Chính vì vậy việc tác giả tìm hiểu và nghiên cứu đề tài luận án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cở sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên” là hết
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN MINH HẢI
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN
Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2Công trình đã được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS Lê Phước Minh
2 TS Phí Vĩnh Tường
Phản biện 1: GS.TS Đỗ Đức Bình
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Quang Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Định
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, họp tại Học viện Khoa học xã hội
Vào lúc phút, ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Khoa học xã hội.
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nhà nước đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, khu vực Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đọan 2011-
2020 đã nêu ra định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: “Đào
tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”
Đặc biệt hiện nay ở Hưng Yên có rất nhiều CSĐT, đang thực hiện đào tạo nghề với quy mô lớn, cơ cấu ngành nghề phong phú Tuy nhiên, chất lượng đào tạo ở hầu hết các CSĐT chưa cao Rất nhiều HSSV sau khi tốt nghiệp ra trường không đáp ứng được yêu cầu công việc Một trong những nguyên nhân quan trọng là do thiếu sự liên kết giữa CSĐT và DN trong công tác đào tạo nghề Cung đào tạo do các CSĐT đưa ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính đến cầu tương ứng từ các DN Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung - cầu đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt
là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và hiệu quả đào tạo không cao Chính vì vậy
việc tác giả tìm hiểu và nghiên cứu đề tài luận án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cở sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên”
là hết sức cần thiết, phân tích và làm rõ hiện trạng của công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động qua đào tạo nghề nói chung và lao động qua đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu của DN và xã hội, trong đó chú trọng giải pháp dựa trên liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo nghề và áp dụng vào đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN tại Hưng Yên, từ đó đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và liên kết giữa CSĐT với DN trong nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua
sự liên kết giữa CSĐT với DN tại Hưng Yên; tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong những năm tới
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào
tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT với DN ở tỉnh Hưng Yên
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng và hiệu quả đào tạo
nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
- Về không gian:Tỉnh Hưng Yên
- Về thời gian:Giai đoạn 2010-2017
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Tổng quan các tài liệu, các văn bản về chủ trương, chính sách, quyết định, các quy định của pháp luật có liên quan đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề và việc liên kết giữa CSĐT và DN trong đào tạo nghề
+ Nghiên cứu các tài liệu nước ngoài về cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế có liên quan đến đề tài luận án
+ Nghiên cứu các công trình trong nước có liên quan đến vấn đề liên kết đào tạo nghề để phát hiện và khai thác những khía cạnh chưa được đề cập đến để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến từ các lãnh đạo, quản lý các DN, cán bộ quản lý các CSĐTN và các lao động đã qua đào tạo nghề
để tìm hiểu thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự liên kết giữa CSĐT và DN để đưa ra giải pháp phù hợp
Mẫu 1: Phiếu khảo sát về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN (dành cho lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp)
Mẫu 2: Phiếu khảo sát về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN (dành cho cán bộ, giáo viên, viên chức các cơ sở đào tạo nghề)
Mẫu 3: Phiếu khảo sát về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN (dành cho người lao động đã tốt nghiệp các CSĐTN)
+ Phương pháp phỏng vấn sâu lãnh đạo các CSĐTN, các DN, lãnh đạo trong những cơ quan Nhà nước có liên quan trong lĩnh vực dạy nghề để lấy ý kiến về những khó khăn trở ngại, những đề xuất để tháo gỡ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong liên kết đào tạo nghề
+ Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập các thông tin về đào tạo nghề
và liên kết đào tạo nghề thông qua Tổng cục thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên,
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, Sở Lao động thương binh xã hội tỉnh Hưng Yên, các CSĐTN, các DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Khảo sát, nghiên cứu những kinh nghiệm thực tiễn được tổng kết của các đơn vị đã từng thực hiện việc liên kết đào tạo nghề giữa CSĐT và DN tại Hưng Yên (tác giả tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên và
Trang 5Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên là những cơ sở đang có những hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp)
- Nhóm các phương pháp xử lý số liệu, dữ kiện và bổ trợ
+ Phương pháp thống kê; Dùng phần mềm SPSS; Phân tích, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định về liên kết đào tạo nghề
+ Phương pháp chuyên gia để xin ý kiến các chuyên gia có uy tín, các cán bộ có trách nhiệm trong việc đào tạo nghề, cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường lao động
để tham khảo các biện pháp tổ chức, liên kết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề
5 Đóng góp mới của luận án
Thông qua nghiên cứu của mình tác giả đã có một số đóng góp tri thức mới cụ thể như sau:
- Luận án đã làm rõ được cơ sở lý luận về chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề và
sự liên kết giữa CSĐT và DN trong đào tạo nghề
- Luận án đánh giá, phân tích được thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN, chỉ ra ưu, nhược điểm của liên kết trong đào nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Về lý luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ được cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và sự liên kết giữa CSĐT và DN trong đào tạo nghề
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
6.2 Về thực tiễn
- Đánh giá, phân tích được thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN, chỉ ra được các yếu tố có tác động tích cực và các yếu
tố có tác động cản trở đến liên kết trong đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
7 Kết cấu của luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, cơ cấu luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên
kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết
giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua
liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu về đào tạo nghề, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết đào đạo, được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và giới học giả hết sức quan tâm
Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục đào tạo, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu, cẩm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào
tạo, năm 2013 UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO Handbook on Education Policy
Analysis and Programming” [126] (Cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục).Trong đó, đề xuất một phương pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ
việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng như kế hoạch hóa lĩnh vực này
để tăng cường khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; từ đó đưa ra các hướng dẫn từng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dục và đào tạo
Hiệp hội phát triển giáo dục Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và
đào tạo nghề Năm 2001, Hiệp hội công bố xuất bản tác phẩm với tên gọi “Measuring
effectiveness in development education” (Đo lường hiệu quả trong giáo dục phát
triển)[116] Nghiên cứu này đưa ra các nguyên tắc khi phân tích, đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả; định nghĩa các khái niệm về đánh giá, hiệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả: cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sở giáo dục, đào tạo; cấp độ đầu tư của nhà nước; cấp độ hiệu quả trên toàn bộ nền kinh tế và xã hội
Tác giả George Psacharopoulos (2008) [115] khi nghiên cứu về giáo dục và dạy nghề, đã xác định các thách thức và đề xuất một số giải pháp giải quyết các thách thức
đó Theo đó, đào tạo nghề có vai trò rất quan trọng trong các vấn đề về giải quyết thất nghiệp cho thanh niên; giải quyết việc thiếu kỹ thuật viên trung cấp cho các DN đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa; truyền bá tri thức công nghệ đồng thời đây cũng là con đường phát triển phù hợp cho những học sinh có mong muốn sớm làm việc kiếm tiền
để có thể tự lập nhanh chóng Kết quả nghiên cứu cho thấy những vấn đề phát triển như: (i) thanh niên có nghề nhưng vẫn thất nghiệp; (ii) sự phát triển về quy mô của các
cơ sở đào tạo đối lập với sự thiếu hụt lao động có tay nghề kỹ thuật trong các doanh
Trang 7nghiệp Từ đó, tác giả đã đưa ra nguyên nhân và biện pháp giải quyết, trong đó đặc biệt chú ý đến chính sách đối với người lao động và đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các DN và xã hội[115]
Nghiên cứu các mô hình liên kết đào tạo trên thế giới, theo nghiên cứu sinh, vấn
đề quan trọng hiện nay ở Việt Nam là phải nghiên cứu lựa chọn, áp dụng mô hình liên kết nào và có biện pháp tổ chức quản lý ra sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước, đồng thời kế thừa được những kinh nghiệm quý báu của các nước đã đi trước, tạo hiệu quả tốt nhất cho mối liên kết Những biện pháp đó là:
- Nhà nước cần ban hành các quy định có tính ràng buộc cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi trong liên kết đào tạo nghề
Cần tổ chức một bộ phận quản lý nhà nước chuyên trách về công tác điều phối liên kết đào tạo giữa CSĐT và DN
Các hiệp hội nghề nghiệp được phát huy mạnh mẽ vai trò là đầu mối huy động các cơ sở sử dụng lao động, các DN tham gia vào tất cả các công đoạn trong quá trình đào tạo
Các DN có trách nhiệm đóng góp vào quỹ đào tạo nghề với tỷ lệ phù hợp và được xác định ngay khi làm thủ tục hồ sơ thành lập DN
Chương trình đào tạo nghề được xây dựng linh hoạt hơn, chương trình lý thuyết
có thể theo chương trình khung của Bộ nhưng cho phép các CSĐT một tỷ lệ linh hoạt cao hơn (khoảng 40%), phần thực hành do CSĐT và DN thống nhất tổ chức thực hiện phù hợp với yêu cầu của DN và địa phương
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, việc liên kết đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tường bước được nghiên cứu ở những phương diện khác nhau:
Các tác giả Nguyễn Minh Đường [18]; [19]; [20]; [21]; [22], Phùng Xuân Nhạ [49], Trần Khắc Hoàn [28], Phan Văn Kha [35]; [36], Trịnh Thị Hoa Mai [43], Nguyễn Thị Kim Nhã [50] và Trần Anh Tài [63], đều có chung nhận định: liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với DN đem lại lợi ích không chỉ cho cơ sở đào tạo, DN, người học mà còn cho cả xã hội Đặc biệt, trong tài liệu kỹ thuật tổng quan về các chủ đề được bàn luận trong hội nghị khu vực về ĐTN tại Việt Nam tổ chức ngày 10 và 11 tháng 10 năm 2012, có sự tham gia của Tổ chức phát triển Đức GIZ thông qua sự phối hợp của hai bộ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam - Bộ Hợp tác Kinh tế
và Phát triển Liên bang Đức về chuyên mục: “Đột phá chất lượng đào tạo nghề” [66],
những vấn đề về lợi ích trong liên kết đào tạo giữa CSĐT và DN được tổng hợp thành
4 nhóm sau:
1 Lợi ích đem lại cho chính phủ trên các phương diện: Cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội, mức sống của nhân dân; Tăng tính cạnh tranh của các ngành; Cải thiện các hoạt động kinh tế, cải thiện sự đầu tư cho giáo dục, hỗ trợ nhà nước đạt các mục tiêu phát triển
2 Lợi ích đem lại cho DN, cụ thể: DN có cơ hội tuyển dụng nhân lực; Giảm bớt
sự thiếu hụt nhân lực có trình độ, tay nghề cao; Có lực lượng lao động lành nghề, tăng tính cạnh tranh; Công nhân lành nghề có cơ hội phát triển năng lực
Trang 83 Lợi ích đem lại cho CSĐT qua: Xây dựng chương trình đào tạo có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; Có cơ hội nhận hỗ trợ từ DN về CSVC, tài chính, nhân sự; Trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của DN; Tạo được vị thế cho
cơ sở đào tạo, gia tăng khả năng tuyển sinh, tạo việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp
4 Lợi ích đem lại cho học viên: Sẵn sàng tiếp cận việc làm ngay sau khi tốt nghiệp; Có nhiều cơ hội việc làm được trả lương cao; Hài lòng với nghề nghiệp; Có chứng chỉ về dạy nghề; Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời
Như vậy, theo tác giả luận án, trên phương diện tổng thể, lợi ích về liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với DN được nghiên cứu tương đối đầy đủ, toàn diện Riêng lợi ích cho chính người dạy là giáo viên, giảng viên, CBKT chưa được đề cập cụ thể Thông qua LKĐT, giảng viên, giáo viên cơ sở đào tạo có điều kiện tiếp xúc trực tiếp, cập nhật những biến đổi của KH - KT, nâng cao kiến thức thực hành nghề nghiệp; CBKT phía DN có điều kiện củng cố kiến thức khoa học ngành nghề, phát triển kỹ năng trong quá trình làm việc với học viên Tuy nhiên, bàn về lợi ích cũng phải chú ý tới chất lượng và hiệu quả Hiện còn rất thiếu những công trình nghiên cứu về chất lượng và hiệu quả ĐTN thông qua liên kết giữa CSĐTN với DN
1.3 Những nhận xét qua nghiên cứu tổng quan
Theo tác giả luận án, nhìn chung các nghiên cứu trong và ngoài nước thường đề cập đến mục tiêu của từng phía hoặc CSĐT hay DN, các công trình nghiên cứu cũng
đã có đề cập đến một số nội dung về mô hình liên kết giữa CSĐT với DN trong quá trình đào tạo nghề cũng như thực trạng chất lượng đào tạo nghề, các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, trong đó đã đề cao sự liên kết, phối hợp giữa các CSĐTN với DN Liên kết đào tạo giữa hoặc cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng nhân lực đã qua đào tạo là cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, đem lại lợi ích thiết thực
Hiện tại, liên kết đào tạo còn lỏng lẻo, mang tính đối phó, chắp vá, thời vụ chưa trở thành hoạt động chung của nhà trường và doanh nghiệp Giải pháp căn bản để tăng cường mối quan hệ với doanh nghiệp là: đổi mới phương thức liên kết, xây dựng hệ thống cơ chế chính sách phù hợp, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, thành lập các tổ chức, dịch vụ gắn kết hoạt động giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực Tuy nhiên hiện chưa có công trình nào ở trong và ngoài nước nghiên cứu một cách tổng thể và chi tiết về nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP 2.1 Chất lượng đào tạo nghề
2.1.1 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng giáo dục-đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo cũng như các cơ sở đào tạo trực tiếp vì về mặt vĩ mô điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chất
Trang 9lượng nguôn nhân lực quốc gia – một “nút thắt cổ chai” trong phát triển kinh tế của đất nước hiện nay Về mặt vi mô, chất lượng đào tạo chính là lợi thế cạnh tranh của cơ
sở đào tạo, quyết định sự thành công hay thất bại của cơ sở đào tạo trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngày càng tăng cao Có nhiều cách hiểu về chất lượng đào tạo nghề dựa trên các cách tiếp cận khác nhau
Khái niệm “Chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu” và
“Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sử dụng rộng rãi trong dạy
nghề trên thế giới Theo cách định nghĩa này, các cơ sở dạy nghề được phép hoạt động
để đạt được những mục tiêu đề ra trong sứ mạng của mình
Hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam quan niệm “Chất lượng sẽ được đánh
giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trưng phẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền” Đào tạo nghề sẽ đảm bảo, nâng cao
chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: đáp ứng yêu cầu của khách hàng; tập trung vào con người và mọi người đóng góp xây dựng tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốt với thị trường
Xuất phát từ những khái niệm đã nêu trên, nghiên cứu sinh cho rằng: Chất lượng
đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề
và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định đáp ứng mục tiêu đề ra
2.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
Tiêu chí 1: Sự vượt trội về kiến thức, kỹ năng hay “giá trị gia tăng” mà quá
trình đào tạo tạo ra cho xã hội Giá trị gia tăng là vô hình nhưng có thể đo lường được từ các bên tham gia và có liên quan tới đào tạo Thứ nhất, qua đánh giá của
cơ sở đào tạo thông qua các bài kiểm tra, bài thi đánh giá năng lực sinh viên trong quá trình học Thứ hai, người học đo lường giá trị gia tăng của quá trình đào tạo thông qua quá trình tự đánh giá năng lực bản thân
Tiêu chí 2, sự hoàn thiện (không sai sót) trong quá trình thực hiện hay nói
cách khác hoàn thiện trong quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng theo chuẩn nghề nghiệp đầu ra mà cơ sở đào tạo công bố với xã hội
Tiêu chí 3, sự phù hợp với mục tiêu trong kế hoạch của trường Bất kỳ một
cơ sở đào tạo nào cũng thường xây dựng cho mình tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu định hướng
Tiêu chí 4, chất lượng là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đáng giá để
đầu tư) Thực chất của tiêu chí này là chất lượng đào tạo, hay “giá trị gia tăng” mà người học thu nhận được phải xứng đáng với sự đầu tư của sinh viên, phụ huynh, nhà trường và xã hội
Tiêu chí 5, chất lượng là quá trình liên tục cho phép khách hàng (sinh viên)
đánh giá thông qua sự hài lòng của họ Để đo tiêu chí này có thể khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối mới chất lượng bài giảng, chất lượng chương trình đào tạo, môi trường học tập, dịch vụ do nhà trường cung cấp, kiến thức và kỹ năng mà sinh viên thu nhận được, những chuẩn bị của nhà trường đảm bảo cho sự chuyển tiếp tốt nhất từ nhà trường sang môi trường làm việc, v.v…
2.1.3 Nội dung, loại hình, hình thức đào tạo nghề
Trang 10Hình 2.5: Mô hình tổng thể quá trình đào tạo
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
a Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề):
b Các yếu tố bên ngoài
Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Có thể nói, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm các điều kiện môi trường của hệ thống đào tạo nghề Các yếu tố này ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề với tính chất là điều kiện, hỗ trợ cho hệ thống, kết hợp với các yếu tố bên trong thành hệ thống các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề Các yếu tố này có thể khái quát như hình 2.6
Đầu vào Quá trình đào tạo Kết quả đào tạo Tham gia thị trường lao động
- Kiến thức, kỹ năng, thái
độ nghề nghiệp
- Năng lực nghề nghiệp
- Hiểu biết xã hội
- Ngoại ngữ -Kỹ năng sử dụng máy tính
- Kỹ năng sử dụng thiết bị, công nghệ mới
Trang 112.2 Hiệu quả đào tạo nghề
2.2.1 Khái niệm hiệu quả đào tạo nghề
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo nghề
Từ khái niệm về hiệu quả đào tạo nghề ở trên, muốn đánh giá được mức độ hiệu quả của quá trình đào tạo nghề, nghiên cứu đưa ra các tiêu chí như sau:
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề
a Nhu cầu về lao động của xã hội, thông tin thị trường lao động; thị trường hàng hóa dịch vụ
2.3 Một số vấn đề lý luận về liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
2.3.1 Liên kết và liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo là sự kết hợp giữa CSĐT với DN cùng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện trên nguyên tắc hai bên cùng cộng đồng trách nhiệm và cùng có lợi nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra Và liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là phương thức đào tạo nghề trên cơ sở trao đổi, hợp tác, tích hợp chức năng giữa các đối tượng liên kết Trong đó, CSĐT giữ vai trò chủ đạo còn DN làm nhiệm vụ định hướng mục tiêu, hỗ trợ đào tạo và kiểm soát chất lượng đầu ra của cả quá trình
2.3.2 Mục đích liên kết đào tạo
2.3.3 Các nguyên tắc trong liên kết đào tạo giữa CSĐT với doanh nghiệp
- Nguyên tắc đảm bảo các quy luật cung - cầu, bình đẳng, lợi ích và tự nguyện
trong liên kết đào tạo
- Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp giữa đào tạo nghề và nhu cầu của doanh
nghiệp
2.3.4 Nội dung liên kết giữa CSĐT với DN trong đào tạo nghề
- Liên kết trong tuyển sinh
- Liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo theo hướng đáp
ứng yêu cầu doanh nghiệp
- Liên kết trong đảm bảo nguồn lực
- Liên kết đảm bảo tài chính, các điều kiện cơ sở vật chất
- Liên kết đổi mới phương pháp dạy, học thực hành, thực tập
- Liên kết đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu DN
- Liên kết đảm bảo chất lượng đào tạo và việc làm cho học viên sau tốt nghiệp
2.3.5 Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
- Đào tạo nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Đảm bảo hài hòa cung - cầu lao động kỹ thuật trong cơ chế thị trường
- Đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nhân lực
- Xã hội hóa trong đào tạo nguồn nhân lực - Tạo môi trường thuận lợi cho việc
liên kết đào tạo nghề
Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ “Đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu
Trang 12xã hội Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục”
Từ chủ trương về xã hội hóa trong đào tạo nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước, hệ thống giáo dục đào tạo nói chung, hệ thống đào tạo nghề nói riêng đã được củng cố và phát triển rộng khắp Bộ máy quản lý nhà nước về dạy nghề các cấp đang dần được hoàn thiện Phương thức đào tạo nghề hiện nay khá đa dạng: dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên, dạy nghề tập trung, dạy nghề lưu động, dạy nghề tại DN…Ngân sách Nhà nước đầu tư cho dạy nghề ngày càng tăng và vẫn giữ vai trò chủ đạo; công tác xã hội hóa dạy nghề đã đem lại kết quả bước đầu rất đáng khích lệ, đến cuối năm 2016, tỷ lệ nguồn kinh phí đầu tư ngoài công lập lên trên 40% tổng đầu tư cho dạy nghề
2.3.6 Mô hình liên kết trong đào tạo nghề
- Mô hình doanh nghiệp trong nhà trường
- Mô hình nhà trường trong doanhnghiệp
- Mô hình nhà trường ngoài doanh nghiệp
2.3.7 Lợi ích của liên kết đào tạo nghề giữa CSĐT với doanh nghiệp
- Lợi ích đối với cơ sở đào tạo
- Lợi ích đối với doanh nghiệp
- Lợi ích đối với người học nghề
- Lợi ích đối với Nhà nước
2.4 Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT với DN
2.4.1 Chất lượng đào tạo nghề thông qua liên kết CSĐT và DN
2.4.2 Hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết CSĐT và DN
a Hiệu quả trong đào tạo
b Hiệu quả ngoài đào tạo
2.5 Kinh nghiệm về mô hình liên kết đào tạo
2.5.1 Mô hình hệ thống đào tạo kép (Dual system)ở Cộng hòa Liên bang Đức
2.5.2 Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương của Nhật Bản
2.5.3 Mô hình liên kết đào tạo của Singapore
2.5.4 Mô hình liên kết đào tạo của Mỹ
2.5.5 Mô hình liên kết đào tạo của Hải Phòng
2.5.6 Bài học kinh nghiệm cho Hưng Yên
Thứ nhất Vận dụng các mô hình đào tạo gắn nhà trường với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới linh hoạt tại các cơ sở đào tạo nghề
Thứ hai Đầu tư trang thiết bị phục vụ đào tạo ở mức cơ bản và đầy đủ
Thứ ba: Hình thức và phương thức đào tạo
Thứ tư Hình thành mạng lưới chiến lược giữa các cơ sở đào tạo với các tổ chức
sử dụng lao động
Thứ năm: Ràng buộc trách nhiệm của DN
Thứ sáu: Tăng cường bồi dưỡng nhận thức về dạy nghề, học nghề theo hướng thiết thực Thứ bẩy Xây dựng chương trình đào tạo theo mô đun kỹ năng thực hành nghề
Thứ tám Xây dựng chuẩn đầu ra cho các nghề đào tạo
Trang 13Chương 3
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƯNG YÊN
3.1 Bối cảnh kinh tế-xã hội của tỉnh Hưng Yên
3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2018
Hưng Yên là một trong 11 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh là một trong những khu vực có tốt
độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất cả nước
Trong giai đoạn 2010-2018, Hưng Yên có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển nhanh theo hướng giảm tỷ lệ lĩnh vực nông nghiệp và tăng nhanh trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm vai trò đầu tàu, tiếp đến là các ngành dịch vụ và lĩnh vực nông nghiệp, lâm
và ngư nghiệp (sau đây gọi tắt là nông nghiệp) chiếm tỷ lệ thấp nhất, tương ứng 51,01%; 28,60% và 10,94% (2017) Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch khá chậm cho thấy nền kinh tế của Hưng Yên đang tiến tới trạng thái cân bằng của mô hình tăng trưởng hiện nay Trong giai đoạn 2010-2018, cơ cấu nông nghiệp chỉ giảm hơn 7% (từ 17,91% xuống 10,58%)
và ở chiều ngược lại công nghiệp-xây dựng và dịch vụ chỉ tăng 3,1%; 2,8% (tương ứng) trong cơ cấu kinh tế của tỉnh (Bảng 3.1)
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2018, %
Lĩnh vực\Năm Nông nghiệp Công nghiêp – Xây dựng Thương mại - Dịch vụ Thuế trừ trợ cấp
3.1.2 Đặc điểm về dân số, lao động và việc làm
3.1.3 Nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động
Năm 2017, Hưng Yên tiếp nhận 255 dự án đầu tư mới (tăng 61 dự án so với năm 2016) với 213 dự án trong nước (tổng vốn đăng ký 15,506 tỷ đồng) và 42 dự án FDI (với
số vốn đăng ký 220,6 triệu USD) Tính chung, hiện trên địa bàn tỉnh có 1,693 dự án với tổng số vốn đăng ký 112,9 nghìn tỷ đồng và 3,6 tỷ usd, trong đó có 960 dự án đã đi vào hoạt động giải quyết việc làm cho 15,8 vạn lao động
Năm 2016, chỉ tính riêng 33 doanh nghiệp báo cáo số liệu sử dụng lao động năm
2016 và dự kiến tuyển lao động 6 tháng đầu năm 2016 thì nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp này đã là 11.623 lao động, trong đó lao động nữ khoảng 7.569 người với các ngành nghề chủ yếu là dệt may Nhu cầu thì cao như vậy nhưng qua hai đợt tuyển dụng họ mới chỉ tuyển được 1.700 lao động
Trong năm 2016, toàn tỉnh Hưng Yên đã dạy nghề cho khoảng 42 nghìn lao động, đạt 78% kế hoạch đồng thời tạo việc làm mới cho trên 14 nghìn lao động; làm thủ tục triển khai cho 3.300 lao động trên địa bàn tỉnh xuất khẩu ra nước ngoài làm việc Ngoài