lãnh đạo, quản
lý với kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị do mình lãnh đạo, quản lý, phụ trách Việc đánh giá lãnh đạo, quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà mình được giao lãnh đạo, quản lý Theo đó, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao hơn mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại công chức, viên chức hàng năm quy định rõ việc đánh giá CBCC nói chung và CBCC Kho bạc Nhà nước theo các nội dung cụ thể như sau:
Trang 261.2.3 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước
Để đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước có thể đảm trách và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thì việc đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức và việc tự học tập rèn luyện phấn đấu tu dưỡng vươn lên của chính bản thân từng cán bộ, công chức là rất quan trọng
- Xây dựng bộ tiêu chí hoàn thiện về tiêu chu n công chức, tiêu chu n chức danh cán bộ Và mỗi CBCC ứng với vị trí công việc, nhiệm vụ nhất định cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chu n quy định Điều kiện là những yếu tố bắt buộc phải có đối với mỗi cán bộ; tiêu chu n bao hàm nội dung rộng hơn, đầy đủ hơn, là thước đo chất lượng của cán bộ
Dựa trên chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức theo quy định của pháp luật
để xác định nhiệm vụ của từng chức danh Xác định nhiệm vụ của từng chức danh đối với CBCC cần chú trọng phân loại theo trình độ kết hợp với theo lĩnh vực hoạt động; căn cứ mô tả công việc, xác định các nhiệm vụ và kết quả cần đạt được của công việc, những kỹ năng, năng lực cần có để hoàn thành công việc đó Xây dựng tiêu chu n, chức danh phù hợp với từng vị trí công việc
I TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN CỦA CÔNG CHỨC
1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước:
2 Ph m chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc:
3 Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
4 Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ:
5 Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ:
6 Thái độ phục vụ nhân dân:
II PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN
LÝ
7 Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý:
8 Năng lực lãnh đạo, quản lý:
9 Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức:
Trang 27Các tiêu chu n, chức danh cần được xác định trên cơ sở các yêu cầu đối với CBCC, các yêu cầu cụ thể: Về ph m chất chính trị; về ph m chất đạo đức; ý thức tổ chức kỷ luật; Về trình độ; đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ được giao Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
có hiệu quả
Trong công tác xác định tiêu chu n, chức danh CBCC cần tránh tình trạng lấy điều kiện cần như bằng cấp, học vị, độ tuổi, quá trình công tác…để thay thế cho những tiêu chu n như ph m chất đạo đức, kiến thức, năng lực công tác…
Cán bộ, công chức Nhà nước phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chu n về chất lượng cán bộ, công chức và thường xuyên phấn đấu nâng cao về các mặt như:
- Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỷ năng cúa người cán
bộ, công chức
- Nâng cao ph m chất chính trị của người cán bộ, công chức
- Nâng cao ph m chất đạo đức của người cán bộ, công chức
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoàn thành chức trách nhiệm vụ
Các hoạt động cần thiết nhằm nâng c o chất ượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước, trên các ĩnh vực qu n tr ng s u:
- Công tác xây dựng điều kiện, tiêu chu n, chức danh;
- Công tác tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức;
- Công tác chu n bị nhân sự, quy hoạch và bổ nhiệm đối với chức danh cán bộ;
- Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cập nhật đối với cán bộ, công chức;
- Công tác quản lý, kiểm tra đối với việc thực hiện công vụ của cán bộ, công chức Nhà nước;
- Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành KBNN
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước 1.3.1 Chất lượng đào tạo b i dưỡng cán bộ, công chức
- Chất lượng cán bộ, công chức kho bạc hình thành chủ yếu thông qua hoạt
động đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng về quản lý tài chính, quản lý ngân sách nhà nước làm cho cán bộ, công chức trở thành người có năng lực theo tiêu chu n nhất định
Trang 28- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kho bạc nhà nước là làm cho đội ngũ này có được những năng lực theo những tiêu chu n nhất định, bao gồm: trình độ, kiến thức về các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực hiểu biết, nhận thức
sự việc, phân tích, tổng hợp tình hình; có năng lực điều hành, quản lý, thực thi tốt chức năng, nhiệm vụ của mình; có kinh nghiệm thực tế, có khả năng lý luận nhất định, nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, đề ra những phương hướng, kế hoạch và đưa
ra các giải pháp đạt được những mục tiêu đã đề ra
- Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập, thời kỳ
đ y mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong bối cảnh đó có những thời cơ, thuận lợi mới nhưng cũng có không ít khó khăn, thách thức mới, nhiệm vụ chính trị rất nặng nề, phức tạp Cung cấp nguồn tài chính, đảm bảo cho đầu tư phát triển đất nước là rất cần thiết Vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, CBCC KBNN nói riêng cũng phải có năng lực đáp ứng được yêu cầu mới đó Muốn vậy đội ngũ cán bộ, công chức đòi hỏi phải có bản lĩnh chính trị, ph m chất đạo đức, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực thực tiễn, để góp phần thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
1.3.2 Chu n bị nhân sự đối với chức danh cán bộ; tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng công chức
- Việc chu n bị nhân sự đối với chức danh cán bộ; công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động kho bạc nhà nước Vì đối với những nhân sự được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn và việc tuyển dụng, bổ nhiệm đúng vị trí, chuyên môn dẫn đến đội ngũ cán bộ, công chức có trình
độ hơn, chất lượng hoạt động sẽ hiệu quả hơn
- Đối với các chức danh cán bộ, công tác chu n bị nhân sự rất quan trọng Các cấp ủy Đảng cần căn cứ vào các quy định về tiêu chu n của cán bộ, phải lựa chọn những cán bộ có đủ ph m chất chính trị, đạo đức, có năng lực, được nhân dân tín nhiệm và nhất thiết phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, như vậy cán bộ mới
có thể đảm đương được các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao, chất lượng, hiệu quả hoạt động kho bạc các cấp mới được nâng lên Tránh trường hợp nể nang, quen biết đưa những cán bộ chưa đủ tiêu chu n, thiếu bằng cấp đưa vào bầu giữ các chức danh chủ chốt Những cán bộ này do chưa được đào tạo cơ bản, hiểu biết về pháp
Trang 29luật còn hạn chế dễ dẫn đến công việc không được giải quyết thấu đáo, chưa đúng pháp luật, gây đến khiếu kiện, mất đoàn kết nội bộ, mất ổn định trong đơn vị, hiệu quả hoạt động thấp
- Đối với công chức KBNN, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm
2008 thì việc tuyển dụng công chức phải thông qua hình thức thi tuyển, chọn đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, năng lực, sở trường để đạt được kết quả cao trong công việc Trong công tác tuyển dụng, phải chú ý nâng cao chất lượng các chỉ tiêu thi, đảm bảo đúng các chuyên ngành cần tuyển phù hợp với từng chức danh công chức Làm tốt công tác tuyển dụng, bổ nhiệm chúng ta sẽ lựa chọn được những người có đủ ph m chất chính trị, đạo đức, có trình độ năng lực, bố trí được đúng người, đúng việc, hiệu quả công việc sẽ tốt hơn, tạo điều kiện phát huy tinh thần hăng say làm việc, khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình
độ chuyên môn Ngoài ra đội ngũ công chức này cũng là nguồn cho cán bộ chủ chốt
có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm công tác
1.3.3 Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành Kho bạc Nhà nước
- Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ngành KBNN là một
bộ phận của chế độ, chính sách cán bộ, công chức nói chung, được thể hiện trong các văn bản của Đảng, của Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm điều chỉnh quá trình hoạt động, quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với các tính chất công việc, đặc điểm chuyên ngành của
cơ sở
Theo quy định hiện hành chế độ, chính sách cán bộ, công chức bao gồm:
- Chính sách về tiêu chu n, tuyển dụng cán bộ, công chức
- Chính sách về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Chính sách bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ
- Chính sách luân chuyển, điều động cán bộ
- Chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức (tiền lương, phụ cấp, chế độ hưu, bảo hiểm xã hội,…)
- Chính sách đảm bảo điều kiện làm việc của cán bộ, công chức
Trong rất nhiều nội dung có liên quan đến chế độ, chính sách cán bộ, công chức thì chính sách về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
Trang 30đội ngũ cán bộ, công chức ngành kho bạc cũng là một nội dung quan trọng vì chế
độ chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội Chế độ, chính sách có thể là động lực thúc đ y tính tích cực, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi người, nhưng ngược lại cũng có thể kìm hãm hoạt động, giảm sự nhiệt tình, sáng tạo của mỗi người
- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức hiện nay vẫn còn thấp Hệ thống chính sách vẫn chưa đồng bộ Các Bộ Ngành chức năng cần căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của cán bộ, công chức nhất là ở những vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, tham mưu cho Chính phủ quy định chế độ, chính sách cho phù hợp
1.3.4 Yếu tố cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động công vụ Trong xu thế phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, hiện đại hóa nền hành chính nhà nước cần được coi là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước
Do đó, nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của CBCC cần tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc hiện đại, đ y mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin hỗ trợ có hiệu quả các mặt công tác; tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác tham mưu, tổng hợp, nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng
Không giống như các ngành nghề khác, do hoạt động chủ yếu là giao dịch, tiếp dân và làm việc tại trụ sở KBNN phần lớn thời gian nên các yếu tố về cơ sở vật chất có tác động lớn tới chất lượng công việc của các cán bộ, công chức ngành kho bạc hiện nay Đối với KBNN Quảng Trị, việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị
để CBCC đủ điều kiện làm việc được chú trọng, cơ sở vật chất đáp ứng tốt các nhu cầu công tác KBNN cũng hết sức chú trọng việc hiện đại hoá, các phần mềm, ứng dụng mới được cung cấp, cập nhật thường xuyên là một điều kiện hết sức thuận lợi
để CBCC thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị cũng như chuyên môn được giao
1.3.5 Yếu tố tự rèn luyện của đội ngũ cán bộ, công chức
Đối với cán bộ, công chức tự rèn luyện được xác định như sự gắn kết giữa
lý luận và thực tiễn, giúp họ không ngừng nâng cao bản lĩnh, thể lực, khơi dậy
Trang 31tiềm năng trí tuệ và sự sáng tạo đáp ứng yêu cầu hoạt động trong các lĩnh vực.Thông qua tự rèn luyện sẽ tạo ra được "cầu nối" giúp cho sự chuyển hoá giữa
hệ thống tri thức khoa học đã được tích lũy trong học tập và công tác với thực tiễn cuộc sống, đồng thời làm cho hệ thống tri thức khoa học không ngừng được củng
cố, bổ sung và phát triển
Mỗi cá nhân phải xác định tốt thái độ, trách nhiệm và đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của mình, kiên trì rèn luyện với tinh thần "khổ luyện thành tài", “có công mài sắt có ngày nên kim”, vượt lên trên hoàn cảnh, tìm ra các biện pháp rèn luyện phù hợp để không ngừng phát triển
Cán bộ cấp trên phải là tấm gương mẫu mực cho cấp dưới noi theo về công tác rèn luyện và tự rèn luyện, bởi mọi hành vi đều ảnh hưởng trực tiếp tới cán bộ, nhân viên ở cơ quan, đơn vị mình; do vậy, họ phải là tấm gương tiêu biểu trong tự rèn luyện để khích lệ tinh thần, xây dựng phong trào rèn luyện ở cơ quan, đơn vị
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước của một số địa phương trong nước và Bài học kinh nghiệm đối với KBNN Quảng Trị
1.4.1 Đào tạo b i dưỡng nâng cao chất lượng công chức KBNN ở Thành phố Huế
Kho bạc Nhà nước Thành phố đã được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 4/1990 trải qua hơn 28 năm phát triển, KBNN Thành Phố Huế đã hoàn thành tốt nhiều nhiệm vụ chính trị của ngành trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, nhìn lại quá trình phát triển nguồn nhân lực của KBNN Huế theo chiến lược của toàn ngành, vẫn còn rất nhiều hạn chế về tuổi tác, giới hạn chỉ tiêu biên chế, chuyên môn nghiệp
vụ, công tác đào tạo, tin học văn phòng, kho bạc điện tử, dịch vụ công…chính vì vậy thời gian qua, KBNN Thành phố Huế đã triển khai thực hiện một số biện pháp
để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của mình
- Triển khai thực hiện một số phương thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ như: Cử công chức theo học các lớp nghiệp vụ KBNN, tập huấn ứng dụng TABMIS
do KBNN tổ chức, ngoài ra tạo điều kiện cho công chức theo học các lớp đại học, cao học nghiệp vụ tại chức, các lớp tin học, ngoại ngữ ngoài giờ của địa phương
Trang 32- Phát động phong trào tự học tập, nghiên cứu nghiệp vụ trong cán bộ, công chức, thủ trưởng các đơn vị KBNN cơ sở có trách nhiệm rà soát đánh giá năng lực, trình độ CBCC một cách chính xác, khách quan trên cơ sở đó để xây dựng phương
án , kế hoạch học tập của từng cán bộ, công chức, có chính sách ưu đãi, hỗ trợ một phần kinh phí, khuyến khích, động viên cán bộ, công chức phù hợp với hoàn cảnh của từng người, phân công kèm cặp, hướng dẫn giúp đỡ công chức tự học tập, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC trong quá trình tự học tập nghiên cứu
- Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn ngày tại KBNN, bố trí vào những ngày nghỉ, quy mô ít nhất mỗi lớp 20 người, mỗi năm tổ chức -3-4 lượt, giảng viên chủ yếu là các giảng viên ở Trường bồi dưỡng nghiệp vụ KBNN, ngoài ra còn mời một số chuyên gia giảng viên các Trường Đại học ở Huế đến giảng dạy về các chuyên đề luật, quản lý
- Cử công chức theo học các lớp đào tạo tập trung do KBNN và Bộ Tài chính
tổ chức, quy mô mỗi đợt ít nhất là 5 người, mỗi năm tổ chức từ 3 - 4 lượt, đồng thời động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho nhiều đối tượng có thể tham gia học tập nhất là các công chức lớn tuổi, đã có gia đình con cái
- Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng tin học và ứng dụng công nghệ thông tin tập trung ở KBNN tỉnh, quy mô mỗi lớp 20 người, mỗi năm tổ chức 2-3 lớp, nhằm đào tạo lại tin học văn phòng căn bản, cập nhật các phần mềm ứng dụng thông qua các chương trình ứng dụng công nghệ của kho bạc hiện nay như TABMIS, TCS, thanh toán điện tử, kho quỹ
1.4.2 B i dưỡng, quy hoạch cán bộ Kho bạc Nhà nước ở tỉnh Tiền Giang
Trong quy trình hoạt động, KBNN Tiền Giang đã xác định phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự phát triển của tổ chức, đơn vị, vừa là mục tiêu vừa là giải pháp thực hiện chiến lược phát triển cán bộ bởi vì cán bộ
là nhân tố quyết định sự thành bại của các hoạt động tài chính qốc gia Không thể thành công khi không có nhân lực đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý,
có đủ trình độ, ph m chất đạo đức
Xác định tầm quan trọng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhất là công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, do đó trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị luôn chú trọng và đặt lên hàng đầu về công tác cán bộ nhằm có giải pháp để đào tạo, bồi
Trang 33dưỡng , tạo nguồn cán bộ để quy hoạch các chức danh lãnh đạo tại các đơn vị theo định hướng và chỉ đạo của KBNN nhằm nâng cao trình độ cán bộ về mọi mặt đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ các mục tiêu trước măt, lâu dài, phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao
Trước khi có chính sách phát triển nguồn nhân lực gắn với công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, nhiều cán bộ lãnh đạo KBNN tỉnh, huyện chưa tốt nghiệp đại học, đa số cán bộ chưa đáp ứng được các tiêu chu n chức danh công chức và chức danh lãnh đạo Những kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, về quản
lý và điều hành ngân sách, huy động vốn cho đầu tư phát triển còn rất mới mẻ đối với nhiều cán bộ tại đơn vi Không ít cán bộ không đủ khả năng giải quyết các công việc chuyên môn, kỹ năng lao động, kiến thức tin học,… đã ảnh hưởng lớn tới việc quản lý và năng suất lao động Đặc biệt còn thiếu cán bộ lãnh đạo để bổ nhiệm, nguồn cán bộ quy hoạch lãnh đạo còn thiếu do chưa đủ tiêu chu n và điệu kiện để quy hoạch và bổ nhiệm
Để phát triển nguồn nhân lực và tạo nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo, đơn vị
đã luôn chú trọng xây dựng và phát triển lực lượng CBCC dựa trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chu n ngạch công chức và chức danh lãnh đạo Đơn vị đã chú trọng công tác tập huấn nghiệp vụ kế toán, thanh toán vốn đầu tư, kho quỹ, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, văn minh giao tiếp, văn hóa nghề kho bạc, an toàn hệ thống thông tin,…cho tất cả công chức làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn, qua đó thiết thực bồi dưỡng về nghiệp vụ, kiến thức mới để cán
bộ kịp thời tiếp cận nghiệp vụ mới, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao
Để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, CBCC đơn vị đã nâng cao chất lượng quản lý, lãnh đạo, công tác tham mưu, đề xuất
và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt kết quả tốt, đến nay trong số cán
bộ giữ chức danh lãnh đạo KBNN tỉnh, phòng nghiệp vụ, KBNN huyện đa số đủ tiêu chu n chức danh công chức, số còn lại thiếu trình độ ngoại ngữ Thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị, đội ngũ CBCC đã góp phần quan trọng cùng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính quyền giao phó
KBNN Tiền Giang luôn có những đợt sinh hoạt định kỳ, hội nghị cán bộ chủ chốt triển khai, quán triệt và hướng dẫn để thực hiện chỉ thị và chủ trương về công
Trang 34tác quy hoạch cán bộ của ngành, các đơn vị trực thuộc triển khai tới tất cả các CBCC đơn vị nhằm phổ biến thực hiện chỉ thị vác các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Trung ương và kế hoạch của KBNN Tiền Giang
1.4.3 Bài học đối với Kho bạc Nhà nước Quảng Trị
Từ khảo sát kinh nghiệm của hai địa phương Thành phố Huế và tỉnh Tiền Giang về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước, có thể rút ra những bài học cho Kho bạc Nhà nước Quảng Trị như sau:
Một là: Phát động phong trào tự rèn luyện, học tập, nghiên cứu nghiệp vụ
trong cán bộ, công chức của hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Thủ trưởng các đơn
vị KBNN cơ sở có trách nhiệm rà soát đánh giá năng lực, trình độ CBCC một cách chính xác, khách quan trên cơ sở đó để xây dựng phương án , kế hoạch học tập của từng cán bộ, công chức, có chính sách ưu đãi, hỗ trợ một phần kinh phí, khuyến khích, động viên cán bộ, công chức phù hợp với hoàn cảnh của từng người, phân công kèm cặp, hướng dẫn giúp đỡ công chức tự học tập, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC trong quá trình tự học tập nghiên cứu
Hai là: KBNN tỉnh thường xuyên có những đợt sinh hoạt định kỳ, hội nghị
cán bộ chủ chốt triển khai, quán triệt và hướng dẫn để thực hiện chỉ thị và chủ trương về công tác quy hoạch cán bộ của ngành, các đơn vị trực thuộc triển khai tới tất cả các CBCC đơn vị nhằm phổ biến thực hiện chỉ thị vác các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Trung ương và kế hoạch của KBNN tỉnh Quảng Trị
Ba là: Cử công chức theo học các lớp đào tạo tập trung do KBNN và Bộ Tài
chính tổ chức, đồng thời động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho nhiều đối tượng có thể tham gia học tập nhất là các công chức lớn tuổi, đã có gia đình con cái
để đảm bảo tiêu chu n ngạch, bậc công chức
- Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng tin học và ứng dụng công nghệ thông tin tập trung ở KBNN tỉnh, nhằm đào tạo lại tin học văn phòng căn bản, cập nhật các phần mềm ứng dụng thông qua các chương trình ứng dụng công nghệ của kho bạc hiện nay như: Tabmis, TCS, thanh toán điện tử, Kế toán nội bộ, TCCB, Quản lý tài sản …
Trang 35Bốn là: Xây dựng chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn
với công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ Hiện nay một cán bộ còn thiếu các tiêu chu n chức danh công chức và chức danh lãnh đạo Những kiến thức cơ bản về kinh
tế, chính sách, về quản lý và điều hành ngân sách, huy động vốn cho đầu tư phát triển còn rất mới mẻ đối với nhiều cán bộ tại đơn vi Không ít cán bộ không đủ khả năng giải quyết các công việc chuyên môn, kỹ năng lao động, kiến thức tin học,…
đã ảnh hưởng lớn tới việc quản lý và năng suất lao động Đặc biệt còn thiếu nguồn cán bộ quy hoạch lãnh đạo còn thiếu do chưa đủ tiêu chu n và điệu kiện để quy hoạch và bổ nhiệm
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN TỈNH Quảng Trị
2.1.1 Khái quát về kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc, 106032 đến 107034 kinh độ Đông Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa kh u quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị
mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt
và đường thuỷ Qua địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và nhánh Tây), tuyến đường sắt Bắc
- Nam chạy dọc qua tỉnh, và Quốc lộ 9 gắn với đường xuyên Á cho phép Quảng Trị
có thể giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng và cả nước Cảng Cửa Việt là một trong những cảng biển có thể phục vụ cho vận chuyển hàng hóa trong vùng và trung chuyển hàng hóa qua đường Xuyên Á Cách không xa trung tâm tỉnh lỵ Đông Hà có sân bay Phú Bài - Thừa Thiên Huế (khoảng 80 km) và sân bay quốc tế Đà Nẵng (khoảng 150 km)
2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị
Những năm qua, cùng với xu thế đổi mới và mở cửa của cả nước, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn đã đạt được những thành tựu đáng kể Quy mô kinh tế không ngừng được mở rộng, cũng như các tỉnh trong khu vực miền Trung được Nhà nước quan tâm đầu tư, cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh
tế của Quảng Trị có những bước phát triển mới: Các khu công nghiệp Nam Đông Hà, khu công nghiệp Quán Ngang; các cụm tuyến du lịch Hiền Lương, Cửa Tùng, Khe
Trang 37Sanh, Lao Bảo được đầu tư về hạ tầng, thu hút đầu tư, đang từng bước phát huy hiệu quả; cơ sở hạ tầng giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông không ngừng được mở rộng; các lĩnh vực xã hội như: xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao được chú trọng phát triển Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạo cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, đ y nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới
2.1.1.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của tỉnh Quảng Trị năm 2017
Tăng trưởng kinh tế đạt 7,02%, vượt kế hoạch đề ra là từ 6,5 đến 7%, sản xuất phát triển; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 2.398 tỷ đồng, đạt 100% dự toán địa phương và tăng 6% so với cùng kỳ năm 2016; GRDP bình quân đầu người đạt 39,34 triệu đồng Tổng vốn đầu tư toàn
xã hội năm 2017 ước đạt 12.688 tỷ đồng, tăng 14,33% so với năm 2016
2.1.2 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của KBNN tỉnh Quảng Trị
2.1.2.2 Chức năng
Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị là cơ quan trực thuộc KBNN Trung ương (KBNN) thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc KBNN; Bộ trưởng Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu chính phủ theo quy định của pháp luật trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị
Trang 38Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại địa chỉ: số 43, Đường Hùng Vương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
2.1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN tỉnh Quảng Trị
1 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh sau khi được cấp có th m quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước
2 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
3 Hướng dẫn, kiểm tra các Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định
4 Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước;
tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các
tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có th m quyền; quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước
và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
5 Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
6 Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ,
Trang 39chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
7 Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc khu vực kế toán nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;
c) Lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương, báo cáo cơ quan nhà nước có th m quyền theo quy định của pháp luật
8 Thực hiện công tác thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát
sinh tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
9 Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo chế độ quy định:
a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh;
b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn theo chế độ quy định để thực hiện các nghiệp
vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định của pháp luật
10 Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
Trang 4011 Thực hiện thanh tra chuyên ngành; kiểm tra hoạt động Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định; xử lý theo th m quyền hoặc kiến nghị cấp có th m quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước
12 Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; quản trị cơ sở dữ liệu và các ứng dụng hợp nhất của Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
13 Quản lý bộ máy, biên chế, công chức: thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, bổ nhiệm, quy hoạch, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức và hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ của
Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước
14 Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bản nội bộ theo quy định của Kho bạc Nhà nước, của Bộ Tài chính và của pháp luật
15 Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
16 Tổ chức và quản lý các điểm Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước giao
18 Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có quyền:
a) Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
c) Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật