Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Hóa học lớp 9;ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9(Thời gian làm bài 45 phút)ĐỀ SỐ: 01Câu 1 (3,0 điểm).a. Hãy viết công thức hóa học của các chất sau: Axitclo hiđric, kim loại sắt, kẽm sunfuat, lưu huỳnh đioxit.b. Hãy sắp xếp các kim loại: Cu, Al, Pb theo thứ tự giảm dần mức độ hoạt động háo học.c. Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi nhúng kim loại K vào dung dịch CuCl2.Câu 2 (3,0 điểm). Viết PTHH theo sơ đồ chuyển hóa sau: Na2O NaOH Fe(OH)3 Fe2O3 Câu 3 (2,0 điểm).Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch không màu sau:KOH, K2SO4, HCl, KCl.Câu 4 (2,0 điểm).a. Kể tên 03 loại phân bón hóa học thường dùng? Tính % N có trong hợp chất (NH4)2SO4.b. Cho 40 gam hỗn hợp Al và AL2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 13,44 lít khí đo (ở đktc). Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.(Cho N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; Al = 27)Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01CâuNội dungĐiểmBài 1a. Mỗi công thức viết đúng cho 0,25 điểm HCl, Fe, ZnSO4, SO2b. Thứ tự giảm dần mức độ hoạt động của các kim loại là: Al, Pb, Cu.c. Đầu tiên có bọt khí xuất hiện, sau đó có kết tủa màu xanh lam 2K + 2H2O 2KOH + H2 2KOH + CuCl2 2KCl + Cu(OH)21.0 1,0 0,50,250,25Bài 2 Mỗi PTHH viết đúng được 1,0 điểm (1). Na2O + H2O 2NaOH (2). 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl (3). 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O1,01,01,0Bài 3 Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, đánh số thứ tựCho quỳ tím vào các mẫu thử trên Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là dd HCl Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là dd KOH. Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là dd K2SO4 và dd KCl.Cho dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử dd K2SO4 và dd KCl Mẫu nào có kết tủa trắng xuất hiện là mẫu đựng dd K2SO4 PT: K2SO4 + BaCl2 2KCl + BaSO4 Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là dd KCl0,5đ0,5đ0,5đ0,5đBài 4 a. 3 phân bón đơn thường dùng là: Phân đạm; Phân lân; Phân kali. %N = b. Phương trình hóa học : 2Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (1) Al2O3 + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (2) Số mol H2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 (mol) Theo PTHH ta có: Số mol Al = số mol H2 = (mol) Khối lượng nhôm là mAl = 0,4 . 27 = 10,8 (gam) Thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu là: % mAl = % mAl O = 100% 27% = 73%0,5đ0,5đ0,1250,1250,1250,1250,250,25 Học sinh trình bày cách khác đúng vẫn cho điểm tương đương. Hết ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9(Thời gian làm bài 45 phút)ĐỀ SỐ: 02Câu 1:( 3,0 điểm) a. Đọc tên các kim loại có ký hiệu sau: Al, Fe, Ag, Cu. b. Nguồn nào sau đây chứa nguyên tố Nitơ: Phân đạm; phân kali, phân lân; muối nitrat c. Những khí nào sau đây nặng hơn khí oxi: CO2; N2; SO2(Cho O=16;N=14; C=12). Câu 2:( 3,0 điểm)Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:Na NaOH Fe(OH)3 Fe2O3Câu 3:( 1,0 điểm) Hỗn hợp A gồm SO2 và CO2 có tỷ khối hơi đối với H2 là 25,3. Tính % về thể tích và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A. ( Cho C=12; S=32; O=16; H=1)Câu 4:( 3,0 điểm)1. Cho 10,7 gam một hỗn hợp X gồm Al và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl 0,5M thu được 3,36 lít khí H2 đo ở đktc.a. Tính % theo khối lượng các chất trong X.b. Tính thể tích axit HCl đã dùng.(Cho Mg=24;Al=27; Cl=35,5; O=16; H=1).2.Mô tả thí nghiệm nhúm thanh Zn trong dung dịch muối CuSO4. Vẽ hình minh hoạ.Hết Học sinh chỉ được sử dụng thêm máy tính cá nhân. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02CâuNội dungĐiểm1(3 điểm) a. Tên các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu. Nhôm, Sắt, Bạc, Đồng0,75đ b. Nguồn chứa nguyên tố Nitơ: Phân đạm; muối nitrat0,75đc. Những khí nặng hơn khí oxi có khối lượng lớn hơn 32:CO2; SO20,75đ0,75đ2(3 điểm)Na NaOH Fe(OH)3 Fe2O3 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O1,0đ1,0đ1,0đ3(1 điểm)Gọi số mol hỗn hợp A là 1 mol: =>x là số mol SO2 ; 1x là số mol CO264x + 44(1x) =25,3. 2 => 20x =6,6 => x=0,33% thể tích SO3 là : 33%; % thể tích CO2 là : 67%0,5đ0,5đ4(2điểm)Gọi x là số mol Al; y là số mol MgOSố mol khí H2 : 3,3622,4 = 0,15 mol. V là thể tích dung dich HCl phản ứngTheo phương trình chỉ có Al tạo khí H2: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 x 3x x 3x2 mol MgO + 2HCl MgCl2 + H2O y 2y y y mol3x2=0,15 => x=0,1 Khối lượng Al: 27. 0,1 = 2,7g => % Al : 2,7. 100%10,7 =25,2% % MgO: 74,8%Số mol MgO: (10,72,7)80 = 0,1 molSố mol HCl phản ứng: 3x+2y 0,5mol => V=0,50,5 = 1 lít0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đCho kẽm vào dung dịch CuSO4 màu xanh nhạt dần, thanh kẽm có mầu đỏ 0,5đChú ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa Phương trình viết đúng chưa cân bằng trừ ½ điểm phương trình đó.HếtĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9(Thời gian làm bài 45 phút)ĐỀ SỐ: 03Câu 1: (3,0 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn phản ứng điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg , MgSO4 ,MgO , MgCO3 (các hoá chất khác xem như có đủ).Câu 2. (3,0 điểm Bằng các phương trình hóa học; hoàn thành sơ đồ chuyển hóa hóa học sau:Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe.Câu 3: (4,0 điểm)Hoà tan hoàn toàn m gam CuO cần dùng 200 ml dung dịch H2SO4 0,1 M (vừa đủ) thu được dung dịch D.a.Tính m.b.Tính nồng độ mol (CM ) của dung dịch D. Biết rằng thể tích dung dịch coi như không đổi.c. Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch D chờ cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra rửa sạch, làm khô và cân lại thấy khối lượng thanh kim loại tăng 0,8 gam so với ban đầu. Tìm kim loại M. Biết rằng toàn bộ lượng Cu sinh ra đều bám vào thanh kim loại M.Cho: Cu= 64 , O=16 , H=1 , S=32 , Fe = 56 , Mg= 24 , Zn = 65Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 03CâuĐáp ánThang điểm1(Viết đúng mỗi phương trình hóa học : 0,5 điểm)3,0 điểmMg + 2HCl MgCl2 + H2MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4MgO + 2HCl MgCl2 + H2OMgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO22(Viết đúng mỗi phương trình hóa học : 0,5 điểm)3,0 điểm t02Fe + 3Cl2 2FeCl3FeCl3 + 3KOH Fe(OH)3 + 3KCl t02Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O t0Fe2O3 + 3H2 2Fe + 2H2O34,0 điểma.PTHH: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O (1) Theo (1) và đề ra: n(CuO) = n(H2SO4) = 0,1.0,2 mol. => m = m(CuO) = 0,02.80 = 1,6 gam 0,5điểm1,0 điểmb.D thu được là CuSO4:Theo (1) và đề ra: n(CuSO4) = n(CuO) = 0,02 mol.=> CM (D) = 0,020,2 = 0,1 moll 1điểmc.PTHH: M + CuSO4 MSO4 + Cu (2) Vì dung dịch mất màu nên CuSO4 phản ứng hết. Từ (1), (2) và đề ra: n(Cu) = n(M) = n(CuSO4) = 0,02 mol => khối lượng kim loại tăng = 0,02( 64 – M ) = 0,8 gam => M = 24 gam.Vậy kim loại cần tìm là Mg 0,5điểm1điểmLưu ý khi chấm bài thi:Trong các phương trình hóa học nếu viết sai công thức hóa học thì không cho điểm.Nếu không cân bằng phương trình hoặc không ghi trạng thái các chất trong phản ứng hoặc không ghi điều kiện phản ứng hoặc cả 3 thì cho 12 số điểm của phương trình đó.Hết ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9(Thời gian làm bài 45 phút)ĐỀ SỐ: 04Câu 1 (2,0 điểm)Trình bày tính chất hóa học chung của axit? Viết PTPƯ minh họa?Câu 2 (2,0 điểm)Hoàn thành các PTPƯ sau:a. BaO + .................. BaCO3b. Cu + H2SO4(đặc nóng) t0 CuO4 + H2O + SO2c. Cu(OH)2 + HNO3 .............+ H2Od. Al + ............. Al2O3Câu 3 (2,0 điểm)Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại sau: H2S, CO2, SO2. Có thể dùng nước vôi trong dư để khử khí thải trên được không? Hãy giải thích và viết các phương trình hóa họcCâu 4 (4,0 điểm)1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang Tạo chất khử CO CO khử oxit sắt từ trong quặng manhetit Fe3O4 Đá vôi bị nhiệt phân huỷ thành CaO và phản ứng với SiO2 tạo xỉ. 2. Tính khối lượng gang chứa 3% C thu được, nếu có 2, 8 tấn khí CO đã tham gia phản ứng hết với quặng hematít. Hiệu suất của quá trình là 80%.Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 04Câu 1 (2 điểm)Tính chất hóa học của axit: Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu ( quỳ tím đỏ) ( 0,5 đ) Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro ( 0,25 đ)3H2SO + 2Al Al2(SO4)3 + 3H2 ( 0,25 đ) Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước ( 0,25 đ)H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O ( 0,25 đ) Axit tác dụng với ôxít bazơ tạo thành muối và nước ( 0,25 đ)Fe2O3 + 6HCl 3FeCl3 + 3H2O ( 0,25 đ)Câu 2 (2 điểm)a. BaO + CO2 BaCO3 ( 0,5 đ)b. Cu + H2SO4(đặc nóng) t0 CuSO4 + 2H2O + SO2 ( 0,5 đ)c. Cu(OH)2 + HNO3 Cu(NO3) + H2O ( 0,5 đ)d. 4Al + 3O2 t0 2Al2O3 ( 0,5 đ) Câu 3 (2 điểm) Có thể dùng nước vôi trong để khử khí H2S, CO2, SO2 được, vì Ca(OH)2 dư có phản ứng với các khí đó tạo thành các muối CaS, CaCO3, CaSO3 không độc hại.( 0,5 điểm). Viết đúng 3 PTHH được1,5 điểm.Câu 4 (4 điểm)1. Viết đúng 4 PTHH được 2 điểm. 2. 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2(0,5 điểm)3.28 2.562,8 x(0,5 điểm)Khối lượng gang chứa 3% C với hiệu suất 80% là: = 3,07 ( tấn)(1 điểm)Hết ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9(Thời gian làm bài 45 phút)ĐỀ SỐ: 05Câu 1:( 3,0 điểm) a. Đọc tên các phi kim có ký hiệu sau: S; O; Cl; C b. Nguồn nào sau đây chứa nguyên tố Photpho: Phân đạm; phân kali, phân lân; điphotpho pentaoxit c. Những khí nào sau đây nhẹ hơn khí CO2: O2; NH3; SO2 (Cho S=32; O=16;N=14; C=12; H=1).Câu 2:( 3,0 điểm)Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:Ba Ba(OH)2 Cu(OH)2 CuOCâu 3:( 1,0 điểm) Hỗn hợp A gồm NH3 và CO2 có tỷ khối hơi đối với H2 là 13. Tính % về thể tích và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A. ( Cho C=12; N=14; H=1; O=16)Câu 4:( 3,0 điểm)1. Cho 10,4 gam một hỗn hợp Y gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl 0,4 M thu được 2,24 lít khí H2 đo ở đktc.a. Tính % theo khối lượng các chất trong Y.b. Tính thể tích axit HCl đã dùng.a.(Cho Mg=24; Cl=35,5; O=16; H=1).2. Mô tả thí nghiệm cho CaO vào nước. Vẽ hình minh hoạ.Hết Học sinh chỉ được sử dụng thêm máy tính cá nhân. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05CâuNội dungĐiểm1(3 điểm)a.Tên các phi kim: S; O; Cl; CLưu huỳnh; oxi; clo; cacbon0,75đb.Nguồn chứa nguyên tố Photpho: phân lân; điphotpho pentaoxit0,75đNhững khí nhẹ hơn khí CO2 có khối lượng phân tử nhỏ hơn 44; O2. NH30,75đ0,75đ2(3 điểm)Ba Ba(OH)2 Cu(OH)2 CuO Ba + 2H2O Ba(OH)2 + 2H2 Ba(OH)2 + CuCl2 Cu(OH)2 + BaCl2 Cu(OH)2 CuO + H2O1,0đ1,0đ1,0đ3(1 điểm)Gọi số mol hỗn hợp A là 1 mol: =>x là số mol NH3 ; 1x là số mol CO217x + 44(1x) =13. 2 => 27x =18 => x=0,67% thể tích NH3 là : 67%% thể tích CO2 là : 33%0,5đ0,5đ4(3điểm)Gọi x là số mol Mg; y là số mol MgOSố mol khí H2 : 2,2422,4 = 0,1 mol. V là thể tích dung dich HCl phản ứngTheo phương trình chỉ có Al tạo khí H2: Mg+ 2HCl MgCl2 + H2 x 2x x x mol MgO + 2HCl MgCl2 + H2O y 2y y y molx=0,1=>Khối lượng Mg: 24. 0,1 = 2,4g % Mg : 2,4. 100%10,4 = 23,07%% % MgO: 76,93%Số mol MgO: (10,42,4)80 = 0,1 molSố mol HCl phản ứng: 2x+2y 0,4mol => V=0,40,4 = 1 lít0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ
Trang 1Câu 2 (3,0 điểm) Viết PTHH theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Na2O +H O2 (1) → NaOH → +FeCl3 ( 2) Fe(OH)3 t0 (3) → Fe2O3
(Cho N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; Al = 27)
Trang 2
0,5 0,25 0,25
Bài 3
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, đánh số thứ tự
Cho quỳ tím vào các mẫu thử trên
- Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là dd HCl
- Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là dd KOH
- Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là dd K2SO4 và dd KCl
Cho dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử dd K2SO4 và dd KCl
- Mẫu nào có kết tủa trắng xuất hiện là mẫu đựng dd K2SO4
PT: K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4
- Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là dd KCl
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
Thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu là:
% mAl = 10,8.100% 27%
% mAl2O 3 = 100% - 27% = 73%
0,5đ 0,5đ
0,125 0,125
0,125 0,125 0,25 0,25
Trang 3Câu 1:( 3,0 điểm)
a Đọc tên các kim loại có ký hiệu sau: Al, Fe, Ag, Cu
b Nguồn nào sau đây chứa nguyên tố Nitơ: Phân đạm; phân kali, phân lân; muối
nitrat
c Những khí nào sau đây nặng hơn khí oxi: CO2; N2; SO2
(Cho O=16;N=14; C=12)
Câu 2:( 3,0 điểm)
Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Na +H O2 (1) →NaOH → +FeCl3 ( 2) Fe(OH)3
0 (3)
t
→Fe2O3
Câu 3:( 1,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm SO2 và CO2 có tỷ khối hơi đối với H2 là 25,3 Tính % về thể
tích và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A
(Cho Mg=24;Al=27; Cl=35,5; O=16; H=1)
2 Mô tả thí nghiệm nhúm thanh Zn trong dung dịch muối CuSO4 Vẽ hình minh hoạ
-Hết -
- Học sinh chỉ được sử dụng thêm máy tính cá nhân
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02
a Tên các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu
-Số mol khí H2 : 3,36/22,4 = 0,15 mol
- V là thể tích dung dich HCl phản ứng Theo phương trình chỉ có Al tạo khí H2: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x 3x x 3x/2 mol MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
y 2y y y mol 3x/2=0,15 => x=0,1
Khối lượng Al: 27 0,1 = 2,7g => % Al : 2,7
100%/10,7 =25,2%
% MgO: 74,8%
Số mol MgO: (10,7-2,7)/80 = 0,1 mol
Số mol HCl phản ứng: 3x+2y 0,5mol => V=0,5/0,5
= 1 lít
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
4
(2 điểm)
- Cho kẽm vào dung dịch CuSO4 màu
xanh nhạt dần, thanh kẽm có mầu đỏ 0,5đ
Chú ý: - Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa
- Phương trình viết đúng chưa cân bằng trừ ½ điểm phương trình đó
-Hết -
Trang 5Câu 1: (3,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học biểu diễn phản ứng điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg , MgSO4 ,MgO , MgCO3 (các hoá chất khác xem như có đủ)
Câu 2 (3,0 điểm
Bằng các phương trình hóa học; hoàn thành sơ đồ chuyển hóa hóa học sau:
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
Cho: Cu= 64 , O=16 , H=1 , S=32 , Fe = 56 , Mg= 24 , Zn = 65
-Hết -
Trang 6b D thu được là CuSO4:
Theo (1) và đề ra: n(CuSO4) = n(CuO) = 0,02 mol
=> CM (D) = 0,02/0,2 = 0,1 mol/l 1điểm
c PTHH: M + CuSO4 → MSO4 + Cu (2) Vì dung dịch
mất màu nên CuSO4 phản ứng hết Từ (1), (2) và đề ra: n(Cu) =
n(M) = n(CuSO4) = 0,02 mol => khối lượng kim loại tăng =
0,02( 64 – M ) = 0,8 gam => M = 24 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
0,5điểm
1điểm
Lưu ý khi chấm bài thi:
điểm
phản ứng hoặc không ghi điều kiện phản ứng hoặc cả 3 thì cho 1/2 số điểm của phương trình đó
-Hết -
Trang 7Câu 4 (4,0 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang
- Tạo chất khử CO
- CO khử oxit sắt từ trong quặng manhetit Fe3O4
- Đá vôi bị nhiệt phân huỷ thành CaO và phản ứng với SiO2 tạo xỉ
2 Tính khối lượng gang chứa 3% C thu được, nếu có 2, 8 tấn khí CO đã tham
gia phản ứng hết với quặng hematít Hiệu suất của quá trình là 80%
-Hết -
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 04 Câu 1 (2 điểm)
Tính chất hóa học của axit:
- Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu ( quỳ tím đỏ) ( 0,5 đ)
- Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro ( 0,25 đ)
97
100 8 , 0 8 , 2 28 3
56 2
-Hết -
tO
Trang 9Câu 1:( 3,0 điểm)
a Đọc tên các phi kim có ký hiệu sau: S; O; Cl; C
b Nguồn nào sau đây chứa nguyên tố Photpho: Phân đạm; phân kali, phân lân;
điphotpho pentaoxit
c Những khí nào sau đây nhẹ hơn khí CO2: O2; NH3; SO2
(Cho S=32; O=16;N=14; C=12; H=1)
Câu 2:( 3,0 điểm)
Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Ba +H O2 (1) →Ba(OH)2 → +CuCl2 (2) Cu(OH)2
0 (3)
t
Câu 3:( 1,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm NH3 và CO2 có tỷ khối hơi đối với H2 là 13 Tính % về thể
tích và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A
( Cho C=12; N=14; H=1; O=16)
Câu 4:( 3,0 điểm)
1 Cho 10,4 gam một hỗn hợp Y gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dịch
axit HCl 0,4 M thu được 2,24 lít khí H2 đo ở đktc
a Tính % theo khối lượng các chất trong Y
b Tính thể tích axit HCl đã dùng
2 Mô tả thí nghiệm cho CaO vào nước Vẽ hình minh hoạ
-Hết -
- Học sinh chỉ được sử dụng thêm máy tính cá nhân
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05
a Tên các phi kim: S; O; Cl; C
- Lưu huỳnh; oxi; clo; cacbon 0,75đ
b Nguồn chứa nguyên tố Photpho: phân lân; điphotpho pentaoxit
-Số mol khí H2 : 2,24/22,4 = 0,1 mol
- V là thể tích dung dich HCl phản ứng Theo phương trình chỉ có Al tạo khí H2: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2
x 2x x x mol MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
y 2y y y mol x=0,1=>Khối lượng Mg: 24 0,1 = 2,4g
% Mg : 2,4 100%/10,4 = 23,07%%
% MgO: 76,93%
Số mol MgO: (10,4-2,4)/80 = 0,1 mol
Số mol HCl phản ứng: 2x+2y 0,4mol => V=0,4/0,4
= 1 lít
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
4
(3 điểm)
Mô tả thí nghiệm cho CaO vào nước Hiện tượng , sôi, có hơi nước bay ra, bình nóng, dung dịch đục
0,5đ
Chú ý: - Phương trình viết đúng chưa cân bằng trừ ½ điểm phương trình đó
Trang 11Câu 1: (2.0 điểm)
a Trình bày tính chất hóa học của axit Viết phương trình hóa học minh họa
b Hãy giải thích vì sao trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được cho axit
đậm đặc vào nước
Câu 2: (2.0 điểm)
Phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a HNO3, HCl, BaCl2, NaOH
Sau một lần đi tham quan nhà máy, khi về lớp làm bài tập tường trình thầy
giáo có đặt ra một câu hỏi thực tế: “Khí SO 2 và CO2 do nhà máy thải ra gây ô nhiễm không khí rất nặng Vậy em hãy nêu lên cách để loại bỏ bớt lượng khí trên trước khi thải ra môi trường” Bạn Ân cảm thấy rất khó và không biết cách trả lời em hãy hỗ
trợ bạn ấy để giải quyết câu hỏi này
Câu 5: (3.0 điểm)
Biết 2,24 lít khí Cacbonic (đktc) tác dụng hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2,
sản phẩm thu được là muối trung hòa và nước
a Viết phương trình xảy ra
b Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) cần dùng
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 06 Câu 1 a TCHH của axit:
- Axit làm đổi máu quỳ tím thành màu đỏ
- Axit tác dụng với oxit bazo tạo thành muối và nước
b Khi axit gặp nước sẽ xảy ra quá trình hidrat hóa, đồng thời
sẽ tỏa ra 1 lượng nhiệt lớn Axit đặc lại nặng hơn nước nên khi
cho nước vào axit thì nước sẽ nổi lên trên mặt axit, nhiệt tỏa ra
làm cho axit sôi mãnh liệt và bắn tung tóa gây nguy hiểm
phần đó
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25
0.75
Câu 2 Học sinh nhận biết đúng và viết phương trình xảy ra đúng 2.0
Câu 3 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Na2SO4 + BaCl2 NaCl + BaSO4
0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 4 Trước khi thải phải có hệ thống lọc khí chứa Ca(OH)2 2.0
Câu 5 Học sinh giải đúng kết quả và giáo viên chấm Tùy theo mỗi
học sinh có cách giải khác nhau nhưng miễn kết quả đúng là
cho điêm
3.0
-Hết -
Trang 13Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: Fe = 56; Cu =
64; S = 32; H = 1; O = 16; Zn = 65; Ag = 108; N = 14; Ba = 137; Cl = 35,5
I Trắc nghiệm (2,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau
Câu 1 Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3 B 2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
C 2NaCl + H2SO4 -> Na2SO4 + 2HCl D Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
Câu 2 Ngâm một lá Zn dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M Khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là:
A 6,5 gam B 10,8 gam C 13 gam D 21,6 gam
Câu 3 Có các chất đựng riêng biệt trong mỗi ống nghiệm sau đây: Al, Fe, CuO,
CO2, FeSO4, H2SO4 Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm trên Dung dịch NaOH phản ứng với:
A Al, CO2, FeSO4, H2SO4 B Fe, CO2, FeSO4, H2SO4
C Al, Fe, CuO, FeSO4 D Al, Fe, CO2, H2SO4
Câu 4 Kim loại X có những tính chất hóa học sau:
- Phản ứng với oxit khi nung nóng
- Phản ứng với dung dịch AgNO3
- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II Kim loại X là:
II Tự luận (8,0 điểm)
Câu 5 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện
(nếu có)
Al 1 → Fe 2 → FeCl3 3→ Fe(OH)3 4→ Fe2O3
Câu 6 Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:
NaOH, H2SO4, Na2SO4, HCl Viết phương trình hóa học (nếu có)
Câu 7 Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu
được 4,48 lít khí (đktc) và thấy còn 8,8 gam chất rắn không tan Lấy phần chất rắn
không tan ra thu được 250 ml dung dịch Y
a) Xác định phần trăm về khối lượng các chất trong X
b) Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với BaCl2 thu được 69,9 gam kết tủa Tính nồng độ
mol các chất trong Y
Trang 14HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 07
I Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (8,0 điểm)
Viết đúng mỗi phương trình hóa học được 0,5 điểm; cân bằng
đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm
2Al + 3FeCl2 -> 2AlCl3 + 3Fe 0,75
6 Học sinh trình bày được cách nhận biết và viết được PTHH (nếu
có) đúng mỗi dung dịch được 0,5 điểm
2
- Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (1) 0,25 Theo PTHH (1) ta có:
Suy ra, giá trị m là: m = 11,2 + 8,8 => m = 20 (gam) 0,5
a Vậy thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong X là:
Trang 15Vậy trong 12 gam X có 0,12 mol Fe và 0,0825 mol Cu
Và
0,25
- Phương trình hóa học có thể:
Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag (4)
Hoặc Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag (5)
Hoặc Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag (6)
- Dựa vào PTHH và giữ kiện đề bài, học sinh tìm được số mol
của Ag trong Z là 0,2 mol Từ đó xác định được khối lượng của
Ag trong Z là 21,6 gam
Chú ý: Học sinh có thể không cần viết đủ cả 3 PTHH (4), (5), (6)
nhưng có cách trình bày đúng để tìm được khối lượng của Ag
trong Z là 21,6 gam thì vẫn đạt 0,25 điểm
0,25
Học sinh có thể trình bày lời giải bằng nhiều cách khác nhau, nếu đúng vẫn đạt
điểm tối đa của nội dung đó
-Hết -
Trang 16ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài 45 phút)
ĐỀ SỐ: 08
Câu 1 (3,0 điểm) Em hãy chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào bài làm
1 Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm
dần?
A Cu, Ag, Fe, Al, Mg, K B K, Mg, Al, Fe, Cu, Ag
C Ag, Cu, Fe, Al, Mg, K D K, Mg, Al, Cu, Ag, Fe
2 Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đồng thời các chất khí để
riêng biệt: Oxi, Clo, Hiđro chorua?
A Dung dịch axit clohiđric B Dung dịch bạc nitrat
C Dung dịch bari clorua D Quỳ tím ẩm
3 Cặp chất nào sau đây phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nâu?
A Fe và dung dịch HCl B CuO và dung dịch HNO3
C Fe(OH)3 và dung dịch H2SO4 D Fe(OH)2 và dung dịch H2SO4
4 Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp bị lẫn các tạp chất là các khí
CO2, SO2, Cl2, HCl Để làm sạch khí CO người ta dùng
A dung dịch Ca(OH)2 dư B dung dịch NaCl dư
C dung dịch HCl dư D nước dư
5 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dd FeCl3, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A Chất rắn A là:
Câu 4 (0,5 điểm).Tại sao không nên dùng những đồ vật bằng nhôm để đựng vôi tôi, vữa xây dựng?
(Cho: K = 39, H = 1, Cu = 64, Cl = 35,5, S = 32, O = 16)
Trang 173 CuSO4 + BaCl2→ CuCl2 + BaSO4
4 CuCl2 + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2 AgCl
5 Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2 NaNO3
0,5 x 5
a) nK
2 O = 23,5/94 = 0,25 mol PTHH: K2O + H2O → 2 KOH (1)
0,25 0,5 (mol)
=> CM(NaOH) = 0,5/0,5 = 1M
0,25 0,5 0,25 0,25 b) PTHH: 2 KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2 H2O (2)
3
c) nCuCl
2= 0,1 1 = 0,1 mol PTHH: CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2 KCl (3)
0,25 0,25 0,25
4 Vì nhôm có thể phản ứng với Ca(OH)2 có trong vôi tôi, vữa 0,5
Trang 18ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài 45 phút)
ĐỀ SỐ: 09
I Phần trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Câu 1: Các chất nào sau đây là bazơ:
A) NaOH; BaO; KOH; Ca(OH)2 C) KOH, Cu(OH)2; Ca(OH)2
B) Ba(OH)2; MgCl2; Al(OH)3 D) HCl; H2SO4, HNO3
Câu 2: Các chất nào sau đây tan trong nước:
A) CuCl2; H2SO4; AgNO3 C) BaSO4; NaOH; K2SO3
B) S; NaNO3; KCl D) HBr; H2SiO3; K2CO3
Câu 3: Để phân biệt dung dịch Na2SO4và Na2CO3 ta dùng thuốc thử nào?
A) Dung dịch BaCl2 C) Dung dịch BaCO3
B) Dung dịch HCl D) Khí CO2
Câu 4: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng hoá học
A) CuCl2 và Na2SO4 C) BaCO3 và Cu(OH)2
B) HCl và BaSO4 D) Ca(OH)2 và K2CO3
Câu 5: Axit H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây:
A) Ag; CuO, KOH, Na2CO3 C) Mg, BaCl2, Al(OH)3, CuO
B) Al, Fe3O4, Cu(OH)2; K2SO4 D) Na; P2O5, Mg(OH)2, CaSO3
Câu 6: Để nhận biết các chất rắn: Na2SO4; Ba(OH)2; NaOH cần ít nhất mấy hoá chất:
Câu 7: Các chất nào sau đây gồm cả oxit, axit, bazơ, muối:
A) P2O5; KMnO4; H2SO4; KCl B) CuO; HNO3; NaOH; CuS
C) CuSO4; MnO2; H2S; H3PO4 D) CuCl2; O2; H2SO4; KOH
Câu 8: Các chất nào sau đây phản ứng được với nước ở điều kiện thường:
A) P2O5; HCl; CaO; CO2 B) NaCl; KOH; Na2O; FeO
C) BaO; K2O; CuO; SO2 D) CaO; Na2O; P2O5; SO3
Câu 9: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch:
A) NaNO3 và H2SO4 B) Na2CO3 và HCl
C) H2SO4 và Na2SO3 D) BaCl2 và Na2SO4
Câu 10: Các chất nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch axit HCl:
A) Fe2O3; Cu; Mg(OH)2; AgNO3 B) Fe(OH)3; Na2SO4; K; MnO2
C) CuO; CaCO3; Ba; Al(OH)3 D) P2O5; KOH; Fe; K2CO3
Câu 11: Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ:
A) Dung dịch axit HCl B) Axit H2SiO3
Trang 19C) HNO3, CO2, Mg(OH)2, CuS D) CaCl2, H2S, NaOH, CuSO4
Câu 14: Cặp chất nào sau đây có thể phản ứng với nhau:
A) HCl và Na2SO4 B) NaOH và BaCl2
C) AgCl và NaNO3 D) H2SO4 và BaCO3
Câu 15: Có những khí sau: CO2, H2, O2, SO2 Khí nào làm đục nước vôi trong:
A) CO2, O2 B) CO2, H2, SO2
C) CO2, SO2 D) CO2, O2, H2
Câu 16: Để hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxit một kim loại hóa trị III người ta phải
dùng 43,8 g dung dịch HCl 25% Đó là oxit của kim loại:
C) Kim loại khác D) Không xác định được
Câu 17: Cho 1,84 hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lit CO2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là:
Câu 18: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a
M thì thu được 500 ml dung dịch trong đó nồng độ của axit HCl là 0,02M Kết quả a
có giá trị là (mol/lit):
Câu 19: Có 4 lọ không nhãn đựng một trong các dung dịch sau: MgCl2, BaCl2, HCl,
H2SO4 Thuốc thử có thể nhận biết được cả 4 chất trên là: