TÓM LƯỢC LUẬN VĂN Họ và tên học viên: HOÀNG ĐÌNH BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.BÙI DŨNG THỂ Tên đề tài: HOÀN THIỆN QU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG ĐÌNH BÌNH
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI DŨNG THỂ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng
Các số liệu và thông tin trong luận văn này hoàn toàn dựa trên kết quả thực
tế của địa bàn nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng cho việc bảo vệ học vịnào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Thầy
giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu để hoàn thành Luận văn đúng thời gian quy định
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa; phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện Hướng Hóa; các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn, các trường học thuộc huyện đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: HOÀNG ĐÌNH BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Tính cấp thiếu của đề tài: Ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành
NSNN, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương Tuy nhiên hiện nay, công tác quản lý chi ngân sách cấp huyện vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng chi đầu tư phát triển còn dàn trải, hiệu quả thấp, chi thường xuyên tại một số đơn vị còn tồn tại những sai phạm, lãng phí Do đó, hoàn tiện quản
lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là một yêu cầu cấp thiết
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý chi
ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa, đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của đơn vị trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực tiễn c ng tác quản lý chi Ngân
sách địa phương tại huyện Hướng Hóa trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách
Phương pháp nghiên cứu:
Thảo luận ngắn gọn thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (Khảo sát 110 cán bộ
có liên quan đến hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước đang c ng tác trên địa bàn huyện bằng phương pháp phỏng vấn và phát phiếu điều tra)
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, cho điểm, xếp hạng để phân tích, đánh giá
Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Kết quả đã cho thấy bước đầu việc quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hướng Hóa đã đạt được các thành tích đáng kể (Chi ngân sách huyện đảm bảo cho các nhiệm vụ phát triển KT-XH, quốc phòng - an ninh, đầu tư các c ng trình phúc lợi đúng định hướng và phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2016 - 2020), tuy nhiên cũng còn nhiều tồn tại, bất cập cần được hoàn thiện (Chi đầu tư phát triển còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng chi ngân sách, đầu tư còn mang tính dàn trải, tình trạng nợ XDCB vẫn còn diễn ra; chi thường xuyên ở một số lĩnh vực vượt
dự toán giao đầu năm ) Đề tài cũng đã đề xuất các định hướng, giải pháp cho việc hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa trong thời gian tới nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính được phân cấp
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
AN - QP : n ninh - Quốc phòng
CCTL : Cải cách tiền lương
CN - TTCN - XD : C ng nghiệp - Tiểu thủ c ng nghiệp - Xây dựng
GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI C M ĐO N I LỜI CẢM ƠN II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IX PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP HUYỆN 5
1.1 Cơ sở lý luận về chi NSNN cấp huyện 5
1.1.1 Khái niệm NSNN 5
1.1.2 Chức năng và vai trò của NSNN 6
1.1.3 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN 9
1.1.4 NSNN cấp huyện 11
1.2 Quản lý chi NSNN cấp huyện 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Đặc điểm của chi NSNN cấp huyện 16
1.2.3 Vai trò, vị trí của quản lý chi NSNN 17
1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi NSNN cấp huyện 18
1.2.5 Nội dung của quản lý chi ngân sách cấp huyện 19
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cấp huyện 23
1.3.1.Cơ chế quản lý tài chính trên địa bàn 23
1.3.2 Nhân tố tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý NS cấp huyện 23
KINH
Ế
Trang 71.3.3 Nhân tố về điều kiện kinh tế - ã hội 24
1.3.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra 24
1.3.5 Hệ thống máy móc thiết bị, phương tiện quản lý ngân sách cấp huyện 24
1.4 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cấp huyện 24
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số huyện 24
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Hướng Hóa 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA 28
2.1 Phòng Tài chính - Kế hoạch và các đơn vị sử dung ngân sách trên địa bàn huyện Hướng Hóa 28
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế hoạch 28
2.1.2 Tình hình nhân sự và cơ sở hạ tầng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa 32
2.2.Tình hình thực hiện chi NSNN trên địa bàn 34
2.2.1 Hệ thống quản lý chi NSNN của địa bàn huyện 34
2.2.2 Kết quả thực hiện chi NSNN giai đoạn 2015 - 2017 35
2.3 Tình hình thực hiện quản lý chi NSNN tại huyện Hướng Hóa 41
2.3.1 Tình hình lập dự toán ngân sách huyện 41
2.3.2 Tình hình phân bổ, giao dự toán chi ngân sách huyện 45
2.3.3 Tình hình chấp hành dự toán chi 47
2.3.4 Tình hình kiểm soát chi NSNN của huyện 49
2.3.5 Tình hình quyết toán chi NSNN huyện 51
2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN: 55
2.4 Đánh giá của đối tượng khảo sát về quản lý chi Ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa 57
2.4.1 Thông tin về đối tượng khảo sát 57
2.4.2 Kết quả khảo sát theo các nội dung và biện pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách 58
KINH
Ế
Trang 82.5 Đánh giá chung công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước từ năm 2015 - 2017
của huyện Hướng Hóa 65
2.5.1 Kết quả đạt được 65
2.5.2 Tồn tại, hạn chế 69
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN 76
3.1 Một số căn cứ để định hướng và xây dựng giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện 76
3.1.1 Định hướng về quản lý Tài chính - NSNN đến năm 2020 76
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hướng Hóa đến năm 2020 77
3.2 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện 78
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý chi NSNN 78
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách 82
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện quản lý chi NSNN cấp huyện 84
3.2.4 Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN 84
3.2.5 Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi NSNN 85
3.2.6 Các giải pháp khác 86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
2 Kiến nghị 90
2.1 Đối với Chính phủ, ộ Tài chính 90
2.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND, U ND tỉnh Quảng Trị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
KINH
Ế
Trang 9PHỤ LỤC : PHIẾU ĐIỀU TRA 94 PHỤ LỤC : T NG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA 98
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp thực hiện chi ngân sách huyện qua các năm 2015 - 2017 36
Bảng 2.2 Cơ cấu chi ngân sách huyện Hướng Hóa 37
Bảng 2.3 Thực hiện chi đầu tư XDC ngân sách huyện 38
Bảng 2.4 Thực hiện chi thường xuyên của ngân sách huyện 39
Bảng 2.5 Dự toán chi NSNN huyện Hướng Hóa 43
Bảng 2 6 Tình hình phân bổ dự toán chi NSNN huyện Hướng Hóa 46
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách huyện Hướng Hóa 47
Bảng 2 8 Bảng tổng hợp kết quả kiểm soát chi, thẩm định chi ngân sách 50
Bảng 2.9 Quyết toán chi đầu tư phát triển huyện Hướng Hóa 52
Bảng 2.10 Quyết toán chi thường xuyên huyện Hướng Hóa 53
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra chi NSNN 57
Bảng 2.12 Thông tin chung về đối tượng được điều tra, phỏng vấn 58
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ quan trọng của công việc và chất lượng công việc đạt được của công tác quản lý chi NSNN ở huyện Hướng Hóa 59
Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ quan trọng của công việc và chất lượng công việc đạt được của các biện pháp quản lý chi NSNN ở huyện Hướng Hóa 61
Bảng 2.15 Biểu tổng hợp đánh giá thứ tự ưu tiên để hoàn thiện các nội dung và biện pháp quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa 64
KINH
Ế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước, một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, một công cụ hiện hữu mà các quốc gia vẫn sử dụng trong quá trình vận động và tồn tại của mình Chính vì vậy, nhiệm vụ quản lý chi Ngân sách Nhà nước là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia, là một khâu trọng yếu trong việc thực hiện vai trò quản lý xã hội và điều tiết vĩ m nền kinh tế của Nhà nước; trong đó, quản lý chi Ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ phận rất quan trọng của chính sách tài chính quốc gia
Là một bộ phận cấu thành của NSNN, ngân sách cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính quyền cấp huyệnthực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh
tế, xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương Mặc dù hiện nay, Việt Nam đã có những cơ sở pháp lý cơ bản để phục vụ cho việc quản lý NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng, song thực tế các cơ chế, chính sách giám sát quản lý NSNN chưa được tạo lập đồng bộ; c ng tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách còn nhiều vấn đề bất cập, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà luật ngân sách đặt ra Nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế trong quản lý tài chính c ng đồng thời thay đổi chế độ kế toán nhà nước theo hướng tiến đến các chuẩn mực, th ng lệ quốc tế, hiện nay ộ Tài chính đang triển khai áp dụng hệ thống Th ng tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc hay còn gọi là hệ
thống T MIS (viết tắt từ tiếng nh “Treasury And Budget Management
Information System”) Để đạt được mục tiêu của T MIS đề ra, chính quyền các cấp
cần phải đổi mới, kiện toàn và hoàn thiện quá trình quản lý NSNN, trong đó có quản
lý chi ngân sách cấp huyện tại phòng Tài chính - Kế hoạch
Xuất phát từ tình hình đó, việc nâng cao năng lực quản lý chi NSNN nói chung và chi NSNN tại huyện Hướng Hóa nói riêng là yêu cầu tất yếu nhằm quản lý chặt ch các khoản chi NSNN tiết kiệm, hiệu quả; giảm áp lực trong điều hành và cân đối ngân sách Thực tế tại huyện Hướng Hóa, c ng tác quản lý chi ngân sách vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng chi đầu tư còn dàn trải, hiệu quả thấp; chi thường
Trang 12uyên thường vượt dự toán, các quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí
trong sử dụng ngân sách nhà nước chưa được chấp hành nghiêm túc (Theo “Báo
cáo đánh giá thu - chi NSNN trên địa bàn huyện” các năm 2015, 2016, 2017) Mặt
khác, do ảnh hưởng nặng nề của hậu quả chiến tranh nên kinh tế phát triển chậm, thu NSNN trên địa bàn huyện thấp và chỉ đảm bảo từ 10 - 15% tổng chi ngân sách địa phương, hàng năm ngân sách tỉnh phải trợ cấp cân đối Vì vậy vấn đề tăng cường quản lý ngân sách càng trở nên cấp bách nhằm đảm bảo cho việc sử dụng tốt nhất nguồn lực được phân cấp.Từ đánh giá trên và thực tiễn hoạt động quản lý chi
ngân sách của huyện Hướng Hóa, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài n hi n
ng n hi g n h nh nước tại phòng Tài chính - Kế hoạch huy n ướng Hóa, tỉnh Qu ng Trị” với mong muốn đóng góp thiết thực vào việc nâng
cao hiệu quả sử dụng NSNN trên địa bàn
3 Đối tượng và ph vi nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý thuyết và thực tiễn c ng tác quản lý chi Ngân sách địa phương tại huyện Hướng Hóa trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách
Trang 133 Ph vi nghiên cứu
hạm vi về không gian Phòng Tài chính - Kế hoạch; UBNDhuyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị
hạm vi về thời gian Tài liệu tổng quan thu thập trong khoảng thời gian từ
năm 2015 đến nay, trong đó tập trung về số liệu chi ngân sách huyện giai đoạn 2015
- 2017; đề xuất giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo từ phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, KBNN huyện, Chi cục Thống kê và các đơn vị liên quan đến công tác quản lý chi NSNN của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài luận văn được tổng hợp từ sách và tạp chí, các công trình nghiên cứu liên quan
n =
Trong đó n là cỡ mẫu
N là Số lượng tổng thể
e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 92,5%, e = 7,5%)
Theo công thức trên cơ mẫu điều tra là 110 phiếu, trong đó phân bổ như sau:
14 phiếu cho cán bộ công chức phòng TC-KH và KBNN huyện, 06 phiếu cho cán
bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện ( í thư Huyện ủy, Chủ tịch, các Phó chủ tịch Hội
Trang 14đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện); 22 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính cấp
xã (Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND), 68 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện (Chủ tài khoản, kế toán đơn vị)
Phiếu kh o sát, phỏng vấn: Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả đã lập dự thảo
phiếu điều tra, tổ chức thảo luận với 2 nhóm: nhóm 1 gồm 6 chuyên viên đang c ng tác tại phòng Tài chính- Kế hoạch và KBNN; nhóm 2 gồm 6 kế toán các đơn vị dự toán trên địa bàn nhằm ác định các nội dung cần khảo sát thiết thực nhất Sau khi thảo luận và phân tích, đã thống nhất nội dung của phiếu khảo sát về các vấn đề sau:
- Đánh giá về mức độ quan trọng và thực tế đạt được hiện nay trong nội dung quản lý chi NSNN cấp huyện tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
- Đánh giá về thực tế đạt được của các biện pháp mà phòng Tài chính Kế hoạch huyện và UBND huyện đã triển khai để quản lý chi NSNN trên địa bàn thời gian qua
- Xác định thứ tự ưu tiên để hoàn thiện các nội dung và biện pháp trong quản
lý chi NSNN cấp huyện
Luận văn sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá nội dung quản lý chi
và tìm hiểu yêu cầu mong muốn của các đối tượng quản lý NSNN Việc nhận xét kết quả s sử dụng giá trị trung bình đánh giá mức độ tác động của các yếu tố
4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: tỷ lệ %, giá trị trung bình
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối
- Phương pháp cho điểm, xếp hạng theo thang đo Likert
5 Kết cấu uận v n
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị từ năm 2015 - 2017
Chương 3: Định hướng, một số giải pháp hoàn thiện c ng tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
kh ng tách bạch với các khoản chi tiêu phục vụ hoàng gia Khi Nhà nước ra đời và nền kinh tế hàng hóa phát triển, giai cấp tư sản đã yêu cầu tách biệt các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của nhà nước và các khoản chi tiêu của cá nhân trong bộ máy nhà nước Từ đó thuật ngữ NSNN được hình thành và sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia [10]
Hiện nay trong các tài liệu nghiên cứu, có rất nhiều quan niệm về NSNN do các cách tiếp cận khác nhau Trong đạo luật của các nước XHCN, NSNN được định nghĩa là kế hoạch tài chính cơ bản để lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước Ở nước ta, theo từ điển Tiếng Việt th ng dụng, Ngân sách được định nghĩa là tổng số thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định Tại điều lệ lập, chấp hành NSNN ban hành kèm theo Nghị định số 168/CP ngày 20/10/1961 của Chính phủ quy định “NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản nhằm lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước” Điều 1 của Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 thì ghi rõ: "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước"
Đến năm 2015, Quốc hội khóa 13 đã th ng qua Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 thay thế cho Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 Tại khoản 14, điều
4 của Luật ngân sách 2015, Ngân sách nhà nước được định nghĩa: “NSNN là toàn
Trang 16bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [12]
iểu hiện bên ngoài của NSNN chính là những nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể, được định lượng từ trước nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước Tất cả các khoản thu đó đều được nộp vào một quỹ tiền tệ chung và các khoản chi cũng uất ra từ quỹ tiền tệ ấy và phải đảm bảo yêu cầu cân đối ngân sách
Về thực chất bên trong, quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng quỹ NSNN đã phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
Do được tiến hành trên hầu khắp các lĩnh vực nên hoạt động thu, chi NSNN có tác động đến mọi chủ thể kinh tế xã hội Dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác, Nhà nước đã tập trung vào NSNN các nguồn tài chính, đồng thời trực tiếp nắm giữ
và chi phối toàn bộ các nguồn tài chính trong NSNN của chính quyền nhà nước các cấp Như vậy th ng qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, Nhà nước đã chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng qua việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Từ sự phân tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của NSNN, ta có thể đưa ra quan niệm chung về NSNN như sau: NSNN là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Về thực chất, có thể hiểu NSNN là kế hoạch tài chính vĩ m và là khâu tài chính chủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử dụng để phân phối một
bộ phận của cải ã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước Tất cả các khoản thu chi trong quỹ của NSNN không giống bất cứ các quỹ tiền tệ nào Phần lớn các khoản thu là bắt buộc, còn các khoản chi lại có tính chất kh ng hoàn lại
1.1 Chức n ng và vai tr của NSNN
1.1.2.1 Chức n ng
- Chức năng phân phối NSNN thể hiện chức năng này th ng qua quá trình
tạo lập và sử dụng Như chúng ta đã nghiên cứu ở phần khái niệm, bất kỳ một Nhà
Trang 17nước nào, để thực hiện nhiệm vụ của mình, đều phải tạo lập các nguồn lực tài chính
th ng qua việc tập hợp các khoản thu theo luật định (bao gồm thu thuế, phí và lệ phí, thu khác ngân sách…) Từ nguồn quỹ này, Nhà nước sử dụng để thực hiện các khoản chi tiêu phục vụ các hoạt động quản lý Nhà nước, các nhiệm vụ văn hóa ã hội, đảm bảo nhiệm vụ N-QP, chi cho đầu tư phát triển v.v ; Th ng qua việc thực hiện các nhiệm vụ trên, NSNN đã chuyển dịch một phần thu nhập của chủ thể này sang chủ thể khác
- Chức năng giám đốc Chức năng này của NSNN thể hiện th ng qua việc
kiểm tra, giám sát quá trình huy động các khoản thu và thực hiện các khoản chi Việc kiểm tra, giám sát quá trình động viên các nguồn thu nhằm chống tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN đồng thời ngăn chặn tình trạng lạm dụng, làm trái pháp luật và áp dụng các chính sách động viên khác ngoài quy định Trong khâu cấp phát NSNN, nếu bu ng lỏng
c ng tác kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng thực hiện các khoản chi NSNN sai luật định và kh ng đúng các chế độ, định mức chi hiện hành Th ng qua
c ng tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu chi NSNN để giúp các đơn vị có thẩm quyền đánh giá tình hình chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước trong quản lý NSNN đồng thời em ét hiệu quả kinh tế và hiệu quả ã hội của nguồn vốn NSNN, hiệu quả thực tế của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng
1.1.2.2 Vai trò của NSNN
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, NSNN được xem
là một trong những công cụ quan trọng được Nhà nước sử dụng để điều tiết nền
Trang 18kinh tế vĩ m bởi những ảnh hưởng có tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội Vai trò của NSNN thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất NSNN là nguồn lực tài chính để duy trì sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy nhà nước đồng thời đảm bảo nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước Từ nguồn lực tài chính đã được huy động, Nhà nước s sử dụng để trả lương cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan đơn
vị hành chính sự nghiệp, cán bộ chiến sỹ lượng vũ trang và trang trải các hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước… Đây cũng chính là nguồn lực vật chất cần thiết để nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý của bộ máy và cung cấp hệ thống dịch vụ c ng cho ã hội như y tế, giáo dục… Do đó hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của nhà nước s phụ thuộc nhiều và việc sử dụng hợp lý, đúng đắn quỹ tiền tệ đã được huy động từ nhiều nguồn đóng góp khác nhau trong ã hội
Thứ hai NSNN góp phần kích thích tăng trưởng nền kinh tế, tạo điều kiện để
đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Th ng qua hoạt động thu, NSNN đóng vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Bởi l nếu chính sách thuế đúng đắn s tạo nguồn thu cho ngân sách đồng thời còn khuyến khích sản xuất, điều tiết tiêu dùng, giữ ổn định giá cả thị trường Bên cạnh đó, thông qua hoạt động chi, NSNN đã tạo m i trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế Trong những trường hợp thất bại của thị trường, với nguồn lực tài chính từ NSNN s giúp nhà nước can thiệp và bảo đảm ổn định kinh tế vĩ m Sự can thiệp của Nhà nước được thể hiện dưới hình thức như hạn chế độc quyền, trợ giá, cung ứng các loại hàng hóa mà xã hội mong đợi, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định cơ cấu hoặc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
Thứ ba NSNN bảo đảm cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, ổn định chính trị của đất nước Cùng với việc đề ra các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các mục tiêu đề ra, Nhà nước sử dụng Ngân sách để ây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hoàn thiện m i trường đầu tư, hỗ trợ cho thành phần kinh tế nhà nước Có thể nói, NSNN là điều kiện, tiền đề giúp
Trang 19Nhà nước giữ vai trò then chốt để thực hiện các mục tiêu của mình và tạo ra sự phát triển trong toàn ã hội
Thứ tư NSNN góp phần giải quyết các vấn đề ã hội ằng việc chi tiêu
c ng, Nhà nước sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các chương trình óa đói, giảm nghèo; giải quyết việc làm; tái phân phối cho các đối tượng có thu nhập thấp như người nghèo, người tàn tật th ng qua các hình thức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ ã hội… ên cạnh đó với các loại thuế khác nhau, việc động viên nguồn thu từ những người có thu nhập khác nhau cũng kh ng giống nhau, theo đó những người
có thu nhập cao s đóng thuế cao hơn những người có thu nhập thấp [10]
Như vậy có thể thấy rằng NSNN có vai trò rất quan trọng Bởi l với những chức năng cơ bản của mình, NSNN trở thành nguồn lực tài chính duy nhất để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung, đảm bảo các nhu cầu chi tiêu nhằm duy trì hoạt động và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước Đồng thời NSNN còn thực hiện cân đối bằng tiền giữa nguồn thu và các khoản chi tiêu của Nhà nước, là công cụ điều chỉnh vĩ m nền kinh tế, điều tiết thị trường, định hướng phát triển sản xuất và điều chỉnh đời sống xã hội
1.1.3 Hệ thống NSNN và phân cấp quản NSNN
1.1.3 Hệ thống NSNN ở Việt Na
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Thông thường hệ thống ngân sách được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính Ở nước
ta, hệ thống NSNN gắn bó chặt ch với việc tổ chức bộ máy nhà nước cũng như vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế ã hội của đất nước theo Hiến pháp
Theo điều 6, Luật NSNN số 83/QH13 năm 2015 nước CHXHCN Việt nam quy định: Hệ thống ngân sách nhà nước gồm 2 (hai) cấp: NSNN gồm ngân sách TW
và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương Như vậy ngân sách địa phương bao gồm 3 (ba) cấp: ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã Ngoài ngân sách ã chưa có đơn vị dự toán, các cấp ngân sách khác đều bao gồm một số đơn vị dự toán của cấp ấy hợp thành
Trang 20Trong hệ thống ngân sách nhà nước ta, ngân sách TW chi phối phần lớn các khoản thu và chi quan trọng, còn ngân sách địa phương chỉ được giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu và chi có tính chất địa phương Do đó, ngân sách cấp tỉnh, huyện phản ánh nhiệm vụ thu, chi đảm bảo các hoạt động quản lý kinh tế, ã hội của chính quyền cấp huyện, tỉnh Riêng ngân sách cấp ã - cấp ngân sách cơ sở thì
có đặc thù riêng đó là: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong
ã mà kh ng th ng qua một khâu trung gian nào
Hiện nay, hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức và quản lý thống nhất theo nguyên tắc thống nhất, tập trung và dân chủ Tính thống nhất thể hiện trong cùng một cấp ngân sách thì có cùng nguồn thu, cùng định mức chi tiêu và cùng thực hiện một quá trình ngân sách Tính tập trung thể hiện ngân sách TW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng Ngân sách cấp dưới chịu sự chi phối của ngân sách cấp trên và được trợ cấp từ ngân sách cấp trên nhằm đảm bảo cân đối của ngân sách cấp mình Tính dân chủ biểu hiện ở Dự toán
và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từ ngân sách cấp dưới, đồng thời mỗi cấp chính quyền có một ngân sách và được quyền chi phối ngân sách cấp mình
1.1.3 Phân cấp quản NSNN
Khoản 16 điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/QH13 năm 2015 định nghĩa: Phân cấp quản lý ngân sách là việc ác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội
Như vậy phân cấp quản lý ngân sách chính là quá trình Nhà nước TW phân giaonhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý ngân sách như thẩm quyền ban hành các chế độ, chính sách; phân cấp về nguồn thu và nhiệm vụ chi; trách nhiệm của các cấp trong chu trình ngân sách Để đảm bảo c ng bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương, ngân sách cấp trên thực hiện việc bổ sung cho ngân sách cấp dưới Khoản bổ sung này là nguồn thu của ngân sách cấp dưới Trường hợp cơ quan cấp trên uỷ quyền
Trang 21cho cơ quan cấp dưới thực hiện nhiệm vị chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm
vụ đó Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi, kh ng được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ
Để việc phân cấp quản lý NSNN đạt hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc: phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - ã hội, QP- N của nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách TW và vị trí độc lập của ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất đồng thời thực hiện nguyên tắc c ng bằng trong phân cấp NSNN
1.1.4 NSNN cấp hu ện
Nghị quyết 108/CP ngày 15/05/1978 của Hội đồng Chính Phủ về ác định quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện về quản lý tài chính, ngân sách đã nêu rõ: “Ngân sách huyện là kế hoạch tài chính cơ bản của chính quyền Nhà nước cấp huyện, là công cụ để xây dựng huyện vững mạnh, thực
sự trở thành đơn vị kinh tế nông công nghiệp, tạo điều kiện cho chính quyền Nhà nước cấp huyện thành một cấp quản lý kế hoạch toàn diện, quản lý sản xuất, lưu
thông, phân phối và quản lý đời sống”
Cùng với công cuộc đổi mới HĐH-CNH của nước nhà, ngân sách huyện ngày càng được ác định rõ vai trò, nhiệm vụ của mình Ngày 27/11/1989 Hội đồng
bộ trưởng đã ra nghị quyết số 186 /HĐ T về phân cấp quản lý ngân sách địa phương trong đó có ngân sách huyện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Ngân sách đã khẳng định: Ngân sách quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện)
là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm
Trang 22sách huyện được hình thành trên cơ sở các nguồn thu đã phân cấp cho huyện quản lý
và được sử dụng để đảm bảo nhu cầu chi thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện Như vậy, ngân sách cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó chính
là các mối quan hệ giữa cấp ngân sách huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính cho huyện Ngân sách cấp huyện không có bội chi ngân sách
1.1.4 Vai tr của NSNN cấp hu ện
Là một bộ phận của NSNN nên ngân sách cấp huyện có vai trò đảm bảo chức năng nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; thúc đẩy phát triển, ổn định kinh tế; giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ m i trường trên địa bàn mỗi quận, huyện, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Ngân sách cấp huyện s là một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động của hệ thống các cơ quan, đoàn thể hành chính của cấp huyện Tuỳ theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và quy mô hoạt động
mà nhu cầu chi tiêu để đảm bảo các nhiệm vụ của nhà nước của từng huyện, huyện cũng khác nhau Do đó ngân sách cấp huyện s là những kế hoạch cụ thể, chi tiết, các khoản dự phòng hợp lý nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết cho chính quyền của huyện chủ động trong việc thực thi hiệu quả chức năng Nhà nước ở địa phương
- Ngân sách Huyện s là công cụ để chính quyền cấp huyện điều tiết, hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển và ổn định kinh tế trên địa bàn Việc điều tiết, định hướng thông qua hình thức đầu tư kinh phí, ây dựng cơ sở hạ tầng, tạo
m i trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, hình thành một cơ cấu kinh
tế ổn định phát triển phù hợp với thế mạnh của địa phương
- Là một cấp NSNN, ngân sách Huyện được em là phương tiện để giải quyết các vấn đề xã hội như: thực hiện các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ các đối tượng khó khăn Mặt khác từ nguồn ngân sách cấp huyện s đầu tư ây dựng các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế, đảm bảo các nhiệm
vụ AN-QP góp phần nâng cao chất lượng đời sống các tầng lớp nhân dân, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Trang 231.1.4.3 N i ung nhiệ vụ chi của NSNN cấp hu ện
Nội dung nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện được quy định tại Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 gồm các khoản mục cơ bản sau [12]:
- Chi đầu tư phát triển gồm chi đầu tư ây dựng cơ bản và một số khoản đầu
tư khác theo quy định của pháp luật Đây là những khoản đầu tư hình thành tài sản
cố định và xây dựng các công trình kinh tế mũi nhọn
- Chi thường uyên là những khoản chi nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm AN-QP Đây là những khoản chi cần thiết phải thực hiện thường uyên hàng tháng, hàng năm nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước trên địa bàn được phân cấp theo từng lĩnh vực kinh tế, văn hóa, ã hội và N-QP
- Chi bổ sung ngân sách ã, phường gồm số bổ sung cân đối và số bổ sung
có mục tiêu Đây là khoản ngân sách cấp huyện bổ sung cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp ã, phường thực hiện nhiệm vụ được giao
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản huy động đầu tư của cấp huyện
- Chi bổ sung quỹ dự trữ cấp huyện
- Chi chuyển nguồn: đây là một số nội dung chi đến hết năm ngân sách nhưng chưa thực hiện được phép chuyển sang năm sau để thực hiện và quyết toán
- Chi hỗ trợ cho các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn trong trường hợp cấp thiết hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ của địa phương
1.1.4.4 Trách nhiệ của các cơ quan đơn vị trong c ng tác quản chi ngân sách cấp hu ện
Hiện nay chức năng, vai trò nhiệm vụ của các cơ quan trong quản lý chi ngân sách cấp huyện được quy định cụ thể như sau:
- HĐND cấp hu ện: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ
dự toán ngân sách; phê chuẩn quyết toán ngân sách; quyết định các chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách; quyết định điều chỉnh bổ sung ngân sách trong các trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách đã giao
Trang 24- UBND cấp huyện: Là cơ quan hành chính nhà nước tổ chức quản lý thống
nhất việc lập dự toán, xây dựng phương án phân bổ và điều hành chi NSNN theo dự toán được giao
- Phòng Tài chính - Kế ho ch: Là cơ quan lập và tổng hợp dự toán chi NSNN
của huyện đồng thời cũng là đơn vị có nhiệm vụ thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách Phòng TC-KH có quyền yêu cầu bố trí lại từng khoản chi trong dự toán nếu chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn, chưa phù hợp với ngân sách; có quyền yêu cầu KBNN tạm ngừng thanh toán đối với các khoản chi tiêu vượt nguồn cho phép, sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành đúng chế độ báo cáo của các đơn vị
dự toán Trường hợp phát hiện việc chấp hành dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách chậm hoặc không phù hợp làm ảnh hưởng kết quả nhiệm vụ, thì có quyền đề nghị UBND cấp huyện có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán chi của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để bảo đảm thực hiện ngân sách theo mục tiêu và tiến độ quy định.Đối với những khoản chi NSNN mà phòng TC-KH quyết định chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”, thì chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản, bảo đảm các khoản chi này phải đủ điều kiện và đúng đối tượng theo quy định của pháp luật
Hiện nay quy định, phòng TC-KH là đơn vị thực hiện nhập Lệnh chi tiền và
dự toán ngân sách huyện hàng năm vào hệ thống TABMIS; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của dữ liệu dự toán trong việc nhập dữ liệu; Xem xét xử lý đảm bảo việc nhập, kiểm tra, phê duyệt dự toán chi ngân sách vào TABMIS khớp đúng với dự toán được giao; phối hợp với K NN để thực hiện điều chỉnh sai sót đảm bảo thống nhất dữ liệu và an toàn tiền, tài sản của nhà nước
- KBNN cấp hu ện: Là cơ quan kiểm soát hoạt động chi NSNN: Luật Ngân
sách nhà nước 2015, Điều 56 quy định: KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại luật này.Trong quá trình kiểm soát, KBNN s từ chối cấp phát thanh toán các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hoặc các điều kiện khác theo quy định của pháp luật Sau khi chi, KBNN kiểm tra
Trang 25tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước đồng thời kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi.Trong các nghiệp vụ quản lý chi ngân sách, KBNN huyện có trách nhiệm:
+ Thực hiện nhập dự toán tạm cấp ngân sách tỉnh, huyện trong trường hợp đầu năm, đơn vị sử dụng ngân sách chưa được giao dự toán; đối chiếu để đảo dự toán tạm cấp đã nhập theo quy trình sau khi cơ quan Tài chính nhập dự toán chính thức vào TABMIS
+ Thực hiện nhập lệnh chi tiền thuộc ngân sách ã và thanh toán cho đối tượng thụ hưởng; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, khớp đúng của 12 đoạn mã COA, phương thức thanh toán của lệnh chi tiền và các th ng tin khác, đảm bảo thực hiện thanh toán được an toàn, chính xác
+ Gửi cho cơ quan tài chính và các đơn vị khác có liên quan các báo cáo tài chính định kỳ theo quy định
- Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN:Luật Ngân sách năm 2015 quy định
thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm: Quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; Quản
lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, đúng mục đích, tiết kiệm
Trên thực tế, quản lý chi NSNN cấp huyện là quá trình điều hành, chỉ đạo hoặc áp dụng những căn cứ pháp lý của các cơ quan c ng có thẩm quyền trong quá trình sử dụng nguồn NSNN đã được phân cấp một cách tiết kiệm, đúng mục đích,
Trang 26đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức của Nhà nước Quản lý chi ngân sách huyện không chỉ dừng lại ở việc định hướng mà phải đảm bảo cho việc phân bổ đến từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể thuộc chức năng nhà nước cấp huyện một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra
1.2.2 Đ c điểm của chi NSNN cấp huyện
Quản lý chi NSNN cấp huyện vừa là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN vừa là một phần trong hoạt động quản lý kinh tế nói chung Như vậy quản lý chi NSNN cấp huyện vừa có những đặc điểm chung của hoạt động quản lý, vừa có những đặc điểm riêng do mục tiêu quản lý quyết định Cụ thể như sau:
- Chủ thể quản lý của chi NSNN là những cơ quan quyền lực nhà nước các cấp trên địa bàn được giao quyền phân phối, sử dụng quỹ NSNN (UBND cấp huyện, cấp ã và các đơn vị dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc) Đối tượng quản lý chi ngân sách là hoạt động chi NSNN đã được phân cấp cho huyện cụ thể như chi đầu tư phát triển, chi thường uyên, chi khác…
- Ở cấp huyện quản lý chi NSNN chính là việc quản lý các đầu ra của NSNN
ở các đơn vị sử dụng nhằm đảm bảo chi đúng theo dự toán, hiệu quả và tiết kiệm Bên cạnh đó hoạt động quản lý chi NSNN cũng phải tuân thủ các thủ tục, quy trình
đã quy định để xã hội có thể giám sát hành vi của các cơ quan và c ng chức trong thi hành công vụ
- Các hoạt động trong quản lý chi NSNN cấp huyện mang tính pháp lý do các hoạt động trong quy trình quản lý ngân sách và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chi NSNN đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động quản lý chi NSNN cấp huyện vừa có sự độc lập của một cấp ngân sách hoàn chỉnh, vừa có sự phụ thuộc vào điều kiện KT-XH của từng địa phương.Thực tế cho thấy, quản lý chi NSNN cấp huyện chủ yếu là việc triển khai tổ chức thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp trên phân cấp, trên cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn định mức chung đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Việc thực hiện và ban hành các chế độ, định mức tiêu chuẩn chi NSNN kh ng được vượt quá quy định của cấp trên Điều đó có nghĩa trong quá trình triển khai công tác
Trang 27quản lý chi ngân sách, cấp huyện kh ng được tùy tiện thay đổi quy m hay định mức chi đã được quy định
- Hoạt động quản lý chi NSNN cấp huyện có tính tổng hợp bởi quá trình đó diễn ra với nhiều công việc khác nhau, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách Mặt khác các nhiệm vụ chi cũng rất đa dạng, trên nhiều lĩnh vực khác nhau nên đòi hỏi các chủ tài khoản, cán bộ quản lý phải có những kiến thức,
sự am hiểu cơ bản về quản lý tài chính đối với từng lĩnh vực phụ trách; kế toán phải
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán, hạch toán để lập báo cáo tài chính
Có thể nói để công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả cao đòi hỏi các cơ quan đơn
vị cũng như cán bộ quản lý phải có kiến thức tổng hợp và có sự phối hợp chặt ch trong thực hiện nhiệm vụ
1.2.3 Vai tr vị trí của quản chi NSNN
NSNN có vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, điều tiết vĩ m nền kinh tế
để thực hiện các mục tiêu chiến lược của một quốc gia Do đó quản lý chi NSNN có
vị trí đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo cho NSNN phát huy vai trò chủ đạo đó Nó được thể hiện rõ trong việc định hướng, hoạch định chính sách, ban hành cơ chế, định mức đảm bảo cho chức năng của nhà nước được thực hiện Thông qua hoạt động quản lý chi NSNN, nguồn lực tài chính do nhà nước sở hữu trở thành công cụ hữu hiệu để giúp bộ máy chính quyền đạt được mục tiêu đã định Quản lý chi NSNN có vai trò cụ thể như sau:
- Quản lý chi NSNN giúp cho việc sử dụng ngân sách rõ ràng, minh bạch thông qua các chính sách chi nhằm bảo đảm mục tiêu ổn định chính trị, phát triển KT-XH trên địa bàn Các chính sách chi phù hợp s góp phần nâng cao hiệu suất làm việc, khuyến khích người tài, nhất là ở các lĩnh vực cần tay nghề chuyên môn cao, trách nhiệm xã hội lớn, hạn chế tham nhũng, lãng phí Quản lý chi NSNN chặt ch giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo chi đúng, chi tiết kiệm, từ đó cho phép dự báo nhu cầu chi làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch huy động ngân quỹ đáp ứng nhiệm vụ đề ra
- Trong điều kiện kinh tế phát triển, nguồn ngân sách dồi dào thì NSNN càng
trở thành công cụ linh hoạt, có hiệu quả đối với việc điều tiết vĩ m về tăng trưởng, giải quyết việc làm, khắc phục tình trạng chênh lệnh về kinh tế giữa các vùng miền, tăng phúc lợi, cải thiện công bằng
Trang 28- Quản lý chi NSNN tạo nên những ảnh hưởng và tác động sâu sắc đến từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Thông qua các chính sách, chế độ định mức chi NSNN, bộ máy nhà nước thể hiện ý chí của mình bằng việc tập trung đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, chỉ đạo những vấn đề cần nâng cao chất lượng và hiệu quả
để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
1.2.4 Ngu ên tắc quản chi NSNN cấp hu ện
Do ngân sách huyện là một cấp trong ngân sách địa phương và mang bản chất của NSNN nên quản lý chi ngân sách huyện cũng cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc quản lý NSNN Đó là:
Thứ nhất: Nguyên tắc công khai minh bạch Thực chất chi NSNN cấp huyện
là một kế hoạch được cụ thể hoá bằng số liệu Tính công khai minh bạch thể hiện kế hoạch ngân sách phản ánh đầy đủ, trọn vẹn các nhiệm vụ chi và tính đúng đắn của các chính sách chi Nguyên tắc này được đảm bảo trong suốt quá trình chi quản lý NSNN và phải được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia công tác này
Thứ hai: Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác Thực hiện nguyên tắc
này mọi khoản chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch NSNN, được theo dõi trong
sổ sách kế toán có hệ thống và quyết toán rành mạch; kh ng được che đậy tất cả các khoản chi NSNN; kh ng được phép lập quỹ đen, ngân sách phụ
Thứ ba: Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách Nguyên tắc này
được thể hiện trong việc mọi khoản chi phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN, phải có trong dự toán hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tất
cả các khâu trong chu trình quản lý chi NSNN khi triển khai thực hiện phải đặt dưới
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước (HĐND, U ND các cấp, các
cơ quan tài chính)
Thứ tư Nguyên tắc cân đối ngân sách Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi
chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp Các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước cấp huyện phải đảm bảo cân đối nguồn NSNN bằng cách đưa ra các quyết định liên quan tới các khoản chi, thống nhất cắt giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý
Trang 291.2.5 N i dung của quản lý chi ngân sách cấp huyện
Hoạt động chi NSNN bao gồm việc lập dự toán; phân bổ và tổ chức thực hiện
dự toán; kiểm tra và quyết toán chi ngân sách Do đó nội dung quản lý chi NSNN chính
là việc đảm bảo cho các hoạt động trên hiệu quả đúng quy định pháp luật
1.2.5.1 Quản lý lập dự toán ngân sách
Quản lý quá trình lập dự toán ngân sách chính quản lý các quy trình lập dự toán có phù hợp với các yêu cầu và qui định hay kh ng Căn cứ pháp lý để thực hiện việc quản lý lập dự toán cụ thể như sau:
* Căn cứ để lập dự toán chi NS huyện:
Khoản 3, Điều 37 Luật ngân sách nhà nước 2015 quy định:Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được ác định trên cơ sở mục tiêu phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh Trên thực tế, các đơn vị sử dụng ngân sách huyện lập
dự toán dựa trên kế hoạch phát triển KT-XH, các nhiệm vụ đảm bảo AN-QP của huyện, của ngành, của đơn vị trong năm kế hoạch và những năm tiếp theo Ngoài ra việc lập dự toán của các đơn vị còn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo Cơ sở tính toán
để lập dự toán NSNN chính là các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong năm kế hoạch Đây cũng là căn cứ cho việc bảo vệ dự toán chi NSNN của đơn vị, đồng thời đảm bảo cho việc xây dựng dự toán sát đúng, tạo điều kiện cho việc chấp hành dự toán không bị rơi vào tình trạng hụt hẫng
* Trình tự lập dự toán:
Theo Th ng tư số 342/2016/TT- TC hướng dẫn thực hiện Nghị định 163/2016/NĐ-CP về thi hành Luật NSNN 2015, trước ngày 15/6 hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, U ND cấp tỉnh, UBND cấp huyện hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị dự toán và UBND cấp xã lập dự toán NSNN cho năm kế hoạch Việc lập dự toán chi NSNN cấp huyện do phòng TC-KH chủ trì phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Sau khi xem xét dự toán do Phòng TC-KH tổng hợp, UBND cấp huyện gửi cho Thường trực HĐND cùng cấp phê duyệt
Trang 30cho ý kiến (đối với cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND xã trước ngày 20/7
năm trước) Sau khi có ý kiến phê duyệt của HĐND, U ND huyện s trình dự toán
cho Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/7 năm trước Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp dự toán ngân sách địa phương trình Chính phủ em ét, sau đó Chính phủ trình cho Quốc hội phê duyệt tổng dự toán
Như vậy ở cấp huyện việc xây dựng dự toán chi NSNN phải hoàn thành trước 15/7 hàng năm Từ cuối quý 2 của năm hiện hành, các đơn vị dự toán và UBND các
xã, thị trấn phải xây dựng kế hoạch hoạt động của năm sau để làm căn cứ, cơ sở cho việc ác định nhiệm vụ chi và lập dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch trước ngày 10/7 hàng năm
1.2.5.2 Quản phân giao và chấp hành ự toán
Việc phân bổ, giao dự toán phải được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền và đúng thời gian quy định Trên cơ sở quyết định giao dự toán ngân sách của UBND tỉnh, phòng TC-KH phối hợp với các đơn vị dự toán và UBND cấp xã thẩm định, điều chỉnh dự toán cho phù hợp báo cáo UBND huyện xem xét và trình HĐND cùng cấp quyết định
Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 quy định: HĐND cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụchi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo các nội dung chi Trong chi đầu tư phát triển và chi thường uyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và c ng nghệ Tại khoản 2 của điều 30 cũng chỉ rõ, HĐND cấp huyện quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đối với chi đầu tư phát triển và chi thường uyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;dự phòng ngân sách; mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới trực tiếp
Thời gian quyết định giao và phân bổ dự toán cho ngân sách huyện trước ngày 10/12 năm trước, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giao dự toán của U ND tỉnh, HĐND và U ND cấp huyện phải quyết định phương án phân bổ dự toán cho
U ND cấp ã và các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Trang 31Trên cơ sở dự toán đã được duyệt và các chế độ chi NSNN hiện hành, các cơ quan chức năng về quản lý NSNN phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các ngành, các cấp thi hành Việc cấp phát được thực hiện th ng qua K NN sau khi đảm bảo đủ điều kiện: đã có trong dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp
có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
1.2.5.3 Kiể soát thực hiện ự toán
Hàng năm, căn cứ Th ng tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về tổ chức thực hiện
dự toán, phòng TC - KH huyện và KBNN tổ chức kiểm soát thực hiện dự toán trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định Phòng TC - KH phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, xem xét khả năng đảm bảo nhu cầu kinh phí, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để bổ sung, điều chỉnh phù hợp Trường hợp phát hiện các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách
kh ng đúng chế độ, chính sách cần có biện pháp xử lý kịp thời Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông qua việc thẩm định các báo cáo tài chính hoặc kiểm tra đột xuất tại đơn vị
1.2.5.4 C ng tác qu ết toán NSNN
- Sau năm ngân sách kết thúc, các đơn vị dự toán thức hiện đối chiếu với cơ quan tài chính và K NN để lập quyết toán chi ngân sách và gửi phòng TC-KH trong thời hạn theo chế độ quy định Quyết toán của các đơn vị sử dụng NSNN phải khớp đúng với số thực chi theo kết quả kiểm soát chi tại K NN nơi giao dịch Điều
65 Luật ngân sách 2015 quy định: Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp
ã kh ng được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách Khi lập báo cáo quyết toán, các đơn vị phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách
- Thời gian nộp báo cáo quyết toán năm: Đối với đơn vị dự toán ngân sách huyện, lập báo cáo quyết toán gửi về Phòng TC-KH trước ngày 05 tháng 3 năm sau;
U ND phường, ã, thị trấn gửi trước ngày 28 tháng 02 năm sau Phòng TC-KH
Trang 32huyện thẩm định, tổng hợp lập báo cáo quyết toán năm trình U ND huyện xem xét
và gửi về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau Sở Tài chính ét duyệt, thẩm định, tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi về U ND tỉnh để trình HĐND tỉnh; đồng thời gửi ộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01 tháng 10 năm sau Phòng TC-
KH, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm về thu chi ngân sách của ngân sách cấp dưới trực thuộc và th ng báo kết quả thẩm định quyết toán cho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị
- Thẩm định, ét duyệt chứng từ kế toán và báo cáo quyết toán năm Điều 66 Luật ngân sách 2015 quy định việc ét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; các chứng từ chi ngân sách phải hợp pháp,
số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với
số liệu của K NN Ở cấp huyện phòng TC-KH là cơ quan có chức năng nhiệm vụ thẩm định, ét duyệt và ra th ng báo quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách (kể cả cấp ã) Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính có quyền yêu cầu đơn vị dự toán điều chỉnh lại số liệu quyết toán; đối với quyết toán ngân sách cấp
ã, cơ quan tài chính yêu cầu U ND ã, phường trình HĐND cùng cấp điều chỉnh lại số liệu quyết toán.Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính ử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ử lý theo quy định của pháp luật
1.2.5.5 C ng tác thanh tra iể tra ngân sách
Nội dung quản lý chi NSNN trong hoạt động thanh tra kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp pháp, nội dung, nguyên nhân thay đổi dự toán của các
khoản chi từ NSNN, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn và thủ tục chi tiêu
NSNN theo quy định tại Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
- Kiểm tra việc mua sắm TSCĐ bao gồm: Mục đích sử dụng, nguồn kinh phí, chất lượng tài sản, định mức, tiêu chuẩn được mua, việc ghi chép trong hồ sơ gốc của TSCĐ, việc sửa chữa lớn TSCĐ, tính hợp pháp của các chi phí làm tăng nguyên
Trang 33Mục lục NSNN; Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và việc điều chỉnh thu chi
tài chính trong thời gian chỉnh lý quyết toán
- Kiểm tra công tác đầu tư XDCB gồm việc kiểm tra quy trình ây dựng kế hoạch đầu tư và việc triển khai cấp phát vốn cho từng dự án tại đơn vị; quy trình thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán của từng dự án; việc thực hiện các thủ tục thanh toán; việc chấp hành và tuân thủ các quy định về chế độ quản
lý đầu tư XDC của Nhà nước; việc chấp hành chế độ báo cáo của đơn vị đối với
cơ quan quản lý các cấp
- Kiểm tra kế toán: gồmkiểm tra việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, chế
độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản chi NSNN cấp hu ện
Quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài chính ngân sách trên địa bàn của huyện Quá trình quản lý thường bị chi phối bởi các nhân tố sau:
1.3.1.Cơ chế quản tài chính trên địa bàn
Đây chính là những quy định của các cấp có thẩm quyền về đối tượng, phạm
vi chi NSNN cấp huyện; các quy định phân cấp nhiệm vụ chi; quy định về quy trình, thủ tục của lập, chấp hành, phân bổ và quyết toán ngân sách; quy định về chế
độ kế toán; quy định về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý và sử dụng quỹ NSNN Những quy định này là căn cứ để triển khai sử dụng đúng mục đích và quản lý có hiệu quả nguồn NSNN
1.3.2 Nhân tố t chức á và trình đ cán quản NS cấp hu ện
Mỗi cấp ngân sách đều có bộ máy tổ chức quản lý được xây dựng phù hợp với yêu cầu điều kiện thực tế của địa phương và quy định của cơ quan có thẩm quyền Việc thiết lập các cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách Nếu việc quy định chức năng nhiệm vụ không rõ ràng, cụ thể s dẫn đến tình trạng thiếu trách nhiệm hoặc lạm quyền trong quản lý NSNN Mặt khác, nếu bộ máy không chất lượng và phẩm chất cán bộ thấp, việc quản lý đối với
Trang 34chi ngân sách s kém hiệu quả Do đó tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình quản lý chi NSNN
1.3.3 Nhân tố về điều iện inh tế - h i
Quản lý chi NSNN luôn chịu ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn Khi nền kinh tế phát triển s tạo điều kiện cho việc huy động thu ngân sách cũng như yêu cầu quy định các chế độ,định mức chi tiêu phù hợp với thu nhập và mức sống của người dân Thực tế cho thấy khi trình độ dân trí cao thì ý thức chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước của các tổ chức, cá nhân cũng được quan tâm chú trọng, năng lực sử dụng NSNN của đơn vị cũng được cải thiện nên góp phần sử dụng có hiệu quả NSNN
1.3.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra là ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng lãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách pháp luật để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, phát huy những nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của
các cơ quan đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân
1.3.5 Hệ thống á c thiết bị phương tiện quản ngân sách cấp hu ện
Hệ thống trang thiết bị được đầu tư triển khai đầy đủ s tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng các chương trình tin học chuyên ngành phục vụ công tác kế toán, quản lý tài sản, tạo nền tảng cho việc quản lý hiệu quả NSNN Đặc biệt để áp dụng T MIS đòi hỏi phải đầu tư trang bị các loại thiết bị tin học tại các cơ quan Tài chính Bởi đây là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành hệ thống TABMIS cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính - ngân sách
1.4 Kinh nghiệ quản chi NSNN cấp huyện
1.4 Kinh nghiệ quản chi NSNN ở t số hu ện
1.4.1.1 Kinh nghi m qu n lý chi NSNN tại huy n Bố Trạch, tỉnh Qu ngBình
Công tác quản lý chi thường xuyên của huyện: đã tiến hành khoán biên chế
và khoán chi hành chính nên đơn vị đã chủ động trong sử dụng kinh phí được ngân sách cấp, sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán
Trang 35bộ, công chức Thực hiện nghiêm túc việc công khai ngân sách các cấp, nhất là các
quỹ nhân dân đóng góp ây dựng cơ sở hạ tầng
Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cũng như tỷ lệ điều tiết các khoản
thu giữa các cấp ngân sách được thực hiện ổn định, đã từng bước được nângcao
1.4.1.2 Kinh nghi m qu n lý chi NSNN tại huy n Ninh Giang, tỉnh H i Dương
Tại huyện Ninh Giang, các cơ quan tham mưu ác định việc quản lý nguồn
thu là nhiệm vụ quan trọng giúp cho địa phương đảm bảo nguồn chi Thành lập Hội
đồng định giá đất ở, xây dựng lực lượng ủy nhiệm thu thuế cho UBND xã, thực
hiện công khai trình tự thu tại trụ sở U ND, đài truyền thanh về số hộ kinh doanh,
mức thuế để dân biết và tham gia giám sát, đảm bảo đóng góp c ng bằng, động
viên, nhắc nhở các hộ nộp thuê, coi đó là tiêu chuẩn thi đua nhận khen thưởng danh
hiệu đơn vị, th n óm và gia đình văn hóa Nhờ đó, Ninh Giang vượt thu hàng năm
Trong điều hành chi Ngân sách, cấp ủy, chính quyền các cấp đã chỉ đạo sát
sao, chặt ch và các cơ quan chuyên m n tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
chi bám sát dự toán, bảo đảm cân đối, tích cực Chi đầu tư phát triển được đảm bảo,
chi thường xuyên tiết kiệm, hiệu quả ở huyện và cơ sở, đáp ứng chi đột xuất của
huyện, tạo điều kiện cho các cấp hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
1.4.1.3 Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách của Thành phố Đông Hà - Quảng Trị
Thành phố Đ ng Hà là trung tâm kinh tế - chính trị - hành chính của tỉnh
Quảng Trị Đây là đơn vị có số thu nội địa lớn nhất của tỉnh Đ ng Hà cũng đã tham
gia áp dụng hệ thống TABMIS trong quản lý, điều hành ngân sách Theo đánh giá,
việc quản lý các nguồn kinh phí chặt ch , minh bạch, góp phần giúp Thành phố chủ
động cân đối bố trí dự toán kinh phí phục vụ các nhiệm vụ chính trị quan trọng của
địa phương Các khoản chi tiêu bảo đảm đúng chế độ chính sách theo Luật ngân sách
và các quy định hiện hành Nhờ quản lý tốt các nguồn kinh phí nên sau khi đã dành
50% tăng thu để tạo nguồn CCTL, thành phố đã ưu tiên dành phần lớn kết dư ngân
sách để bổ sung cho chi XDCB và xây dựng, chỉnh trang kết cấu hạ tầng đ thị
Việc ác định số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu bảo đảm phù hợp với
khả năng ngân sách theo hướng phân cấp mạnh cho cơ sở Đ ng Hà có gần 35% số
Trang 36ã phường đã chủ động được ngân sách, không phải bổ sung cân đối Trong công tác quản lý chi thường xuyên, huyện đã thực hiện tự chủ về biên chế và khoán chi hành chính ở 100% đơn vị hành chính và sự nghiệp công lập Việc phân cấp nhiệm
vụ chi ở các cấp ngân sách được giữ ổn định trong từng giai đoạn 3-5 năm C ng tác quản lý, điều hành ngân sách của các đơn vị đều bám sát dự toán được giao, không có phát sinh quá lớn ngoài dự toán
1.4.1.4 Kinh nghi m qu n lý chi ngân sách của huy n Tri u Phong - Qu ng Trị
Trong thời gian qua công tác quản lý chi ngân sách của huyện Triệu phong được tổ chức theo quy định của địa phương thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi ngân sách của huyện vẫn còn một số tồn tại như c ng tác lập và giao dự toán của một số xã chưa được quan tâm đúng mức Dự toán giao cho các đơn vị chưa sát dẫn đến tình trạng thừa nhiệm vụ này nhưng lại thiếu nhiệm vụ khác nên phải điều chỉnh Trong
3 năm từ 2015 - 2017, thu ngân sách của huyện kh ng đạt kế hoạch, vì vậy cân đối ngân sách lúng túng, một số nguồn kinh phí kh ng sử dụng đúng mục đích Chế độ báo cáo quyết toán, c ng khai các báo cáo tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách chấp hành chưa nghiêm Chất lượng c ng tác thẩm tra quyết toán các đơn vị
dự toán chưa đạt hiệu quả cao
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Hướng Hóa
- Chú trọng công tác phân tích phục vụ cho việc hoạch định các chính sách liên quan đến chi ngân sách, mạnh dạn phân cấp nhiệm vụ chi tương ứng với nhiệm
vụ quản lý kinh tế trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho các đơn vị sử dụng ngân sách nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- Tập trung thực hiện quản lý chặt ch công tác quản lý chi ngân sách trên tất
cả các khâu của chu trình ngân sách, từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm tra
- Triển khai các hoạt động quản lý chi ngân sách xuất phát từ điều kiện thực tế
về kinh tế - xã hội và phải thường xuyên bổ sung điều chỉnh phù hợp với mức độ phát
Trang 37triển KT - XH của địa phương, kh ng vận dụng rập khuôn máy móc kinh nghiệm của các đơn vị khác
- Thực hiện chặt ch quản lý thu ngân sách song song với quản lý chi, đảm bảo nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi của địa phương, vừa tăng thu để bổ sung chi XDCB
- Áp dụng có hiệu quả hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc - TABMIS trong quản lý và điều hành ngân sách
Trang 38CHƯƠNG : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA
2.1 Phòng Tài chính - Kế ho ch và các đơn vị sử ung ngân sách trên địa bàn huyện Hướng Hóa
2.1.1 Chức n ng nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế ho ch
2.1.1.1 Vị trí, chức n ng
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản, quy hoạch, kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật
Phòng Tài chính - Kế hoạch có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch
và Đầu tư và lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính
2.1.1.2 Nhiệm vụ, quyền h n:
* Về ĩnh vực Tài chính
- Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; th ng tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực tài chính, đầu tư trên địa bàn
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân ã, thị trấn (gọi chung là cấp ã) ây dựng dự toán ngân sách hàng năm; ây dựng trình
Ủy ban nhân dân huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính
- Tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách
Trang 39cấp ã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế
độ kế toán của chính quyền cấp ã, tài chính hợp tác ã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc huyện
- Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý c ng tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách ã; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp ã) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn
Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư ây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý
- Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ộ Tài chính Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước
- Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; tổ chức thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo phân c ng, phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật; chủ trì thực hiện thẩm định giá đối với tài sản nhà nước tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, c ng nghệ; ây dựng hệ thống th ng tin, lưu trữ phục vụ c ng tác quản lý tài chính và chuyên m n nghiệp
Trang 40- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ c ng khai tài chính ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Tổng hợp kết quả kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lnh vực tài chính, ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân huyện
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, tài chính c ng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ th ng tin báo cáo định kỳ và đột uất về tài chính, ngân sách, đầu tư, giá thị trường với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật
* Về ĩnh vựcKế ho ch và Đầu tư
- Trình Ủy ban nhân dân huyện:
+ Dự thảo các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - ã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - ã hội 5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - ã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - ã hội, quy hoạch ngành cấp tỉnh đã được phê duyệt;
+ Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư
về c ng tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ
sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân huyện là chủ đầu tư;