1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 3

3 189 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần hoá học của tế bào
Người hướng dẫn Nguyễn Bá Hiệu
Trường học Trường THPT DTNT Quỳ Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Quỳ Châu
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nắm đợc các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể SV - Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể - Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

Trang 1

học 10

Ngày soạn : 9 9 - 2008

Ngày dạy : 10 8 - 2008

Tiết PPCT : 3

Phần II: sinh học tế bào

Chơng 1 Thành phần hoá học của tế bào

Bài 3- 4 các nguyên tố hoá học, nớc và cacbonhiđrat

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm đợc các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể SV

- Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể

- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu đợc vai trò các nguyên tố vi lợng đối với tế bào

- Trình bày đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc, các đặc tính lí hoá của nớc

- Nêu đợc vai trò to lớn của nớc đối với tế bào và đối với sự sống

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỷ năng làm việc độc lập với SGK

- Phân tích so sánh, khái quát

3 Thái độ

Thaỏy ủửụùc tính thống nhất của vật chất sống và không sống

II Chuẩn bị

Hình3.1; 3.2 SGK

III hoạt động dạy học

1 Bài củ:

- Theo Whittaker và Magulis sinh vật đợc chia làm mấy giới, đó là những giới nào?

- Trình bày tóm tắt đặc điểm của mỗi giới

2 Trọng tâm

- Nớc và cácbonhiđrat

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Các nguyên tố hoá học

Mục tiêu:

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng.

Gv Hãy cho biết các nguyên tố hoá học

cấu tạo nên tế bào? Em có nhận xét gì về

các nguyên tố cấu tạo nên thế giới sống và

thế giới không sống?

Hs

Gv Vì sao các tế bào khác nhau lại đợc

cấu tạo chung từ một số nguyên tố hoá học

nhất định?

Hs

Gv Cácbon có đặc điểm gì mà đợc xem là

I Các nguyên tố hóa học

- Thế giới sống và không sống đều đợc cấu tạo

từ các nguyên tố hoá học

- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 95% khối lợng cơ thể sống

- Các bon (C) là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

- Các nguyên tố hoá học tơng tác với nhau theo những qui luật lí, hoá hình thành nên sự sống

Trang 2

học 10

nguyên tố hoá học có vai trò quan trọng

nhất?

Hs

Gv Căn cứ vào tỷ lệ của các nguyên tố

trong tế bào, các nguyên tố hoấ học đợc

chia thành những nhóm nào?

Hs

Gv Thế nào là các nguyên tố đa lợng?

Nêu ví dụ?

Hs

Gv Nguyên tố đa lợng có vai trò gì?

Hs

Gv Thế nào là nguyên tố vi lợng? Nguyên

tố vi lợng có vai trò gì? Nêu ví dụ?

Hs

và dẫn đến các đặc tính sinh học nổi tr ội chỉ

có ở thế giới sống

1 Các nguyên tố đa lợng

- Là các nguyên tố có lợng chứa lớn trong khối lợng khô của tế bào

ví dụ: C, H, O, N, S, K,…

- Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ nh Prôtêin, cacbohiđrat, lipit,…là các chất hoá học chính cấu tạo nên tế bào

2 Các nguyên tố vi lợng

- Là các nguyên tố có chứa lợng nhỏ trong khối lợng khô của tế bào

ví dụ: Fe, Cu, Bo, Mo, Iốt,…

- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào

Hoạt động 2 Nớc và vai trò của nớc trong tế bào

Mục tiêu:

- Cấu trúc của nớc quy định đặc tính của nớc

- Vai trò của nớc đối với tế bào

Gv Nớc có cấu trúc nh thế nào?

Hs H2O

Gv Cấu trúc nh vậy làm cho nớc có đặc

tính gì quan trọng?

Hs Trả lời 

Gv Nớc có vai trò gì đối với tế bào?

Hs Trả lời 

II Nớc và vai trò của nớc trong tế bào

1 Cấu trúc và đặc hoá lí của nớc

a Cấu trúc

- Một nguyên tử oxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị

- Phân tử nớc có hai đầu tích điện trái dấu do

đôi điện tử bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi

b Đặc tính của nớc Phân tử nớc có tính phân cực

- Phân tử nớc này hút phân tử nớc khác

- Phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nớc đối với tế bào

- Nớc chiếm tỷ lệ rất cao trong tế bào, nên có vai trò rất quan trọng

+ Là thành phần cấu tạo nên tế bào + Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết

- Nớc là môi trờng của các phản ứng sinh hoá

- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất

để duy trì sự sống

Hoạt động 2 Cacbonhiđrat

Mục tiêu:

Trang 3

học 10

- Cấu trúc và chức năng của các loại đờng

Gv Hãy nghiên cứu sách giáo khoa và

quan sát hình 4.1 sách giáo khoa, hoàn

thành phiếu học tập sau? (phiếu số 1)

Hs

Gv Tổng kết và đa ra đáp án

I Cacbohiđrat (đờng)

1 Cấu trúc

Đờng đơn Đờng đôi Đờng đa

Ví dụ - Glucôzơ,

Frúctôzơ (đờng trong quả)

- Galactôzơ (đờng sữa)

- Saccaroozơ (đờng mía)

- Lactôzơ, Mantôzơ (mạch nha)

- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin

Cấu trúc - Có 3-7 nguyên tử

Cacbon

- Dạng mạch thẳng

- Hai phân tử đờng

đơn liên kết với nhau bằng liên kết Glicôzit

- Rất nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau

- Xenlulôzơ:

+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết Glicôzit + Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết với nhau tạo thành vi sợi xenlulôzơ

+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật

Gv Đờng có vai trò gì đối với tế bào và cơ

thể? Cho ví dụ?

Hs Trình bày 

2 Chức năng

- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế bào và cơ thể + Tinh bột là nguộn năng lợng dự trữ trong cây + Glicôzen là nguồn năng lợng dự trữ ngắn hạn

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

+ Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xơng ngoài của côn trùng

V củng cố và dặn dò

1 Củng cố:

- Thế giới sống đợc tổ chức nh thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?

- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là do đợc tiến hoá từ tổ tiên chung?

2 Dặn dò::

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 16/09/2013, 19:10

Xem thêm

w