2.1 Đặc điểm các khoản phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền thông. 2.1.1 đặc điểm các khoản phải thu khách hàng. a) nhiệm vụ Ghi chép, phản ánh và tính toán chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải thu cho từng khách hàng; số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn lại phải thu của khách hàng. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng. Tổng hợp xử lý nhanh thông tin vè tình hình công nợ và tính hình chấp hàng kỷ luật thanh toán tài chính. Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng kỳ hạn nếu có xảy ra việc gì ngoài dự đoán phải báo cáo kịp thời với Giám đốc để quản lý và giải quyết. Báo cáo lãnh đạo khi khách hàng chưa thanh toán tiền nợ mà tiếp tục đặt hàng để ngăn chặn việc nợ chồng chất của khách hàng. b) Yêu cầu Phải thực hiện hạch toán chi tiết cho từng khách hàng. Phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và thường xuyên kiểm tra đối chiếu. đối với các khoản nợ thu quá hạn cần lưu ý thực hiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chế độ đã quy định. Đối với khách nợ lớn có thể yêu cầu đối tượng đó xác nhận tổng tiền còn nợ bằng văn bản. Đối tượng vừa có khoản phải thu và phải trả, đơn vị bù trừ giữ số nợ phải thu và số nợ phải trả của DN, cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp hợp lệ như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ Đối với các khoản bán hàng thu tiền ngay và bán hàng thu tiền sau công ty đều cho vào tài khoản 131 để dễ dành theo dõi doanh thu và số lượng hàng hoá bán ra chi tiết theo từng khách hàng. Sau đó mới hạch toán bút toán ghi nhận số tiền hàng thu được. Cuối năm kế toán sẽ đánh giá lại các khoản phải thu, phải trả xem nợ ngắn hạn hay dài hạn đê có chính sách thu hồi vốn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đồng thời để quản lý tốt nguồn vốn công ty. 2.1.2 đặc điểm các khoản phải trả khách hàng. Nghiệp vụ phải trả khách hàng thường xảy ra trong quan hệ mua dịch vụ giữn doanh nghiệp và người lao động. nghiệp vụ phát sinh khi doanh nghiệp mua dịch vụ vận chuyển hàng hoá theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiền. Khi doanh nghiệp nợ tiền vận chuyển thì phát sinh nợ phải trả khách hàng. a)Nhiệm vụ Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản phải trả theo từng nhà cung cấp; số nợ phải trả, số nợ đã trả và số nợ còn phải trả, theo dõi chặt chẽ các khoản nợ sắp phải trả chủ động chuản bị nguồn tài chính phục vụ cho việc thanh toán nợ. Với các khoản nợ phải trả nhà cùng cấp theo danh mục nhà cung cấp, với những nhà cung cấp mới giao dịch thì công ty sẽ mở mã cung cấp mới cho nhà cung cấp này.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để báo cáo thực tập đạt kết qủa tốt đẹp, trước hết em xin gửi tới toàn thể các thầy côkhoa kế toán lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu xắc nhất Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảotận tình chu đáo của thầy cô đến nay em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài:
“Kế toán phải thu, phải trả khách hàng tại công ty Cổ Phần giải pháp và Truyền thông”
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hơn hai tháng thực tập tại công ty
đã cho tôi nhiều điều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự giúp đỡtận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môitrường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức
đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốtchuyên đề tốt nghiệp.Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế củamột sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao
ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trongtrường và công ty Cổ phần giải pháp à truyền thông đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thànhchuyên đề thực tập này
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Contents
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I - THỰC TẬP CHUNG GIỚI THIỆU VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ TRUYỀN THÔNG 7
1 Tổng quan về công ty cổ phần giải phát và truyền thông 7
Sơ đồ 1.1 : mô hình cơ cấu tổ chức của công ty 9
Sơ đồ 1.2 : mô hình bộ máy kế toán tại công ty cổ phần giải pháp và truyền thông 14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ở Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông 19
PHẦN II- THỰC TẬP CHUYÊN SÂU : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VẦ TRUYỀN THÔNG 24
2 thực trạng công tác kế toán phải thu, phải trả khách hàng của Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông 24
Sơ đồ 2.1 : trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Giải pháp và Truyền thông 26
sơ đồ 2.2: trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần giải Pháp và truyền Thông 38
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bản
bảng 1.1 BCKQHD của công ty cổ phần Giải pháp và Truyền Thông 12
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ.Y
Sơ đồ 1.1 : mô hình cơ cấu tổ chức của công ty 8
Sơ đồ 1.2 : mô hình bộ máy kế toán tại công ty cổ phần giải pháp và truyền thông 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ở Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông 18
Sơ đồ 2.1 : trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Giải pháp và Truyền thông 25
Sơ đồ 2.2: trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần giải Pháp và truyền Thông 37
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trên cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi lươn tự đổi mới và hoàn
Trang 5thiện để phát huy những ưu điểm và nghành nghề kinh doanh của mình Trong điều kiện đómuốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp vớinăng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quảcao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững tình hình tàichính của mình.
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền,khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển
và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tớitình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toáncũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu tráchnhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước vàhạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi vớinhững thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điềukhông thể tránh khỏi
Quá trình tìm hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá trình thựctập tại công ty Cổ Phần Giải pháp và Truyền thông, em nhìn nhận được ầm quan trọng và
ý nghĩa đó nên chọn đề tài " Kế toán phải thu, phải trả khách hàng tại công ty Cổ phần
Giải pháp và truyền thông " làm đề tài thực tập của mình.
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I - THỰC TẬP CHUNG GIỚI THIỆU VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ TRUYỀN THÔNG
1 Tổng quan về công ty cổ phần giải phát và truyền thông.
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giải pháp và truyền thông
a) giới thiệu về công ty.
Tên công ty : Công ty Cổ phần Giải pháp và Truyền thông
Tên giao dịch : CNSPRO
kỹ thuật là nền tảng để phát triển và không ngừng áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý
và điều hành để đem lại cho khách hàng chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp hiệu quả nhất
b) quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ phần Giải pháp và Truyền thông.
Kể từ ngày thành lập 2007 đến nay 2019 đã trải qua 12 năm hình thành và phát triểnCông ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông đã đi qua nhiều dấu mốc quan trọng Ngay từ
Trang 7những ngày đầu thanh lập, công ty Công ty Cổ Phần Giải Pháp và Truyền Thông có quy môhoạt động nhỏ lực lượng đội ngũ nhân viên còn ít cơ sở vật chất còn khó khăn Năm 2010Công ty Cổ phần Giải pháp và Truyền thông bằng sự thương hiệu của mình đã được haicông ty lớn là seabank và công ty Language Link tin cậy hợp tác Từ đó đến nay Công ty Cổphần Giải pháp và truyền thông đã được nhiều công ty biết đến và đây cũng là bước trở mìnhcủa công ty, chặng đường 12 năm luôn mang trong mình sứ mệnh ” CNSPRO cam kết vớiQuý khách hàng luôn mang lại những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, đa dạng nhất, giá cảhợp lý nhất với một thái độ phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp nhất tới tận tay người tiêudùng” Công ty Cổ Phần Giải Pháp và Truyền Thông không ngừng hoàn thiện, nâng cao chấtlượng dịch vụ và mở rộng thị trường mong muốn đưa thương hiệu CNSPRO trở thành biểutượng số một tại Việt Nam về chất lượng dich vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần giải pháp và truyền thông
Chức năng của công ty : chuyên cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thôngtin như: Tư vấn, triển khai thi công lắp đặt hệ thống mạng, thoại, tổng đài, dịch vụ bảo trì,sửa chữa máy tính, laptop, máy in, photocopy các thiết bị tin học Đặc biệt hệ thống kinhdoanh chuyên cung cấp các vật tư thiết bị trong lĩnh vực công nghệ thông tin: máy tính, máyvăn phòng, laptop…, các thiết bị mạng hạ tầng quang
Nhiệm vụ của công ty :
- Kinh doanh các mặt hàng mà công ty đã đăng kí
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính ,lao động
- Đem đến nguồn cũng cấp các sản phẩm đa dạng và chuyên nghiệp, giá thành luônmang tính cạnh tranh so với thị trường và hỗ trợ dịch vụ chăm sóc khánh hàng một cách tốtnhất
- Mang đến các sản phẩm có chất lượng tốt nhất đến với người tiêu dùng
Trang 8BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống người lao độnggóp phần nâng cao đời sống xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giải pháp và truyền thông
Sơ đồ 1.1 : mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng chính của từng bộ phận :
- Giám đốc : giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty, người quyết định cao nhất về điều hành công ty Giám đốc có quyền kí kết các hợp đồngcủa công ty chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất trước pháp luật
- Phó Giám đốc : Phó giám đốc là người hỗ trợ cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Là người trực tiếp phụ trách các
phòng ban, điều hành giữa các phòng ban cùng giám đốc đưa công ty phát triển
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Trang 9- Phòng kỹ thuật : chịu trách nhiệm bởi trưởng phòng kỹ thuật Có chức năng tham
mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm.,đồng thời đảm bảo chất lượng đầu ra thường xuyên của sản phẩm theo đúng yêu cầu chấtlượng sản phẩm do công ty kinh doanh Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm củacông ty đang kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm bởi trưởng phòng kinh doanh Phòng Kinh
doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch
vụ của Công ty, công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tácxây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềcác hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
- Khối văn phòng : gồm các bộ phận xuất nhập , nhân sự, tổng hợp dưới sự quản lý
của trưởng phòng hành chính Có nhiệm vụ làm các công việc có liên quan đến nhân sự, thủtục xuất nhập của công ty, cung cấp cho phòng kinh doanh các giấy tờ tài liệu yêu cầu
- Phòng kế toán : chịu trách nhiệm bởi kế toán trưởng Có nhiệm vụ tổng hợp, lập báo
cáo tài chính, bá cáo thuế, bảo quản lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định, phân tích tàichính của công ty Tham mưu cho Giám đốc, Phó Giám đốc Lập kế hoạch và thực hiệncông tác quản lý thu – chi hàng tháng, quý, năm đảm bảo hoạt động SXKD có hiệu quả; cânđối nguồn thu, chi và điều hoà sử dụng vốn trong công ty; tổng hợp công nợ phải thu – nợphải trả và đề xuất xử lý theo quy định Thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ kháccho người lao động, xây dựng và và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liênquan nhằm đảm bảo tính thống nhất cao trong giải quyết công việc của công ty Các nhiệm
vụ khác theo Quy chế hoạt động của Phòng Kế toán – Tài vụ, Quy chế của công ty và cácquy định của pháp luật có liên quan
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giải pháp và truyền
a) Camera
Có nhiều sản phẩm camera khác nhau : được chia thành 2 nhóm chính là camera giámsát và đầu ghi camera Với camera giám sát có các loại như camera Vantech vt-1036CVI,camera Vantech vt-3226P, camera camera Vantech vt-3113H, camera AHD VP-112AHDM,… Rất nhiều loại và mẫu mã khác nhau Còn với đầu ghi camera thì có các loại nhưsau đầu ghi hình vantech vt-16100E, đầu ghi hình Vantech vt-16800H, đầu ghi Vantech vt-88000s….nhằm phục cho khách hàng
Các loại camera có các thông số kỹ thuật khác nhau tuỳ vào nhu cầu của người sử dụng
vì vậy và giá của camera giám sát chúng cũng khác nhưng dao động trong khoảng từ khoảng650.000 VND đến 1.500.00 VND, với đầu ghi camera thì giá trong khoảng 2.100.00 VNDđến 9.500.00 VND
b) Laptop
Cung cấp laptop đến từ các thương hiệu nổi tiếng Lenovo, Asus, Dell…
Phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, kích thước giúp cho khách hàng cónhiều sự lựa chọn thích hợp với nhu cầu
c) Thiết bị văn phòng.
Trang 11Công ty cung cấp các thiết bị cho doanh nghiệp như là: máy chấm công, thiết bị mạng,tổng đài điện thoại, máy photocopy, máy in… với nhiều chủng loại đến từ các nhà sảnxuất khác nhau giúp sự lụa chọn người mua phong phú hơn.
d) Tiêu chuẩn của sản phẩm.
Các sản phẩm của công ty phù hợp tiêu chuẩn Quốc gia ( TCVN) và tiêu chuẩn củacác tổ chức quốc tế
Tính chất của sản phẩm
Các sản phẩm của công ty đều là các sản phẩm về công nghệ và thiết bị máy tính haycác thiết bị về công nghệ
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần nhất
Bảng 1.1 BCKQKD của công ty Cổ phần Giải pháp và truyền thông
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ã số
2 các khoản giảm trừ doanh thu 02 41.952.000 54.537.600
3 doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ
10 755.150.352 981.695.458
6 doanh thu từ hoạt động tài chính 21 32.562.461 42.331.199
7 chi phí hoạt động tài chính 22 16.462.698 21.401.507
9 chi phí quản lý doanh nghiệp 24 94.274.352 122.556.658
10 lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 25 94.147.763 122.392.092
( nguồn số liệu từ phòng kế toán)
Nhìn vào bảng bảo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây 2017-2018, ta thấy năm 2018 tổng doanh thu của công ty tang hơn năm 2017 là 239.850.701 triệu đồng số tương đối tăng 1,3 % Như vậy ta thấy doanh thu của doanh nghiệp có biển đổi tốt doanh thu tăng
Trang 13Thông qua tốc độ phát triển của một số tiêu chí ta thấy năm 2018 tăng đều không có quá nhiều biến động.
1.3 Tổng quan về công ty cổ phần giải phát và truyền thông
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.2 : mô hình bộ máy kế toán tại công ty cổ phần giải pháp và truyền thông
Nhiệm vụ của từng kế toán.
- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán Tổ chức
ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phântích kết quả hoạt động kinh doanh công ty Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoảnthuế nộp ngân sách, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, cáckhoản công nợ phải thu, phải trả Xác định phản ánh chính xác kịp thời, đúng chế độ, kết quảkiểm kể tài sản và đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý khi có trường hợp thất thoát xảy ra
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán củacông ty
- Kế toán viên 1 : có nhiệm vụ thực hiện ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số
lượng lao động, thời gian kết quả lao động, năng suất lao động, tính lương và các khoản trích
Kế toán
4
Trang 14BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
theo lương, sau đó phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động Hướngdẫn giám sát, kiểm tra các nhân viên hạch toán kế toán ở các bộ phận, các phong ban thựchiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương đúng chế độ, đúngphương pháp Theo dõi tình hình trả- tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợcấp cho người lao động Lập báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lươngtheo định kỳ tiến hành phân tích điều chirng tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêuquỹ lương, cung cấp thông tin chi tiết chính xác về lao động tiền lương cho bộ phận quản lýkịp thời
- Kế toán viên 2 : có nhiệm vụ tham gia vào việc soạn thảo, quản lý các hợp đồng kinh
tế đặc biệt là các khoản trong hớp đồng có liên quan đến các điều khoản thanh toán Theodõi tiến độ, tiến trình thanh toán trong từng hợp đồng, từng đơn hàng cự thể Hàng ngày căn
cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… kế toán công nợ tiến hành nhập dữ liệu, địnhkhoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đề cập nhập thường xuyên liên tục trạng thái công nợcủa khách hàng theo hợp đồng hoặc hoá đơn bán hàng Căn cứ vào hoá đơn, hợp đồng kếtoán công nợ phải theo dõi tình hình phải thu và phải trả Thực hiện việc điều chỉnh giá, tỷgiá nếu có sự thay đổi về nó trong qua trình thực hiện Liên lạc thương xuyên với các bộphận để nắm tính hình thực hiện hợp đồng Trực tiếp tham gia thu hổi nợ với các khoản công
nợ khó đòi…
- Kế toán viên 3 : có nhiệm vụ theo dõi bán hàng hoá dịch vụ theo bộ phận, cửa hàng,
nhân viên bán hàng , theo hợp đồng Theo dõi tổng hợp các hoá đơn bán hàng Liên kết với
kế toán công nợ phải thu, kế toán tiền mặt và gửi ngân hàng Cung cấp cho công ty cái nhìntổng quan về hoạt động của mình giúp công ty năm bắt tổng quát nhất được mức độ hoảnchỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Kế toán viên 4 : có nhiệm vụ kiểm tra số lượng hàng hoá nhập kho theo chứng từ.
Nhập hàng hoá vào kho, sắp xếp đúng nơi quy định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ, lưu hồ sơ vàbảo quản Lập báo cáo hàng nhập, xuất, tồn cho phòng kế toán
Trang 151.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định ban hành theo quyết định số 200/2014/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT ở công ty : hiện nay công ty đang áp dụng phương
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng, dịch vụ,
số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của của hàng nhập khấu và số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ theo tỷ lệ %
- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng
- Kỳ kế toán : theo quý ( 4 quý ) và quý năm
- Đối với thanh toán bằng ngoại tệ được hạch toán vào sổ sách theo tỉ giá hối đoái liênngân hàng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Chứng từ sử dụng : hoá đơn GTGT phương pháp khấu trừ, phiếu xuất kho, giấy đềnghị tạm ứng…
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thuờng xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho : theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá : phương pháp thẻ song song
1.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ.
Tổ chức hệ thống chứng từ.
Trang 16BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty sử dụng chứng từ theo mẫu quy định của bộ tài chính được ban hành tại phụlục 3 thông tư 200/2014/TT-BTC
Chứng từ được viết tay không định khoản trên chứng từ
Các loại chứng từ mà công ty thường sử dụng
- Chứng từ do công ty lập : phiếu phu, phiếu chi, HĐGTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho…
- Chứng từ nhận từ bên ngoài : giấy báo nợ, giấy báo có, hoá đơn của người bán,….Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty đều phải lập chứng từ kế toán, chỉ chứng
từ kế toán 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán chịu trách nhiệm lập chứng từđúng và đủ theo quy định bộ tài chính : phảo thường xuyên kiểm tra chứng từ, bảo quản, lưutrữ chứng từ hợp lí, chỉ được huỷ chứng từ trong trường hợp giám đốc cho phép
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Đặc điểm của hình thức kế toán ghi sổ là hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế theođúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán và sổ Nhật ký chung Từ sổ Nhật
ký chung, kế toán sẽ vào sổ cái các tài khoản khi kỳ kế toán kết thúc
Trang 17Trong trường hợp một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn hay do yêu cầuquản lý chặt chẽ, để tiện theo dõi, Công ty mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt như sổ Nhật kýthu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng… căn cứ vào chứng từ gốchợp lệ Cuối tháng, từ các sổ Nhật ký đặc biệt kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản.
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến đối tượng theo dõi chi tiết thìCông ty mở sổ (thẻ) chi tiết Cuối tháng, căn cứ số liệu và nội dung trên các sổ (thẻ) chi tiết
đó, kế toán lập và nhập số liệu vào Bảng tổng hợp chi tiết, đồng thời kiểm tra, đối chiếu giữa
sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái tài khoản, theo đúng chế độ quy định, cuối mỗi quý, kếtoán trưởng sẽ tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán và gửi lên trình giám đốc phê duyệt.Quy định hiện hành báo cáo Công ty gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 18BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ở Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông.
1.3.4 Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty sử dụng hệ thống tài khoản doanh nghiệp theo quyết định thông tư200/2014/TT-BTC Trong đó doanh nghiệp có sử dụng tài khoản chi tiết cho các tàikhoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản giá vốn hàng bán và tài khoảnhàng hóa để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Sổ cái
Bảng cân đối sổ phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Trang 19Công ty sử dụng các nhóm tài khoản bao gồm:
- TK 111: Tiền mặt (Tiền Việt Nam)
- TK 1121: Tiền gửi ngân hàng (Tiền Việt Nam)
- TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
- TK 333: thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
- TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632 : giá vốn hàng bán
- TK 2293 : dự phòng nợ phải thu khó đòi
- TK 641 : chi phí bán hàng
- TK 642 : chi phí quản lý doan nghiệp
- TK 2293 : dự phòng nợ phải thu khó đòi
Và còn nhiều tài khoản khác nữa
Đặc biệt có 3 tài khoản chuyên sử dụng tại công ty là tài khoản 131, tài khoản 331 vàtài khoản 131
Công dụng tài khoản : dùng để phản ánh và theo dõi các khoản nợ phải thu của kháchhàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu
Tài khoản 131 và 331: phải thu khách hàng
Trang 20BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đối với tài khoản 131 và 331 công ty thường mở tài khoản chi tiết theo dõi riêng từngkhách hàng và từng nhà cùng cấp do khối lượng giao dịch hàng ngày của công ty khá nhiều
và phức tạp với nhiều khách hàng và nhà cung cấp khác nhau
Tài khoản 331 : phải trả khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi số tiền mà doanh nghiệp phải trả chongười bán hoặc cung cấp dịch vụ và tình hình thanh toán của doanh nghiệp với nhà cungcấp
Tài khoản 2293 : dự phòng nợ phải thu khó đòi
Phản ánh dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khoản phải thu khó cókhả năng thu hồi
1.3.5 Tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo và kiểm tra kế toán
a) Tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo.
Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày mộtcách tổng quát toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 1 năm như tình hìnhtài sản, tình hình nguồn vốn và KQSXKD của DN Đồng thời cũng cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hifh tài chính DN trong năm tài chính đã qua và
dự đoán trong tương lai Thông tin trong BCTC cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định liênquan đến các hoạt động của DN trong tương lai
Báo cáo tài chính :
BCTC được lập và nộp vào cuối năm, do kế toán trưởng lập, BCTC dùng để cung cấpthông tin về tình hìn tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền DN
Hiện nay công ty đang sử dụng mẫu BCTC theo thông tue 200/2014 của BTC Baogồm các mẫu báo cáo sau:
Trang 21 Bảng cân đối kế toán : mẫu số B 01 - DM
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : mẫu số B 02 – DN
Báo cáo thuế : sử dụng mẫu theo quy định của BTC ban hành, ký hiệu của mẫu này
là : mẫu số 01/GTGT Báo cáo thuế do kế toán trưởng lập vào cuối mỗi tháng và nộp chocủa thuế TP Hà Nội trước ngày 20 của tháng sau Báo cáo thuế gồm các mẫu sau:
Bảng kê hoá đơn, chứng từ, hàng hoá, dịch vụ bán ra: mẫu 01-1?GTGT
Bảng kê hoá đơn, chứng từ, hàng hoá,dịch vụ mua vào: mẫu 01-2/GTGT
Báo cáo tình hình sừ dụng hoá đơn, chứng từ : mẫu I.26
Bảng kê khai hợp đồng kinh tế đã kí kết : mẫu I.7
Bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá
Tờ khai thuế GTGT: mẫu 01/GTGT
Ngoài ra , để phục vụ yều câu quản lý của công ty còn lập thêm Bảng cân đối công nợ kháchhàng
b) Kiểm tra kế toán
Nhiệm vụ của kế toán:
Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kiểm tra việc tính toán, ghi chép,phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thờiđầy đủ, trung thực, rõ rang Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kết quảcông tác của bộ máy kế toán
Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếm khuyếttrong công tác quản lý của DN
Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán
Thận trọng nghiêm túc, trunng thực, khách quan trong quá trình kiểm tra
Trang 22BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Các kết luận phải rõ rang, chính xác, chặt chẽ trên cơ sở đối chiếu với chế độ, thể lệ kếtoán cuxnh như chính sách chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành Qua đó vạch rõnhững thiếu sót, tồn tại khắc phục
Phải có báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan tổng hợp kết quả kiểm tra; nhữngkinh nghiệm tốt về công tác kiểm tra kế toán, cũng như các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi vềchế độ kế toán và chính sách, chế độ tài chính
Các đơn vị kiểm tra phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong thời gian quy định cáckiến nghị của cơ quan kiểm tra về việc sửa chữa những thiếu sót đã được phát hiện qua kiểmtra kế toán
Hình thức kiểm tra: kiểm tra thường xuyên bất chợt
Trang 23PHẦN II- THỰC TẬP CHUYÊN SÂU : THỰC TRẠNG KẾ
TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VẦ TRUYỀN THÔNG.
2 thực trạng công tác kế toán phải thu, phải trả khách hàng của Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền Thông
2.1 Đặc điểm các khoản phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Giải Pháp và Truyền thông.
2.1.1 đặc điểm các khoản phải thu khách hàng.
a) nhiệm vụ
Ghi chép, phản ánh và tính toán chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải thu chotừng khách hàng; số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn lại phải thu của khách hàng.Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các khoản nợphải thu của khách hàng
Tổng hợp xử lý nhanh thông tin vè tình hình công nợ và tính hình chấp hàng kỷ luậtthanh toán tài chính
Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng kỳ hạn nếu có xảy ra việc gì ngoài dự đoán phải báocáo kịp thời với Giám đốc để quản lý và giải quyết
Báo cáo lãnh đạo khi khách hàng chưa thanh toán tiền nợ mà tiếp tục đặt hàng để ngănchặn việc nợ chồng chất của khách hàng
b) Yêu cầu
Phải thực hiện hạch toán chi tiết cho từng khách hàng
Phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và thường xuyên kiểm tra đối chiếu đốivới các khoản nợ thu quá hạn cần lưu ý thực hiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chế
độ đã quy định Đối với khách nợ lớn có thể yêu cầu đối tượng đó xác nhận tổng tiền còn nợbằng văn bản
Trang 24BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đối tượng vừa có khoản phải thu và phải trả, đơn vị bù trừ giữ số nợ phải thu và số nợphải trả của DN, cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp hợp lệ như biên bản đối chiếucông nợ, biên bản bù trừ công nợ
Đối với các khoản bán hàng thu tiền ngay và bán hàng thu tiền sau công ty đều cho vàotài khoản 131 để dễ dành theo dõi doanh thu và số lượng hàng hoá bán ra chi tiết theo từngkhách hàng Sau đó mới hạch toán bút toán ghi nhận số tiền hàng thu được
Cuối năm kế toán sẽ đánh giá lại các khoản phải thu, phải trả xem nợ ngắn hạn hay dàihạn đê có chính sách thu hồi vốn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Đồng thời đểquản lý tốt nguồn vốn công ty
2.1.2 đặc điểm các khoản phải trả khách hàng.
Nghiệp vụ phải trả khách hàng thường xảy ra trong quan hệ mua dịch vụ giữn doanhnghiệp và người lao động nghiệp vụ phát sinh khi doanh nghiệp mua dịch vụ vận chuyểnhàng hoá theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiền Khi doanh nghiệp nợ tiền vận
chuyển thì phát sinh nợ phải trả khách hàng
a) Nhiệm vụ
Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản phải trả theo từngnhà cung cấp; số nợ phải trả, số nợ đã trả và số nợ còn phải trả, theo dõi chặt chẽ các khoản
nợ sắp phải trả chủ động chuản bị nguồn tài chính phục vụ cho việc thanh toán nợ
Với các khoản nợ phải trả nhà cùng cấp theo danh mục nhà cung cấp, với những nhàcung cấp mới giao dịch thì công ty sẽ mở mã cung cấp mới cho nhà cung cấp này
b) Yêu cầu
Phải thực hiện hạch toán chi tiết theo từng chủ nợ theo từng khoản nợ phải trả
Phải theo dõi chặt chẽ từng khoản phải trả và thường xuyên kiểm tra đối chiếu việcthanh toán tiền nợ
Trang 252.1.2 Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ Phần Giải Pháp Và Truyền Thông.
a) Chứng từ hạch toán và luân chuyển chứng từ.
Chứng từ hạch toán
- Tại công ty cổ phần Giải pháp và Truyền thông, kế toán sử dụng một số chứng từ để
hạch toán các khoản phải thu khách hàng như sau: Hóa đơn GTGT, phiếu Xuất kho, giấybáo có, sổ chi tiết theo dõi khách hàng
Tài khoản 111 “ tiền mặt” tập hơp tất cả các khoản tiền của công ty
Tài khoản 511 : “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tài khoản này để xácđịnh doanh thu của công ty trong cùng kỳ
Tài khoản 156 : hàng hoá
Tài khoản 2293 : dự phòng phải thu khó đòi
c) Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty.
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Số cái tài khoản 131
d) Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng tại công ty.
Trang 26BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đối với khi doanh nghiệp bán sản phẩm và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế gtgt,thuế tiêu thụ đặc biệt…… kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giáchưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu( kể cá thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trự tiếp,
Nợ TK 131 : phải thu khách hàng
Có 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 : thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511 : doanh thu hàng hoá và dịch vụ cũng cấp
Nợ TK 333 : thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 131 : phải thu của khách hàng
e) Các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty Cổ phần Giải pháp Và Truyền Thông.
Các nghiệp vụ làm tăng doanh thu.
Nghiệp vụ 1 :
Hóa đơn số 0000136 ngày 03/08/2019:Bán thiết bị mạng cho Công ty TNHH
Hồng Liên, chưa thu tiền Xuất kho theo phiếu xuất kho số PX106 ngày 03/08/2018
với số tiền 18.000.000
Chứng từ gốc liên quan: hoá đơn số 0000136 và phiếu xuất kho PX106
Trang 27Đơn vị: Công ty Cổ phần Giải
Họ và tên người nhận hàng: Võ Thị Phương
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Giải pháp và truyền thông
Lý do xuất kho: xuất hàng bán
Xuất tại kho: công ty
Đơn
vị tính
Trang 28BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Hoá đơn giá trị giá tăng
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Giải pháp và Truyền thông
Địa chỉ: P503,N2F Trung Hòa,phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân,Hà Nội
Số tài khoản:010600578843
Họ tên người mua hàng: anh Thái
Đơn vị: Công ty TNHH Hồng Liên
Địa chỉ: toà nhà C37 – Bắc Hà, Tố Hữu, hà đông, Hà Nội Số tài khoản:
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 2.100.000
Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi ba triệu một trăm nghìn đồng chẵn.
Trang 29Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Hóa đơn GTGT số 0000137 ngày 09/08/2018: bán hàng thiết bị máy tính cho công ty
TNHH Phước Đạt với số tiền 2.090.000 đồng Xuất kho theo PXK 106 ngày 24/08/2019
- chứng từ gốc liên quan: Hóa đơn GTGT số 0000137, PX106.
Trang 30BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Công ty Cổ phần Giải pháp
và truyền thông.
Địa chỉ: p503 , N2F trung hoà,
phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân,
HN
Mẫu số 02 – VT
( ban hành theo thông tư số200/2014/TT -BTC)Ngày 22/12/2014 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 08 năm 2019 Nợ tk 632
Số: 106 Có Tk 156
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Kiều Uyên
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Giải pháp và truyền thông
Lý do xuất kho: xuất hàng bán
Xuất tại kho: công ty
STT Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng
Mã hàng
Đơn
vị tính
Trang 31Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Giải pháp và Truyền thông
Địa chỉ: P503,N2F Trung Hòa,phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân,Hà Nội
Số tài khoản:010600578843
Họ tên người mua hàng: anh hà
Trang 32BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Công ty TNHH Phước đạt
Địa chỉ: toà nhà HH2 – Bắc Hà, Tố Hữu, hà đông, Hà Nội Số tài khoản:
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 190.000
2
Số tiền viết bằng chữ : Hai triệu không trăm chín mươi nghìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 33Căn cứ vào hợp đồng và phiếu thu 07 ngày 28/08/2018: bán hàng cho Công Ty
TNHH Siêu Việt tổng số tiền là 61.640.000 VNĐ theo hợp đồng, công ty Hồng Liên trả trước 50% khi lập hợp đồng vào ngày 28/08/2018
- chứng từ gốc liên quan: hợp đồng, Phiếu thu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Hợp đồng số:16/2018/HĐMB
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ vào đơn chào hàng (đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên)
Hôm nay ngày 28 tháng 08 năm 2018.
Tại địa điểm: 41 Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội
Chúng tôi gồm:
Bên A
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giải pháp và Truyền Thông
Địa chỉ trụ sở chính: P503,N2F Trung Hòa,phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội
Trang 34BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tài khoản số: 016100578843
Mở tại ngân hàng: AGRIBANK
Đại diện là: Trần Danh Thành
Chức vụ: Phó giám đốc
Bên B
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Siêu Việt
Địa chỉ trụ sở chính: 41 Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội
Tài khoản số: 019109563888
Mở tại ngân hàng: AGRIBANK
Đại diện là: Nguyễn Văn Thành
Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1.Bên A bán cho bên B:
vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghichú
Trang 35Cộng … 61.640.000
Tổng giá trị bằng chữ: sáu mươi mốt triệu sau trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Điều 2: Giá cả
Đơn giá mặt hàng trên là giá đúng theo văn bản hai bên đã thoả thuận
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa
1 Chất lượng mặt hàng được quy định theo chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam
Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu
1 Bao bì làm bằng: hộp đựng do nhà sản xuất
2 Quy cách bao bì : tuỳ theo từng kích thước sản sản
3 Cách đóng gói: đúng theo nhà sản xuất
Trọng lượng tịnh: từ 2kg-10kg
Điều 5: Phương thức giao nhận
1 Bên A giao cho bên B theo lịch sau:
lượng Thời gian Địa điểm
Ghi chú
1 Máy in HP M706N Chiếc 1 01/03/2019
41 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
2
ổ lư trữ mạng( NAS) westerndigital my Chiếc 1 01/03/2019
41 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên,Hà Nội