Trong mô hình trường học mới VNEN, học sinh - chủ thể của hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mìnhchưa biết chứ không phải là thụ đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thành Kỉnh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ÐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì côngtrình nghiên cứu nào của tác giả khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dúp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ThànhKỉnh là người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Dúp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1.Quản lý giáo dục 10
1.2.2 Mô hình trường học mới 13
1.2.3 Dạy học theo Mô hình trường học mới 14
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 17
1.3 Lý luận về dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường trung học cơ sở 19
1.3.1 Đặc điểm của dạy học theo Mô hình trường học mới 19
1.3.2 Các yếu tố của dạy học theo Mô hình trường học mới ở Trung học cơ sở 21
1.3.3 Phương pháp và hình thức dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở Trung học cơ sở 22
Trang 61.3.4 Đánh giá trong dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở THCS 24
1.3.5 Yêu cầu đối với tổ chức lớp học theo Mô hình trường học mới ở THCS 25
1.3.6 Sinh hoạt chuyên môn của giáo viên theo Mô hình trường học mới ở THCS .27
1.3.7 Sự tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình dạy học 28
1.4 Quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở trường THCS 29
1.4.1 Mục tiêu quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THCS 29
1.4.2 Nội dung quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THCS 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN)34 1.5.1 Năng lực, phẩm chất của người Hiệu trưởng 34
1.5.2 Chất lượng của đội ngũ giáo viên 35
1.5.3 Chất lượng đầu vào của học sinh 35
1.5.4 Nhận thức và đặc điểm tâm lý của giáo viên 35
1.5.5 Cơ sở vật chất, đồ dùng trang thiết bị dạy học, tài liệu hướng dẫn học 36
1.5.6 Văn bản Pháp quy .36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 39
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 39
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 39
2.1.2 Đặc điểm các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 40
2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mục đích khảo sát 42
2.2.2 Đối tượng khảo sát 42
2.2.3 Nội dung khảo sát 42
2.2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 43
2.2.5 Xử lý số liệu khảo sát 43
2.3 Kết quả khảo sát 43
2.3.1 Thực trạng dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 43
2.3.2 Thực trạng quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường
Trang 7Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 53
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ 62
2.4 Đánh giá chung 63
2.4.1 Ưu điểm, hạn chế 63
2.4.2 Nguyên nhân của các hạn chế 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 67
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 68
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
3.2 Một số biện pháp quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 69
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới 68
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phù hợp với Mô hình trường học mới 72
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học VNEN 76
3.2.4 Chỉ đạo thực hiện đánh giá học sinh theo Mô hình trường học mới 78
3.2.5 Kiểm tra đánh giá mức độ thực hiện hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 82
3.2.6 Tổ chức phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới 86
3.2.7 Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học theo Mô hình trường học mới 87
3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 890
Trang 83.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
3.3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 91
3.3.2 Khảo nghiệm tính khả thi 92
3.3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
51 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số liệu năm học 2015 - 2016 41
Bảng 2.2 Thống kê số liệu năm học 2016 - 2017 41
Bảng 2.3 Thống kê số liệu năm học 2017 - 2018: 41
Bảng 2.4 Thống kê về chất lượng và hiệu quả giáo dục của các trường tham gia
Mô hình trường học mới (VNEN) trong năm học 2017 - 201841
Bảng 2.5 Số lượng mẫu khảo sát tại các trường THCS trên địa bàn huyện
Nậm Pồ 42
Bảng 2.6 Thực trạng các yếu tố của dạy học theo Mô hình trường học mới ở các
trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên44
Bảng 2.7 Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 46
Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học 47Bảng 2.9 Đánh giá trong dạy học theo Mô hình trường học mới VNEN 49
Bảng 2.10 Mức độ đảm bảo các yêu cầu tổ chức lớp học trong dạy học theo Mô
hình VNEN 51
Bảng 2.11 Thực trạng của các hoạt động sinh hoạt chuyên môn 52
Bảng 2.12 Khảo sát Thực trạng của việc lập kế hoạch quản lý dạy học theo mô
hình VNEN 53Bảng 2.13 Khảo sát Thực trạng của việc tổ chức quản lý dạy học theo mô hình
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 91
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 92
Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ đã làm thay đổi mọi mặt
trong đời sống xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển ngày càng hiện đại và thông minhhơn Trong bối cảnh đó, áp lực đổi mới giáo dục để đáp ứng kịp với sự phát triểnđang diễn ra trên quy mô toàn cầu Bối cảnh này tạo nên những thay đổi sâu sắc tronggiáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đếncách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang
mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cungcấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duyphân tích và tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem như là phúc lợi xã hộichuyển sang đầu tư cho phát triển Vì vậy, các quốc gia, từ những nước đang pháttriển đến những nước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu củagiáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệuquả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước
-1.2 Đảng và Nhà nước ta coi “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, là sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển,được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nghịquyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo đã chỉ rõ mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả
giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân… Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo …” Để đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển, dạy học không chỉ đơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải
hướng dẫn hành động Khả năng hành động là một yêu cầu được đặt ra không phải đốivới từng cá nhân mà cả ở cấp độ cộng đồng địa phương và toàn xã hội Chương trìnhgiảng dạy phải giúp cho từng cá nhân người học biết hành động và
Trang 12tích cực tham gia vào các chương trình hành động của cộng đồng “từ học làm đếnbiết làm, muốn làm và cuối cùng muốn tồn tại phát triển như nhân cách một conngười lao động tự chủ, năng động và sáng tạo”.
1.3 Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, Mô hìnhtrường học mới (VNEN) được tiến hành ở tiểu học và nhân rộng lên cấp Trung học
cơ sở Trong mô hình trường học mới (VNEN), học sinh - chủ thể của hoạt động học
tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mìnhchưa biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn Dạyhọc theo mô hình trường học mới (VNEN) xem việc rèn luyện phương pháp học tậpcho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mộtmục tiêu dạy học
Thực hiện kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Điện Biên, phòng GD&ĐTNậm Pồ đã từng bước triển khai thực hiện Mô hình trường học mới (VNEN) tại một
số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Trong quá trình triển khai thực hiện, bên cạnhcác thành tựu đạt được vẫn còn bộc lộ những khó khăn về điều kiện, con người, đặcbiệt là hệ thống quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý dạy học theo
Mô hình trường học mới (VNEN) ở các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” với mong muốn đề xuất được các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học theo Mô hìnhtrường học mới ở các trường Trung học cơ sở huyện Nâm Pồ, đề xuất một số biệnpháp quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường Trung học cơ sởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý và nângcao chất lượng giáo dục bậc Trung học cơ sở của địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với quản lý hoạt độngdạy học Hiện nay, quản lí dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường THCShuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã từng bước ổn định, song trong quá trình thực hiệncòn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế Nếu xây dựng, tổ chức thực hiện được các biệnpháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới phù hợp với bản chấtcủa Mô hình dạy học này, phù hợp với đặc điểm giáo dục của huyện miền núi cònnhiều khó khăn như Nậm Pồ sẽ góp phần đổi mới quá trình dạy học và nâng cao chấtlượng dạy học của các trường THCS của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường Trung học cơ sở
-Khảo sát thực trạng quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trườngTHCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
- Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ởcác trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên và khảo nghiệm tính cần thiết, khảthi của các biện pháp
6 Phạm vi nghiên cứu
- Số liệu khảo sát: từ năm 2015 đến năm 2017
-Khảo sát thực trạng được tiến hành ở 6 trường THCS huyện Nậm Pồ, bao gồm:(trường PTDTBT THCS Phìn Hồ; trường PTDTBT THCS Nà Khoa; trườngPTDTBT THCS Nà Hỳ; trường PTDTBT THCS Chà Cang; trường THCS Chà Nưa;trường THCS Tân Phong)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về GD&ĐT; các công trình khoa học về khoa học giáo dục, khoa học quản
lý giáo dục, tài liệu về Mô hình trường học mới; các văn bản pháp luật hiện hành vềGD&ĐT; Điều lệ, nội qui, qui chế trong Giáo dục - Đào tạo để tổng quan cơ sở lýluận và cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 147.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề
hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới, Quản lý dạy học theo Mô hìnhtrường học mới trong các trường THCS học Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán
bộ quản lí nhà trường
Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập
trung vào CBQL; GV; Phụ huynh học sinh và học sinh
Quan sát: quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh, nhằm thu thập thông tin về thực trạng dạy học tại các trường THCS huyện Nậm Pồ.
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn thông quan các báo cáo tổng kết về chất lượng
của học sinh qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạycủa cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích,đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường THCS huyện Nậm Pồ
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu kế hoạch dạy học, giáo án của
giáo viên; bài kiểm tra của học sinh, … từ đó rút ra được những nhận xét về thựctrạng dạy học và quản lý dạy học tại các trường THCS huyện Nậm Pồ
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở các trường Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới tại các trường Trung học sơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Vào những năm 1960, UNESCO đã tài trợ và triển khai một dự án mang tên
“The Unitary School” tại các nước đang phát triển để đối phó với những thách thứctrong hệ thống giáo dục, đặc biệt là các trường tiểu học ở nông thôn tại các nước này,tạo ra một dấu mốc quan trọng thúc đẩy sự xuất hiện của Mô hình trường học mới
Dự án “The Unitary School” ban đầu được thực hiện ở 150 trường học của Colombia.Tuy nhiên, dự án này không đạt hiệu quả như mong muốn
Năm 1975, dưới sự dẫn đầu của Vicky Colbert một nhà tư vấn giáo dục choLiên Hiệp Quốc ở Châu Mĩ La tinh và vùng Caribê cùng với Oscar Mogollons - mộtgiáo viên có nhiều kinh nghiệm của Colombia đã xây dựng và tiến hành triển khai
Mô hình trường học mới, đánh dấu sự ra đời của một giải pháp sáng tạo giúp giảiquyết các vấn đề đang tồn tại trong nền giáo dục của Colombia Cấu trúc của Mô hìnhtrường học mới đã được xây dựng dựa trên kinh nghiệm rút ra từ những hạn chế,thiếu sót của “The Unitary School”, đồng thời giải quyết các vấn đề của giáo dụcnhư: Tỷ lệ đi học và bỏ học cao; các mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng yếu;đào tạo giáo viên không hiệu quả; thiếu tài liệu học tập cho trẻ em [dẫn theo 21]
Trong những thập kỷ qua, Mô hình trường học mới đã khẳng định được những ưuđiểm nổi bật của nó, người học không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn các trường học thôngthường mà còn được xây dựng và phát triển các giá trị và kĩ năng sống như: Lòng tựtrọng, hành vi dân chủ, đoàn kết, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng làm việcnhóm…Và điều này đã được khẳng định trong trong nhiều nghiên cứu khác nhau
Năm 1992, Ngân hàng thế giới đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá về nhữngthành tích mà Mô hình trường học mới của Colombia đạt được trong “AchievementEvaluation of Colombia´s Escuela Nueva” Bản đánh giá đã trình bày khái quát nhữngkết quả mà mô hình này mang lại đồng thời khẳng định rằng: Học sinh trong trường họcmới của Colombia đạt điểm thành tích cao hơn so với học sinh cùng độ tuổi trong các
Trang 16trường học thông thường với chi phí đầu tư chỉ cao hơn từ 5% đến 10%.
Hai tổ chức quốc tế khác là UNESCO và UNICEF cũng đã phối hợp tiến hànhnghiên cứu về thực trạng các vấn đề giáo dục ở Châu Mĩ Latinh vào 1993, xác địnhnhững vấn đề trọng tâm của giáo dục thế kỉ XXI và so sánh hiệu quả của các mô hìnhtrường học ở khu vực này Trong nghiên cứu “In Search of the School of the XXICentury - Ernesto Schiefelbein” đã chỉ ra được 2 vấn đề lớn:
(1) Mô tả được thực trạng giáo dục Trung học cơ sở ở Châu Mĩ Latinh và chỉ
ra sự cần thiết phải tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục
(2) Phân tích các thành phần của Mô hình trường học mới, đặc điểm, tiến trìnhdạy học và những ưu điểm cũng như hiệu quả nổi bật của nó đã và đang đem lại chocác nước trong khu vực, đồng thời khẳng định rằng Mô hình này như là một giải pháphiệu quả để giải quyết vấn đề chất lượng giáo dục thấp [dẫn theo 21]
Năm 1998, Patrick J McEwan đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả dạy học trongcác lớp ghép của các trường học ở Colombia thông qua “The Effectiveness of MultigradeSchools in Colombia”, nghiên cứu này đã chỉ ra và đánh giá hiệu quả của Mô hìnhtrường học mới so với Mô hình trường học truyền thống trong việc giáo dục và nâng caochất lượng học sinh, học sinh năng động, tích cực hơn Nghiên cứu này cũng đã chỉ ramột số yếu tố và kĩ thuật cơ bản trong việc hướng dẫn ghép lớp, thúc đẩy sự tham gia củahọc sinh trong các hoạt động học và sự tham gia tích cực của cộng đồng
Năm 2002, trong công trình “Active Learning and Democratic Behavior inGuatemalan Rural Primary Schools”, Chesterfield cùng cộng sự đã nghiên cứu và chỉ
ra mối quan hệ giữa hoạt động học với hành vi dân chủ trong các trường tiểu học ởnông thôn Guatemala Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tập trung sử dụng phươngpháp quan sát lớp học để kiểm tra hành vi ứng xử của học sinh thuộc các giới tính vàdân tộc khác nhau tại các trường học nông thôn, từ đó so sánh để đánh giá sự khácbiệt hành vi dân chủ của học sinh trong Mô hình trường học truyền thống với Môhình trường học mới Kết quả nghiên cứu cũng đã khẳng định: Hành vi dân chủ củatrẻ em trong Mô hình trường học mới được thể hiện tốt hơn, đặc biệt là khi tham giavào các hoạt động hợp tác và làm việc theo nhóm nhỏ
Năm 2003, USAID đã nghiên cứu về tác động của một số chương trình giáo dục
Trang 17đã tác động hiệu quả đối với việc tham gia học tập của học sinh nữ và việc hoànthành phổ cập tiểu học ở các nước đang phát triển trong đó có Mô hình trường họcmới Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố quan trọng đóng góp vào sự thành côngcủa học sinh, đặc biệt là học sinh nữ hoàn thành cấp học tiểu học đó là: Sự tham giacủa cộng đồng, hoạt động nhóm tích cực của học sinh và quá trình đào tạo giáo viên.
Xoay quanh các nội dung về mối quan hệ giữa dạy học trong Mô hình trường họcmới và việc phát triển, hình thành năng lực công dân, năm 2003, Jennifer Pitt thuộc bộphận dạy học, so sánh quốc tế và phát triển giáo dục của Đại học Toronto đã tiến hànhnghiên cứu về giáo dục công dân trong Mô hình trường học mới ở Colombia thông quacông trình “Civic Education and Citizenship in Escuela Nueva schools in Colombia”.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Trường học mới là Mô hình được tạo ra để giải quyết các nhucầu của học sinh nông thôn trong hệ thống giáo dục Colombia và nó đã được khẳng địnhhiệu quả tích cực trong việc huy động sự tham gia của học sinh vào các hoạt động họctập ở trường và cộng đồng Nội dung nghiên cứu được chia thành 8 chương, tập trungvào các vấn đề: Dân chủ và khái quát lịch sử phát triển của hệ thống giáo dục Colombia;đặc điểm, thành phần và sự phát triển của Mô hình trường học mới; các biện pháp và kếtquả nghiên cứu về sự phát triển kiến thức công dân, kĩ năng và sự tham gia vào giáo dụccông dân của học sinh khi học theo Mô hình trường học mới
Tiếp nối nghiên cứu của Jennifer Pitt nhưng đề cập đến một khía cạnh kháiquát hơn, vào năm 2006, Clemente Forero đã nghiên cứu về tác động của Mô hìnhtrường học mới đến sự tương tác xã hội của học sinh
Trong nghiên cứu “Escuela Nueva´s Impact on the Peaceful Social Interaction
of Children in Colombia” đã đề cập và làm rõ 3 vấn đề: (1) Mô hình trường học mới
có ảnh hưởng tích cực đến sự tương tác xã hội của trẻ; (2) Phương pháp học trong Môhình trường học mới đã tác động đến nhận thức, hành vi của gia đình, cộng đồng đếnviệc học tập và rèn luyện của học sinh, tạo ra sự gắn kết giữa nhà trường, gia đình vàcộng đồng trong giáo dục; (3) Mô hình trường học mới có ảnh hưởng lâu dài đối với
sự lựa chọn các hành vi tương tác xã hội trên cơ sở dân chủ và hòa bình
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp GD&ĐT Sự quan tâm này
Trang 18thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, nhất là trong việc xác định vị trí, vai trò củaGiáo dục và Đào tạo ở từng thời kỳ cách mạng Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới củacách mạng nước ta hiện nay, Đảng ta vẫn đang tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò tolớn của giáo dục và dào tạo đối với sự phát triển kinh tế xã hội Nghị quyết Trungương 4 khóa VII (1993) xác định: GD&ĐT cùng khoa học công nghệ là quốc sáchhàng đầu Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Nghị quyết trung ương 2khóa VIII (1996) nhấn mạnh: Thực sự coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu Văn kiệnđại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về vấn đề định hướng phát triển lĩnh vực ngành,lĩnh vực đã chỉ rõ về vấn đề GD&ĐT: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán,
từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơchế quản lý để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà ưutiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học”
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ vềchất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xâydựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân… Xây dựng nền giáo dục mở,thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáodục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chấtlượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thốnggiáo dục và đào tạo…” Để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, dạy học không chỉ đơngiản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng dẫn hành động Khả năng hành động làmột yêu cầu được đặt ra không phải đối với từng cá nhân mà cả ở cấp độ cộng đồngđịa phương và toàn xã hội Chương trình giảng dạy phải giúp cho từng cá nhân ngườihọc biết hành động và tích cực tham gia vào các chương trình hành động của cộngđồng “từ học làm đến biết làm, muốn làm và cuối cùng muốn tồn tại phát triển nhưnhân cách một con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo”
Mô hình trường học mới (VNEN) được xuất hiện từ nhu cầu dạy học trong nhữnglớp ghép ở vùng miền núi khó khăn, theo nguyên tắc lấy học sinh (HS) làm trung tâm
Mô hình này vừa kế thừa những mặt tích cực của Mô hình trường học truyền thống, vừa
có sự đổi mới căn bản toàn diện, có tính hệ thống, bao gồm đổi mới cách
Trang 19dạy, cách học, hướng vào phát triển con người, biến hoạt động giáo dục của nhàtrường thành hoạt động giáo dục của học sinh Cách thức đánh giá, tổ chức quản lýlớp học, quản lý nhà trường, việc tổ chức hoạt động dạy học cần có sự tham gia củacha mẹ học sinh (CMHS), cộng đồng.
Cho đến nay, nhiều nước thuộc Châu Mĩ La tinh, ở Châu Á cũng áp dụng mô hìnhnày Ở nước Việt Nam, việc dạy học theo lớp ghép đã được tồn tại từ lâu Đã có nhiềunghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả dạy học ở các lớp này Tuy nhiên các nghiên cứu
đó chủ yếu tập trung vào các thủ thuật hay biện pháp dạy học của giáo viên Tháng11/2009, được sự đồng ý của phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn ThiệnNhân, đoàn công tác của Bộ GD&ĐT do đồng chí Nguyễn Vinh Hiển làm trưởng đoàn
đã tới Colombia tìm hiểu thực tế, tham khảo, học tập kinh nghiệm tổ chức lớp nghép của
Mô hình VNEN đồng thời chuẩn bị cho kế hoạch công tác chiến lược tiếp theo về cácsáng kiến chính sách giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và xây dựng mô hìnhcủa Việt Nam Dự án về Sư phạm Mô hình trường học mới tại Việt Nam (GPE - VNEN,Global partnership for Education - Viet Nam Escuela Nueva) nhằm xây dựng và nhânrộng một kiểu Mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển vàđặc điểm giáo dục Việt Nam Dự án đã đầu tư cho trường tiểu học dạy thử nghiệm, nămhọc 2011 - 2012, Bộ GD&ĐT đã triển khai thí điểm Mô hình trường học mới tại 24trường của 12 huyện ở 6 tỉnh ( Hà Giang, Lào Cai, Hòa Bình, Khánh Hòa, Kon Tum vàĐắc Lắc) Năm học 2012 - 2013, đã tổ chức dạy thử nghiệm mở rộng tại 1447 trường của
63 tỉnh thành trên toàn quốc (Trong đó có 20 tỉnh khó khăn với 1143 trường; 21 tỉnhtrung bình với 262 trường; 22 tỉnh thành phố thuận lợi với 22 trường) Từ việc thực hiệnhiệu quả Mô hình và nhận thấy tính ưu việt của Mô hình trường học mới, năm học 2014 -
2015 đã có 1,039 trường trên cả nước nằm ngoài dự án tự nguyện áp dụng Mô hìnhtrường học mới, nâng tổng số trường tham gia Mô hình là 2508 trường Hiện nay Môhình trường học mới cũng đã bước đầu cho việc triển khai ở lớp 6 cấp trung học cơ sởtrong năm học 2014 - 2015 ở một số tỉnh thành Trong quá trình thực hiện dự án đã xuấthiện nhiều trường tiểu học trở thành điểm hình tốt về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcphổ thông
Mô hình trường học mới hiện nay mới được triển khai áp dụng thí điểm ở một sốtrường THCS nên có rất ít đề tài nghiên cứu khoa học trong nước về Mô hình trường họcmới này Chỉ một vài sáng kiến kinh nghiệm đề xuất đến một số giải phát thực hiện
Trang 20dạy học theo Mô hình Trường học mới như: Một số kỹ năng tổ chức dạy học theonhóm Mô hình trường học mới của tác giả Nguyễn Ngọc Chiên (Phó hiệu trưởngTrường Tiểu học số 1 Hồng Ca - Yên Bái); một số giải pháp thực hiện dạy học theo
Mô hình trường học mới đạt hiệu quả của tác giả Nguyễn Thị Phượng - 2014 (Giáoviên Trường Tiểu học Thanh Thủy - Quảng Bình)
Nguyễn Tiến Minh (2014) nghiên cứu về quản lý trường tiểu học theo Môhình trường học mới ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng một số vấn
đề lý luận về quản lý trường tiểu học theo Mô hình trường học mới và chỉ rõ vai tròcủa hiệu trưởng trong quản lý Mô hình trường học mới [28]
Nguyễn Ngọc Hiến (2015) nghiên cứu về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh theo Mô hình trường học mới đã làm rõ đặc trưng củahoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Mô hình trường họcmới và các hoạt động quảm lý, vai trò của các lực lượng tham gia đánh giá và quản lýhoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học [19]
Các đề tài nghiên cứu trên thực hiện có ý nghĩa về mặt lý luận và nghiên cứuthực tiễn đối với việc thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới ở bậc tiểu học,THCS đồng thời cũng đóng góp viên gạch xây dựng nền tảng hệ thống các biện phápquản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở Việt Nam Tuy nhiên chođến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo
Mô hình trường học mới (VNEN) ở bậc THCS tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên nóiriêng Do đó đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của quản lý dạy học,thực trạng thí điểm các biện pháp quản lý dạy học, trên cơ sở đó đề xuất các biệnpháp quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) tại các trườngTHCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là hoàn toàn mới và hy vọng đóng góp mộtphần nhỏ bé trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh Điện Biên nóiriêng và của cả nước nói chung
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
*Quản lý
Trang 21“Quản lý là sự tác động có định hướng của người quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”.
* Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất củahoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội củacác thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoavăn hóa nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện trên cơ sở đó không ngừng pháttriển
Trong thuật ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ cácchức năng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục
và tất nhiên cả những nhu cầu tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa Do đó,quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra.Hoặc quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức vàhợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ thống vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhàtrường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học - giáo dụcthế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lýgiáo dục là quản lý hoạt động dạy học và nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sangtrạng thái khác và dần đạt mục tiêu giáo dục đã xác định” [13]
Các nhà quản lý giáo dục còn quan niệm: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” Ngày nay với sứ mệnh phát triểngiáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn mởrộng ra cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho lên quản lýgiáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệthống giáo dục quốc dân
Trang 22Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mụcđích bảo đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục,của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ” [22].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điềuhành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, quản
lý giáo dục được hiểu là sự điều hành thống nhất giáo dục quốc dân” [5]
Từ các khái niệm về quản lý giáo dục mà tác giả đưa ra có thể kết luận rằng:
“Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch có tổ chức của các cơ quan quản
lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệthống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra”
*Quản lý nhà trường.
Trong hệ thống giáo dục nhà trường chiếm giữ một vai trò quan trọng chủ yếu,
đa phần các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường Nhà trường là
tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục từ Trung ương đến địa phương Theo đó quanniệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan niệm Quản lý nhà trường Các nội dungquản lý giáo dục luôn gắn liền với quản lý nhà trường, quản lý nhà trường có thể coi
là sự cụ thể hóa công tác quản lý giáo dục
Như vậy quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xácđịnh đó là đơn vị giáo dục nhà trường Do vậy quản lý nhà trường là vận dụng tất cảcác nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trườngtheo mục tiêu đào tạo
Đối tượng của quản lý nhà trường:
Trong thực tế cho thấy đối tượng của quản lý nhà trường gồm: Việc xây dựng vàthực hiện nội dung dạy học, hoạt động dạy học của giáo viên, biên soạn giáo trình, giáo
án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, giúp đỡ kiểm tra đánh giá học sinh trong quá trìnhhọc tập Hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ học tập, kết quả học tập); việc
sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học Nếu tất cả những đối tượngnêu trên được quan tâm, chú ý và thực hiện tốt thì công tác quản lý nhà
Trang 23trường sẽ thu được kết quả mong muốn.
Mục đích của quản lý nhà trường:
Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồn lực của nhàtrường Nhưng vì trong nhà trường hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản đặc trưngcho trường học, do vậy quản lý nhà trường chính là quản lý hoạt động dạy học củanhà trường nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu suất cao nhất, chất lượng cao nhất vớimục đích cuối cùng là làm sao đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của nhân dân, đápứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho người học ở mọi cơ sở giáo dục, đàotạo ra những công dân có ích cho xã hội
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố trong quản lý nhà trường
Từ đó ta có thể hiểu quản lý trường THCS là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo và kiểm tra công việc của giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội thamgia vào các hoạt động của nhà trường, việc sử dụng các nguồn lực phù hợp (cơ sở vậtchất, tài chính, thông tin ) hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả cácmục tiêu giáo dục đề ra
Bản chất của hoạt động quản lý này là ở chỗ tác động của con người (chủ thểquản lý) tác động một cách có mục đích đến các thành viên thuộc một hệ thống đơn
vị nhằm đạt được các mục đích đã định
1.2.2 Mô hình trường học mới
Mô hình trường học mới (VNEN) tại Việt Nam nó có nguồn gốc từ “Mô hình
Trang 24trường học mới” của Colombia do nhà giáo Vickycolbert sinh ra tại mỹ nhưng lớnlên tại Colobia và các đồng nghiệp của ông triển khai vào cuối những năm 1970.
Mô hình trường học mới (VNEN) được triển khai tại Việt Nam năm học 2011
-2012, đến năm học 2014 - 2015 đã có 1.039 trường trên cả nước nằm ngoài dự án tựnguyện áp dụng VNEN, nâng tổng số trường tham gia Mô hình là 2.508 trường và cũngtrong năm học 2015 -2016 kế thừa và phát triển những kết quả đạt được của Mô hìnhVNEN ở bậc học Tiểu học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho áp dụng vào lớp 6 bậc họcTHCS Lớp VNEN là nơi học sinh cùng nhau làm việc để học những điều liên quan mậtthiết đến cuộc sống, là nơi giáo viên hướng dẫn và cổ vũ các em trong việc lĩnh hội nhậnthức cũng như trong cách ứng xử dân chủ; nơi cha mẹ và cộng đồng tham gia tích cựctrong việc giáo dục con em mình HS học trong môi trường trường học mới (VNEN) cókhả năng làm việc nhóm tốt, có tư duy phê phán, có tinh thần hợp tác, có lòng tự tôn, thái
độ bình đẳng và dân chủ, có kỷ luật và kĩ thuật, có kĩ năng sống tốt hơn Lớp học VNEN
có hội đồng tự quản do chính các em bầu ra; có góc học tập, nơi cung cấp một số tài liệu
đồ dùng cho các em; có thư viện góc lớp; có sơ đồ cộng đồng nơi các em đều biết đượcnhà và đường đi đến lớp của từng bạn học sinh; có hộp thư vui, hộp thư điều em muốnnói tạo điều kiện tối đa cho học tập tại lớp và cùng giúp động viên, chia sẻ, giúp đỡ lẫnnhau; lớp học thân thiện trong Môi trường giúp đỡ và đánh giá lẫn nhau cũng như việctham gia đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng
Lớp học theo Mô hình trường học mới (VNEN) có 10 bước học tập và 5 bướctrong dạy học theo một qui trình chặt chẽ, sách giáo khoa được thiết kế “3 trong 1”,sách để cho học sinh tự học - tài liệu cho giáo viên hướng dẫn học sinh học - tài liệucho cha mẹ hướng dẫn giúp đỡ học sinh học tập và cơ sở để đánh giá con em mình
Mô hình trường học mới (VNEN) là Mô hình trường học hướng vào người học với phương thức Sư phạm được dựa trên triết lý học tập thường xuyên, học tập suốt đời và xã hội học tập nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
Tính ưu việt của Mô hình trường học mới (VNEN) là học tập qua trải nghiệm,tương tác với Môi trường sống, với tài liệu, với nhóm lớp trong quan hệ với thầy
1.2.3 Dạy học theo Mô hình trường học mới.
Hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) là một quá trình trong
đó GV thay đổi phương thức Sư phạm định hướng, tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy học
Trang 25và học trong mối quan hệ nhóm, lớp, cá nhân nhằm phát huy tính năng tự giác, tíchcực, chủ động của học sinh trong thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
đề ra
Trong dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN), hoạt động dạy học của
GV đã thay đổi căn bản Việc chính của GV là tổ chức lớp học thành các nhóm vàtheo dõi, hướng dẫn hoạt động của học sinh ở nhóm học tập Nhóm trưởng là ngườithay mặt GV điều hành các thành viên trong nhóm: Tự giác, tích cực hoạt động, tựquản, tự học, tự tìm tòi, khám phá phát hiện kiến thức theo hướng dẫn của sách Mọithành viên trong nhóm phải tự nghiên cứu tài liệu, tự học, chia sẻ với bạn, báo cáovới nhóm kết quả học tập với giáo viên
GV không phải soạn bài nhưng phải nghiên cứu kĩ bài học, hiểu rõ quá trìnhhình thành kiến thức để tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùng dạy học, điều chỉnh nộidung, yêu cầu bài học cho phù hợp với đối tượng và dự kiến các tình huống khó khăn
mà học sinh dễ mắc phải trong quá trình hình thành kiến thức để có những giải pháphợp lý, kịp thời
* Hoạt động của giáo viên.
GV chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt động của tất cả các nhóm, các
Chốt lại những vấn đề cơ bản của bài học
Đánh giá hoạt động học của các cá nhân, các nhóm và cả lớp
Tạo cơ hội để mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học tập của mình
* Dự giờ và đánh giá tiết dạy.
Người dự giờ không tập trung quan sát, đánh giá hoạt động của giáo viên mà
Trang 26đánh giá quá trình học, kết quả học của học sinh.
Việc đánh giá dựa vào các bước lên lớp của bài học, đánh giá hoạt động và kếtquả học tập của mỗi nhóm và mỗi học sinh, tập trung vào:
- Học sinh thực sự tự học?
- Học sinh tự giác, tích cực?
- Học sinh có thực hiện đúng các bước lên lớp?
- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt?
- Các hoạt động học diễn ra đúng trình tự lô gíc?
- Học sinh hoàn thành các hoạt động nêu trong sách?
- Học sinh có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học?
* Đánh giá học sinh
- Giáo viên đánh giá học sinh thông qua việc quan sát:
+ Tinh thần, thái độ học tập, tự giác, tích cực tham gia hoạt động nhóm.+ Tính hợp tác, thực hiện điều hành của nhóm trưởng
+ Kết quả thực hiện các hoạt động trong bài, đối chiếu với mục tiêu bài học.+ Ghi chép của học sinh
- Học sinh tự đánh giá:
+ Đánh giá việc hoàn thành từng hoạt động trong bài học
+ Đánh giá kết quả được sau mỗi hoạt động, sau bài học
+ Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu bài học
+ Có thường xuyên trò chuyện với cha mẹ việc học ở trường
+ Có thực hiện chăm sóc cây cối, vật nuôi, sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình
Trang 27+ Sự tự tin trong trao đổi, trò chuyện, giao tiếp.
+ Khả năng diễn đạt, đối thoại, tương tác
+ Sự chuyên cần trong học tập, tiến bộ trong học tập
- Công cụ đánh giá:
+ Sự quan sát, theo dõi
+ Phiếu đánh giá tiến độ học tập
+ Bản tổng hợp ý kiến đáng giá của GV, nhóm, cha mẹ học sinh và cộng đồng
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới
1.2.4.1 Quản lý hoạt động dạy học
QLGD là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý nhằm đạt tớimục tiêu Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ GV, HS, các lực lượng xã hội bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành thực hiện
Trong quản lý nhà trường, Hiệu trưởng phải đồng thời quản lý nhiều nội dunghoạt động: Quản lý nhân sự, quản lý HĐDH, quản lý hoạt động giáo dục, quản lýCSVC, quản lý tài chính Trong các hoạt động nêu trên quản lý HĐ DH là nội dungquản lý cơ bản, quan trọng nhất
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác nhau của nhà trường đều hướngvào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình Sư phạmcủa thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạyhọc
Quản lý HĐDH thực chất là những tác động chủ thể quản lý nhà trường vàoquá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của cáclực lượng xã hội) nhằm góp phầm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách họcsinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [6]
- Nội dung của quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Xây dụng kế hoạch hoạt động: Xác định mục tiêu hoạt động dạy học; xácđịnh các nguồn lực và giải pháp thực hiện, định hướng đánh giá kết quả dạy học, thờigian phải hoàn thành vv
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch: lựa chọn, tập hợp các nguồn lực thực hiện, bồi
Trang 28dưỡng năng lực GV; phát triển chương trình dạy học, chuẩn bị học liệu phục vụ dạy
và học; động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho GV và HS, cán
bộ quản lý, nhân viên;
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình dạyhọc, chỉ đạo TBM hướng dẫn GV đổi mới PPDH, chỉ đạo thực hiện nề nếp dạy học,nâng cao năng lực GV, chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy học, chỉ đạokiểm tra, giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập;đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, rút ra bài học về thành công và hạn chế để triểnkhai tiếp hoặc chấm dứt
+ Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do kế hoạch đề ra, đánh giá kết quả dạy học đạt được ở học sinh
1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN).
Mục tiêu tổng thể của Mô hình trường học mới (VNEN) là phát triển conngười: Dạy chữ - Dạy người Mô hình trường học mới (VNEN) hướng tới chuyển cáchoạt động giáo dục trong nhà trường thành các hoạt động tự giáo dục cho học sinh
Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều vì lợi ích của học sinh, và dohọc sinh thực hiện Đặc trưng của Mô hình trường học mới là “Tự”:
-Học sinh:Tự giác, tự quản Tự học,
- Hoạt động dạy học của giáo viên thành hoạt động học của học sinh
- Hoạt động quy mô lớp thành hoạt động quy mô nhóm
- Học sinh tự làm việc với giáo viên thành làm việc với sách, có sự tương tácvới bạn
Trang 29Quản lý HĐDH theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở trường THCS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình dạy học ở trường THCS (GV, HS, tài liệu học tập, Môi trường học tập, các lực lượng liên đới ) nhằm chuyển đổi phương thức Sư phạm mới trong dạy học để thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN).
1.3 Lý luận về dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Đặc điểm của dạy học theo Mô hình trường học mới
Việc dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) được dựa trên cơ sở củacác nguyên lý, quy luật nhận thức và những thành tựu của khoa học giáo dục tiên tiếntrên thế giới Mô hình trường học mới (VNEN) được triển khai ở Việt Nam theo quanđiểm: Lựa chọn nội dung phù hợp, những cách làm hay của các nước, đồng thời kếthừa những nội dung hay trong quá trình dạy học, quản lý ở Việt Nam để xây dựng vàvận dụng Mô hình cho phù hợp với thực tiễn ở nước ta
Mô hình trường học mới (VNEN) được xây dựng dựa trên quan điểm, địnhhướng giáo dục hướng tới phát triển năng lực người học trong đó coi trọng giáo dụclấy học sinh làm trung tâm Mô hình trường học mới (VNEN) tập trung vào việc đổimới đồng bộ từ hoạt động dạy học của giáo viên tới hoạt động học của học sinh, hoạtđộng quản lý của nhà trường (của cán bộ quản lý giáo dục) đến việc đổi mới hoạtđộng đánh giá kết quả học tập, việc tổ chức lớp học và có một điểm quan trọng hơn
đó là việc Sinh hoạt chuyên môn (giáo viên và nhà quản lý), sự tham gia của cha mẹhọc sinh, cộng đồng vào công tác giáo dục
Trang 30MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN)
Hoạt động Dạy của GV
Hoạt động Học của học sinh (Đổi mới hoạt động Sư phạm) ĐỔI MỚI CĂN BẢN
Sơ đồ 1.2 Mô hình trường học mới (VNEN)
Thay đổi phương pháp giáo dục: Tổ chức học sinh tự học, tự quản lý, tự đánhgiá
Giáo viên: Tổ chức, hướng dẫn
Gia đình, cộng đồng: Chủ động, tích cực tham gia quá trình giáo dục HS
Trang 311.3.2 Các yếu tố của dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường Trung học
Nội dung chương trình
Mô hình trường học mới thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành;
Tài liệu hướng dẫn học được biên soạn theo chương trình hiện hành; các bài học được sắp xếp lại theo hướng tích hợp với 8 môn học: Toán, Ngữ Văn, KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học); KHXH (Lịch sử, Địa Lí); GDCD; Công nghệ, Tin học, HĐGD (Âm Nhạc, Mĩ thuật, Thể dục);
Môn Ngoại ngữ thực hiện theo ĐA 2020.
Giáo viên: Chú trọng tính hiệu quả của công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên,
cụ thể:
- Khuyến khích giáo viên tự học tự bồi dưỡng
- Tổ chức các khóa học bồi dưỡng từ 2 đến 3 tuần (mang tính thực hành tích cực), sau đó tổ chức những khóa bồi dưỡng theo từng nhóm giáo viên
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán; hình thành các trường kiểu mẫu (trường
“hạt nhân”) để giáo viên đến tham gia học tập
- Tổ chức các đợt bồi dưỡng theo chuyên đề để tạo thành mạng lưới đảm nhận việc tổ chức giáo viên 1 tháng/lần
Cộng đồng: Phụ huynh học sinh, địa phương học sinh và cộng đồng tích cực
tham gia hỗ trợ nhà trường, hướng dẫn học sinh ứng dụng kiến thức vào đời sốngthực tế
Công tác quản lý: Tăng quyền chủ động cho GV và nhà trường phát huy vai trò tích cực sáng tạo của những nhà quản lý giáo dục, đặc biệt là cấp quản lý giáo dục
địa phương
- Bản chất của quá trình dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) làchuyển cơ bản từ hoạt động dạy học của giáo viên sang hoạt động của học sinh Tức
Trang 32là chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cựccủa học sinh, chuyển việc truyền thụ của GV thành việc hướng dẫn HS tự học.Chương trình học được xây dựng phù hợp với học sinh về năng lực cũng như cuộcsống thường nhật của học sinh Lịch học rất linh hoạt, cùng phương pháp đánh giá vàlên lớp của học sinh được thiết kế một cách hợp lý Các mối quan hệ giữa gia đình,cộng đồng và nhà trường, đặc biệt là giáo viên và học sinh được phát triển mạnh mẽ
và có hiệu quả Học sinh là trung tâm trong quá trình học tập, khuyến khích học sinh
tự học, học cách hợp tác cùng nhau tham gia các hoạt động giáo dục Phương phápgiáo dục hướng cho học sinh hình thành tự lập được các nhân cách về tự chủ, độc lập,
tự tin, lòng tự trọng cũng như hòa hợp, gần gũi với cộng đồng và và các giá trị về dânchủ khác
1.3.3 Phương pháp và hình thức dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở Trung học cơ sở
Tại các trường lớp dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN), việc đổimới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh đã được thểhiện rất rõ Học sinh được rèn luyện, tăng cường khả năng suy nghĩ, phân tích, tổnghợp, quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; thể hiện rõ ý thức tự học, độc lậptrong học tập; bộc lộ tính tự tin trong giao tiếp, ý thức tự quản và tự giác cao tronghoạt động tập thể, trong sinh hoạt và học tập
Phương pháp dạy học theo Mô hình VNEN là cách dạy hướng tới việc học tậpchủ động Mô hình VNEN đòi hỏi phát huy tính tích cực của cả người dạy và người học.Thực chất phương pháp này đòi hỏi người dạy phải phát huy tính tích cực chủ động củangười học Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Mô hình VNEN như sau:
* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
Trong Mô hình VNEN, học sinh - chủ thể của hoạt động học tập do giáo viên
tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứkhông phải là thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn
Học sinh trực tiếp quan sát, làm thí nghiệm, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ratheo suy nghĩ cá nhân, từ đó vừa nắm được kiến thức mới, kĩ năng mới vừa được bộc
lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình
Trang 33Dạy học theo Mô hình VNEN xem việc rèn luyện phương pháp học tập chohọc sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mụctiêu dạy học.
* Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong phương pháp học tập hợp tác vẫn có giao tiếp thầy - trò nhưng nổi lênmối quan hệ trò - trò Thông qua sự hợp tác tìm tòi nghiên cứu, thảo luận, tranh luậntrong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được điều chỉnh khẳng định haybác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới, bài học vận dụng đượcvốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi cá nhân và cả lớp
Làm việc nhóm sẽ làm cho từng thành viên được bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết thái
độ của mình, qua đó được tập thể uốn nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổchức kỉ luật, tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng
Làm việc nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công hợp táctrong lao động xã hội, hiệu quả học tập sẽ tăng lên nhất là phải giải quyết những vấn
đề gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành mộtnhiệm vụ xác định
Kết quả làm việc của từng nhóm được trình bày thảo luận trước lớp sẽ tạo mộtkhông khí thi đua giữa các nhóm, đóng góp tích cực vào kết quả chung của bài học
Trong Mô hình trường học mới (VNEN) đòi hỏi giáo viên phải vận dụng và sửdụng có hiệu quả các phương pháp tổ chức dạy học sau đây:
Dạy học hợp tác
Học trải nghiệm từ thực tế
Dạy học theo chủ đề liên môn hay chủ đề tích hợp
Dạy qua thực hành thí nghiệm để phát triển năng lực
Dạy qua sai lầm, coi sai lầm là bài học
Dạy qua tình huống
Dạy giải quyết vấn đề
Dạy khám phá tri thức, hình thành kỹ năng
Dạy cách tự học, tự đánh giá để điều chỉnh quá trình học tập
Dạy học theo dự án
Trang 34Dạy học thông qua sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột.
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp vấn đáp
Hình thức dạy học tại các lớp dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN)
sử dụng phối hợp các dạng dạy học toàn lớp, dạy học theo cặp, dạy học theo nhóm,dạy học cá nhân Trong đó, chủ yếu là dạy theo nhóm, theo cặp, dạy học cá nhân Cóthế là nhóm một trình độ (ở lớp đơn) hoặc nhiền nhóm / nhiều trình độ khác nhau.Giáo viên chỉ tập trung học sinh khi cần nhận xét, đánh giá chung hoặc hướng dẫnhoạt động cho toàn lớp Vì thế, có thể thấy không khí học tập có chỗ nghiêm túc, tĩnhlặng, có chỗ sôi nổi, vui nhộn, tùy theo nhiệm vụ hoạt động của từng nhóm học sinh
Học sinh tham gia hoạt động tích cực Cứ đầu giờ, mỗi học sinh được giáoviên giao nhiệm vụ và mục tiêu học tập cụ thể Học sinh nào đã hoàn thành mục tiêu
sẽ được giáo viên tiếp tục hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo; chính vìthế, học sinh có thể tự điều chỉnh thời gian học tập và hoạt động của chính mình
Một ưu điểm nổi bật dễ nhận ra Học sinh học tập theo nguyên tắc hợp tác triệt
để Học sinh từng nhóm hoặc từng cặp cùng nhau hợp tác và hợp tác với giáo viênhướng dẫn để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao Đôi khi có những vấn đề dochính các em học sinh đưa ra để các bạn cùng thảo luận và cùng giải quyết Học sinh
ở các trường theo Mô hình trường học mới (VNEN) làm việc rất tích cực, chủ động
và độc lập, có ý thức tự quản, cùng nhau tổ chức hoạt động học tập và quản lý lớp
Chương trình VNEN cũng nhằm phát triển sự hợp tác giữa HS, tính thân thiện,đoàn kết, trách nhiệm công dân của các em cũng như xây dựng thái độ tham gia và tinhthần dân chủ Mô hình trường học mới (VNEN) chuyển đổi trường học truyền thống,thúc đẩy sự tham gia hợp tác của học sinh, khuyến khích lịch học linh hoạt, “Mô đunhóa” khối lượng kiến thức, giúp cho việc dạy học phù hợp với nhịp độ tiếp thu
1.3.4 Đánh giá trong dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở Trung học
cơ sở
Khi thực hiện dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) đồng thời triển khaiđổi mới căn bản cách đánh giá học sinh Thay vì việc đánh giá chỉ thông qua điểm sốnhư trước đây thì ở Mô hình trường học mới (VNEN) việc đánh giá bao gồm định
Trang 35lượng (bằng cách cho điểm) và định tính (bằng nhận xét) của giáo viên, phụ huynh,học sinh trong quá trình học tập.
Tự đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh thông qua bảngtiến bộ học tập cá nhân và trong nhóm
Trước hết, học sinh luôn được tự đánh giá, sau đó nhờ giáo viên đánh giá kếtquả công việc (hoạt động) của bản thân Mỗi học sinh có bảng tự theo dõi sự tiến bộcủa cá nhân, giáo viên đánh giá học sinh thường xuyên hàng ngày và cuối tháng cótổng kết những điểm đạt được để tiếp tục giúp đỡ
Trên cơ sở các tiêu chí quy định, giáo viên có thể đặt ra các tiêu chí cụ thể hơn
để theo dõi, đánh giá học sinh
Giáo viên thường xuyên đánh giá quá trình kết quả học tập, giáo dục của học sinh.Đánh giá của gia đình và cộng đồng về kết quả giáo dục học sinh
Đánh giá tiết dạy của giáo viên trong Mô hình trường học mới
Ngoài ra, để ghi nhận kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, có thể còn cócác bảng: Bảng theo dõi sự tiến bộ của học sinh, bảng tuyên dương thành tích từngmặt, bảng tuyên dương những học sinh tiêu biểu (từ 3 đến 4 tháng/lần, có dán hìnhhọc sinh lên bảng)
1.3.5 Yêu cầu đối với tổ chức lớp học theo Mô hình trường học mới ở THCS
- Đối với giáo viên:
+ Giáo viên phải được chủ động điều chỉnh nội dung cũng như các hoạt động
Sư phạm cho phù hợp tình hình thực tế của lớp mình;
+ Giáo viên tự bồi dưỡng, tự nâng cao trình độ chuyên Môn, nghiệp vụ, tự tìm tòi nghiên cứu áp dụng phương pháp dạy học mới;
+ Giáo viên phải năng động, linh hoạt sáng tạo khi tổ chức dạy học theo Môhình trường học mới (VNEN)
- Đối với học sinh: Phải tự học theo tài liệu hướng dẫn, học sinh chủ động, tíchcực hoạt động học ở lớp và hoạt động ứng dụng ở nhà, tự tin, linh hoạt trong giaotiếp, hợp tác với bạn bè
Trường học theo Mô hình trường học mới (VNEN) rất quan tâm đến các điều kiện hỗ trợ tích cực cho hoạt động hiệu quả
Trang 36* Thư viện
Mỗi lớp học của Mô hình trường học mới (VNEN) đều có một thư viện vớinhiều tài liệu tham khảo cho học sinh, sách báo tham khảo dành cho chương trình địaphương, sách truyện dành cho trẻ em, Thư viện nhằm bổ sung cho tài liệu hướngdẫn học tập, góc học tập, góp phần xây dựng phong cách học tập tích cực và tinh thần
tự học của học sinh Ban quản lý lớp cử ra một tổ để quản lý thư viện, điều hành chohọc sinh mượn sách, tài liệu
* Góc học tập
Mỗi lớp học đều có các góc học tập, chủ yếu là góc học tập môn Toán, mônTiếng anh, môn Khoa học tự nhiên, môn Khoa học xã hội Góc học tập gồm các đồdùng, vật liệu do học sinh, cộng đồng tự làm hoặc sưu tập Những đồ dùng, vật liệu ởgóc học tập giúp học sinh thao tác, sử dụng theo hướng dẫn của tài liệu học tập, giúphọc sinh mở rộng kiến thức và có đánh giá đúng về văn hóa của cộng đồng nơi các
em đang sống
* Hộp thư
Có nhiều loại hộp thư:
- “Hộp thư chung” để học sinh nêu những kiến nghị, đề xuất, những thông tinphản hồi để nhà trường, giáo viên biết, qua đó có hướng giúp đỡ học sinh trong sinhhoạt học tập, có những cải tiến để hoạt động nhà trường, lớp học nói chung và hoạtđộng dạy nói riêng ngày càng tốt hơn
- “Hộp thư cá nhân” để học sinh trao đổi thông tin, liên lạc với nhau, thắt chặt mối quan hệ thân thiện để cùng vươn lên trong học tập và rèn luyện
Hộp thư cũng là hình thức nhằm xây dựng môi trường dân chủ trong trườnghọc, tăng cường sự chủ động của học sinh trong sinh hoạt, học tập Qua đó thể hiện rõđặc trưng của trường học mới
Bản đồ cộng đồng (community map)
Mỗi trường có một bản đồ khá lớn, dễ quan sát, trên đó xác định vị trí từng giađình học sinh Tác dụng của bản đồ này là tăng cường mối quan hệ giữa trường vàcộng đồng, tạo cho học sinh có ý thức gắn bó với nơi mình đang sống
Trang 37* Bàn ghế học tập.
Tất cả các học sinh được tổ chức dạy học theo nhóm Vì vậy, để thực hiện cáchoạt động dạy học được thuận lợi, bàn học của học sinh được thiết kế mặt bàn hìnhthang cân lục giác đều cho 6 học sinh ngồi học Học sinh dễ dàng tách “bàn mẹ”thành các “bàn con” để làm việc, học tập cá nhân hoặc nhóm nhỏ Đây là kiểu bànthường thấy ở nhiều nước khác khi áp dụng hình thức tổ chức dạy học theo nhóm.Mẫu bàn ghế trong Mô hình trường học mới (VNEN) không chỉ áp dụng ở các lớpghép nhiều trình độ mà còn áp dụng tại các lớp đơn với hiệu quả tích cực được giáoviên Tiểu học thừa nhận
* Ban quản lí lớp học
Mỗi lớp học đều có ban quản lí lớp học Lớp trưởng được học sinh trong lớpbầu, thông qua một kì tranh cử và bỏ phiếu tín nhiệm Trong lớp còn tổ chức thànhcác tiểu ban (commmitee), như: Tiểu ban thông tin, Tiểu ban về trật tự, Tiểu ban vềmặt văn hóa, Thể dục - thể thao Mỗi tiểu ban đều có kế hoạch hoạt động phù hợpvới công việc Ban quản lí lớp là cầu nối giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng.Việc tổ chức ban quản lí lớp nhằm xây dựng ý thức quản lí lớp học cho học sinh, giúpgiáo viên giảm bớt về quản lí lớp, nhất là khi lớp có nhiều nhóm với các trình độ khácnhau, hoặc quản lí học sinh bán trú, nội trú Qua tổ chức ban quản lí lớp, học sinh họcđược bài học đầu tiên về dân chủ, về trách nhiệm công dân, tăng cường tính đoàn kết,tinh thần đồng đội, sự hợp tác Trên cơ sở phát triển tính tự giác, tinh thần tráchnhiệm, lòng tự trọng, giáo viên tổ chức cho học sinh tự đánh giá bản thân như: Mỗihọc sinh tự điểm danh hàng ngày, tự đánh giá kết quả bài làm của mình (qua nhiềuhình thức thích hợp, trong đó có phiếu tự đánh giá kết quả học tập), không quay cóp,gian lận trong kiểm tra Việc tự quản của học sinh cũng góp phần nâng cao hiệu quảgiáo dục đạo đức, xây dựng tư cách công dân cho các em
* Cơ sở vật chất tại nhà trường
Mỗi nhà trường, ngoài lớp học nhà trường còn có thêm phòng cho giáo viên,nhà bếp phục vụ bán trú, nội trú, có nguồn nước sạch, nhà vệ sinh, có sân chơi, sântập thể dục, thể thao (hầu hết là sân bóng chuyền), có tường rào bảo vệ trường, khuônviên nhà trường đủ điều kiện vật chất tối thiểu để góp phần xây dựng môi trường thânthiện, nâng cao chất lượng giáo dục ở các vùng khó khăn
Trang 381.3.6 Sinh hoạt chuyên môn của giáo viên theo Mô hình trường học mới ở THCS
Mỗi giáo viên đều có cơ hội làm việc nhóm để chia sẻ những sáng kiến vàkinh nghiệm các địa phương khác nhau qua nhiều hình thức như:
Trong Mô hình trường học mới (VNEN) việc sinh hoạt chuyên môn trở thànhhoạt động thường xuyên, có chất lượng, tránh được việc tổ chức sinh hoạt chuyênmôn một cách hình thức tại các tổ chuyên môn trong tổ, trường, cụm trường Trongquá trình tổ chức Sinh hoạt chuyên môn theo Mô hình trường học mới (VNEN) sẽ kịpthời tháo gỡ những khó khăn về chuyên môn và có giải pháp phù hợp với từng đốitượng học sinh, điều kiện của nhà trường và địa phương Thông qua hoạt động nàygiúp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trong chỉ đạo chuyên Môn, nâng cao nănglực chuyên môn, kỹ năng Sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học; tạo mốiquan hệ chia sẻ học tập giúp đỡ lẫn nhau giữa cán bộ quản lý và giáo viên, giữa các tổkhối chuyên môn trong trường và giữa các trường THCS trong huyện, tạo điều kiện
để mỗi cán bộ quản lý, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo đóng góp sángkiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy và học
Giáo viên tự bồi dưỡng thông qua trải nghiệm trong các hoạt động giáo dục; Tổ chức khóa học từ 2 đến 3 tuần cho giáo viên đã tốt nghiệp trường Sư phạm, sau
đó có những khóa bồi dưỡng tiếp theo với hinh thức bồi dưỡng theo nhóm giáo viên
- Hình thành các “trường kiểu mẫu” để giáo viên đến tham quan học tập qua việcquan sát thực tế, trao đổi kinh nghiệm hướng dẫn học sinh tự học qua việc sử dụng tàiliệu hướng dẫn học tập hoặc trao đổi về nội dung giáo dục liên quan đến địa phương
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên chủ yếu dựa vào tài liệu hướng dẫn học tập và dogiáo viên tự biên soạn và bồi dưỡng cho nhau
1.3.7 Sự tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình dạy học
Cha mẹ học sinh trở thành một trong những chủ thể của quá trình giáo dụctrong Mô hình trường học mới (VNEN) Cùng với cộng đồng, cha mẹ học sinh khôngchỉ xây dựng môi trường giáo dục trong gia đình và xã hội, đóng góp nguồn lực đảmbảo hoạt động giáo dục cho con em đạt chất lượng Quan trọng hơn gia đình trực tiếpgiúp đỡ, hỗ trợ các em trong hoạt động học tập, cha mẹ học sinh tham gia cùng vớinhà trường hướng dẫn các em Việc nhà, việc trường, cha mẹ học sinh cùng tham gia
Trang 39các hoạt động giáo dục trực tiếp, thường xuyên, toàn diện là một trong những điểmmới, điểm khác biệt của Mô hình trường học mới (VNEN) so với mô hình giáo dụctrước đây.
1.4 Quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ở trường THCS
1.4.1 Mục tiêu quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THCS
Quản lý tốt công tác lập kế hoạch quản lý dạy học theo Mô hình trường họcmới ở trường THCS
Quản lý công tác tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) ởtrường THCS
Làm tốt công tác chỉ đạo hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới(VNEN) ở trường Trung học cơ sở
Quản lý việc giám sát, kiểm tra, đánh giá dạy học theo Mô hình trường họcmới ở trường Trung học cơ sở
1.4.2 Nội dung quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THCS
1.4.2.1 Lập kế hoạch quản lý dạy học theo Mô hình trường học mới ở trường THCS Kế
hoạch là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí Vì thiếu tính
kế hoạch, quá trình quản lí hoạt động dạy học khó đạt được kết quả cao
Khi xây dựng kế hoạch dạy học, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau
- Phân tích thực trạng hoạt động dạy học trong năm học Thực trạng này hiện rõtrong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác quản
lí dạy học, những vấn đề còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vần đề cần giải quyết
- Phân tích kế hoạch chung của ngành, của trường, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học theo theo Mô hình trường học mới (VNEN)
- Tìm hiểu đặc điểm lứa tuổi, dân tộc phù hợp với vùng miền Xác định điều kiện dạy học như đội ngũ giáo viên CSVC, tài chính, quỹ thời gian,
Những yêu cần khi xây dựng kế hoạch theo Mô hình trường học mới (VNEN).+ Kế hoạch phải được thực hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể và trọng tâm trong từng thời kì
+ Kế hoạch phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá
Trang 40+ Kế hoạch thể hiện được phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và cụ thể.
+ Kế hoạch phải được phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong hoạt động dạy học
+ Kế hoạch dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN) phải đảm bảo tính
tự chủ, tự giác, sáng tạo, linh hoạt cho giáo viên và học sinh
Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:
- Những cơ sở xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về GD,chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường (thuận lợi, khó khăn),những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra
- Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận (các tổ chuyên môn) cầnlưu ý đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn Đối với kế hoạch
cá nhân cần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đối tượng học sinh, năng lực cánhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC - kỹ thuật,trang thiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường Sư phạm, điều kiện
để thực hiện xã hội hóa giáo dục
- Theo Mô hình trường học mới (VNEN) dành nhiều thời gian cho học sinh tự học, tự đánh giá, rèn luyện các kỹ năng trong giao tiếp, hoạt động nhóm
Do đó, việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học nói chung và đặc biệt là kếhoạch dạy theo Mô hình trường học mới (VNEN) thì Hiệu trưởng cần quan tâm nhiềuđến thời lượng tự học của học sinh, hoạt động trải nghiệm thực tế, hoạt động nhóm củahọc sinh, đặc biệt quan tâm đến địa điểm học tập trong trường và ngoài trường của họcsinh, những lực lượng tham gia và lực lượng liên đới Trên cơ sở đó có những biện pháp
tổ chức, định hướng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học một cách hiệu quả
Trong mô hình trường học theo Mô hình trường học mới (VNEN), hiệu trưởngcần quan tâm đến kế hoạch thực hiện các hoạt động đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong quá trình học tập, các lực lượng tham gia trong quá trình đánh giá
Bản kế hoạch được xây dựng hoàn thiện Sau đó phổ biến thảo luận đóng góptrong lãnh đạo, đội ngũ GV, TTCM, TM, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh