LỊCH BÁO GIẢNG – TUẦN: 1THỨ HAI Tập đọcTập đọcToánĐạo đứcChào cờ Cậu bé thông minh tiết 1Cậu bé thông minh tiết 2Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ sốKính yêu Bác Hồ tiết1 THỨ BA Chính
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG – TUẦN: 1
THỨ HAI
Tập đọcTập đọcToánĐạo đứcChào cờ
Cậu bé thông minh (tiết 1)Cậu bé thông minh (tiết 2)Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ sốKính yêu Bác Hồ (tiết1)
THỨ BA
Chính tảToán
Mĩ thuậtThể dụcTự nhiên xã hội
(Tập chép) Cậu bé thông minhCộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nhiGiới thiệu CT: Trò chơi: Nhanh lên bạn ơiHoạt động thở và cơ quan hô hấp
THỨ TƯ
Tập đọcThủ côngToánAâm nhạcTập viết
Hai bàn tay emGấp tàu thủy hai ống khói(Tiết 1)Luyện tập
Học hát: Quốc ca Việt Nam ( Lời 1)Ôn chữ hoa A
THỨ NĂM Toán Luyện từ và câu
Tự nhiên xã hộiThể dục
Cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
Nên thở như thế nàoÔn một số kĩ năng ĐHĐN
TC: Nhóm ba nhóm bảy
Tập làm vănSinh hoạt
(Nghe viết) Chơi chuyềnLuyện tập
Nói về đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵnSinh hoạt lớp
Trang 2TuÇn 1
Thø 2 ngµy17th¸ng 8 n¨m 2009
Tập đọc – Kể chuyện:
Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
A- Tập đọc:
1.
Kiến thức: Học sinh đọc - hiểu:
+ Hiểu từ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng, bình tĩnh, sứ giả.
+ Nội dung: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phát âm đúng: Bình
tĩnh, sữa, đuổi, bật cười, mâm cỗ, trẫm, lo sợ, ầm ĩ, đẻ trứng
3 Thái độ: Qua bài giáo dục HS lòng khâm phục sự thông minh, tài trí của bạn nhỏ
B Kể chuyện:
chuyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện
• Biết tập trong theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
1 Giáo viên : + Giáo án
+ Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa
+ Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
•Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu không có / thì cả làng phải chịu tội.//
•Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
•Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!
2 Học sinh: Coi bài trước khi đến lớp.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian
Trang 3a Giới thiệu bài:- Treo tranh minh
hoạ bài tập đọc và hỏi HS: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Em thấy vẽ mặt của cậu bé như
thế nào khi nói chuyện với nhà vua?
Cậu bé có tự tin không?
- Muốn biết nhà vua nói với nhau
điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được
như vậy, chúng ta cùng học bài hôm
nay, “ Cậu bé thông minh” GV ghi
tựa bài lên bảng
b Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài một lượt
Giọng người dẫn chuyện chậm rãi
ở những dòng mở đầu
Giọng cậu bé lễ phép bình tĩnh, tự
tin
Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc
vờ bực tức, quát: “ Thằng bé này
láo, dám đùa với trẫm”!
- HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp
từng câu( mỗi HS đọc 2 câu)
- Chỉ định một HS đầu bàn đọc, sau
đó từng em đứng lên đọc nối tiếp
nhau đến hết bài( có thể đọc liền 2
câu lời nhân vật)
Theo dõi HS đọc đúng các từ dễ
phát âm sai và viết sai
* Đọc từng đoạn trước lớp:
Kết hợp giảng nghĩa từ, luyện đọc
câu khó: kinh đô, om sòm, trọng
thưởng.
- Rút câu khó ghi bảng, hướng dẫn
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quân lính đang chứng kiến cuộc nói chuyện của 2 người
- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua
-2 HS nhắc lại tự bài
- Nghe
- Đọc nối tiếp nhau, đọc 2 lần
- Đọc cá nhân từ khó, mỗi từ 2 HS
- Đọc nối tiếp từng đoạn ( đọc 2 lượt)
Trang 4HS ngắt câu.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, mõi
nhóm 3 HS và yêu cầu đọc từng
đoạn theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để
chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
-Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3
- Đoạn 1
- Đoạn 2
- Đoạn 3: Đọc vừa phải, không quá
to Nhận xét, uốn nắn
* Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Các em vừa đọc bài, tìm hiểu
nghĩa tứ khó
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài?
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe
lệnh của nhà vua?
- Cậu bé đã làm cách nào vua thấy
lệnh của ngài là vô lí?
Từ đó vua phải thừa nhận lệnh
của ngài cũng vô lí
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
y/c điều gì?
- Vì sao cậu bé y/c như vậy?
- 3 HS một nhóm, đọc tiếp nối từng đoạn
- Đánh dấu số lần đọc để thi với nhóm khác
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Đọc đồng thanh
- Đọc thầm đoạn 1
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- Đọc thầm đoạn 2
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí ( bố đẻ em bé)
- Đọc thầm đoạn 3
- Cậu y/c sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Y/c nhà vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Đọc thầm cả bài
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Trang 5liên hệ.
d Luyện đọc lại :
- Chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
Theo dõi, nhận xét bình chọn, cá
nhân, nhóm đọc hay nhất
B- KỂ CHUYỆN:
1/ Nêu nhiệm vụ: Trong phần KC
hôm nay, các em sẽ quan sát 3 tranh
minh hoạ 3 đoạn truyện và tập kể
lại từng đoạn của câu chuyện
2/ Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh:
- Dán 3 tranh
Y/c HS kể nhóm 3 em
Theo dõi, giúp đỡ HS
- Mời 3 HS quan sát tranh kể 3 đoạn
câu chuyện tiếp nối nhau
( Gợi ý HS lúng túng)
* Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi
nghe lệnh này?
* Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé
đang làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
* Tranh 3: Cậu bé y/c sứ giả điều
gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra
sao?
Sau mỗi lần HS kể, lớp và GV
nhận xét nhanh
Về ND: Đủ ý, đúng trình tự.
Về diễn đạt: Đã nói thành câu
chưa? Dùng từ có phù hợp không?
- Chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 em.( HS tự phân vai người dẫn chuyện, cậu bé, nhà vua)
- Đại diện 2 nhóm đọc
-HS nhận xét, bình chọn
- Cậu khóc ầm ĩ và bảo bố cậu mới đẻ
em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi
- Nhà vua giận giữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
- Về tâu với Đức Vua rèn 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện
Trang 6Đã biết kể bằng lời của mình chưa?(
mức độ cao)
Về thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
tự nhiên không? Lời kể, điệu bộ, nét
mặt như thế nào? Có sáng tạo
không?
* Thi kể cả chuyện:
Nhận xét, tuyên dương
4/ Củng cố, dặn dò: Trong câu
chuyện, em thích ai( nhân vật nào) ?
Vì sao?
- VN kể cho gia đình nghe, chuẩn bị
bài “ Hai bàn tay em”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS kể cả chuyện( dựa tranh)
- Em thích cậu bé thông minh, làm cho vua phải thán phục, hoặc: Vua vì vua quý người tài, nghĩ ra cách hay
- HS nhận xét giờ học
Trang 7Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
2 Kĩ năng: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, làm toán nhanh
II/ Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ.
- HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Bài 1: Viết( theo mẫu)
Dùng bảng phụ
Một trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
………
………
Năm trăm năm mươi lăm
Sáu trăm linh một
160
………
354307
…………
………
-Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm
Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống:
- Treo bảng phụ Y/c cả lớp suy nghĩ
điền số thích hợp vào các ô trống
- Đọc kết quả
HS nhận xét, chữa bài
- Đọc y/c-Suy nghĩ và tự làm bài , 2 HS lên bảng lớp làm bài
Trang 8 Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ
310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần
Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 1
- Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào
sau 399?
Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp
xếp theo thứ tự tăng dần từ 400 xuống
391 Mỗi số trong dãy số này bằng số
đứng ngay trước nó trừ đi1
- Bài 3:Y/c HS đọc đề bài 3 và hỏi Bài
tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài
- Bài 4: Y/c HS đọc đề bài, sau đó đọc
dãy số của bài
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
- Bài 5: Y/c HS đọc đề bài,
- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố, dặn dò:
Chấm 1 số vở, nhận xét
-VN xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Vì số đầu tiên là 310, số thứ 2 là
311, rồi thì đếm đến 312( Hoặc: Vì 310+1=311, 311+1=312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của
310, 312 là số liền sau của 311)
Trang 9Đạo đức:
Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS ghi nhớ
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ
2 Kỹ năng: Luôn rèn luyện theo năm điều Bác dạy
3 Thái độ :
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “ Năm điều Bác Hồ dạy” Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, Băng nhạc, Truyện: “Các cháu vào đây với Bác”, Tranh ảnh về Bác Hồ
2 Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a Giới thiệu bài: Ghi tưạ bài
b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công
lao to lớn đ/v đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành: -CC1- NX6
-Chia 4 nhóm, quan sát tranh, tìm hiểu
nội dung và đặt tên cho từng tranh
SGK
- Em còn biết gì thêm về Bác Hồ?
- Bác sinh ngày, tháng, năm nào? Quê
Bác ở đâu?
-Hát
- Nhắc lại
-Tổ 1,2
- Đọc y/c bài 1
- Các nhóm thảo luận
Đại diện nhóm lên giới thiệu về
Trang 10- Bác Hồ còn có những tên gọi nào
khác?
-Bác đã có công lao to lớn ntn đ/v đất
nước, với dân tộc ta?
c Hoạt động 2: Kể chuyện “ Các cháu
vào đây với Bác”
* Mục tiêu: HS biết được t/c giữa thiếu
nhi với Bác Hồ Và những việc các em
cần làm để lỏ lòng kính yêu Bác Hồ
* Cách tiến hành :- GV kể chuyện :
SGK
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm
giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi ntn?
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng
kính yêu Bác Hồ?
d Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều
Bác dạy thiếu niên nhi đồng
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu về 5 điều
Bác dạy thiếu niên nhi đồng và ghi
nhớ
* Cách tiến hành: Dùng bảng phụ ghi 5
điều bác dạy
- Thảo luận nhóm: 5 nhóm
- Tìm những biểu hiện cụ thể của 5
điều Bác dạy
Rút ra bài học : Ghi bảng
4/ Củng cố, dặn dò: VN học bài, chuẩn
bị bài cho tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Mỗi HS đọc 1 điều
- Đọc y/c bài 3
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày HS trao đổi bổ sung
- Nghe
- Đọc 5 điều Bác dạy
-Nghe
Trang 11Chính tả( Tập chép))
Cậu bé thông minh
1 Giáo viên:- Giáo án
-Viết sẵn đoạn văn(Hôm sau …… để xẻ thịt chim) lên bảng lớp.; bài tập 2b(2 lần)
- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
2 Học sinh:
- Xem bài trước khi tới lớp
- Bảng con, vở nháp, phấn, giẻ lau bảng………
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a Giới thiệu bài: Ghi tưạ bài
b Hướng dẫn HS nghe- viết:
* GV đọc mẫu lần 1
- Đoạn văn này chép từ bài nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
C Hướng dẫn HS viết tiếng khó:
- Hát
- Nhắc lại
- Nghe, 2 HS đọc lại
- Cậu bé thông minh
- Giữa trang vở
- 3 câu
- Câu 1,3 dấu chấm, cầu có dấu 2 chấm
Trang 12- chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, nhỏ,
bảo, cỗ
- Đọc mẫu lần 2, nhắc nhở
- Đọc mẫu lần 3
- Đọc mẫu lần 4
ï Thu 1/3 vở chấm, nhận xét
-Đọc mẫu lần 5
d Luyện tập:
- Bài 2: GV chọn bài
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng bài làm
của mình, ai đúng, điền nhanh, phát âm
đúng GV nhận xét
a) hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ
b) đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng
- Bài 3: Điền chữ, tên chữ còn thiếu
vào chỗ trống
- dùng bảng phụ, mỗi HS làm 1 dòng
4/ Củng cố, dặn dò:
- VN học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Viết bảng con
- 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
- HS đọc y/c và làm vở
1 HS lên bảng làm
1 HS đọc thành tiếng bài làm của mình
- Học thuộc tại lớp, làm vở
- Nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 13
+ Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
+ Củng cố giải bài toán(có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
2 Kỹ năng: Làm tính, giải toán nhanh
3 Thái độ: Giáo dục HS tính khoa học của ä môn Toán
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Phiếu học tập (bài 1)
2 HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Baì 3: Ôn giải toán về ít hơn
- Bài 4: Ôn giải toán về nhiều hơn
- Bài 5: Yêu cầu HS lập được các phép
tính
- Hát
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bảng con, nêu miệng cách tính
- Làm vở
352 732 418 395 +416 +511 +201 + 44
Trang 145/
4/ Củng cố, dặn dò:
-Chấm 1 số vở, nhận xét
-VN xem lại bài, chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
Trang 15Tự nhiên xã hội:
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người
2.Kĩ năng: Quan sát hình minh họa, Chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp
3 Thái độ: Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh về cơ quan hô hấp
II/ Chuẩn bị
1 Giáo viên : Giáo án, Tranh trang 4,5
- Phiếu học tập cho hoạt động 1
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2/ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tưạ bài
b Hoạt động 1: Thực hành thở sâu
* Mục tiêu: Nhận ra sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết
sức
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Trò chơi
- Sau khi nín thở lâu em có cảm giác gì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
Trang 16
5/
- GV kết luận: GV theo dõi cử động lồng
ngực của HS, nhận xét, so sánh, nêu ích
lợi của việc thở sâu
c Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu:- Chỉ trên sơ đồ và nói được
tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở
đối với sự sống của con người
* Cách tiến hành :TTCC 1,2nx 1
- Bước 1: Thảo luận theo cặp
- Quan sát hình 2/5 (SGK )
- Theo dõi HS thảo luận, đặt câu hỏi
thêm
-Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số cặp á HS lên trình bày, theo dõi
khen HS có câu trả lời sáng tạo
- Kể tên các cơ quan hô hấp? Chức năng
từng bộ phận của cơ quan hô hấp?
-Bước 3: Kết luận và liên hệ
4/ Củng cố, dặn dò: - Tóm tắt ND bài.
-VN học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
chỗ đặt 1 tay lên ngực và thực hiện như hình 1
- Mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
- Tổ 1,2Đọc logo 2-Thảo luận hỏi nhau, 1 người hỏi , 1 người trả lời theo logo 2
- Đại diện cặp lên trình bày, nhận xét
- Nghe -Nhận xét tiết học
H¸t nh¹c
Häc h¸t bµi quèc ca ViƯt Nam
Trang 17+ Hiểu nghĩa từ: Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.
+ Nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu Học thuộc lòng bài thơ
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Phát âm đúng: Ngủ, chải tóc, thủ thỉ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý và giữ gìn đôi bàn tay luôn sạch đẹp
II/ Chuẩn bị:
1.GV: Giáo án Tranh minh họho, Bảng phụ
2.HS Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III/ Các hoạt động dạy- học :
2/ Bài cũ: Kể lại 3 đoạn câu chuyện :
Cậu bé thông minh – trả lời câu hỏi nội
dung mỗi đoạn
Nhận xét, ghi điểm
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ; theo dõi HS phát
Trang 18nhịp thơ và giải nghĩa từ khó.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Theo dõi HS đọc đúng
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Hai bàn tay của em bé được so sánh
với gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào?
- Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
d.Học thuộc lòng bài thơ:
-Treo bảng phụ -Xoá dần các từ, cụm
từ ,giữ lại các từ đầu mỗi dòng thơ,sau
đó là những chữ đầu của mỗi khổ thơ
-Hs thi học thuộc lòng từng khổ thơ- cả
bài thơ
-Tổ1 đọc trước 2 dòng thơ/ HShết
bài,đọc vòng lại Tiếp đến tổ 2.Tổ nào
đọc tiếp nối nhanh ,
đọc đúng là thắng
-HS thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức
hái hoa dân chủ.( nêu chữ đầu mỗi khổ
thơ)
- Nhận xét đọc đúng, hay
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét
- VN học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc từng cặp
- 5 nhóm đọc tiếp nối khổ thơ
- Đọc đồng thanh
- Đọc thành tiếng khổ 1
- … với nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa
- Đọc thành tiếng khổ thơ còn lại
- Tự do trả lời
- Đọc đồng thanh-Hs thi học thuộc lòng từng khổ thơ- cả bài thơ
- 5 Hs đại diện 5 nhóm đọc tiếp nối nhau 5 khổ thơ
- HS hái hoa, đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
-Đọc bài thơ
- Nhận xét giờ học
- Nghe
Thủ công:
Tiết 2: Gấp tàu thủy hai ống khói ( Tiết 1)