Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
NGÔ CAO DIỆU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH
THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG THÀNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực Tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồnthông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã đượcliệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho mộthội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâmđến nội dung luận văn này
Huế, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Cao Diệu Hương
Trang 3là TS Hoàng Quang Thành đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Các anh/chị đồng nghiệp đang công tác tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế đã
hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Các anh/chịđồng nghiệp trong ngành Tài chính trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế đã hỗ trợ,giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp thu NSNNcấp Tỉnh
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần màgia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậnvăn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiêncứu, tìm hiểu nhưng do kiến thức và khả năng có hạn nên không tránh khỏi nhữngsai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ngô Cao Diệu Hương
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGÔ CAO DIỆU HƯƠNG
Niên khóa: 2017 – 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước đểphân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước cấp Tỉnh tại
Sở Tài Chính Thừa Thiên Huế Từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước cấp Tỉnh tại Sở Tài Chính Thừa ThiênHuế trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến côngtác thu ngân sách Nhà nước cấp Tỉnh
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dânTỉnh; Sở Tài chính Thừa Thiên Huế;
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫunhiên với tổng số lượng phiếu điều tra là 220 phiếu điều tra
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Phương pháp phân tích số liệu:
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn chế trongcông tác quản lý thu ngân sách nhà nước cấp Tỉnh tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huếđược phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN tại SởTài chính Thừa thiên Huế và khảo sát đánh giá cán bộ công chứ c, viên chức đangcông tác trong lĩnh vực thu ngân sách, người thực hiện đóng góp vào ngân sách nhànướ c Từ thực trạng và khảo sát đánh giá, Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp
để hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN cấp Tỉnh tại Sở Tài chính Thừa ThiênHuế trong thời gian tới
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NQ - HĐND Nghị quyết - Hội đồng nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục v
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 6
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 7
1.1 Tổng quan về Ngân sách nhà nước cấp tỉnh 7
1.1.1 Ngân sách nhà nước 7
1.1.2 Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh 12
1.1.3 Thu ngân sách nhà nước cấpTtỉnh 13
1.2 Quản lý thu Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh 16
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản lý thu Ngân sách nhà nước 16
1.2.2 Mục đích, yêu cầu, phương thức và công cụ quản lý thu NSNN 17
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thu Ngân sách nhà nước 19
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu Ngân sách nhà nước 20
1.2.5 Nội dung quản lý thu NSNN cấp Tỉnh 22
1.3 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN của một số địa phương và bài học đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 27
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 71.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 27
1.3.2 Các bài học có thể nghiên cứu, áp dụng ở tỉnh Thừa Thiên Huế 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 31
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn 31
2.1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 33
2.2 Giới thiệu tổng quan về Sở Tài chính Thừa Thiên Huế 34
2.2.1 Quá trình phát triển 34
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 36
2.2.3 Tình hình đội ngũ 38
2.3 Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước cấp Tỉnh Tại Sở Tài Chính Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 39
2.3.1 Tình hình thu NSNN cấp Tỉnh tại Sở Tài Chính Thừa Thiên Huế 39
2.2.2 Thực trạng quản lý thu NSNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 39 2.3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý thu NSNN cấp Tỉnh 53
2.3.1 Đặc điểm cơ cấu mẫu đối tượng điều tra 53
2.3.2 Kết quả khảo sát CBCC 55
2.3.3 Kết quả khảo sát đối tượng là Người nộp thuế 61
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước cấp tỉnh 63
2.4.1 Kết quả đạt được 63
2.4.2 Hạn chế 64
2.4.3 Nguyên nhân 67
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH THỪA THIÊN HUẾ 71
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 71 3.1.1 Mục tiêu phát triền KT-XH tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020 71
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 83.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý thu NSNN cấp Tỉnh tại Sở Tài chính Thừa
Thiên Huế 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại cấp Tỉnh tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế 74
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 74
3.2.2 Nhóm giải pháp chuyên môn 77
3.2.3 Nhóm giải pháp điều kiện 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội Tỉnh ThừaThiên Huế
qua 3 năm 2015-2017 33
Bảng 2.2: Tình hình CBCC Sở Tài Chính quan 3 năm 2015-2017 38
Bảng 2.3: Tình hình thu NSNN cấp Tỉnh tại STC qua 3 năm 2015 - 2017 39
Bảng 2.4: Dự toán thu NSNN cấp Tỉnh giai đoạn 2015 - 2017 41
Bảng 2.5 Tình hình lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước cấp Tỉnh giai đoạn 2015 - 2017 43
Bảng 2.6: Tình hình thu ngân sách nhà nước về thuế tại Sở Tài chính TT Huế giai đoạn 2015 – 2017 47
Bảng 2.7: ình hình thu Ngân sách nhà nước tại cơ quan Hải quan giai đoạn 2015 - 2017 49
Bảng 2.8: Tình hình thu Ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu khác giai đoạn 2015 - 2017 50
Bảng 2.9: Tình hình thanh tra, kiểm tra tại Sở tài chính TT Huế giai đoạn 2015 - 2017 53
Bảng 2.10: Đặc điểm cơ cấu mẫu đối tượng điều tra 54
Bảng 2.11: Đánh giá của CBCC về công tác lập dự toán thu NSNN Tỉnh 55
Bảng 2.12: Đánh giá công tác chấp hành dự toán thu NSNN cấp Tỉnh 56
Bảng 2.13: Đánh giá công tác quyết toán thu NSNN cấp Tỉnh 57
Bảng 2.14: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN cấp Tỉnh 58
Bảng 2.15: Đánh giá về việc phân cấp quản lý thu NSNN cấp Tỉnh 59
Bảng 2.16: Đánh giá về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin 59
Bảng 2.17: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 60
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của Người nộp thuế về công tác quản lý thu NSNN cấp Tỉnh 61
Bảng 2.19: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu NSNN cấp Tỉnh 62
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài
chính được huy động cho Nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp qui định
Ngân sách Nhà nước là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệthống tài chính quốc gia NSNN vừa là tiềm lực, vừa là sức mạnh về mặt tài chínhcủa Nhà nước Để thực hiện được các chức năng vốn có của mình, Nhà nước cần cómột hệ thống tài chính, ngân sách đảm bảo cho hoạt động quản lý, điều tiết sự pháttriển các lĩnh vực kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng của đất nước
Ở Việt Nam, hệ thống Ngân sách nhà nước được phân thành bốn cấp: Ngânsách nhà nước Trung ương và ngân sách địa phương, trong đó Ngân sách địaphương bao gồm ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung làNgân sách cấp tỉnh); ngân sách cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh(gọi chung là Ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung làNgân sách cấp xã) Ngân sách cấp Tỉnh là một bộ phận hữu cơ của Ngân sách địaphương, là phương tiện vật chất để chính quyền cấp Tỉnh thực hiện chức năng,nhiệm vụ theo luật định Ngân sách cấp Tỉnh là cấp ngân sách quan trọng đóng vaitrò cầu nối giữa đơn vị cơ sở với các cơ quan quản lý cấp trên Mọi chủ trương,chính sách của Nhà nước, hiệu lực quản lý Nhà nước đều có sự tham gia của cấpngân sách này, giúp công tác quản lý điều hành đạt hiệu quả tốt hơn
Trong những năm gần đây, tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Thực hiện Luật Ngânsách nhà nước, cân đối ngân sách Tỉnh đang ngày càng vững chắc, nguồn thu ngânsách ngày càng tăng, không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của
bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng
mà còn dành một phần đáng kể cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, nguồn thu ngânsách còn hạn chế, công tác quản lý thu vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế, chưabao quát các nguồn thu, tình trạng thất thu vẫn diễn ra
Trang 12Sở Tài chính Thừa Thiên Huế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân (UBND) tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhànước về ngân sách nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật Thực hiệnchức năng này, Sở Tài chính có nhiệm vụ: tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhànước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngânsách cấp tỉnh báo cáo UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định;hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chínhcấp dưới xây dựng Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của phápluật; thực hiện kiểm tra, thẩm tra Dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùngcấp và dự toán ngân sách của cấp dưới.
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được trong những năm vừa qua, công tácquản lý thu NSNN cấp tỉnh tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế với tư cách là cơ quanchuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh về công tác tác này còn bộc lộ nhiều hạn chế,việc quản lý nguồn thu vẫn thiếu tập trung, nhiều nguồn lực tài chính chưa được độngviên vào NSNN, các cơ quan chính quyền cấp dưới (huyện, xã) cũng như nhiều cơquan đơn vị có liên quan chưa chú trọng vào công tác thu ngân sách coi đó là nhiệm vụriêng của cơ quan Thuế, cơ cấu nguồn thu NSNN vẫn còn nhiều bất cập, thiếu bềnvững v.v…chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.Việc đi sâu nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực,hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý thu NSNN tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế làhết sức cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với địa phương trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ nhận thức như trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện
công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước cấp Tỉnh tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ của mình, nhằm qua đó vận dụng kiến thức lý luận và
thực tiễn góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách đáp ứng tốthơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực trạng, đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN cấp tỉnh tại Sở Tài chính Thừa ThiênHuế trong thời gian tới
Trang 132.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa các vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý thu NSNN cấp tỉnh.+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu NSNN cấp tỉnh tại SởTài chính Thừa Thiên Huế trong những năm vừa qua, qua đó chỉ ra những tồn tại,hạn chế và nguyên nhân của chúng
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN cấptỉnh tại Sở Tài Chính Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến quản lý thu
NSNN cấp tỉnh tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế
Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu đề tài là những đơn vị, cá nhân liên
quan đến việc thực hiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gồm:CBCC trực tiếp quản lý thu ngân sách tại Sở Tài chính Thừa Thiên, CBCC Thuế,CBCC Hải Quan và người nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế, đại diện các tổ chức doanh nghiệp và các cá nhân là người nộp phí, lệ phí, thuế,
… vào NSNN cấp tỉnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế
và các cá nhân, đơn vị có liên quan tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Về thời gian: Thực trạng công tác quản lý thu NSNN cấp tỉnh tại Sở Tài
chính được phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2015 - 2017; định hướng và giảipháp áp dụng cho giai đoạn đến năm 2022
+ Về nội dung: Quản lý thu NSNN là một phạm trù rất rộng, bởi vậy trong
phạm nghiên cứu của đề tài này tác giả chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn
đề về quản lý thu thuế, các khoản phí và lệ phí được nộp vào NSNN cấp tỉnh trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài gồm các tài liệu, số
liệu, báo cáo tổng hợp và báo cáo chuyên môn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 14như dữ liệu thống kê về tình hình thu ngân sách của địa phương qua các năm, tìnhhình phân bổ nhân sự, thông tin về hoạt động tổ chức thu ngân sách qua các năm,được thu thập từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế như
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thống kê, Sở Công-Thương,
Sở Kế hoạch-Đầu tư v.v… Ngoài ra, luận văn có tham khảo các loại sách, báo, tàiliệu, tạp chí chuyên ngành, các chính sách hướng đến việc tăng thu ngân sách củaNhà nước và của địa phương, các công trình khoa học đã công bố trong và ngoàinước có liên quan đến vấn đề và lĩnh vực nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi đã
được chuẩn bị trước đối với đối tượng là cán bộ công chức hiện đang làm việc tại SởTài chính Thừa Thiên Huế, CBCC Thuế, CBCC Hải Quan trực tiếp thực hiện công tácquản lý thu NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; đại diện các tổ chức doanhnghiệp và các cá nhân là người nộp vào NSNN cấp tỉnh (phí, lệ phí, thuế, )
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện qua 2 bước, gồm nghiên cứuđịnh tính và nghiên cứu định lượng
Bước 1 Nghiên cứu định tính
Để có được Bảng hỏi có tính khoa học và đảm bảo phù hợp với trường hợpnghiên cứu, tác giả tiến hành phỏng vấn, trao đổi với các chuyên gia là các cán bộlãnh đạo, cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm lâu năm trong quản lý thu ngân sáchnhà nước làm việc tại Sở Tài chính của tỉnh cũng như các chuyên gia quản lý tàichính của một số doanh nghiệp trên địa bàn
Trên cơ sở khung lý thuyết có liên quan cũng như kế thừa một số công trìnhkhoa học đã được thực hiện trước đó, tác giả phác thảo Bảng hỏi sơ bộ gồm 4 nộidung: (1)Đánh giá của đối tượng về công tác lập dự toán thu NSNN cấp tỉnh;(2)Đánh giá của đối tượng về quy trình thu NSNN cấp tỉnh; (3)Đánh giá của đốitượng về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự toán thu NSNN; và (4) Đánhgiá về đội ngũ và bộ máy thu NSNN
Bằng phương pháp phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia, tác giả tiến hànhđiều chỉnh, bổ sung các khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá cũng như nhóm cácyếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu NSNN tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế
Trang 15Từ kết quả đó, tác giả xây dựng Bảng hỏi chính thức sử dụng vào việc thu thập thôngtin sơ cấp từ các nhóm đối tượng nói trên.
Bước 2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng việc phát phiếu điều tra phỏngvấn trực tiếp đối với hai nhóm đối tượng gồm: (1) CBCC thuộc Sở Tài chính ThừaThiên Huế trực tiếp làm công tác quản lý thu NSNN; và (2) các doanh nghiệp nộpNSNN Quy mô mẫu điều tra, được xác định như sau:
+ Do điều kiện hạn chế về thười gian nên tác giả chọn khảo sát tại Sở Tàichính, Cục thuế, Hải quan Trong điều kiệm tổng thể mẫu nhỏ và xác định được , mẫuđiều tra dự kiến được tính theo công thức sau: n=N/(1+N*e2); trong đó n là cỡ mẫu,
N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 95%, e=5%) Theo côngthức trên cỡ mẫu điều tra đối tượng là CBCC là 120 người trong tổng số 560 người(chiếm 21,4%) CBCC tham gia vào hoạt động thu và quản lý thu NSNN cấp tỉnh
+ Đối với nhóm đối tượng là các đơn vị, cá nhân nộp ngân sách, theo kinhnghiệm ước lượng của các nhà nghiên cứu (Hair & Ctg, 1988), thì kích thước mẫutối thiểu phải từ 100 đến 150 Theo số liệu thống kê và danh sách cụ thể do CụcThuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp, hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có6.230 doanh nghiệp đang hoạt động và nộp ngân sách nhà nước Mẫu điều tra dựkiến được tính theo công thức sau: n=N/(1+N*e2); trong đó n là cỡ mẫu, N là sốlượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 95%, e=5%).Để đảm bảo tínhđại diện tác giả chọn điều tra khảo sát đối với 100 doanh nghiệp trong tổng số 6.230trên địa bàn (chiếm 1,93%) theo phương pháp ngẫu nhiên, đơn giản và thuận tiện từdanh sách doanh nghiệp
Luận văn sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá nội dung quản lý chi
và tìm hiểu yêu cầu mong muốn của các đối tượng quản lý NSNN Việc nhận xétkết quả sẽ sử dụng giá trị trung bình đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bằngphương pháp thống kê toán học trên Excel để mô tả, so sánh
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng nhằm mô tả
các đặc điểm của mẫu điều tra cũng như thực trạng quản lý thu NSNN cấp tỉnh của
Trang 16Sở Tài chính thừa Thiên Huế theo các tiêu chí đặc trưng của nó dựa vào các bảngthống kê tần suất và giá trị trung bình mức độ đánh giá của các đối tượng điều tra.
- Phương pháp phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian được sử dụng để phân
tích thực trạng biến động theo xu hướng, mức độ, tốc độ của các chỉ tiêu qua cácnăm trong giai đoạn nghiên cứu, qua đó thấy được quy luật vận động của các khíacạnh của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu về số tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân v.v…, qua đó để thấy được sự khác biệt hay nhữngđặc trưng riêng có của hiện tượng nghiên cứu Cụ thể, so sánh bằng số tuyệt đượcthực hiện nhằm xác định quy mô biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa các đốitượng hoặc giữa các kỳ phân tích So sánh bằng số tương đối (số tương đối độngthái, số tương đối kế hoạch, số tương đối phản ánh mức độ thực hiện v.v…) chochúng ta thấy được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xuthế biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu So sánh số bình quân cho phép chúng tathấy được mức độ đạt được của đối tượng so với tổng thể, qua đó hình dung đượchiện tại đối tượng đang ở đâu trong mối tương quan với tổng thể
Ngoài ra, để thực hiện nghiên cứu đề tài tác giả còn sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tranh thủ thêm các ý kiến của các nhà khoa học, đội ngũ chuyên
gia có trình độ cao trong lĩnh vực quản lý tài chính để làm rõ hơn các vấn đề phứctạp, nhất là những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong thực tiễn quản lýNSNN nói chung và NSNN cấp tỉnh nói riêng, đồng thời qua đó ghi nhận các đánhgiá, nhận định của họ về tình hình thực trạng và các gợi ý về các giải pháp đề xuất
5 Kết cấu luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu kham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh.Chương 2: Thực trạng quản lý thu Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh Tại Sở Tàichính Thừa Thiên Huế
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nướccấp Tỉnh Tại Sở Tài chính Thừa Thiên Huế
Trang 17PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
1.1 Tổng quan về Ngân sách nhà nước cấp tỉnh
1.1.1 Ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử, hìnhthành và phát triển gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế hàng hóa -tiền tệ trong các phương thức sản xuất do Nhà nước trực tiếp quản lý Nói cáchkhác, sự ra đời và phát triển của Nhà nước cùng với sự tồn tại của nền kinh tế hànghóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của NSNN
Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và Nhà nước”,F.Ăngghen đã chỉ ra rằng, Nhà nước ra đời trong cuộc đấu tranh của xã hội có giaicấp Nhà nước xuất hiện với tư cách là cơ quan công quyền để duy trì và phát triển
xã hội Để thực hiện chức năng đó, Nhà nước đã ấn định các thứ thuế, bắt buộc mọi
tổ chức và thành viên trong xã hội phải đóng góp để lập ra quỹ tiền tệ riêng có củaNhà nước (quỹ NSNN) để chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát… Nhưvậy, việc quản lý và điều hành NSNN luôn gắn liền với Nhà nước, trong đó Quốchội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao cho Chính phủthực hiện Mặc dù vậy, cho đến nay, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về khái niệmNSNN Cụ thể:
Một số quan điểm cho rằng, NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính của Nhànước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Số khác lại địnhnghĩa: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản củaNhà nước Cũng không ít ý kiến quan niệm NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau v.v
Ở Việt Nam, khái niệm về Ngân sách nhà nước được định nghĩa tại Khoản 14 Điều
4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 Theo đó, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
Trang 18khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.[ 2 ]
Ngân sách nhà nước gồm 2 loại: Ngân sách địa phương và Ngân sách trungương Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấpđịa phương hưởng, thu bổ sung từ Ngân sách trung ương cho ngân sách địa địaphương và các khoản chi Ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địaphương Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp chocấp trung ương hưởng và các khoản chi Ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chicủa cấp trung ương
1.1.1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước
NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính cơbản, tổng hợp của Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vaitrò quyết định sự phát triển của quốc gia Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ
sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Bởi vậy, việcphát huy vai trò của Ngân sách nhà nước đến đâu và như thế nào là thước đo cơbản đánh giá hiệu quả công tác điều hành của Nhà nước Trong quản lý vĩ mô nềnkinh tế quốc gia NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
NSNN thực hiện vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN, để đảm bảo cho hoạtđộng của Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải cónhững nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từcác khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử và truyềnthống của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN cũngđều phải thực hiện Vai trò này gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quátrình thực hiện nhiệm vụ của mình
NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát
Kinh tế thị trường là nền kinh tế chịu sự tác động và chi phối hoạt bởi cácquy luật của nó như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị v.v… Sự
Trang 19mất cân đối giữa cung và cầu làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây rabiến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịchchuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế Để hạn chế tình trạngnày Nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường thông qua công
cụ thuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức khác nhau như tài trợ vốn, trợgiá, sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính v.v… Trong quá trình điềutiết thị trường NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thôngqua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hútviện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đógóp phần kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường, giá cả cũng như giải quyết cácnguy cơ tiềm ẩn về bất ổn xã hội
Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất
Nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách để định hướng và thúc đẩytăng trưởng kinh tế Thông qua công cụ thuế một mặt Nhà nước tạo nguồn thu chongân sách, mặt khác góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhàđầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng, những lĩnh vực cần thiết, qua đó để hìnhthành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu
tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… Nhà nước có thể tạo điềukiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cầnthiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó khó tránh khỏi sự phânhoá giàu nghèo, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lýnhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư NSNN là công cụtài chính hữu hiệu được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, một mặt tạo nguồnthu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư cóthu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của NSNN như chi trợ cấp,
Trang 20chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội, phòng chống dịch bệnh, phổ cậpgiáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập chotầng lớp dân cư có thu nhập thấp NSNN góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững
Tóm lại, qua các vai trò trên đây cho thấy tính chất quan trọng của NSNN,
với các công cụ của nó có thể giúp Nhà nước quản lý toàn diện và có hiệu quả đốivới toàn bộ nền kinh tế
1.1.1.3 Hệ thống Ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ vớinhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Hầu hếtcác quốc gia trên thế giới, hệ thống NSNN đều được tổ chức phù hợp với hệ thống
tổ chức bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy nhà nước
và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nướctheo Hiến pháp Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cung cấp phươngtiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trênvùng lãnh thổ Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà nước các cấp là một tấtyếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùnglãnh thổ của đất nước
Theo Hiến pháp, bộ máy quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được tổchức theo cấp chính quyền trung ương và cấp chính quyền địa phương Mỗi cấpchính quyền địa phương đều có Hội đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân(UBND) Vì vậy, các cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện cácnhiệm vụ được giao theo luật định và phù hợp với khả năng quản lý của các cấpchính quyền Tương ứng với hệ thống hành chính, hệ thống NSNN Việt Nam hiệnnay bao gồm Ngân sách trung ương (NSTW) và Ngân sách địa phương (NSĐP).Trong đó NSĐP là ngân sách của các cấp hành chính có HĐND và UBND, baogồm: (1) Ngân sách cấp tỉnh; (2) Ngân sách cấp huyện; và (3) Ngân sách cấp xã
Cơ cấu hệ thống NSNN của Việt Nam được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam
Trong hệ thống NSNN ta, NSTW chi phối phần lớn các khoản thu và chiquan trọng, còn NSĐP chỉ được giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu và chi cótính chất địa phương Quan hệ giữa các cấp NS được thực hiện theo nguyên tắc:
NSTW và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được phân định nguồnthu và nhiệm vụ chi cụ thể
Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảmbảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số bổ sung này làkhoản thu của ngân sách cấp dưới
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lýnhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, phải chuyểnkinh phí từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó
Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi, khôngđược dùng NS cấp này để chi cho nhiệm vụ của NS cấp khác trừ trường hợp đặcbiệt theo quy định của chính phủ
Hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức và quản lý đảm bảo tính thống nhất,tập trung và dân chủ
Tính thống nhất đòi hỏi các khâu trong hệ thống ngân sách phải hợp thànhmột thể thống nhất, biểu hiện các cấp ngân sách có cùng nguồn thu, cùng định mức
HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
NGÂN SÁCH CẤP TỈNHNGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
Trang 22Tính tập trung thể hiện ở chỗ NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồnthu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng Ngân sách cấp dưới chịu sự chi phối củangân sách cấp trên và được trợ cấp từ ngân sách cấp trên nhằm đảm bảo cân đối củangân sách cấp mình.
Tính dân chủ đòi hỏi dự toán và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từngân sách cấp dưới, đồng thời mỗi cấp chính quyền có một ngân sách và đượcquyền chi phối ngân sách cấp mình.[9]
1.1.2 Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh
1.1.2.1 Khái niệm ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Ngân sách cấp tỉnh phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm bảo thựchiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính quyền cấptỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
Ngân sách cấp tỉnh là cấp ngân sách có quan hệ trực tiếp với NSTW, chiphối và quyết định các vấn đề NSNN ở địa phương, chi phối sự hoạt động của ngânsách huyện và ngân sách xã Ngân sách cấp tỉnh thực hiện vai trò kiểm soát, điềutiết ngân sách từ tỉnh, huyện, xã tạo điều kiện cho các cơ quan quyền lực các cấp có
cơ sở tài chính để hoạt động theo luật pháp và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hộitrên vùng lãnh thổ theo nhiệm vụ được giao Thông qua ngân sách tỉnh, chính quyềncấp tỉnh kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội của các thành phần kinh tế và cáctầng lớp dân cư, tạo môi trường hấp dẫn hợp tác đầu tư với nước ngoài, tạo thịtrường cho phát triển kinh tế hàng hóa trên địa bàn.[9]
1.2.1.2 Vai trò ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Là một bộ phận của NSNN nên về bản chất, vai trò của NSNN cấp tỉnh cũng
có đầy đủ các vai trò như vai trò của NSNN đã đề cập ở trên Tuy nhiên, về phạm viđược thu hẹp cho từng địa bàn của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương Cụ thể là:
Trước hết, NSNN cấp tỉnh là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chínhquyền nhà nước tỉnh thực thi các nhiệm vụ kinh tế, xã hội trên địa bàn Để thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn theo sự phân cấp
Trang 23trong hệ thống chính quyền nhà nước, chính quyền cấp tỉnh cần phải có nguồn tàichính đủ lớn Do vậy, khả năng đảm bảo nguồn tài chính từ NSNN cấp tỉnh như thếnào sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội củachính quyền nhà nước tỉnh.
NSNN cấp tỉnh có vai trò không nhỏ trong việc tạo lập các nguồn tài chínhcần thiết để chính quyền tỉnh đầu tư khai thác thế mạnh về kinh tế - xã hội, nôngthôn và từng bước tạo đà phát triển cho địa phương trong tương lai
Như vậy, có thể nói ngân sách nhà nước cấp tỉnh là công cụ tài chính quantrọng để chính quyền tỉnh giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội trên vùng lãnh thổcủa mình theo nhiệm vụ được giao
1.1.3 Thu ngân sách nhà nước cấpTtỉnh
1.1.3.1 Khái niệm thu Ngân sách nhà nước
Để thực hiện chức năng của mình, nhà nước cần có một khoản thu nhất định
để trang trải các khoản chi phí đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bộ máy, các hoạtđộng quản lý xã hội và đảm nhận các khoản chi phí phục vụ cho mục đích côngcộng khác Do đó, nhà nước đã đặt ra các khoản thu để hình thành nên quỹ tiền tệtạo tiền đề về vật chất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Thu NSNN là việc Nhà nước huy động một phần nguồn lực của xã hội hìnhthành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêuxác định của Nhà nước
Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngânsách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp
Các khoản thu ngân sách gắn với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trịcủa Nhà nước, ngược lại đây là tiền đề vật chất không thể thiếu để Nhà nước duy trìhoạt động, phát triển bộ máy, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình
Những khoản thu NSNN bao gồm: thu từ thuế, lệ phí; phí thu từ các hoạtđộng dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạtđộng thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
Trang 24quy định của pháp luật; các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước,các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địaphương; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Mọi khoản thu đều được thể chế hóa bởi các chính sách, pháp luật được thựchiện theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Trong các nguồn thu ngân sách, nguồn thu nội địa phải luôn chiếm tỷ trọnglớn nhất vì đây là nguồn thu có sự bền vững hơn các nguồn thu từ nước ngoài (vay
nợ, nhận viện trợ…), các nguồn thu có liên quan đến các yếu tố bên ngoài (thuếnhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên ) Thuế là nguồn thu NSNN chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn nhất vì nó được trích từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra vàmang tính bắt buộc cao
Chính sách thu NSNN phải dựa trên các căn cứ cụ thể và khoa học, đó là căn
cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế, mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăngtrưởng GDP, các định hướng phát triển kinh tế…Đây là các yếu tố khách quan hìnhthành nên các khoản thu và cũng là cơ sở để Nhà nước quyết định mức độ độngviên vào NSNN
1.1.3.2 Vai trò thu Ngân sách nhà nước
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động KT XH, an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước và bao gồm hai hoạt động thu và chi ngânsách Vai trò của NSNN gắn với vai trò của nhà nước theo chiến lược, định hướngphát triển của KT - XH trong từng thời kì Trong đó, vai trò của thu NSNN có thểđược xem xét trên hai khía cạnh là công cụ tập trung nguồn lực tài chính để đảmbảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước và góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế
-Thu NSNN là công cụ tập trung nguồn lực tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêucủa Nhà nước Hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hộiluôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định Huyđộng nguồn tài chính đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu này là vai trò của thu ngânsách, xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc ra đời Nhà nước và chức năng quản
lý kinh tế - xã hội (KT - XH) của Nhà nước
Trang 25Thu NSNN góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế Ngoài vai trò huy độngnguồn lực tài chính cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thu NSNN còn góp phầntrong tổ chức quản lý nền kinh tế Đó là việc Nhà nước dùng quyền lực của mìnhđặt ra các quy định về thuế khóa cùng với chi ngân sách định hướng, điều tiết vàotất cả các hoạt động của nền KT - XH Cụ thể: chính sách thu ngân sách ảnh hưởngđến các quyết định sản xuất, tiêu dùng của xã hội theo định hướng của Nhà nước;góp phần trong phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng xã hội v.v
1.1.3.3 Phân cấp nguồn thu Ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN là việc phân định phạm vi tráchnhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền nhà nước từ trung ương tới địa phươngtrong quá trình tổ chức tạo lập và sử dụng NSNN phục vụ cho việc thực thi chứcnăng nhiệm vụ của Nhà nước
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN chỉ xảy ra khi ở đó có nhiều cấpngân sách, thể hiện mối quan hệ giữa các cấp chính quyền địa phương Cụ thể là:
Thứ nhất, phân cấp về quyền hạn giữa các cấp chính quyền trong việc ban
hành các chính sách, chế độ thu chi, chế độ quản lý NSNN
+ HĐND quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP;quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết HĐND cấp tỉnhđược quyền quyết định thu một số khoản thu về phí, lệ phí gắn với quản lý đất đai,tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chínhquyền địa phương, các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật,các khoản phụ thu theo quy định của Chính phủ
+ UBND lập dự toán và phương án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnhNSĐP trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơquan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
Thứ hai, phân cấp về nguồn lực trong quá trình phân giao nguồn thu, nhiệm
vụ chi và cân đối NSNN
NSĐP được phân cấp nguồn thu để bảo đảm chủ động thực hiện những
Trang 26đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao.
Nhiệm vụ chi NSĐP gắn liền với nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, do địa phương trực tiếp quản lý, việc đẩy mạnh phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi ngân sách trong điều kiện tự nhiên xã hội và trình độ quản lý ở cácvùng miền khác nhau, là động lực quan trọng để khơi dậy các khả năng của địaphương, xử lý kịp thời các nhiệm vụ của nhà nước trên phạm vi từng địa phương
Ngân sách cấp trên thực hiện nhiệm vụ bổ sung cho ngân sách cấp dưới, dướihai hình thức: bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu
1.2 Quản lý thu Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản lý thu Ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu Ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng tổng hợp các công cụ,biện pháp dựa trên quyền lực chính trị của mình để tập trung các nguồn lực trongnền KT - XH cho Nhà nước theo quy định của pháp luật và kiểm soát các nhân tốảnh hưởng đến thu Ngân sách theo đúng mục tiêu mà Nhà nước đã đề ra
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 luật NSNN năm 2005 quy định “ThuNSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh
tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân; các khoản viện trợ;các khoản thu khác theo quy định của pháp luật” [ 2] Trong đó, thu từ thuế lànguồn thu chủ yếu, có tính bền vững cao, cũng là một trong các công cụ hữu hiệucủa Nhà nước dùng để điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùngtrong nền xã hội Vì thế, trong công tác quản lý thu NSNN, quản lý về thuế là quantrọng và chủ yếu nhất Để có thể phát triển tốt vai trò điều tiết vĩ mô của công cụthuế thì hệ thống thuế phải được thường xuyên sửa đổi cho phù hợp với trình độphát triển của KT - XH Hệ thống thuế tốt không chỉ đảm bảo vận hành tốt tronghiện tại mà còn phải đi trước và có sự tiên lượng để quản lý các yêu cầu phát sinhtrong tương lai, khi đó quản lý thu NSNN mới có thể đạt được hiệu quả cao và hạnchế được thất thu cho ngân sách
Trang 271.2.1.2 Vai trò của quản lý thu Ngân sách nhà nước
Vai trò của quản lý thu NSNN được thể hiện qua các khía cạnh:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soátthu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảmbảo công bằng, hợp lý Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổnđịnh và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực
tài chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Huy động cácnguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dướibất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước
Thứ ba,quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời khôngngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp
lý Đây là một nhiệm vụ quan trọng của nhà nước trong quản lý kinh tế
Thứ tư, quản lý thu NSNN góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các DN trong và ngoài nước trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Thứ năm, quản lý thu NSNN có vai trò tác động đến sản lượng và sản lượng
tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn tới giảmsản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảmmức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng [20]
Từ những phân tích trên cho thấy công tác quản lý thu NSNN phát huy vaitrò đến đâu trước hết được thể hiện qua việc NSNN đảm bảo chi tiêu phục vụ nhucầu phát triển KT - XH trong từng giai đoạn cụ thể của địa phương
1.2.2 Mục đích, yêu cầu, phương thức và công cụ quản lý thu NSNN
1.2.2.1 Mục đích, yêu cầu của quản lý thu Ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN là nhằm đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chínhquốc gia vào tay nhà nước để trang trải các khoản chi phí cần thiết của nhà nước trongtừng thời kì cụ thể theo đúng các quy định pháp luật về thu NSNN
Trang 28Việc động viên một phần nguồn tài lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước
là yêu cầu không thể thiếu được đối với mọi Nhà nước Động viên vào ngân sáchnhiều hay ít tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đảm nhận, tùy thuộcvào cách thức sử dụng nguồn tài lực tài chính của nền kinh tế Mức động viênnguồn tài lực tài chính quốc gia vào tay nhà nước thường chịu sự tác động củanhiều yếu tố như: mức thu nhập GDP bình quân đầu người, tỷ suất doanh lợi trongnền kinh tế, mức độ trang trải các khoản chi của nhà nước, tổ chức bộ máy thu nộp
Ngoài ra, quản lý thu NSNN còn nhằm đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sảnxuất phát triển, tạo ra nguồn thu của NSNN ngày càng lớn hơn
Để đạt được các mục đích trên, quản lý thu NSNN phải căn cứ vào tình hìnhthực tế của nền kinh tế, tránh hiện tượng thoát ly thực trạng kinh tế, không vì yêucầu bảo đảm nhu cầu trang trải các khoản chi phí của Nhà nước mà gia tăng thukhông có cơ sở khoa học, phi thực tế, gây kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy, trong quản lý thu, từ việc hoạch định chính sách, chế độ thu cho đến tổ chứcthực hiện phải luôn luôn phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh để có chính sách, chế độ, biện pháp thích hợp
Trong quản lý thu phải coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thựchiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ do cơ quan thẩm quyền ban hành
1.2.2.2 Phương thức và công cụ quản lý thu Ngân sách nhà nước
Để thực hiện hiệu quả các yêu cầu về quản lý thu NSNN, trước hết cần xác lậpđược phương thức quản lý thu thích hợp Muốn vậy, phải xác lập được một hệ thốngchính sách thu đồng bộ, phù hợp với thực trạng của nền kinh tế
Trên cơ sở chính sách, chế độ thu, gắn với diễn biến của quá trình hoạt độngkinh tế, hoạch định kế hoạch thu sát, đúng, phù hợp với diễn biến thực tế kháchquan của tình hình kinh tế hằng năm
Các loại công cụ được sử dụng trong quản lý thu NSNN gồm:
Pháp luật là công cụ chung nhất để phục vụ cho quản lý nhà nước ở mọi
quốc gia, gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước Quản lý thu NSNN,trước hết có luật NSNN, các luật thuế, luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
Trang 29thi hành các luật này, các luật, các văn bản khác được ban hành, quy định các vấn
đề cụ thể có liên quan đến thu ngân sách
Mục lục NSNN là bảng phân loại thu, chi NSNN theo những tiêu thức khoa học
giúp cho quá trình hạch toán, kiểm toán và thống kê NSNN được nhanh chóng, chínhxác Công cụ này giúp cho việc thống kê các khoản thu vào ngân sách được sắp xếptheo trật tự nhất định, tạo ra sự rõ ràng giúp các cơ quan quản lý, các nhà quản lý căn
cứ vào đó dễ dàng nhận thấy bức tranh tổng thể về thu ngân sách để từ đó có cơ chếquản lý phù hợp
Kế hoạch hóa cũng là công cụ quan trọng mà Nhà nước sử dụng trong quản
lý NSNN nói chung và quản lý thu NSNN nói riêng Căn cứ vào các chỉ tiêu của kếhoạch phát triển KT-XH mà thẩm tra, đánh giá tính phù hợp của các chỉ tiêu thutrong dự toán NSNN Đồng thời cũng căn cứ vào mức độ của các chỉ tiêu thu đãđược xác lập trong dự toán NSNN mà điều chỉnh mức độ của các chỉ tiêu kế hoạchphát triển KT-XH để hai bản kế hoạch lớn này có sự phù hợp và khả thi
Ngoài ra, quản lý NSNN chỉ được coi là công khai, minh bạch khi có sựđánh giá của các tổ chức, cá nhân từ bên ngoài Một trong những chỗ dựa cho ngườicần thông tin về tình hình quản lý NSNN là các báo cáo của các tổ chức kiểm toán,
đặc biệt là kiểm toán nhà nước Bởi vậy, kiểm toán cũng có thể coi là một loại công
cụ đắc lực hỗ trợ cho công tác quản lý thu NSNN [9]
1.2.3 Nguyên tắc quản lý thu Ngân sách nhà nước
Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu trong quản lý thu NSNN nhằm đảm bảotính hiệu quả và tính thống nhất trong hoạt động này
Tập trung trong quản lý thu NSNN thể hiện ở việc các cơ quan thu trungương xây dựng quy chế, chính sách, nghiên cứu đưa ra các quy trình chuẩn, chỉ đạo
bộ máy cơ quan thu NSNN triển khai thực hiện Các cơ quan địa phương dựa trênquy định, hướng dẫn của cơ quan cấp trên triển khai thu NSNN, định kì báo cáo kếtquả, tình hình quản lý thu thuộc lĩnh vực quản lý cho cơ quan cấp trên
Trang 30Dân chủ trong quản lý thu NSNN thể hiện ở việc các cơ quan thu NSNN địaphương căn cứ tình hình thực tế của địa phương triển khai một cách sáng tạo cácquy trình, cơ chế theo quy định Bên cạnh đó, dân chủ trong quản lý thu NSNN cònthể hiện ở chỗ sự thống nhất của đối tượng nộp trong việc thực hiện nghĩa vụ đốivới NSNN.
Nguyên tắc hiệu quả
Hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính công cũng hư quản
lý thu NSNN Về hiệu quả kinh tế trong quản lý thu NSNN trước hết cần xem xét tỉ
lệ giữa số thu NSNN và chi phí bỏ ra để đạt được số thu đó Bên cạnh đó, các tiêuthức như việc chấp hành chế độ thu của cơ quan thu cũng như đối tượng thực hiệnnghĩa vụ đối với NSNN; tác động của công tác quản lý thu NSNN đối với vấn đềphân bổ nguồn lực trong xã hội
Nguyên tắc công khai, minh bạch
Công khai, minh bạch là nguyên tắc quan trọng đảm bảo cho việc thực hiệncác nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ hiệu quả Công khai thủ tục hànhchính là một trong những biện pháp cải cách hành chính mà chúng ta đang chútrọng thực hiện Trong quản lý thu NSNN, nguyên tắc công khai, minh bạch đòi hỏiphải công khai tới mọi người dân những chính sách, chế độ, biện pháp quản lý thuNSNN Các điều khoản quy định trong chính sách, chế độ thu, cách thức, quy trìnhthu phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, phù hợp với trình độ dân trí đại bộphận nhân dân và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu Ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
Một là, cơ chế chính sách chung về quản lý thu NSNN
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình quản lý thu NSNN Có thể thấy
rõ điều này qua một số nội dung cụ thể sau:
- Hệ thống chứng từ thu NSNN: Một hệ thống chứng từ thu NSNN hoànthiện giúp đối tượng nộp kê khai dễ dàng, đầy đủ và chính xác, nhờ đó vừa giảmđược thời gian tiêu hao cho thu nộp, góp phần tập trung nhanh các khoản thu vàoNSNN, đảm bảo cung cấp thông tin sát thực, có hiệu quả cho các cơ quan quản lý
Trang 31- Phương thức và quy trình thu NSNN: Mỗi khoản thu NSNN đều có mộtphương thức và quy trình riêng phù hợp với nội dung, đặc điểm các khoản thu vàđặc điểm riêng của đối tượng phải nộp các khoản thu đó Mỗi phương thức, quytrình thu có tác động trực tiếp đến tốc độ tập trung các nguồn lực vào NSNN.
- Phân định nhiệm vụ giữa các cơ quan trong công tác quản lý thu NSNN: Côngtác quản lý thu NSNN liên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành nên rất cần sự phânđịnh rõ nhiệm vụ giữa các cơ quan nhằm chống sự chồng chéo, ỷ lại, thiếu trách nhiệmtrong quản lý Từng cơ quan, ban ngành và các cá nhân có liên quan biết được phạm vi,quyền hạn cũng như trách nhiệm pháp lý của mình trong việc thực thi công việc
- Phân cấp trong quản lý thu NSNN: Phân cấp quản lý thu NSNN là việcchuyển giao nhiệm vụ, thẩm quyền từ cơ quan nhà nước cấp trên xuống cơ quannhà nước cấp dưới nhằm đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Phân cấpquản lý thu NSNN một cách hợp lý, rõ ràng sẽ tạo ra sự chủ động cho các cấp ngânsách trong việc tổ chức và tận thu được các khoản thu cho NSNN
Hai là, sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan
Công tác quản lý thu NSNN liên quan đến nhiều cấp, cơ quan ban ngành Cơquan Hải quan, Thuế lập dự toán, xác định số phải thu của từng đối tượng nộp, quản
lý trực tiếp đối tượng nộp…Cơ quan Tài chính duyệt dự toán, quyết toán thuNSNN, kiểm tra việc hạch toán theo Mục lục ngân sách và việc phân chia tỷ lệ điềutiết giữa ngân sách các cấp Kho bạc Nhà nước trực tiếp tổ chức thu, hạch toán thu,cung cấp số liệu thu NSNN cho các cơ quan hữu quan… Bởi vậy, chính quyền cáccấp có nhiệm vụ phối hợp các cơ quan thu tổ chức đôn đốc việc thu nộp, trực tiếptham gia thu đối với những khoản thu được ủy nhiệm thu Sự phối hợp chặt chẽgiữa các cơ quan sẽ tối ưu hóa được hiệu quả công tác quản lý thu NSNN
Trang 32Bộ máy làm việc được tổ chức hợp lý, khoa học sẽ phát huy tối đa năng lựccủa đội ngũ cán bộ, thúc đẩy quá trình thu NSNN diễn ra trôi chảy.
Ý thức trách nhiệm của đối tượng nộp NSNN
Để công tác tập trung, quản lý các khoản thu được kịp thời, đầy đủ thì đòihỏi mỗi người dân phải nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối vớiviệc nộp thuế cho Nhà nước Điều này không chỉ phụ thuộc vào ý thức tự giác sẵn
có của mỗi người dân mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc thực hiện công tác tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục từ phía các cơ quan nhà nước các cấp
Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ tổ chức, quản lý thu NSNN
Cùng sự phát triển của nền kinh tế, khối lượng thu NSNN ngày càng tăng.Thu NSNN là công việc liên quan trực tiếp đến tiền, tài sản nhà nước Do vậy, yêucầu phải thu nhanh, đúng, đủ và kịp thời đảm bảo tuyệt đối an toàn Để đạt đượcyêu cầu này, các cơ quan thu phải được trang bị đầy đủ hệ thống cơ sở vật chất
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Mức GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng tiêu dùng của dân chúngđược đảm bảo, đồng thời người dân cũng có điều kiện tiết kiệm để đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển và ngược lại
1.2.5 Nội dung quản lý thu NSNN cấp Tỉnh
1.2.5.1 Lập dự toán thu
Dự toán NSNN hằng năm được lập làm căn cứ cho việc ra kế hoạch của cácđơn vị được thực hiện nhiệm vụ thu Trong quá trình lập dự toán, có quy định cụ thể
về thời gian thực hiện theo từng nội dung cụ thể
Các nội dung thu NSNN phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi tiếtcác nội dung thu, chi tiết theo các sắc thuế Dự toán phải được lập đúng theo quyđịnh về biểu mẫu, nội dung và thời hạn đã quy định Ngoài ra, dự toán phải có kèmbáo cáo thuyết minh cụ thể về cơ sở, căn cứ tính toán các nội dung trong dự toán
Lập dự toán thu NSNN phải căn cứ vào: (1) Nhiệm vụ phát triển KT - XH vàbảo đảm quốc phòng - an ninh, các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch; (2) Các chính
Trang 33sách, quy định cụ thể về chế độ thu ngân sách trong đó cụ thể là có các luật thuế của
hệ thống thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định về thu phí, lệ phí, cácquy định về thu phạt…(đây là các căn cứ pháp lý quan trọng nhất cho việc xác địnhcác chỉ tiêu về thu NSNN); (3) Phân cấp nguồn thu NSNN mà cụ thể là phân chia tỷ
lệ hưởng các khoản thu NSNN của các cấp ngân sách; (4) Thông tư hướng dẫn của
Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách, hướng dẫn của UBND các cấp về lập
dự toán ở địa phương; (5) Số kiểm tra về dự toán thu, kết quả phân tích, đánh giátình hình thực hiện thu ngân sách các năm trước
Quy trình lập dự toán NSNN bao gồm các giai đoạn cụ thể sau:
+ Xác lập và thông báo số kiểm tra
Hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc xây dựng kế hoạchphát triển KT - XH và dự toán NSNN năm sau Bộ Tài chính ban hành thông tưhướng dẫn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN cho các
bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh
Sau khi số kiểm tra đã được xác lập, các bộ, cơ quan trung ương thông báo
số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc
UBND tỉnh tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngânsách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện
UBND cấp huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toánngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã
+ Lập và thảo luận dự toán ngân sách
Các đơn vị trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra tiến hành lập dựtoán thu ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp Đơn vị dự toán cấp 1 xem xét, tổng hợp, lập dự toán tổng thể báo cáo
cơ quan tài chính, kèm theo bản thuyết minh chi tiết
Cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sáchvới cơ quan, đơn vị cùng cấp và UBND, cơ quan tài chính cấp dưới; cơ quan, đơn vịcấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán với các đơn vị dự toán ngânsách trực thuộc trong quá trình lập dự toán
Trang 34Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ liên quan, tổng hợp và lập dựtoán thu NSNN, trình Chính phủ Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủbáo cáo và giải trình với Quốc hội về số dự toán thu NSNN.
+ Quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN
Căn cứ vào các nghị quyết của Quốc hội, Bộ Tài chính trình Thủ tướngChính phủ giao nhiệm vụ thu ngân sách cho cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực,nhiệm vụ thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP
HĐND tỉnh quyết định dự toán NSĐP Căn cứ vào Nghị quyết của HĐNDcấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sáchcho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, tỷ lệ phần trăm phân chiacác khoản thu giữa NSTW và NSĐP và giữa ngân sách các cấp chính quyền địaphương Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách của UBND cấptrên, UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP và phương án phân bổ
dự toán ngân sách cấp mình
1.2.5.2 Chấp hành dự toán
Triển khai thực hiện các chỉ tiêu thu trong kế hoạch ngân sách năm từ khảnăng, dự kiến thành hiện thực Từ đó, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạchphát triển KT - XH của Nhà nước
Trong khâu chấp hành dự toán thu phải đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịpthời vào NSNN đảm bảo phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Trong tổ chứcthu cần đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu và phải đảm bảo hệu quả công tácthu nộp về mặt xã hội, đó là đảm bảo việc chi phí cho mỗi đồng tiền thu vào ngânsách, gồm chi phí của công tác tổ chức bộ máy thu nộp và cả chi phí của người nộpvào ngân sách là thấp nhất
Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức củaNhà nước trong quá trình chấp hành dự toán và thông qua đó có đánh giá sự phùhợp của chính sách với thực tiễn
Việc kiểm tra lại các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về thu ngânsách là một yêu cầu quan trọng để làm căn cứ có các điều chỉnh phù hợp với điềukiện cụ thể trong từng giai đoạn và thời kì khác nhau
Trang 35Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinhtrong Quý, cơ quan thu ngân sách lập dự toán thu Quý chi tiết theo khu vực kinh tế,địa bàn và đối tượng thu chủ yếu Các khoản thu nội địa như thuế, phí, lệ phíthường do cơ quan Thuế thực hiện, cơ quan Hải quan tổ chức thu từ xuất nhập khẩu,
cơ quan Tài chính và các cơ quan thu khác được ủy quyền thu các khoản còn lại
Các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí,
lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN theo quy định của pháp luật
Về nguyên tắc, toàn bộ các khoản thu của NSNN phải nộp trực tiếp vào Khobạc Nhà nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kìnộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định
1.2.5.3 Quyết toán thu NSNN
Việc quyết toán được thực hiện nhằm mục đích xác định kết quả hoạt độngthu ngân sách Nhà nước, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho các năm tiếp sau,đồng thời qua đó giúp các cơ quan quản lý nhìn nhận lại quá trình quản lý thu ngânsách trong một năm
Quyết toán thu ngân sách phải đảm bảo đúng chế độ kế toán, đúng theo cáckhoản mục trong hệ thống mục lục ngân sách và theo luật định về chế độ kế toán,quyết toán Muốn vậy, số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực,đầy đủ Số quyết toán là số thu đã thực nộp hoặc đã hạch toán thu NSNN qua Khobạc Nhà nước Báo cáo quyết toán phải theo đúng các nội dung trong dự toán đượcgiao và theo mục lục NSNN; báo cáo quyết toán năm phải có báo cáo thuyết minhnguyên nhân tăng, giảm so với dự toán
Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi cơquan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán Kho bạc nhànước xác nhận số liệu thu ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các cấp
Trình tự lập, xét, thẩm định và phê chuẩn quyết toán thực hiện như sau:Trước khi lập báo cáo quyết toán thu NSNN, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhànước và cơ quan thu cùng cấp đôn đốc các cơ quan liên quan xửa lý số tạm thu, tạm
Trang 36sinh trên địa bàn và số thu đảm bảo khớp đúng cả về tổng số chi tiết theo chương, loại,khoản, mục và tiểu mục của mục lục NSNN theo quy định.
Trình tự lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán thu NSNN hàng năm củangân sách các cấp được tiến hành như sau:
Ban hành chính xã lập quyết toán thu ngân sách cấp xã trình UBND xã xemxét gửi phòng tài chính huyện; đồng thời UBND xã trình HĐND xã phê chuẩn Saukhi được HĐND xã phê chuẩn, UBND xã báo cáo bổ sung quyết toán ngân sách gửiphòng tài chính huyện
Phòng Tài chính huyện thẩm định quyết toán thu ngân sách xã; lập quyếttoán thu ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địabàn huyện và quyết toán thu ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu ngân sáchcấp huyện và cấp xã) trình UBND cấp huyện xem xét gửi sở tài chính; đồng thờiUBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện phê chuẩn Sau khi được HĐND cấphuyện phê chuẩn, UBND báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sách gửi Sở Tài chính
Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyện,quyết toán thu ngân sách huyện; lập quyết toán thu NSNN cấp tỉnh; tổng hợp; tổnghợp quyết toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh và quyết toán thu NSĐP (bao gồm:quyết toán thu ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu ngân sách cấp huyện và quyếttoán thu ngân sách cấp xã) trình UBND cấp tỉnh xem xét gửi Bộ Tài chính; đồngthời UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn Sau khi được HĐND cấp tỉnhphê chuẩn, UBND báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sách gửi bộ tài chính
Bộ tài chính thẩm định quyết toán thu NSNN, báo cáo quyết toán thu NSĐP;lập quyết toán thu NSTW và tổng hợp lập tổng quyết toán thu NSNN (bao gồm quyếttoán thu NSTW và quyết toán thu NSĐP) trình chính phủ xem xét để trình quốc hộiphê chuẩn; đồng thời gửi cơ quan kiểm toán nhà nước
1.2.5.4 Thanh tra, kiểm tra
Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa, pháthiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, pháthiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ
Trang 37quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp khắc phục, phát huy các nhân tố tíchcực, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi íchhợp pháp của Nhà nước, của các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân.Đây là nhân tố có tác động và ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả của công tácquản lý ngân sách.
Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý NSNN tỉnh do cơ quan quản lýnhà nước cấp tỉnh như: HĐND, UBND, Thanh tra Nhà nước, Sở Tài chính và Khobạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu vàquản lý nhà nước Cơ quan Kiểm toán Nhà nước là cơ quan trực thuộc chính phủthực hiện việc kiểm toán, xác định tính đúng đắn, tính hợp pháp của các số liệu, báocáo quyết toán của các cơ quan nhà nước theo quy định của Chính phủ
1.3 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN của một số địa phương và bài học đối với tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tỉnh Hà Tĩnh
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp chặt chẽ giữacác ban ngành và chính quyền các xã, sự cố gắng của cộng đồng các doanh nghiệp,các hộ kinh doanh, Chi cục thuế tỉnh Hà Tỉnhđã tổ chức triển khai có hiệu quả cácgiải pháp thu ngân sách trên địa bàn nên đã đạt được những kết quả tích cực, gópphần quan trọng thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốcphòng an ninh trên địa bàntỉnh Hà Tỉnh Với kế hoạch giao năm 2016 tổng thu ngânsách từ thuế và phí trên địa bàn đạt 73% kế hoạch giao, tăng 17% so với thực hiệnnăm trước Trong đó, có 2 chỉ tiêu vượt kế hoạch đó là: thu tiền thuê đất đạt 287% vàthu khác ngân sách huyện đạt 104%; các chỉ tiêu thu thu tăng cao so với thực hiệnnăm trước là: thu ngoài quốc doanh tăng 23%; thuế TNCN tăng 63%; lệ phí trước bạtăng 42%; tiền thuê đất tăng 58%; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tăng186%… Để có kết quả đó,tỉnh Hà Tỉnh đã tập trung cao độ trong công tác lãnh đạo,chỉ đạo, triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý thuế, đặc biệt trong côngtác đôn đốc thu, chống thất thu, xử lý nợ đọng Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
Trang 38chính, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế nhằm hoàn thành cao nhất chỉtiêu được giao… đôn đốc việc thực hiện thu nộp phí, lệ phí, phối hợp với các ngànhchức năng truy thu nợ đọng thuế Đồng thời đôn đốc các xã tận thu các loại phí, lệphí, thu khác ngân sách sau kiểm tra và phát sinh.[8]
1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tỉnh Yên Bái
Năm 2016 nhận định là một năm hết sức khó khăn trong công tác thu ngânsách của Tỉnh Yên Bái vì vậy đòi hỏi cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành vàngành thuế phải nỗ lực quyết tâm và thực hiện có hiệu quả các giải pháp để phấnđấu thu đạt càng cao càng tốt Các nguồn thu trên địa bàn giảm nhiều so với năm
2014 và 2015 Nguyên nhân do tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đã hoànthành đưa vào sử dụng, những nguồn thu liên quan đến đường cao tốc không phátsinh, một số nguồn thu chủ yếu là thế mạnh của huyện những năm trước là các sảnphẩm nông, lâm, sản từ năm 2013 đến nay được nhà nước ưu đãi nên không thuộcdiện phải nộp thuế GTGT…
Nhận diện rõ những khó khăn, thách thức đặt ra, trong năm 2016, Tỉnh YênBái đã có sự chỉ đạo quyết liệt với những giải pháp tích cực để có thể hoàn thànhnhiệm vụ thu ngân sách, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của Tỉnh Ban Thường vụTỉnh ủy, UBND Tỉnh đã tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo cả hệ thống chính trị,các cấp, các ngành, hát huy hơn nữa về vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điềuhành thu ngân sách; Thường xuyên rà soát, đánh giá các nguồn thu, đánh giá hoạtđộng sản xuất kinh doanh để có hướng chỉ đạo điều hành, tổ chức tốt việc khai tháccác nguồn thu chưa được quản lý, đồng thời giải quyết kịp thời những vướng mắc đểcông tác thu ngân sách đạt hiệu quả cao nhất Cùng với đó, Tỉnh Yên Bái tiếp tục tạomọi điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn để các doanh nghiệp đầu tư, phát triển sảnxuất, kinh doanh, nhất là những hàng hóa có lợi thế về nguồn nguyên liệu của địaphương có sức tiêu thụ tốt hơn trên thị trường sản phẩm sắn, quế, gỗ rừng trổng, lợithế về du lịch để phát triển các ngành nghề, phát triển kinh tế để tăng thu cho NSNN
Với những giải pháp thiết thực và hiệu quả, Tỉnh Yên Bái đã hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước năm 2017 bằng 140,8% so với kế hoạch pháp
Trang 39lệnh và đạt 129,1% kế hoạch phấn đấu, bằng 113,2% so với cùng kỳ năm 2016 Trong
đó các nguồn đạt cao như thu tiền giao đất, phí, lệ phí, lệ phí trước bạ, thu khác ngânsách góp phần đảm bảo cân đối thu - chi của địa phương cũng như việc thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
1.3.2 Các bài học có thể nghiên cứu, áp dụng ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Từ kinh nghiệm của các địa phương, có thể rút ra một số nội dung thamkhảo, có thể vận dụng vào quản lý thu NSNN ở Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Một là, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan: Cần tận dụng hơn nữa sự
phối hợp giữa Cục Thuế Tỉnh, các sở, ban, ngành để tham mưu cho Tỉnh ủy, UBNDTỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội Thường xuyên báo cáotình hình nợ thuế, nợ đọng tiền sử dụng đất, phân tích làm rõ nguyên nhân và đề xuấtcác biện pháp quyết liệt để thu hồi nợ đọng Quản lý tốt các nguồn thu về thuế, phí, lệphí ở các xã, phường, thị trấn Các sở, ban ngành liên quan cần phối hợp trong cungcấp thông tin cho cơ quan thuế và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế do đơn vị quản
lý Đồng thời, xây dựng kế hoạch triển khai thu NSNN ngay từ đầu năm, nâng cao chấtlượng công tác phân tích, dự báo, rà soát xác định đánh giá kịp thời những yếu tố ảnhhưởng đến nguồn thu NSNN trên địa bàn, nhất là những nguồn thu mới phát sinh
Hai là, tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, mở rộng kê khai thuế trực tuyến qua mạng internet, hoàn thuế điện tử, khainộp thuế đối với hoạt động thương mại điện tử, rút ngắn thời gian kê khai thuế chongười dân và DN Ngoài ra, mở rộng việc nộp thuế thông qua phối hợp, liên kết với hệthống ngân hàng thương mại, kết nối thông tin, chuyển khoản giữa các ngân hàng trongTỉnh để giảm thiểu việc đi lại của người nộp thuế
Ba là, tăng cường và đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra Thuế với việc lập
đoàn kiểm tra ngành, liên ngành trong lĩnh vực Thuế; phối hợp với các ngành, các cấptrên địa bàn tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định, chính sách thuế, pháthiện những vi phạm về thuế và chống thất thu thuế Tổ chức thanh tra, kiểm tra chéogiữa các ngành, đơn vị giúp phát hiện và xử lý các vi phạm một cách khách quan vàcông bằng Thường xuyên rà soát các đối tượng nợ thuế, đôn đốc thu hồi nợ đọng, xử
Trang 40lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế kéo dài,…nhằm thu đầy đủ các khoản thu vào NSNN, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Bốn là, tăng cường bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế, chú
trọng công tác đào tạo, bổ nhiệm cán bộ, có cơ chế khen thưởng kịp thời, thực hiệntốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiết kiệm, chống lãng phí
Năm là, tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế dưới nhiều
hình thức và trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo Bình Thuận, ĐàiPhát thanh truyền hình Bình Thuận… đưa tin, viết phóng sự, ký sự về chính sáchthuế, tổ chức đối thoại với người nộp thuế và các DN trong Tỉnh; tư vấn trực tiếp,
mở trang thông tin điện tử đáp ứng đa dạng theo nhu cầu của người nộp thuế Định
kỳ và thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế, các buổi đối thoại, hộithảo, hội nghị… để nâng cao nhận thức về thuế, tăng cường trao đổi về chính sách,quyền lợi của người nộp thuế
Việc tuyên truyền các chính sách pháp luật về thuế giúp nâng cao nhận thức,trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế Đồng thời, giải quyết kịp thời các kiếnnghị liên quan đến chính sách về thuế Tiếp tục duy trì việc khen thưởng, tặng bằngkhen và nêu gương tập thể DN, cá nhân có thành tích tốt trong việc nộp thuế vàchính sách pháp luật của Nhà nước