CÁC DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG HÌNH HỌC 12 CÓ ĐÁPÁN CHI TIẾT 21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải 21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳn
Trang 1CÁC DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG HÌNH HỌC 12 CÓ ĐÁP
ÁN CHI TIẾT
21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải
21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải (Phần 2)Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có vecto pháp tuyến
Dạng 2: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và song song với mặt phẳng
Dạng 3: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm
Dạng 4: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng
Dạng 5: Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng
Dạng 6: Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng
Dạng 7: Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và điểm
Dạng 8: Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng cắt nhau
Dạng 9: Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng song song
Dạng 10: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và song song với hai đường thẳng chéo nhau
Dạng 11: Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 2 mặt phẳng
Dạng 12: Viết phương trình mặt phẳng P song song và cách mặt phẳng Q một khoảng k
Dạng 13: Viết phương trình mặt phẳng P song song với mặt phẳng Q và cách điểm M một khoảng k
Dạng 14: Viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc hoặc cắt mặt cầu
Trang 2Dạng 15: Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và tạo với mặt phẳng một góc
50 bài tập trắc nghiệm Viết phương trình mặt phẳng chọn lọc có đáp án chi tiết (phần 1)
50 bài tập trắc nghiệm Viết phương trình mặt phẳng chọn lọc có đáp án chi tiết (phần 2)
Chủ đề: Phương trình mặt phẳng
21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải
Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M và nhận
vecto n→ làm vecto pháp tuyến
Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm
A(0; 1; -1) và có vecto pháp tuyến n→(2;3;4)
Trang 3Chọn C.
Ví dụ 2: Cho hai điểm A( 1;2; 7) và B(3; 0; -3), gọi M là trung điểm của AB Viết
phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và vecto pháp tuyến n→(2;-3;1)
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC biết A( 2; 1; 3) và B( - 2; 3; -1) và C( 0; 2; 1), gọi G
là trọng tâm của tam giác ABC Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm G vàvecto pháp tuyến n→(2;1;1)
A 2x+ y+ z- 3= 0 B 2x+ y- z+ 3=0
C 2x+ z- 3= 0 D 2x+ y- z- 6= 0
Trang 4Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: n→(A;B;C)
Do mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) là n→(A;B;C)
Phương trình mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là):
A(x- xo) + B (y – yo) + C( z- zo) = 0
Trang 5Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M
(-1; 2; 0) và song song với mặt phẳng (Q): x + 2y – 3z + 10 = 0
Ví dụ 2: Cho hai điểm A(0; -2;1) và B( 2; 0; 3) Gọi M là trung điểm của AB.
Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và song song với mặt phẳng Q: 2x + 5y+z - 10 =0
Trang 6Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (5; 1; 3), B(1; 2; 6), C(5; 0; 4),
D( -1; 2; -3) Viết phương trình mặt phẳng đi qua D và song song với mặt phẳng(ABC)
A x+ y – z - 4= 0 B x+ y +z+ 2= 0 C.x - y+ z+ 6= 0 D Tất cả sai
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Trang 7Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) ta có nên
n→ cùng phương với [AB→, AC→]
Chọn n→(1;1;1) là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)
Do mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (ABC) nên mặt phẳng (P) có vecto
Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (-2;1;3), B(1; 2; 4), C(2; -1;3),
D(0; 0; -1) Viết phương trình mặt phẳng đi qua D và song song với mặt phẳng(ABC)
A x+ 2y+ z- 2= 0 B x- 2y- 5z- 5= 0 C x+ 2y- 5z- 9= 0 D Tất cả sai
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Gọi n→ là một VTPT của mặt phẳng (ABC) ta có nên n→ cùngphương với
Trang 8Chọn n→(1;2;-5) là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)
Do mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (ABC) nên mặt phẳng (P) có
* Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm A, B, C không thẳng hàng
1 Tìm tọa độ các vecto AB→, AC→
2 Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→ = [AB→, AC→]
3 Điểm thuộc mặt phẳng: A (hoặc B, hoặc C)
4 Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có vecto pháp tuyến n→ = [AB→, AC→]
Chú ý: Phương trình mặt phẳng (P) đi qua 3 điểm A(a;0;0); B(0;b;0); C(0;0;c) códạng là:
x/a + y/b + z/c = 1 với a.b.c ≠ 0
Trong đó A ∈ Ox; B ∈ Oy; C∈ Oz Khi đó (P) được gọi là phương trình mặtphẳng theo đoạn chắn
* Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm M và nhận hai vecto u→, v→ làm
vecto chỉ phương
1: Vecto pháp tuyến của mặt phẳng ( P): n→ = [u→, v→]
Trang 92 Mặt phẳng ( P) đi qua điểm M và nhận vecto n làm VTPT
Ta có: AB→(0;3;1); AC→ => [AB→, AC→]= ( - 9; -1; 3)
Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) ta có nên
n→ cùng phương với [AB→, AC→]
Chọn n→( 9;1; -3) ta được phương trình mặt phẳng (ABC) là
9.( x – 1)+1.(y + 2) - 3( z - 0) = 0 hay 9x + y – 3z – 7 = 0
Chọn B
Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(5;
4; 3) và cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC Viếtphương trình mặt phẳng (P)
A x+ y+ z - 12 = 0 B x- y- z + 2= 0
C x- y+ z – 4= 0 D x+ y- z – 6= 0
Hướng dẫn giải:
Trang 10Do mặt phẳng (P) cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB =
OC nên
A (a; 0; 0); B(0; a; 0); C(0; 0; a) ; ( a > 0)
Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn là: x/a + y/a + z/a = 1
Do mặt phẳng (P) đi qua điểm M (5; 4; 3) nên ta có:
5/a + 4/a + 3/a = 1 => 12/a = 1 => a = 12
Khi đó, phương trình mặt phẳng (P) là: x/12 + y/12 + z/12 = 1 hay x+ y + z – 12 =0
Chọn A
Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(5; 1; 3), B(1; 6;2),
C(5; 0; 4), D(4; 0; 6) Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và song song với đườngthẳng CD có phương trình là:
A x+ 4y+ z- 27= 0 B 10x+ 9y+ 5z- 74= 0
C 10x- 5y- 9z+ 22= 0 D Tất cả sai
Hướng dẫn giải:
Ta có: AB→(-4;5-1); CD→(-1;0;-2) => [AB→, CD→] = (10; 9; 5)
Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)
Do A, B thuộc mặt phẳng (P), mặt phẳng (P) song song với đường thẳng CD nên
ta có: nên n→ cùng phương với [AB→, CD→]
Chọn n→ = (10;9;5)
Vậy phương trình mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến n→ và đi qua điểm A(5; 1; 3)là:
Trang 1110 (x – 5) + 9 ( y- 1) + 5 ( z – 3) = 0 hay 10x + 9y + 5z – 74 = 0
Chọn B
Ví dụ 4: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M( 2; -1; 2)và nhận hai
vecto u→(1;2;3) và v→(-2;1;0) làm vecto chỉ phương?
A 3x+ 6y- 5z+ 1= 0 B – 3x- 6y + 5z- 10= 0
C 3x+ 5y- 6x+ 8= 0 D 3x- 6y+ 5z+ 1= 0
Hướng dẫn giải:
Ta có hai vecto u→(1;2;3) và v→(-2;1;0) là vecto chỉ phương của mặt phẳng (P)
nên một vecto pháp tuyến của mp (P) là: n→ = [u→,v→] = (- 3; - 6; 5)
Mặt phẳng (P) nhận n→ làm vecto pháp tuyến và đi qua điểm M( 2; -1; 2 ) nên
phương trình mặt phẳng ( P) là:
-3( x- 2) – 6 ( y+ 1) + 5( z-2)= 0 hay – 3x- 6y+ 5z - 10= 0
Chọn B
Ví dụ 5: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A( 2; -3; 4); B(2; 1; -3) và mặt
phẳng (P) nhận vecto u→( 2; 0; 1) làm vecto chỉ phương ?
Trang 12Dạng 4 Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
1 Phương pháp giải
+ Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M (xo; yo; zo) và có vecto pháp
tuyến n→(A:B:C) là:
A(x – xo) + B( y – yo) + C(z- zo ) = 0
+ Cho trước hai điểm A và B Viết phương trình mặt phẳng trung trực của AB :
• Gọi I là trung điểm của AB Suy ra tọa độ điểm I ( áp dụng công thức trung điểmcủa đoạn thẳng)
• Mặt phẳng trung trực của AB đi qua điểm I và nhận AB→ làm vecto pháp tuyến
=> Phương trình mặt phẳng trung trực của AB
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho hai điểm A( 2; 1; 0) và B(-4 ; -3; 2) Viết phương trình mặt phẳng
trung trực của AB?
A 3x + 2y - z+ 6= 0 B 6x- 4y + 4z+ 3= 0
C 3x – 2y – 2z+ 4= 0 D 6x + 4y + 4z+ 1= 0
Hướng dẫn giải:
+ Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của AB
=> Mặt phẳng ( P) nhận AB→ ( 6; 4; 2) làm vecto pháp tuyến Chọn n→ ( 3; 2;
-1)
+ Gọi I là trung điểm của AB; tọa độ điểm I là:
Trang 13=> I( -1; - 1; 1)
+ Mặt phẳng ( P) qua I (- 1; -1; 1) và vecto pháp tuyến có phương trình là:
3( x+ 1)+ 2( y+ 1) – 1( z – 1) = 0 hay 3x + 2y – z + 6 = 0
Chọn A
Ví dụ 2: Cho hai điểm A( 0; 2; -3) và B( 4; -4; 1) Gọi M là trung điểm của
AB.Viết phương trình mặt phẳng trung trực của OM?
Trang 14=> M( 2; -1; -1)
+ Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của OM
=> Mặt phẳng ( P) nhận OM→(2;-1;-1) làm vecto pháp tuyến
+ Gọi I là trung điểm của OM; tọa độ điểm I là:
+ Mặt phẳng ( P) qua I và vecto pháp tuyến OM→(2;-1;-1) có phương trình là:
2.(x-1) - 1.(y+1/2) - 1.(z+1/2) = 0 hay 2x – y – z – 3= 0
Chọn C
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz; cho hai điểm A và B Gọi I là trung điểm
của AB Viết phương trình mặt phẳng trung trực của AB biết tọa độ điểm A( 1; 2;0) và I( -2; 1; 1)
A x + y- z+ 1= 0 B 3x+ y- z+ 6= 0
C 3x- y+ z- 1= 0 D Tất cả sai
Hướng dẫn giải:
+ Gọi (P) là mặt phẳng trung trực của AB
=> Mặt phẳng ( P) đi qua I và vuông góc AI
=> Mặt phẳng ( P) đi qua I ( -2; 1; 1) và nhận vecto IA→ ( 3; 1; -1) làm vecto
pháp tuyến
Trang 15Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho mặt phẳng (P): 2x y+ 2z
-4= 0 Viết phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn?
Ví dụ 2: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng qua G(1; -2;
-1) và cắt các trục Ox; Oy; Oz lần lượt tại các điểm A; B; C (khác gốc O) sao cho
G là trọng tâm của tam giác ABC Khi đó mặt phẳng (P) có phương trình:
A 2x - y+ 2z + 3 = 0 B 2x – y - 2z – 6 =0
Trang 16Ví dụ 3: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm
H(2; 1;1) và cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A; B; C (khác gốc toạ độ O) saocho H là trực tâm tam giác ABC Mặt phẳng (P) có phương trình là:
Trang 17có:
Điểm H(2; 1; 1) là trực tâm tam giác ABC nên
Thay a; b; c vào (1), ta được: (P): x/3 + y/6 + z/6 = 1
hay (P): 2x+ y + z - 6 = 0
Chọn A
Ví dụ 4: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm
M(1; 1; 1) và cắt chiều dương các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A; B; C (khác gốctoạ độ O) sao cho tứ diện OABC có thể tích nhỏ nhất Mặt phẳng (P) có phươngtrình là:
A x – y - z- 3 = 0 B x+ y+ z+ 3= 0
Trang 18C x+ y+ z - 3 = 0 D x+ y – z+ 3 = 0
Hướng dẫn giải:
Gọi tọa độ ba điểm A(a; 0; 0); B(0; b; 0) và C( 0; 0; c) với a; b;c > 0 Khi đóphương trình mặt phẳng (P) có dạng:
Điểm M(1;1;1) thuộc (P) nên ta có: 1/a + 1/b + 1/c = 1
Thể tích khối tứ diện OABC: VO.ABC = 1/6.OA.OB.OC = 1/6 a.b.c
Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho ba số dương 1/a; 1/b; 1/c :
Do 1/a + 1/b + 1/c = 1 nên suy ra abc ≥ 27 => 1/6 ≥ abc ≥ 9/2
=> VOABC đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9/2 khi 1/a = 1/b = 1/c = 1/3
Trang 19+ Đường thẳng d: nhận vecto u→(a; b; c) làm vecto chỉphương.
Đường thẳng : nhận vecto u→(a; b; c) làm vectochỉ phương
+ Để viết phương trình mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) đi qua M và vuông góc với đường thẳng d
ta làm như sau:
Tìm vecto chỉ phương của d là ud →
Vì d ⊥ (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) nên (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) có vecto pháp tuyến là nα →= u d →
Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có 1 vecto pháp
tuyến nα →
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm O
và vuông góc với đường thẳng d:
A 2x – z = 0 B –y+ 2z= 0 C x- y+ 2z= 0 D x + z = 0
Hướng dẫn giải:
+Đường thẳng d có vecto chỉ phương ud →(2;0;-1)
+Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng (d) nên (P) có một vecto pháp tuyếnlà:
Trang 20n P → →= ud →(2; 0; -1)
+ Khi đó phương trình mặt phẳng (P) đi qua O và có vecto pháp tuyến nP → là:
2(x – 0) + 0 (y -0) – 1 (z – 0) = 0 hay 2x – z = 0
Chọn A
Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A (-2; 3; -3), B(2; 1; -1)
và C(0; 2; 0) Viết phương trình mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳngBC
A 2x+ y – z - 3= 0 B x+ 2y - 2z + 2 = 0
C -2x + y + z - 4 = 0 D x + y + z + 2 = 0
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng BC có vecto chỉ phương u→ = BC→ = (-2; 1;1).
Do mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng BC nên mặt phẳng (P) có vecto
pháp tuyến là n→ = BC→ = (-2; 1; 1)
Phương trình mặt phẳng cần tìm là:
-2( x+ 2) + 1 ( y – 3) + 1( z+ 3) = 0 hay -2 x + y+ z – 4= 0
Chọn C
Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai điểm A (1; 2; 3) và B( 3;
0; -1) Gọi I là trung điểm của AB Viết phương trình mặt phẳng ( P) đi qua I và
A 5x+ 27 y - 5z + 12 = 0 B 2x+ y+ 3z + 8 = 0
C 2x+ y+ 3z - 8=0 D 5x+ 27y – 5 z – 7= 0
Hướng dẫn giải:
Trang 21+ I là trung điểm của AB nên tọa độ điểm I là:
=> I (2; 1; 1)
+ Đường thẳng d có vecto chỉ phương là: u→ (2; 1; 3)
+ Do mặt phẳng ( P ) vuông góc với đường thẳng (d) nên mp (P) có VTPT
là n→(2;1;3)
=> Phương trình mặt phẳng ( P) : 2( x-2) + 1( y- 1) + 3( z - 1) =0
Hay 2x+ y+ 3z – 8 = 0
Chọn C
Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho tam giác ABC với A (1;0; -1);
B(2; 1; -1) Và C( 3; 2; -1) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Viết phươngtrình mặt phẳng ( P) đi qua G và vuông góc với đường thẳng
Trang 22• Tìm vecto pháp tuyến của (β) là) là nβ →
• Tìm vecto chỉ phương của Δ là uΔ →
• Vecto pháp tuyến của mặt phẳng α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là là nα →
• Lấy một điểm M trên Δ
• Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có VTPT nα) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là→
Trang 232 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa
đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng (Q): x+ 2y - z+ 10
Ví dụ 2: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) chứa đường
thẳng và vuông góc với mặt phẳng α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là : 2x – y + 3z –98= 0 có phương trình là
A 2x+ 3y+ 8z- 10= 0 B 5x+ 8y – 6z- 1= 0
C 5x+ 8y+ 3z- 1= 0 D.5x - 8y- 6z – 5 = 0
Hướng dẫn giải:
Trang 24+ Đường thẳng ∆ có vecto chỉ phương là u∆ → (2;2; 1) và đi qua điểm A( 1; 1;
-3)
+ Mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) có vecto pháp tuyến là: nα → ( 2; -1; 3)
+ Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng ∆ và vuông góc với mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) nên (P) cómột vecto pháp tuyến là n→=[u∆→ ,nα) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là→ ] = (5; -8; -6) và đi qua A(0; -1; 2)
Phương trình mặt phẳng (P) cần tìm là:
5( x+ 1) – 8( y - 1) – 6( z + 3) = 0 hay 5x - 8y - 6z - 5 = 0
Chọn D
Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; 1; 1), B( 2;
-1; 2) và mặt phẳng : 2x – y + 2z + 50= 0 Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A; B vàvuông góc với mặt phẳng α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là có phương trình là
A x – 3y – 5z + 5 = 0 B 3x - 4y – 5z = 0
C 3x - 4y – 5z – 2= 0 D 3x+ 4y – 5z = 0
Hướng dẫn giải:
Ta có đường thẳng AB nhận AB→ (-1 ; -2 ; 1) làm vecto chỉ phương
Mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) có vecto pháp tuyến nα → (2 ; -1 ; 2)
+ Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm AB nên chứa đường thẳng AB và vuông góc vớimặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) nên (P) có một VTPT là n→ = [AB→ , nα) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là→ ] = (-3; 4; 5) và đi quaA(3; 1; 1)
+ Phương trình mặt phẳng (P) cần tìm là:
-3( x- 3) + 4( y-1) + 5( z- 1) = 0 hay -3x + 4y + 5z= 0
Vậy phương trình mp (P): - 3x + 4y+ 5z = 0 ⇔ 3x- 4y- 5z= 0
Chọn B
Trang 25Dạng 8: Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M (x) chứa đường thẳng Δ và song song với Δ'; (Δ; Δ' chéo nhau).
1 Phương pháp giải
Tìm vecto chỉ phương của ∆; ∆’ là u1 → ; u 2 →
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) là nα → = [u 1 →, u 2 →]
Lấy 1 điểm M trên đường thẳng ∆
Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có 1 vecto pháptuyến
Đường thẳng d1 đi qua điểm M (1; 1; 1) và có vecto chỉ phương u1→(0;-2;1)
Đường thẳng d2 đi qua điểm N (1; 0;1) có vecto chỉ phương u2→(1;2;2)
Ta có: [u1→,u2→] = ( - 6; 1; 2)
Trang 26Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có: nên → cùngphương với [u1→,u2→] Chọn n→ ( -6; 1; 2)
Mặt phẳng (P) đi qua điểm M (1; 1; 1) và nhận VTPT n→ (-6; 1; 2) có phươngtrình là:
- 6(x -1) + 1( y- 1) + 2( z - 1)= 0 hay – 6x + y + 2z + 3= 0
Thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P) thấy không thỏa mãn
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là – 6x + y + 2z + 3= 0
Chọn B
Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường
thẳng Mặt phẳng α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là chứa
∆1 và song song với đường thẳng ∆2 có phương trình là
Trang 27Gọi n → là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có nên
Đường thẳng d đi qua điểm M (1; 5; 4) và có vecto chỉ phương u1→ (2; 0; -1)
Đường thẳng d’ đi qua điểm N (3; 6;0) có vecto chỉ phương u2→ (1; 1; -1)
Ta có: [u1→, u2→] = (1; 3; 2)
Trang 28Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có nên n→ cùngphương với [u1→, u2→] Chọn n→(1;3;2)
Mặt phẳng (P) đi qua điểm M (1; 5; 4) và nhận vecto pháp tuyến n→(1;3;2) cóphương trình là:
1( x -1) + 3( y -5) + 2( z- 4) = 0 hay x+ 3y + 2z – 24= 0
Thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P) thấy không thỏa mãn
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là x+ 3y + 2z – 24= 0
Chọn B
Ví dụ 4: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(5; 1; 3), B(1; 6;2),
C(5; 0; 4), D(4; 0; 6) Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và song song với đườngthẳng CD có phương trình là:
A 10x+ 9y + 5z - 74= 0 B 10x – 9y – 5z+ 2= 0
C 10x - 9y + 5z + 56= 0 D Đáp án khác
Hướng dẫn giải:
Ta có: AB→ (- 4; 5; -1); CD→( -1; 0; 2) =>[AB→, CD→] = ( 10; 9; 5)
Gọi n→ là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)
Do A, B thuộc mặt phẳng (P), mặt phẳng (P) song song với đường thẳng CD nên
ta có nên n→ cùng phương với [AB→, CD→] Chọn n→ (10; 9; 5)
Trang 29Vậy phương trình mặt phẳng (P) có VTPT n→ (10; 9; 5) và đi qua điểm A(5; 1; 3)là:
10 (x – 5) + 9( y- 1)+ 5( z- 3) =0 hay 10x + 9y + 5z – 74 =0
Thay tọa độ C, D vào phương trình thấy không thỏa mãn
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là 10x +9y + 5z – 74= 0
• Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→ = [u→, MN→]
• Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có vecto pháptuyến
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A (4; -3; 1) và đường thẳng
d: Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A vàđường thẳng d
Trang 30Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và đi qua điểm A nên (P) có một vecto pháptuyến là
n→ = [u→; AN→] = ( - 10; -6; 13) = - (10; 6; -13)
Phương trình mặt phẳng (P) là:
10(x – 4) + 6 ( y+ 3) – 13( z- 1) = 0 hay 10x + 6y – 13z – 9 = 0
Chọn C
Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) qua điểm A(0; 0; 2) và
chứa trục hoành có phương trình là:
Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; mặt phẳng (P) đi qua A( 1; 2; 3)
và chứa đường thẳng d: Phương trình mặt phẳng (P) có dạng 5x+ay+ bz+ c= 0 Tính a+ b+ c?
A - 1 B 3 C 2 D 5
Trang 321 Phương pháp giải
• Tìm vecto chỉ phương của d và d’ là u1→; u2→
• Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→ = [u1→; u2→]
• Lấy 1 điểm M trên d
• Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có vecto pháptuyến
Đường thẳng d1 đi qua điểm M(-2; -1; 1) và có vecto chỉ phương u1 → (2; 1; 1)
Đường thẳng d2 đi qua điểm N(-1; 0; 1) và có vecto chỉ phương u2 → (1; -1; 2)
Trang 33Đường thẳng d đi qua điểm M(1; -1; 12) và có vecto chỉ phương u1 → (1; -1; -3)
Đường thẳng d’ đi qua điểm N(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương u2 → (-1; 2; 0)
Ta có: [u1 →, u 1 →]= ( 6; 3; 1); MN→ ( 0; 3; -9)
Do MN→ [u1 →, u 1 →] = 0 nên đường thẳng d và d’ cắt nhau.
Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ cắt nhau nên (P) có một vecto pháptuyến là
Trang 34Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường
bz+c= 0 Tính a+ b+ c? Gọi mặt phẳng (P) chứa d1 và d2 Tính khoảng cách từđiểm I( 2; 1; 3) đến mặt phẳng (P)?
có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0 Tính a+ b+ c?
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d1 đi qua điểm M(0; -2; 3) và có vecto chỉ phương u1 → (2; 1; 3)
Đường thẳng d2 đi qua điểm N(2; -3; 3) và có vecto chỉ phương u2 → (2; -1; 0)
Trang 35Chọn D.
Dạng 11: Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng song song d và d’
1 Phương pháp giải
• Tìm vecto chỉ phương của d và d’ là u1→;u2→ lấy M thuộc d; N thuộc d’
• Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→ = [u1→; MN→]
• Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có 1 vecto pháptuyến
Đường thẳng d đi qua điểm M (1; -1;12) và có vecto chỉ phương u1 →(1; -1; -3)
Đường thẳng d’ đi qua điểm N (1; 2;3) và có vecto chỉ phương u2 →(1; -1; -3)
Ta có: [u1 →,u 2 →] = (0; 0; 0); MN→(0;3; -9)
Do [u1 →,u 1 →] = (0; 0; 0) nên đường thẳng d và d’ song song với nhau.
Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ song song nên (P) có một vecto pháptuyến là
n→ = [u 1 →,MN→] = (18, 9, 3) = 3( 6; 3; 1)
Trang 36Phương trình mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến (6; 3; 1) và đi qua điểm N (1; 2;3) là:
Trục Oz đi qua điểm O (0; 0; 0) và có vecto chỉ phương u1 →(0; 0; 1).
Đường thẳng d đi qua điểm N (3; -1;5) và có vecto chỉ phương u2 →( 0; 0; 2)
Ta có: [u1 →, u 1 →] = (0; 0; 0); ON→ = (3; -1; 5)
Do [u1 →, u 2 →] = (0; 0; 0) nên đường thẳng Oz và d song song.
Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng Oz và d song song nên (P) có một vecto pháptuyến là
n→ = [u 1 →, ON→] = (1; 3; 0)
Phương trình mặt phẳng (P) có VTPT n→ (1; 3; 0) và đi qua điểm O (0; 0; 0) là:
x+ 3y = 0
Chọn C
Trang 37Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; viết phương trình mặt phẳng (P)
đi qua A( -1; 2; 1); B( 0; 4; - 2) và chứa đường thẳng d:
Suy ra: đường thẳng d và AB song song với nhau
Mặt phẳng (P) chứa A(1; 2; 1), nhận vecto n→ = [AM→; u→] = ( 7; 1; 3) =
Trang 38Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d1 đi qua điểm M( 0;1;2) và có vecto chỉ phương u1 →(2; -3; 1)
Đường thẳng d2 đi qua điểm N( 1;2; 0) và có vecto chỉ phương u2 →(2; -3; 1)
Ta có: [u1 →; u 2 →] =(0; 0; 0); MN→ (1; 1; -2)
Do [u1 →; u 2 →] = (0; 0; 0) nên đường thẳng d1 và d2 song song với nhau.
Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 song song với nhau nên (P) có VTPT là
• Tìm vecto chỉ phương của d và d’ là u1 →; u 2 →
• Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→ = [u1 →, u 2 →]
• Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có 1 vecto pháptuyến
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường
thẳng Mặt phẳng (α) // (P) nên vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) là) điqua A( 2; 1; 2) và đồng thời song song với cả hai đường thẳng d1; d2 có phươngtrình là
Trang 39A x+ 5y+ 2z – 10= 0 B x- 2y+ z – 2= 0
C x - 5y+ 2z – 1= 0 D 2x- y + 2z – 7 = 0
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d1 đi qua M (1; 0; -2) và có vecto chỉ phương u1 →( 3; 1;1)
Đường thẳng d’ đi qua N (0; -1; 2) và có vecto chỉ phương u2 →(-1; 1; 3)
Ta có: [u1 →, u 2 →] = (2; -10; 4)
Gọi n→ là VTPT của mặt phẳng (P) Ta có (P) song song với d1 và
d2 nên nên n→ cùng phương với [u1→, u2→]
Chọn n→( 1; -5; 2) ta được phương trình mặt phẳng (P) là:
1.( x – 2) – 5 ( y – 1) + 2(z- 2) =0 hay x- 5y + 2z – 1 = 0
Chọn C
Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi
qua điểm B(1; -3; 2) và song song với trục Ox, Oy
Trang 40Gọi n→ là VTPT của mặt phẳng (P) Ta có (P) song song với Ox và Oy
nên nên n→ cùng phương với [u1→, u2→]
Chọn n→(0; 0; 1) ta được phương trình mặt phẳng (P) là:
0(x- 1) + 0( y+ 3) + 1( z- 2) = 0 hay z - 2 = 0
Chọn C
Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi
qua điểm M (0; -3; 4) và song song với đường thẳng d: và trụcOz
Gọi n→ là VTPT của mặt phẳng (P) Ta có (P) song song với Oz và d
nên nên n→ cùng phương với [u1→, u2→]