1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án Đóng tàu bằng vật liệu mới PPC ứng dụng công nghệ cao và Nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn Châu Âu

49 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM---    --- BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN ĐÓNG TÀU BẰNG VẬT LIỆU MỚI PPC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU CHỦ ĐẦ

Trang 1

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN

ĐÓNG TÀU BẰNG VẬT LIỆU MỚI PPC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO

TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU

Chủ đầu tư:

Địa điểm: Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

_ Tháng 08/2019 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN

ĐÓNG TÀU BẰNG VẬT LIỆU MỚI PPC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO

TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU

CHỦ ĐẦU TƯ

Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ DỰ ÁN VIỆT

Giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 12

II Quy mô thực hiện dự án 14

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 14

III.1 Địa điểm xây dựng 14

III.2 Hình thức đầu tư 15

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 15

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 15

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 15

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 16

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 16

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 16

II.1 Công nghệ kỹ thuật đóng tàu 16

II.2 Kỹ thuật nuôi thủy sản 20

Trang 4

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 25

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 25

II Các phương án xây dựng công trình 25

III Phương án tổ chức thực hiện 25

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 30

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 31

I Đánh giá tác động môi trường 31

I.1 Giới thiệu chung: 31

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 31

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 32

II Tác động của dự án tới môi trường 32

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 32

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 33

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 34

II.4 Kết luận: 36

CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 38

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 38

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ (1.000 đồng) 41

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 45

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 45

III.2 Phương án vay 45

III.3 Các thông số tài chính của dự án 46

KẾT LUẬN 48

I Kết luận 48

Trang 5

CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 49

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 49

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 49

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 49

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 49

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 49

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 49

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 49

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 49

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 49

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Dự án đóng tàu bằng vật liệu mới PPC ứng dụng công nghệ cao

và nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn Châu Âu

Địa điểm thực hiện: Xóm Tráng, Xã Bình Thanh, Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư : 100.210.965.000 đồng (Một trăm tỷ hai

trăm mười triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng)

+ Vốn huy động (Vốn tự có) : 65.137.127.000 đồng

+ Vốn vay : 35.073.838.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Theo các báo cáo thống kê thì hiện nay Việt Nam có khoảng 120 nhà máy đóng, sửa chữa tàu với trọng tải trên 1.000 tấn, với 170 công trình nâng hạ thủy Tổng công suất thiết kế của các nhà máy khoảng 2,6 triệu tấn/năm, nhưng năng lực thực tế chỉ đạt 800.000 – 1 triệu tấn/năm

Từ năm 2002, ngành công việc đóng tàu của Việt Nam bắt đầu được đầu tư mạnh Tuy nhiên, mới chỉ đang trong giai đoạn tiếp nhận chuyển giao từ các trung tâm đóng tàu lớn ở châu Á

Xét về mặt địa lý, Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp đóng tàu khi chúng ta có bờ biển dài cùng với vùng đặc quyền kinh tế trên biển Đông rộng hơn 1 triệu km2

Việt Nam là một trong 10 quốc gia có chỉ số cao nhất về độ dài của bờ biển

ở ba hướng Đông, Nam và Tây Nam Với những đặc điểm đó, chúng ta vẫn luôn

Trang 7

Không chỉ có các điều kiện tự nhiên mà các chính sách của Việt Nam cũng

hỗ trợ cho ngành phát triển Đến năm 2020 Việt Nam đã xác định kinh tế biển là động lực để lôi kéo, thúc đẩy các vùng kinh tế khác phát triển Từ đó tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện cơ cấu kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bước đi quan trọng để thực hiện Chiến lược biển đến năm 2020 là phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển Không chỉ vậy, hiện nay, nhu cầu vận chuyển bằng đường biển cũng tăng cao, nên ngành công nghiệp đóng tàu

sẽ có nhiều cơ hội về thị trường

Theo đó, công ty chúng tôi đã thành lập dự án “Dự án đóng tàu bằng vật liệu

mới PPC ứng dụng công nghệ cao và nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn Châu Âu” tại Hòa Bình nhằm phát huy thế mạnh của địa phương cũng như để phát triển

ngành đóng tàu tại tỉnh nhà và cung cấp mặt hàng thủy sản cho thị trường, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày ngày 30 tháng 12 năm

2017 quy định về Kinh doanh dịch vụ logistics

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Trang 8

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 10

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Vị trí địa lý:

Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, nằm ở tọa độ 200019' - 210008' vĩ độ Bắc, 104048' - 105040' kinh độ Đông, thủ phủ là thành phố Hòa Bình cách thủ đô Hà Nội 73 km về phía Tây Nam theo Quốc lộ 6 Phía Bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp Hà Nội

và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La

Khí hậu:

Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa động lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 230C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 290C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,50C

Đặc điểm địa hình:

Trang 11

Hòa Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với phía Tây đồng bằng sông Hồng, Hòa Bình có địa hình núi trung bình, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 – 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250 m, độ cao trung bình từ 100 – 200 m Địa hình Hoà Bình chủ yếu là núi rừng, xen kẽ giữa các sườn núi là các thung lũng hẹp

Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như Quốc lộ số 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thị xã Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu; Quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối Quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa; Quốc lộ 12B đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và tỉnh Ninh Bình, nối Quốc lộ 6 với Quốc lộ 1; Quốc lộ 21 đi từ thị trấn Xuân Mai (Hà Nội) qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ nối với Quốc lộ 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Hệ thống sông ngòi thuỷ văn: Hoà Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km2chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thị xã Hòa Bình với tổng chiều dài là 151 km Hồ sông Ðà có dung tích 9,5 tỷ m3 nước; sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, dài 55km; sông Bôi bắt nguồn từ

xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, dài 125 km; sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn, dài 32 km; sông Lãng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu huyện Yên Thuỷ, dài 30 km

Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên đất

Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%; diện tích đất lâm nghiệp là 194.308 ha, chiếm 41,67%; diện tích đất chuyên dùng là 27.364 ha, chiếm 5,87%; diện tích đất

ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 172.015

ha, chiếm 36,89%

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha, chiếm 67,48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 ha, chiếm 60,51% diện tích đất trồng

Trang 12

cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha, chiếm 6,06%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 900 ha

Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3.126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 6.385 ha Tài nguyên rừng

Tính đến năm 2002, diện tích đất có rừng của tỉnh Hòa Bình là 196.049 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 146.844 ha; rừng trồng là 49.205 ha

Trữ lượng gỗ khai thác khoảng 4,75 triệu m3 gỗ và 128,7 triệu cây nứa, luồng; động vật rừng có một số loài thú như: Gấu, lợn rừng, khỉ, cày, cáo, rùa núi, nai rừng nhưng số lượng không lớn

Các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh gồm có 3 khu bảo tồn thiên nhiên với tổng diện tích là 18.435 ha, trong đó có rừng là 15.565 ha, đất trống có khả năng nông, lâm nghiệp là 2.870 ha

Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản có 12 loại Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng

và nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vôi, đá granít, đá cócđoa ; khoáng sản kim loại như: Quặng sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít chưa xác định, sắt, quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimoan), vàng sa khoáng, khoáng sản phi kim loại như pirít, photphorít, cao lanh ; khoáng sản than đã được khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên để khai thác với trữ lượng 1 triệu tấn./

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018, trong bối cảnh vừa thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, vừa khắc phục hậu quả bởi thiên tai mưa lũ, song với sự quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn phát triển khá, có 23/24 chỉ tiêu đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, văn hóa - xã hội có bước phát triển; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được bảo đảm Kết quả cụ thể trên các lĩnh vực như sau:

Trang 13

GRDP đạt 9,46% Trong đó, nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,06%, chiếm tỷ trọng 20,03%; công nghiệp - xây dựng tăng 14,5% (trong đó, công nghiệp tăng 18,84%), chiếm tỷ trọng48,59%; dịch vụ tăng 7,53%, chiếm tỷ trọng dịch vụ 31,38%

Về giá cả và lạm phát Năm 2017, Tỉnh đã triển khai thực hiện kịp thời, quyết liệt các biện pháp điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ nên tốc độ tăng giá tiêu dùng được kiềm chế Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 ước tăng 0,12% so với cùng kỳ năm trước; bình quân cả năm ước tăng dưới 4%

Về thu, chi ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 đạt 3.020 tỷ đồng, bằng 112% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 100% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; trong đó: Thu cân đối ngân sách ước đạt 2.900 tỷ đồng, tăng 11% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 102% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; thu quản lý qua ngân sách nhà nước ước đạt 20 tỷ đồng, bằng 20% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân; thu xuất nhập khẩu ước thực hiện đạt 100 tỷ đồng, bằng 125% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 125% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh

Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017 đạt kết quả khá, đến ngày 15/10/2017 đã giải ngân được 1.326.114 triệu đồng, đạt 63% kế hoạch Trong đó: vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh đã giải ngân 720.879 triệu đồng, đạt 72%

kế hoạch, riêng vốn được giao theo tiêu chí đạt 82%; vốn trung ương hỗ trợ có mục tiêu đã giải ngân 293.471 triệu đồng, đạt 79% kế hoạch; vốn nước ngoài đã giải ngân 225.409 triệu đồng, đạt 51% kế hoạch; Chương trình mục tiêu quốc gia đã giải ngân được 86.355 triệu đồng, đạt 30% kế hoạch

Hoạt động xuất – nhập khẩu tiếp tục tăng cường đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giữ vững các thị trường truyền thống như: Hoa Kỳ, EU, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc Theo đó, kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 505 triệu USD, tăng 36,19% so với cùng kỳ năm trước, vượt 8,6% kế hoạch năm (trong đó: xuất khẩu hàng hoá ước đạt 469 triệu USD, tăng 39,25% so với cùng kỳ năm trước, vượt 9,32% kế hoạch năm; xuất khẩu dịch vụ ước đạt 36 triệu USD, tăng 5,88% so với cùng kỳ năm trước, bằng 100% kế hoạch năm) Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu

cả năm ước đạt 413,846 triệu USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ năm trước, vượt 5,57% kế hoạch năm (trong đó: nguyên liệu phục vụ sản xuất ước đạt 370,807 triệu

Trang 14

USD, tăng 25,61% so với cùng kỳ năm trước, vượt 5,94% kế hoạch năm; máy móc thiết bị, hàng hóa khác ước đạt 43,039 triệu USD, tăng 65,53% so với cùng kỳ năm trước, vượt 2,47% kế hoạch năm).

II Quy mô thực hiện dự án

tích

Số tầng

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án đầu tư Dự án đóng tàu bằng vật liệu mới PPC ứng dụng công nghệ

cao và nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn Châu Âu được đầu tư tại Xóm Tráng,

Xã Bình Thanh, Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Trang 15

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức đầu tư mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương

và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến

sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện

dự án

Trang 16

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

3 Hệ thống thoát nước

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Công nghệ kỹ thuật đóng tàu

* Phần mềm chuyên dụng thiết kế tàu

- Shipconstructor

- Max surf

Trang 17

- Rhino,………

* Máy cắt CNC áp lực nước, công nghệ 3D hiện đại nhất Việt Nam

- Phần mêm chuyên dụng máy cắt CNC: IGEMS Software

Quy trình sản xuất

Bước 1: Thiết kế sơ bộ

Bước 2: Phối cảnh 3D

Trang 18

Bước 3: Thiết kế chi tiết dự toán

Bước 4: Duyệt đăng kiểm

Bước 5: Lập trình file Cut CNC

Thiết bị cắt CNC áp lực nước công nghệ 3D hiện đại:

- Độ chính xác cao

- Thay thế được hàng trăm công nhân

Trang 19

Bước 6: Lắp ghép hoàn thiện

Bước 7: Chạy thử, nghiệm thu trên biển => Bàn giao đưa vào sử dụng

Trang 20

II 2 Kỹ thuật nuôi thủy sản

Hệ thống nuôi cá thâm canh

- Được sử dụng chủ yếu để nuôi cá từ họ Salmonidae và động vật biển Hệ thống lưu lượng lớn có thể mở,bán kín hoặc kín

- Các cơ sở tuần hoàn cho phép đảm bảo điều kiện nuôi cá tối ưu liên quan đến chất lượng nước và liều lượng thức ăn với nhu cầu thấp về lượng nước cung cấp

- Các hệ thống nuôi cá dòng chảy mở đòi hỏi lượng nước chảy nhất định qua hệ thống nuôi cá thủy sản

- Nuôi cá tuần hoàn kèm theo sử dụng nhiệt từ các trạm khí sinh học Việc làm

ấm liên tục nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản cần được đảm bảo khi sử dụng nhiệt từ các trạm khí sinh học

Xử lý và bảo quản thức ăn

- Một máy nghiền ngũ cốc là một phần thiết yếu của quản lý lưu trữ thức ăn trong chăn nuôi cá thâm canh

Trang 21

Máy nghiền ngũ cốc

- Silo hạt được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu và do đó có dấu CE

Silos hạt

Các thiết bị cho việc ấp trứng cá, đặc biệt là máng nuôi để lắp đặt các thiết

bị ấp nở, Máng giống có kích thước tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn, cũng như các

bể sinh sản hình tròn có đường kính từ 1 m đến 10 m được cung cấp cho con giống Bể nuôi được trang bị cho các hệ thống dòng chảy, cũng như tuần hoàn

Trang 22

Máng ấp được làm từ polypropylen - copolyme với chất ổn định tia cực tím

có màu xám và xanh lá cây Máng để ấp trứng cá được sản xuất theo hai chiều dài tiêu chuẩn - 2.200 mm và 3.570 mm

Máng sinh sản hình thang (có các mặt vát) được làm từ polypropylen - copolyme với chất ổn định UV dày 10 mm - độ dày của thành máng

Bể nuôi tròn được thiết kế để nuôi cá Các bể sinh sản tròn được làm từ

Trang 23

 Một số hình ảnh mô hình khu nuôi trồng

Ngày đăng: 13/12/2019, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w