1. Tính cấp thiết của đề tài Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước làm công cụ để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường. Ở nước ta, Luật ngân sách nhà nước từ khi ban hành và qua các lần sửa đổi, bổ sung, thay thế đều thừa nhận rằng ngân sách tỉnh là ngân sách của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh và là một trong những bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước. Trong quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách thường xuyên nói riêng một cách tiết kiệm, hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước, phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Hà Tĩnh là một trong 06 tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; phía bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía đông giáp biển Đông với 137 km đường bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, cảng nước sâu và cửa sông lớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt và có 02 khu kinh tế: Vũng Áng và cửa khẩu Quốc tế Cầu treo. Với nhiều tiềm năng lợi thế về phát triển du lịch, dịch vụ,... nên những năm gần đây nền kinh tế - xã hội Hà Tĩnh có những bước phát triển đáng kể, thu ngân sách nhà nước năm sau cao hơn so với năm trước. Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính - ngân sách nhà nước. Công tác điều hành thu chi ngân sách nhà nước đã có những đóng góp quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn giá cả, bảo đảm an ninh, quốc phòng, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, xử lý các vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế. Mặc dù, tình hình thu chi ngân sách nhà nước của tỉnh trong giai đoạn 2014-2016 đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh còn gặp nhiều khó khăn và vẫn đang là một tỉnh hưởng trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương, trong khi nhu cầu chi thường xuyên ngân sách địa phương không ngừng tăng nhưng công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém như: chưa khảo sát, dự báo tình hình thực tế của địa phương trước khi lập dự toán và trước khi ban hành mới các chính sách mới; tình trạng chi sai chế độ, vượt mức quy định, không đúng mục đích, sử dụng lãng phí vẫn còn xảy ra; một số khoản chi phát sinh ngoài dự toán và chi không đạt dự toán giao; các đơn vị dự toán ngân sách còn gò bó vào chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức nhưng lại không bị ràng buộc về hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước được giao; kiểm soát việc chấp hành chi ngân sách chưa chặt chẽ… Điều này gây ảnh hưởng không tốt đến việc khai thác các nguồn lực cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của các địa phương. Để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng bộ và chính quyền địa phương đã đặt ra trong bối cảnh nguồn lực tài chính hạn hẹp, công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách ngân sách nhà nước tỉnh cần phải quản lý hết sức chặt chẽ, linh hoạt, tiết kiệm và có hiệu quả. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của địa phương nêu trên, học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh” để làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác này. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chỉ nghiên cứu đánh giá hoạt động quản lý của Sở Tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện; đề tài không nghiên cứu đánh giá tại các Doanh nghiệp nhà nước. 2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu: Vấn đề quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước nói riêng ở nước ta đã được đề cập nhiều trên các sách báo, tạp chí, các diễn đàn khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ như: - Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng, đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông”. Đề tài đã đánh giá, phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đề tài đã làm rõ được những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý chi thường từ ngân sách nhà nước để đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Phân tích thực trạng và đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Nông. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn tiếp theo. - Luận văn Thạc sỹ, Học Viện hành chính Quốc gia, đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách phường trên địa bàn Quận Cầu Giấy”. Đề tài đã đề cập đến vấn đề quản lý chi ngân sách nhà nước nói chung và chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp phường. Luận văn đã đề cập sâu đến những kết quả đã đạt được và hạn chế trong quản lý chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp phường qua việc lập dự toán và phân bổ dự toán. - Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Đề tài đã đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đề tài đã làm rõ được những hạn chế trong công tác quản lý chi thường từ ngân sách nhà nước để đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo. Các kết quả nghiên cứu này nhìn chung đã nêu lên được những hạn chế trong quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, thực trạng diễn ra ở hầu hết các địa phương trên cả nước và mỗi địa phương đều có những hạn chế khác nhau, những đề xuất đưa ra tại mỗi kết quả nghiên cứu đều rất thực tế, hiệu quả. Tuy vậy, trong bối cảnh hiện nay Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đã có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2017 thì tại tỉnh Hà Tĩnh cần phải đi sâu vào nghiên cứu quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung nghiên cứu về quản lý của Sở Tài chính đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh. - Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh hiện nay; nêu rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh. - Đề xuất giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh. 4. Phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh. - Chủ thể quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh: Sở Tài chính Hà Tĩnh. - Đối tượng quản lý: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện (Không nghiên cứu về đối tượng quản lý các doanh nghiệp nhà nước). - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh; bao gồm các nội dung sau: mục tiêu, bộ máy, nội dung quản lý với các hợp phần (hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán, thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán, cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán, kiểm tra và thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán). - Về không gian nghiên cứu: Sở Tài chính Hà Tĩnh. - Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI NGỌC ANH
Hà Nội - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tác giả luận văn
PHAN HIẾU PHÚC
Trang 3Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Mai NgọcAnh Xin được trân trọng cảm ơn Thầy đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn trong suốtquá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, quý Cô của khoa Khoa học Quản lý
và Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiệnthuận lợi nhất để học viên hoàn thành tốt luận văn của mình
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy giáo, Cô giáo Trường đại học Kinh tế quốcdân, Trường Đại học Hà Tĩnh đã tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạo Sở Tài chính HàTĩnh, gia đình, bạn bè, tập thể học viên lớp cao học Quản lý Công, K24 Hà Tĩnh đãgiúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học và làm luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
PHAN HIẾU PHÚC
Trang 41.1 Chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh tại sở tài chính 7
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính 7
1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính 8
1.1.3 Vai trò của chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính 9
1.2 Quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh10
1.2.2 Mục tiêu quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh10
1.2.3 Bộ máy quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh10
1.2.4 Nội dung quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh11
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh 22
1.3.1 Thuộc về sở tài chính 22
1.3.2 Bên ngoài sở tài chính 22
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH ĐỐI VỚI CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 24
2.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh 24
2.1.1 Cơ cấu tổ chức Sở Tài chính Hà Tĩnh 24
2.1.2 Vị trí, chức năng Sở Tài chính Hà Tĩnh 25
Trang 52.2.1 Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh 27
2.2.2 Đối với UBND cấp huyện 28
2.3 Thực trạng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh giai đoạn 2014 - 2016 29
2.3.1 Bộ máy quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính Hà Tĩnh 292.3.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với cácđơn vị dự toán: 32
2.4 Đánh giá chung về quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên
từ ngân sách nhà nước tỉnh giai đoạn 2014 - 2016 44
2.4.1 Đánh giá theo mục tiêu 44
2.4.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhànước tỉnh tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 48
2.4.3 Nguyên nhân điểm yếu trong quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhànước tỉnh tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH ĐỐI VỚI CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH 62
3.1 Quan điểm quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh 62
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 62
3.1.2 Phương hướng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thườngxuyên từ NSNN tỉnh 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh 65
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính Hà Tĩnh65
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính
Hà Tĩnh đối với các đơn vị dự toán 67
3.2.3 Các giải pháp khác 72
3.3 Kiến nghị 74
3.2.1 Đối với UBND tỉnh Hà Tĩnh 74
Trang 63.2.2 Đối với các bộ, ngành thuộc Trung ương 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC
Trang 7TT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
23 TCDN Tài chính doanh nghiệp
24 MTQG Mục tiêu quốc gia
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016 26Bảng 2.2 Kết quả chi thường xuyên của các đơn vị cấp tỉnh năm 2015 27Bảng 2.3 Kết quả chi thường xuyên của các huyện, thành phố, thị xã năm 2015 29Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công chức quản lý thuộc Sở Tài
chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh năm 2016 30Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn của cán bộ phụ trách quản lý chi thường xuyên
từ NSNN tỉnh tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 31Bảng 2.5: Hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên NSNN tỉnh đối với các đơn
vị trực thuộc 33Bảng 2.6 Kết quả thẩm định của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với dự toán chi
thường xuyên năm 2014-2016 của các đơn vị dự toán 37Bảng 2.7 Cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính
Hà Tĩnh cho các đơn vị, địa phương năm 2015 38Bảng 2.8 Kết quả xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý chi thường xuyên từ
NSNN tỉnh tại các đơn vị, địa phương 40Bảng 2.9 Bảng tổng hợp số lượng các đơn vị, địa phương nộp báo cáo chậm so
với thời gian quy định 44
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh 12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh 14
Sơ đồ 1.3: Quy trình cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN tỉnh 16
Sơ đồ 1.4: Quy trình thẩm định quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ
NSNN tỉnh 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tại Sở Tài chính Tỉnh Hà Tĩnh 25
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên
NSNN tỉnh 30
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện vàphát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng vànhà nước của từng cộng đồng Nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước làm công cụ đểđiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường
Ở nước ta, Luật ngân sách nhà nước từ khi ban hành và qua các lần sửa đổi, bổsung, thay thế đều thừa nhận rằng ngân sách tỉnh là ngân sách của chính quyền Nhànước cấp tỉnh và là một trong những bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước Trongquản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách thường xuyên nóiriêng một cách tiết kiệm, hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo điều kiện vậtchất nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước, phục vụ thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội
Hà Tĩnh là một trong 06 tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; phía bắc giáp tỉnhNghệ An, phía nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhândân Lào, phía đông giáp biển Đông với 137 km đường bờ biển có nhiều bãi biển đẹp,cảng nước sâu và cửa sông lớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt và có 02 khukinh tế: Vũng Áng và cửa khẩu Quốc tế Cầu treo Với nhiều tiềm năng lợi thế về pháttriển du lịch, dịch vụ, nên những năm gần đây nền kinh tế - xã hội Hà Tĩnh có nhữngbước phát triển đáng kể, thu ngân sách nhà nước năm sau cao hơn so với năm trước Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính - ngânsách nhà nước Công tác điều hành thu chi ngân sách nhà nước đã có những đóng gópquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn giá cả, bảo đảm an ninh,quốc phòng, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, xử lý các vấn đề cấp bách về thiêntai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh hội nhậpkinh tế khu vực, quốc tế
Trang 10Mặc dù, tình hình thu chi ngân sách nhà nước của tỉnh trong giai đoạn 2014-2016
đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnhcòn gặp nhiều khó khăn và vẫn đang là một tỉnh hưởng trợ cấp cân đối từ ngân sáchtrung ương, trong khi nhu cầu chi thường xuyên ngân sách địa phương không ngừngtăng nhưng công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh thời gianqua còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém như: chưa khảo sát, dự báo tình hình thực tếcủa địa phương trước khi lập dự toán và trước khi ban hành mới các chính sách mới;tình trạng chi sai chế độ, vượt mức quy định, không đúng mục đích, sử dụng lãng phívẫn còn xảy ra; một số khoản chi phát sinh ngoài dự toán và chi không đạt dự toángiao; các đơn vị dự toán ngân sách còn gò bó vào chính sách chế độ, tiêu chuẩn địnhmức nhưng lại không bị ràng buộc về hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước được giao;kiểm soát việc chấp hành chi ngân sách chưa chặt chẽ… Điều này gây ảnh hưởngkhông tốt đến việc khai thác các nguồn lực cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của các địa phương Để góp phần thực hiện thắng lợicác mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng bộ và chính quyền địa phương đã đặt ra trongbối cảnh nguồn lực tài chính hạn hẹp, công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sáchngân sách nhà nước tỉnh cần phải quản lý hết sức chặt chẽ, linh hoạt, tiết kiệm và cóhiệu quả
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của địa phương nêu trên, học viên lựa chọn đề
tài: “Quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước tỉnh” để làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác này
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chỉ nghiên cứu đánh giá hoạt động quản lý của
Sở Tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của các Sở, ban, ngành, đoàn thểcấp tỉnh và UBND cấp huyện; đề tài không nghiên cứu đánh giá tại các Doanh nghiệpnhà nước
2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu:
Vấn đề quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nướcnói riêng ở nước ta đã được đề cập nhiều trên các sách báo, tạp chí, các diễn đàn khoahọc, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ như:
2
Trang 11- Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng, đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông” Đề tài đã đánh giá, phân tích thực
trạng quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Đề tài đã làm rõ đượcnhững hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý chi thường từ ngân sách nhà nước để đềxuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh ĐắkNông Phân tích thực trạng và đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý chi thườngxuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Nông Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản
lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn tiếp theo
- Luận văn Thạc sỹ, Học Viện hành chính Quốc gia, đề tài: “Hoàn thiện quản lý
chi thường xuyên ngân sách phường trên địa bàn Quận Cầu Giấy” Đề tài đã đề cập
đến vấn đề quản lý chi ngân sách nhà nước nói chung và chi thường xuyên ngân sáchnhà nước cấp phường Luận văn đã đề cập sâu đến những kết quả đã đạt được và hạnchế trong quản lý chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấpphường qua việc lập dự toán và phân bổ dự toán
- Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” Đề tài đã
đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Đề tài đã làm rõ được những hạn chế trong công tác quản lý chi thường từ ngân sáchnhà nước để đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên từ NSNNtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chithường xuyên từ ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo.Các kết quả nghiên cứu này nhìn chung đã nêu lên được những hạn chế trongquản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, thực trạng diễn ra ở hầu hết các địaphương trên cả nước và mỗi địa phương đều có những hạn chế khác nhau, những đềxuất đưa ra tại mỗi kết quả nghiên cứu đều rất thực tế, hiệu quả Tuy vậy, trong bốicảnh hiện nay Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đã có hiệu lực thi hành từ đầu năm
2017 thì tại tỉnh Hà Tĩnh cần phải đi sâu vào nghiên cứu quản lý của Sở Tài chính HàTĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh để đảm bảo hiệu quả sửdụng nguồn ngân sách nhà nước
Trang 123 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung nghiên cứu về quản lý của Sở Tài chính đối với chi thườngxuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
- Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên
từ ngân sách nhà nước tỉnh hiện nay; nêu rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân củanhững điểm yếu trong quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từngân sách nhà nước tỉnh
- Đề xuất giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả quản lý của Sở Tài chính HàTĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của Sở Tài
chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
- Chủ thể quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh: Sở Tài chính
Hà Tĩnh
- Đối tượng quản lý: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện
(Không nghiên cứu về đối tượng quản lý các doanh nghiệp nhà nước)
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào quản lý của Sở Tài chính Hà
Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh; bao gồm các nội dungsau: mục tiêu, bộ máy, nội dung quản lý với các hợp phần (hướng dẫn lập dự toánchi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán, thẩm định
dự toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán,cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị
dự toán, kiểm tra và thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tàichính đối với các đơn vị dự toán)
- Về không gian nghiên cứu: Sở Tài chính Hà Tĩnh.
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016;
các giải pháp được đề xuất đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
4
Trang 135.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết nghiên cứu vềquản lý của Sở Tài chính đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
- Bước 2: Thu thập tài liệu, dữ liệu thứ cấp để phục vụ đánh giá
- Mục tiêu
- Bộ máy
- Nội dung + Hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên
từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị
dự toán + Thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
+ Cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
+ Kiểm tra và thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
Thực hiện mục tiêu quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại
Sở Tài chính:
- Đảm bảo các đơn vị dự toán thực hiện đúng thời hạn
- Đảm bảo chi NSNN theo kế hoạch
Trang 14Thu thập từ giáo trình, sách, báo, tạp chí đã công bố nghiên cứu về quản lýchi thường xuyên từ ngân sách nhà nước; tham khảo các luận văn đã nghiên cứu
về đề tài liên quan; khai thác số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tình hình pháttriển kinh tế xã hội hàng năm; các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Hà Tĩnh, sởban ngành và địa phương về công tác quản lý chi thường xuyên từ ngân sách nhànước tỉnh; phỏng vấn một số cán bộ công chức trực tiếp quản lý chi thường xuyên
từ NSNN
- Bước 3: Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chithường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh giai đoạn 2014-2016, làm rõ những thànhtựu, hạn chế, nguyên nhân
- Bước 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở Tài chính HàTĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH
1.1 Chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh tại sở tài chính
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử;
là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "NSNN" được sử dụng rộngrãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về NSNN lạichưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các trườngphái và các lĩnh vực nghiên cứu
Mọi hoạt động thu chi ngân sách nhà nước đều nhằm tạo lập và sử dụng cácnguồn lực tài chính, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và cácchủ thể trong xã hội: Đó là mối quan hệ giữa phần nộp vào ngân sách nhà nước vàphần để lại cho các chủ thể kinh tế Phần nộp vào ngân sách sẽ tiếp tục được phânphối nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước và phục vụ các nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội nói chung
Theo Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015 có hiệulực thi hành từ năm ngân sách 2017, định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu,chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sáchnhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện cácnhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh
Thu ngân sách nhà nước là quá trình tạo lập, hình thành ngân sách huyện,đóng vai trò quan trọng, quyết định đến việc chi ngân sách huyện Để đảm bảonguồn thu cho ngân sách, cần phải có chính sách thu hợp lý hiệu quả, tập hợp các
Trang 16biện pháp, chủ trương nhằm huy động nguồn thu vào cho ngân sách.
Chi ngân sách nhà nước: là quá trình sử dụng ngân sách, nó ngược lại hoàntoàn với quá trình thu nhưng lại chịu sự điều phối của quá trình thu Chi ngân sáchnhà nước là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm đảm bảo điềukiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng của Nhà nước, đápứng nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội theo các nguyên tắc nhất định Như vậy, phạm
vi chi ngân sách nhà nước rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng, nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy nhànước chính quyền cấp tỉnh, tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các sự nghiệpvăn hóa, xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng Về khoản chi ngân sách nhà nướctỉnh bao gồm các khoản chi chủ yếu sau: Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia;chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy địnhcủa pháp luật
Như vậy, Chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính là các nhiệm vụ chithường xuyên của ngân sách nhà nước tỉnh cho các hoạt động của bộ máy quản lýnhà nước (các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện; ), các tổchức chính trị - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước vềphát triển kinh tế - xã hội (như: chi thường xuyên cho các sự nghiệp: nông nghiệp;khoa học - công nghệ; giáo dục đào tạo; y tế; ), bảo đảm quốc phòng, an ninh vàcác nhiệm vụ khác
1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính
Chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính mang đầy đủ các đặc điểmcủa chi thường xuyên NSNN nói chung, cụ thể:
- Hầu hết các khoản chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính đều mangtính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý,hàng năm
- Các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng, trang trảicho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốcphòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác do Chính quyền tổ chức.Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tuy nhiên những
8
Trang 17khoản chi thường xuyên lại có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nótạo ra một môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua cáckhoản chi cho giáo dục và đào tạo.
- Phạm vi và mức độ chi thường xuyên từ NSNN tại sở tài chính gắn liền với
cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, vì phần lớn các khoản chi thường xuyênnhằm duy trì hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước
- Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên từ NSNNtỉnh tại sở tài chính được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa cáctháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thứccấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của Ngân sáchnhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và cóhiệu quả
- Chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, sự việc nên nó không làtăng thêm tài sản hữu hình của tỉnh
- Hiệu quả của chi thường xuyên không thể dánh giá, xác định cụ thể như chicho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thểhiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh
1.1.3 Vai trò của chi thường xuyên từ NSNN tỉnh tại sở tài chính
Chi thường xuyên có vai trò trong nhiệm vụ chi của NSNN; chi thườngxuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiệntốt chức năng QLNN; đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnhthổ quốc gia Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của tỉnh, tạo điều kiệngiải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiếtkiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước
1.2 Quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh
Trang 181.2.1 Khái niệm về quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh
Quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh là quá trìnhhướng dẫn lập dự toán, thẩm định dự toán, cấp phát, quyết toán và kiểm tra chithường xuyên NSNN tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp NSNNnhằm sử dụng chi thường xuyên NSNN tỉnh đúng mục đích, có hiệu quả, góp phầnthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
1.2.2 Mục tiêu quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh
Mục tiêu tổng quát trong việc điều hành NSNN nói chung hay quản lý chithường xuyên NSNN nói riêng, đó chính là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bềnvững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện công bằng xãhội và đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại
Mục tiêu chung về quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNNtỉnh là với một quỹ chi thường xuyên NSNN tỉnh nhất định làm sao mang lại mộtkết quả tốt nhất về phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời giải quyết hài hòa mối quan
hệ lợi ích kinh tế giữa một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xãhội, đáp ứng được các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Mục tiêu cụ thể về quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyênNSNN tỉnh:
- Phân bổ nguồn lực tài chính theo hướng ưu tiên chiến lược, chính sách pháttriển của tỉnh và các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt
- Bảo đảm chi NSNN theo đúng kế hoạch, đúng mục đích, đúng quy định củaPháp luật, hiệu quả và tiết kiệm
- Đảm bảo thời gian thực hiện đúng tiến độ, thời hạn quy định
1.2.3 Bộ máy quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh
Bộ máy quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN tỉnh, gồm:
- Ban Giám đốc sở: Chỉ đạo, quản lý, điều hành chung mọi hoạt động về chithường xuyên từ NSNN tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnhgiao Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài chính về toàn
10
Trang 19bộ hoạt động và các mặt công tác liên quan đến chi thường xuyên từ NSNN tỉnh.
- Phòng Quản lý ngân sách tỉnh (NS tỉnh): Xây dựng định mức phân bổ dựtoán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh; các văn bản hướng dẫn, thẩm định, cấp phátkinh phí, kiểm tra và thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh; phốihợp với KBNN tỉnh để cấp phát kinh phí cho các đơn vị phụ trách; chủ trì, phối hợpvới các phòng để tổng hợp chung số liệu chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của cácđơn vị sử dụng ngân sách (do các phòng thuộc sở tài chính phụ trách tổng hợp gửivề) để báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định
- Phòng Hành chính sự nghiệp (HCSN): Chủ trì, đôn đốc, hướng dẫn và phốihợp các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hội - nghề nghiệp vềquản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên từ NSNNtỉnh; phối hợp với KBNN tỉnh để cấp phát kinh phí cho các đơn vị phụ trách
- Phòng Quản lý ngân sách huyện xã (NSHX): Hướng dẫn các huyện, thị xã,thành phố trong việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách hàng năm theo quyđịnh Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn liên quan; Tham mưu cho Ban giámđốc trình UBND tỉnh về phương án giao nhiệm vụ Thu, Chi cho ngân sách cấphuyện trong dự toán ngân sách tỉnh được HĐND, UBND tỉnh phê duyệt Hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, nghiệp vụ chuyên môn;các chương trình mục tiêu của khối huyện, xã; Thẩm định, đánh giá, tổng hợp dựtoán, quyết toán ngân sách NSNN (cả phần phát sinh) của cấp huyện; Phối hợp vớicác phòng để làm tốt công tác thống kê, tập huấn, kế toán, tin học, quản lý giá, quản
lý tài sản công, công tác thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài chính thuộc NSHX
- Kho bạc Nhà nước tỉnh (KBNN) là cơ quan kiểm soát các hoạt động chingân sách nhà nước nói chung và chi thường xuyên nói riêng theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước Tất cả mọi khoản chi ngân sách theo nguyên tắc đều phảiđược thanh toán qua kho bạc nhà nước
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện là đơn vị dự toánngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
1.2.4 Nội dung quản lý của sở tài chính đối với chi
Trang 20Bước 4: UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định giao dự toán chithường xuyên từ NSNN tỉnh cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBNDcấp huyện.
Bước 5: UBND tỉnh nhận Nghị quyết của HĐND tỉnh về giao dự toán chithường xuyên từ NSNN tỉnh cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBNDcấp huyện
Bước 6: Sở Tài chính, Kho Bạc nhà nước nhận Quyết định của UBND tỉnh vềgiao dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấptỉnh và UBND cấp huyện
Bước 7: Sở Tài chính nhập nguồn kinh phí chi thường xuyên từ NSNN trên hệ
12
HĐND tỉnh
KBNN địa phương
(Đơn vị dự toán)
Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện
Trang 21thống Tabmis cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện.
Bước 8: Kho Bạc nhà nước tỉnh chuyển kinh phí chi thường từ NSNN tỉnhcho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện
1.2.4.1 Hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
Sở Tài chính hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấphuyện lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh (Xem sơ đồ 1.2) Đây là bước
mở đầu có tính chất quyết định đến hiệu quả của quá trình điều hành chi thườngxuyên NSNN trong thời gian một năm Đây cũng là bước tạo tiền đề cho các bướctiếp theo của quá trình ngân sách nhà nước Nếu việc hướng dẫn lập dự toán chithường xuyên từ NSNN được tiến hành trên cơ sở có đầy đủ căn cứ khoa học vàphù hợp với thực tiễn, bảo đảm đúng tiến độ, thời gian quy định thì việc tổ chứcthực hiện và quyết toán chi thường xuyên từ NSNN sẽ đạt hiệu quả cao Trườnghợp, nếu quá trình hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN không đượcthực hiện tốt thì không những việc thực hiện chi thường xuyên từ NSNN sẽ thiếutính minh bạch, kém hiệu quả mà còn làm cho quá trình điều hành NSNN gặp nhiềukhó khăn, phức tạp Do vậy, việc hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từ NSNNcần phải đảm bảo được một số yêu cầu sau:
- Công tác hướng dẫn cần phải căn cứ vào các văn bản Chính phủ về xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướngdẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán NSNN và các văn bản hướng dẫn Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ bảo đảm an ninh - quốc phòng củatỉnh Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; định mức phân bổ chi thườngxuyên từ NSNN tỉnh Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnhnăm trước và một số năm liền kề Dự báo những xu hướng và vấn đề có tác độngđến chi thường xuyên năm kế hoạch
- Hướng dẫn lập theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên từNSNN hiện hành, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theomức độ cấp thiết để chủ động điều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết
- Hướng dẫn phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn cácnhiệm vụ cần ưu tiên bố trí nguồn lực; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên từNSNN ngay từ khâu bố trí dự toán gắn với cơ chế quản lý, cân đối theo kế hoạch
Trang 22trung hạn Rà soát, lồng ghép các chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi thường xuyên,tránh chồng chéo và lãng phí.
- Hướng dẫn lập dự toán đảm bảo thời gian quy định của Luật NSNN; thuyếtminh về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể để có cơ sở thẩm định
dự toán cho các đơn vị, địa phương
1.2.4.2 Thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện gửi báo cáo xâydựng dự toán chi thường xuyên về Sở Tài chính (Xem Sơ đồ 1.3) Việc thẩm định
dự toán chi thường xuyên từ NSNN có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lýchi thường xuyên từ NSNN, mục tiêu phải phù hợp với các tiêu chí phát triểnKTXH của tỉnh, cân đối và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn chi thường xuyên Do
đó thẩm định dự toán chi thường xuyên hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối của
NS nhằm hạn chế phát sinh các khoản chi ngoài dự toán được giao, nhưng đồngthời kế hoạch vốn phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực
- Quy trình thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tàichính đối với các đơn vị dự toán thực hiện thông qua các bước sau:
B2B1
B2B1
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Bước (1): Các đơn vị, địa phương gửi báo cáo dự toán chi thường xuyên từ
14
UBND tỉnh
Phòng HCSN
UBND cấp huyện
Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Ban Giám đốc Sở
Phòng
NS tỉnh
Phòng NSHXHĐND tỉnh
Trang 23NSNN về cho sở tài chính (Phòng NSHX phụ trách UBND cấp huyện; phòngHCSN phụ trách các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh)
Bước (2): Phòng NSXH, phòng HCSN theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực phụ
trách tiến hành kiểm tra, soát xét báo cáo dự toán chi thường xuyên từ NSNN củacác đơn vị, địa phương lập, xem đã đầy đủ các nội dung, biểu mẫu theo hướng dẫnquy định hay chưa; trường hợp, nếu thiếu các nội dung, biểu mẫu theo quy định thìyêu cầu các đơn vị, địa phương lập báo cáo bổ sung
Các phòng NSHX, HCSN tổ chức thảo luận với các đơn vị, địa phương về dựtoán chi thường xuyên từ NSNN để đánh giá những nội dung, kế hoạch làm tăng dựtoán chi thường xuyên từ NS để thống nhất số liệu;
Bước (3): Các phòng NSHX, HCSN tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán chi thường
xuyên từ NSNN của các đơn vị, địa phương mình phụ trách gửi phòng Ngân sách tỉnh
Bước (4): Phòng Ngân sách tỉnh chủ trì, phối hợp các phòng NSHX, HCSN để
tổng hợp chung, cân đối nguồn lực cho toàn tỉnh
Bước (5): Phòng Ngân sách tỉnh trình Ban Giám đốc sở tài chính xem xét,
quyết định báo cáo UBND tỉnh
Bước (6): Sở tài chính tham mưu cho UBND tỉnh dự toán chi thường xuyên từ
NSNN tỉnh
Bước (7): UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định về giao dự toán chi thường
xuyên từ NSNN cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện
1.2.4.3 Cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
Việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên từ NSNN phải có đầy đủ thủ tục như:quyết định giao dự toán, quyết định phân bổ của cấp có thẩm quyền, văn bản đềnghị của đơn vị sử dụng ngân sách Theo đó, để đảm bảo những nhiệm vụ của các
cơ quan, đơn vị được tiến hành đúng trình tự, kịp thời, đạt hiệu quả trong sử dụngnguồn kinh phí chi thường xuyên từ NSNN và căn cứ tiến độ thu ngân sách và tiến
độ triển khai công việc, sở tài chính thực hiện cấp phát kinh phí theo dự toán đượcgiao cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cụ thể xem sơ
đồ 1.3:
KBNN tỉnh
Trang 24UBND tỉnh.
Bước (2): Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh, Ban Giám đốc phân công
nhiệm vụ cho các phòng theo lĩnh vực phụ trách
Bước (3): Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công của phòng mình, phòng
NSHX và phòng HCSN làm thông báo cấp kinh phí trình ký Phó giám đốc phụtrách duyệt cấp kinh phí, sau đó gửi thông báo đề nghị phòng NS tỉnh phiên nguồn(Cấp 0) Sau khi kiểm tra, soát xét, phòng NS tỉnh thực hiện nhập cấp 0 cho cácphòng; trường hợp nếu thông báo các phòng lập chưa đúng thì yêu cầu các phòngkiểm tra và lập lại báo cáo
Bước (4): Trên cơ sở số phiên nguồn cấp 0 của phòng NS tỉnh Phòng
16
UBND tỉnh
Ban Giám đốc
Phòng NS tỉnh
Phòng
Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
KBNN tỉnh
UBND cấp
huyện
KBNN cấp huyện
Trang 25NSHX tiến hành nhập nguồn (Cấp 4) cho UBND cấp huyện Phòng HCSN tiếnhành phiên nguồn từ Cấp 0 xuống Cấp 1 cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấptỉnh; trường hợp số kinh phí đó được cấp cho các của các đơn vị sự nghiệp cônglập thì phòng HCSN tiếp tục nhập nguồn từ Cấp 1 đến Cấp 4 cho các ĐVSNcông lập.
Bước (5): Sau khi sở tài chính nhập nguồn kinh phí cho các Sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện
Việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên phải chia đều trong năm để chi Chingân sách nhà nước thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhànước cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và và người cung cấp hàng hóa, dịch
vụ Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toántrực tiếp từ Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng kinh phí đểchủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với Kho bạc Nhànước theo đúng quy định của Bộ Tài chính
Sở tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và thanhtoán đầy đủ, kịp thời theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán
Sở tài chính, Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiệnchi theo quy định Luật ngân sách nhà nước, chịu trách nhiệm về quyết định đó theoquy định của pháp luật và phải thông báo kịp thời cho cơ quan, đơn vị biết Trườnghợp cơ quan, đơn vị bị từ chối chi không thống nhất với quyết định của sở tài chính,Kho bạc Nhà nước, thì cơ quan, đơn vị có quyền báo cáo với UBND tỉnh hoặc BộTài chính, Kho bạc Nhà nước trung ương để xem xét xử lý
Các địa phương, đơn vị dự toán ngân sách không chấp hành đầy đủ kịp thờichế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác theo quy định, sở tàichính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ chi ngân sách, trừ cáckhoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiếttheo quy định của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Khiquyết định tạm đình chỉ chi ngân sách, sở tài chính đồng thời thông báo cho cơ quan
Trang 26quản lý cấp trên của các cơ quan, đơn vị bị tạm đình chỉ chi biết.
1.2.4.4 Kiểm tra và thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của
Sở Tài chính đối với các đơn vị dự toán
Thanh toán chi thường xuyên từ NSNN là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả cáckhoản kinh phí thực hiện theo yêu cầu của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Kho bạcnhà nước là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên từNSNN, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ cáckhoản chi thường xuyên từ NSNN cho các cơ quan, đơn vị, đảm bảo chi đúng đốitượng, đúng mục đích đã được phê duyệt, phải tuân thủ chế độ quản lý tài chínhhiện hành, đúng định mức, chế độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Phối hợpvới các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, Kho bạc Nhànước về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vàthanh quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh để có giải pháp xử lý các trườnghợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước.Hoạt động kiểm tra việc chấp hành chi thường xuyên từ NSNN tỉnh là vô cùng quantrọng UBND tỉnh, các cơ quan chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật sẵn sàngvào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lý những sai phạm, từ đó làmcho chi thường xuyên từ NSNN tỉnh hoạt động theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, tạo nềntài chính lành mạnh Kiểm tra chi thường xuyên từ NSNN được thực hiện bằng cáchình thức sau:
a Kiểm tra đột xuất: là hình thức kiểm tra không theo kế hoạch từ trước, màtheo yêu cầu quản lý hoặc nhằm mục đích giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo
b Kiểm tra định kỳ: là hình thức tiến hành kiểm tra trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ của sở tài chính được giao về quản lý chi thường xuyên từ NSNN
c Thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính đốivới các đơn vị dự toán
- Công tác quyết toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là
18
Trang 27công việc cuối cùng trong mỗi chu trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước Nó là quá trình nhằm kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã được phảnánh sau một kỳ chấp hành dự toán để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán,rút ra những bài học và kinh nghiệm cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp theo.
Vì vậy, trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên NSNN phải chú ýđến các yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo
đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định: Việc xétduyệt quyết toán năm đối với những khoản chi thường xuyên phải được thực hiệntheo nguyên tắc sau: Xét duyệt từng khoản phát sinh tại đơn vị; Các khoản chi phảiđảm bảo đủ các điều kiện chi; Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ kếtoán, đúng mục lục NSNN và đúng niên độ ngân sách; Các chứng từ chi phải hợppháp, hợp lý Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và số liệu củaKBNN
+ Số liệu trong báo cáo đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung cácbáo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theođúng mục lục ngân sách đã quy định
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạngquyết toán chi lớn hơn thu
- Chỉ một khi các yêu cầu trên được tôn trọng đầy đủ thì công tác quyếttoán chi thường xuyên từ NSNN mới được tiến hành thuận lợi Đồng thời, cácyêu cầu này mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích, đánh giá quá trình chấphành dự toán một cách chính xác, trung thực và khách quan Chi thường xuyênNSNN sẽ được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị cụ thể Do đó việc quyết toánchi thường xuyên từ NSNN tỉnh thuộc về trách nhiệm của các đơn vị dự toán và
cơ quan tài chính
- Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12 hàngnăm, số liệu trên sổ sách của mỗi đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với
số liệu của KBNN cả về tổng số và chi tiết Khi đó đơn vị mới được tiến hành
Trang 28lập báo cáo quyết toán năm để gửi xét duyệt Đơn vị dự toán cấp dưới lập báocáo quyết toán năm gửi đơn vị dự toán cấp trên Trong thời gian tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới, đơn vị
dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xétduyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới Trong phạm vi 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán, đơn vị dự toán ngân sáchcấp dưới phải thực hiện đầy đủ nội dung trong thông báo xét duyệt quyết toán.Trường hợp đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới không thống nhất với nội dungthông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên, thì phải cóvăn bản gửi đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp của đơn vị dự toán ngânsách xét duyệt quyết toán ngân sách để xem xét, quyết định Trong khi chờ quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới phải chấp hànhđầy đủ theo nội dung thông báo xét
Trình tự thẩm định Quyết toán chi thường xuyên từ NSNN:
trách của phòng mình tiến hành kiểm tra quyết toán chi thường xuyên từ NSNN
20
Phòng NSHX
Phòng NS tỉnh
Phòng HCSN
UBND cấp
Ban Giám đốc
KBNN tỉnh
Trang 29Kho Bạc nhà nước tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thu chi ngân sách nhà nướctrong năm, gửi sở tài chính tổng hợp.
Bước (2): Các phòng NSHX, HCSN tổng hợp báo cáo quyết toán chi thường
xuyên từ NSNN gửi phòng NS tỉnh để tổng hợp
Bước (3): Phòng NS tỉnh chủ trì, phối hợp các phòng để tổng hợp chung
quyết toán chi thường xuyên từ NSNN, báo cáo Ban Giám đốc sở
- Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, đơn vị chi ngân sách thực hiện khóa
sổ kế toán; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán chi thường xuyên từ NSNN theo cácnội dung dự toán được giao và theo Mục lục ngân sách nhà nước, gửi đơn vị dựtoán cấp trên trực tiếp Trường hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơquan cấp trên, thì báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên
đã ủy quyền;
- Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp xét duyệt quyết toán ngân sách của đơn vịtrực thuộc và thông báo kết quả xét duyệt gửi đơn vị được xét duyệt; tổng hợp, lậpbáo cáo quyết toán ngân sách thuộc phạm vi được giao quản lý, gửi đơn vị dự toáncấp trên trực tiếp;
- Đơn vị dự toán cấp I xét duyệt quyết toán ngân sách của đơn vị trực thuộc
và thông báo kết quả xét duyệt gửi đơn vị được xét duyệt; tổng hợp, lập báo cáoquyết toán ngân sách thuộc phạm vi được giao quản lý, gửi sở tài chính; thuyếtminh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kếhoạch, thanh toán, quyết toán; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản
lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh;
- KBNN tổng hợp, báo cáo quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh gửi
Sở Tài chính; kèm theo đánh giá tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyếttoán; đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến côngtác quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh hàng năm
- Trên cơ sở báo cáo quyết toán của các địa phương, đơn vị lập; Cácphòng chuyên môn thuộc sở tài chính tiến hành thẩm định và thông báo kết quả
Trang 30thẩm định quyết toán chi thường xuyên từ NSNN của tỉnh hàng năm gửi các cơquan, đơn vị mình phụ trách và KBNN tỉnh; đồng thời gửi phòng Quản lý Ngânsách tỉnh để tổng hợp quyết toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh vào quyết toánNSĐP hàng năm, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê chuẩn Sau khiHội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo quyết toán năm được lập thành 04bản gửi đến các cơ quan sau:
- 01 bản gửi Bộ Tài chính;
- 01 bản gửi Kiểm toán nhà nước;
- 01 bản gửi UBND tỉnh;
- 01 bản lưu tại Sở Tài chính tỉnh
Đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghị quyết phê chuẩn quyết toán củaHĐND tỉnh
Trình tự lập, gửi, xét duyệt các báo cáo tài chính đã được quy định như trênvừa phản ánh một quy trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phảitôn trọng về thời gian tại mỗi đơn vị Chỉ có như vậy thì công tác quyết toán mớiđảm bảo được tính kịp thời, chính xác, trung thực và khách quan
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của sở tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh
1.3.1 Thuộc về sở tài chính
- Cơ chế phối hợp trong bộ máy quản lý: một cơ chế phối hợp công việc trong
bộ máy quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh phù hợp sẽ tạo thuận lợi cho côngtác quản lý, điều hành NSNN
- Năng lực của cán bộ quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh: Phát triển độingũ cán bộ công chức đủ về số lượng và năng lực trí tuệ, năng lực thể chất, kỹ nănglàm việc, phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; cơ cấu hợp lý có tính chuyênnghiệp cao, trình độ quản lý tiên tiến yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hệthống quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh
1.3.2 Bên ngoài sở tài chính
- Chính sách pháp luật nhà nước và các thể chế: Các chính sách nhà nước
22
Trang 31gòm: Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hànhLuật Ngân sách nhà nước đã phân cấp về quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh.Các chính sách của nhà nước là nền tảng cho việc quản lý ngân sách nhà nước nóichung và quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh nói riêng Phân cấp quản lý khoahọc, tinh gọn và hiện đại sẽ tạo nên một chỉnh thể thống nhất, đồng bộ trong quản lýchi thường xuyên từ NSNN tỉnh Trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới và trongnước luôn luôn biến động, để đảm bảo công tác quản lý, điều hành chi thườngxuyên từ NSNN tỉnh có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn thì các chính sách nhànước cũng phải hết sức linh hoạt, trong đó quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnhcũng phải thay đổi nhằm phù hợp với tình hình mới
- Thực trạng kinh tế - xã hội: Thực trạng nền kinh tế ảnh hưởng đến tổng giátrị thu, chi ngân sách Kinh tế cả nước phát triển tốt, tổng thu ngân sách tăng, ổnđịnh thì nguồn bổ sung ngân sách từ cấp trên cho cấp dưới sẽ ổn định Theo đó, nềnkinh tế của tỉnh tăng trưởng tốt, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có hiệuquả thì tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh gia tăng Các nội dung chi thườngxuyên từ NSNN tỉnh không bị đình trễ, công tác quản lý chi thường xuyên từ NSNNtỉnh sẽ gặp nhiều thuận lợi
- Sự quan tâm của trung ương và tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh: Sự quan tâmcủa chính quyền trung ương và tỉnh ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý và điềuhành chi thường xuyên từ NSNN tỉnh
- Hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ thông tin: Hệ thống cơ sở vật chất hiệnđại giúp cho những người quản lý sẽ có cơ sở xử lý công việc chuyên nghiệp hơn,nhanh hơn, hiệu quả hơn
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH ĐỐI
VỚI CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
2.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh
Sở Tài chính Hà tĩnh từ ngày thành lập đến tái lập tỉnh (1945- 1991): Cách
mạng tháng 8 thành công, ngành Tài chính Việt Nam dân chủ cộng hoà đã đượcthành lập vào ngày 28/8/1945 Cùng với sự ra đời của ngành Tài chính Việt Nam, hệthống tài chính địa phương được hình thành; tại tỉnh Nghệ Tĩnh buổi đầu sơ khaigọi là Ty Tài chính Nghệ Tĩnh trực thuộc Uỷ ban hành chính Nghệ Tĩnh Sau ngàygiải phóng miền Nam đất nước hoàn toàn thống nhất, cả nước xây dựng chủ nghĩa
xã hội, ngành Tài chính đã tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền xây dựng và tổ chứcthực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ngắn và dài hạn, các
cơ chế, chính sách quản lý kinh tế tài chính Hoàn thành nhiệm vụ động viên tàichính, vừa đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên vừa đảm bảo gia tăng nguồn vốncho đầu tư phát triển để phát triển kinh tế xã hội
Sở Tài Chính Hà tĩnh từ ngày tái thành lập đến nay (1991-2017): Trong thời
kỳ đổi mới, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN,ngành Tài chính thực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND tỉnh Hà Tĩnh quản
lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí; tài sản nhà nước;các quỹ tài chính nhà nước; tài chính doanh nghiệp; kế toán; giá và các hoạt độngdịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật, góp phần to lớn thúc đẩy công cuộcđổi mới phát triển kinh tế - xã hội huy động và khai thác mọi nguồn lực cho đầu tưphát triển, ổn định giá cả thị trường, nâng cao tích luỹ tạo điều kiện cơ sở vật chấtcho các bước phát triển tiếp theo, giữ vững ổn định chính trị an ninh-quốc phòng,trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh
2.1.1 Cơ cấu tổ chức Sở Tài chính Hà Tĩnh
a Lãnh đạo Sở: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND,
24
Trang 33Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu tráchnhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quyđịnh Các Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ đượcphân công; Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở
b Các phòng ban: có 08 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc
sở, gồm: Phòng Quản lý Ngân sách tỉnh (NS); Phòng Ngân sách Huyện - xã(NSHX); Phòng Quản lý Tài chính - Hành chính sự nghiệp (HCSN); Phòng Quản lýTài chính - Đầu tư (TCĐT); Phòng Quản lý Tài chính - Doanh nghiệp (TCDN);Phòng Quản lý Giá - Công sản (GCS); Văn phòng (VP); Thanh tra (TT); Đơn vị sựnghiệp là Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tại Sở Tài chính Tỉnh Hà Tĩnh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
2.1.2 Vị trí, chức năng Sở Tài chính Hà Tĩnh
- Sở Tài chính Hà Tĩnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhànước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sáchnhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chínhdoanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; lĩnh vực giá và các hoạt động dịch vụ tài
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
NS tỉnh
Phó Giám đốc
Trang 34chính tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Sở Tài chính Hà Tĩnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Tài chính
2.2 Thực trạng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016
Trong những năm gần đây, với việc đẩy mạnh thu hút đầu tư thì thu ngânsách tỉnh Hà Tĩnh đã có bước đột phá; số thu ngân sách tăng mạnh qua các năm đãkéo theo việc tăng chi thường xuyên Các khoản chi thường xuyên rất đa dạng,phạm vi tác động khá rộng Tốc độ tăng chi thường xuyên giai đoạn 2014 - 2016 có
xu hướng không đồng đều (năm 2015 tăng so với năm 2014 là 16,4%; năm 2016giảm so với năm 2015 là 10,2%) Định hướng của tỉnh trong chi thường xuyên từNSNN tỉnh là phải tiết kiệm, cắt giảm hoặc giản, lùi các khoản chi chưa thực sự cầnthiết để ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Bảng 2.1 Cơ cấu chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
I Tổng chi Ngân sách
nhà nước tỉnh
Triệuđồng 16.281.914 18.558.084 13.528.025
1 Chi thường xuyên Triệu
đồng 7.283.588 8.712.720 7.906.018a
Chi thường xuyên từ NSNN
tỉnh của các Sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh
Triệuđồng 2.555.168 3.302.238 2.527.197b
Chi thường xuyên từ
NSNN tỉnh của UBND
cấp huyện
Triệuđồng 4.728.420 5.410.482 5.378.821
(Nguồn: Sở Tài Chính Hà Tĩnh)
Tổng chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 là 16.281.914 triệu đồng, tăng lên18.558.084 triệu đồng năm 2015, trong đó chi thường xuyên từ NSNN tỉnh là7.283.588 triệu đồng năm 2015 (chiếm 44,73%) tăng lên 8.712.720 triệu đồng năm
26
Trang 352015 và chiếm khoảng 46,95% ngân sách địa phương và giảm xuống 7.906.018 triệuđồng năm 2016 (chiếm 58,44%) Quá trình thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnhgiao, các đơn vị, địa phương sẽ căn cứ theo từng nội dung công việc để quản lý, sửdụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên từ NSNN tỉnh, đảm bảođúng quy định; trong đó có những khoản chi sẽ do các Sở ngành quản lý và có nhữngkhoản chi sẽ do cấp huyện quản lý như: Lĩnh vực Giáo dục; lĩnh vực Y tế;
2.2.1 Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp mang tínhchiến lược và chủ động, tích cực trong từng nhiệm vụ của đơn vị mình, nhất là việc tựcân đối nguồn lực; đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN,
đã hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán NSNN; chủ động dành, bố trí nguồn để thựchiện các chính sách đã ban hành và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn tiền lương;thường xuyên trao đổi thông tin giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để nắm bắtnhững khó khăn vướng mắc từ đó đề xuất giải pháp tháo gỡ cho cấp cơ sở
Bảng 2.2 Kết quả chi thường xuyên của các đơn vị cấp tỉnh năm 2015
- Các đơn vị trực thuộc (Trường cấp 3; Trường Dân tộcnội trú; Trung tâm Giáo dục thường xuyên) 411.053
(Nguồn: Báo cáo của Sở Tài chính Hà Tĩnh năm 2015)
Trang 36Hệ thống các đơn vị dự toán cấp I cho thấy, nguồn vốn ngân sách đã ítnhưng lại bố trí dàn trải đều trên các đơn vị dự toán, tỷ trọng ngân sách nhà nướcnăm 2015 bố trí cho các đơn vị dự toán cấp I chiếm 86% tổng chi thường xuyêncủa khối Sở, ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh; các đơn vị dự toán cấp II chỉ chiếm14% tổng chi thường xuyên của khối Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh Trong đó,ngành giáo dục, đào tạo Hà Tĩnh là một trong những đơn vị có tỷ trọng NSNN bốtrí chi thường xuyên rất cao so với các đơn vị dự toán cấp I, chiếm 15% và bằng13% so với tổng chi thường xuyên của khối Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; đơn
vị dự toán cấp II như: Chi Cục quản lý thị trường có tỷ trọng NSNN bố trí chithường xuyên chỉ chiếm 2% so với dự toán của đơn vị cấp II, bằng 0,24% tổng chithường xuyên của khối Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh Những con số bố tríNSNN cho các đơn vị dự toán trên ở mức cao so với các tỉnh, thành phố trong khuvực, nguyên nhân do tỉnh Hà Tĩnh là đơn vị mới chia tách, cùng với sự phát triểnkinh tế xã hội, hiện đại hóa đất nước nên sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp
y tế được đặc biệt quan tâm, mặt khác vấn đề xã hội hóa về lĩnh vực này còn nhiềuhạn chế cho nên ngân sách nhà nước bố trí cho các lĩnh vực chi của tỉnh Hà Tĩnh
có chiều hướng tăng
2.2.2 Đối với UBND cấp huyện
Chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của cấp huyện gồm nhiều khoản chi khácnhau Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; chi quản lý nhà nước, Đảng, đoànthể; chi sự nghiệp y tế; chi sự nghiệp đảm bảo xã hội là những khoản chi chiếm tỷtrọng lớn Tỷ trọng chi thường xuyên của cấp huyện năm 2015 chiếm 62% so vớitổng chi thường xuyên từ NSNN tỉnh Qua số liệu của huyện Kỳ Anh tại bảng 2.3
có thể thấy năm 2015 tỷ trọng chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của huyện Kỳ Anhchiếm 9,4% tổng chi thường xuyên từ NSNN tỉnh cho cấp huyện; trong đó: Chi sựnghiệp giáo dục của huyện Kỳ Anh chiếm 45% tổng chi thường xuyên của huyện
Kỳ Anh, việc nguồn vốn NSNN tiếp tục được bố trí duy trì ở mức cao của lĩnh vựcgiáo dục đào tạo so với các lĩnh vực khác đã tạo điều kiện cho công tác giáo dụcđào tạo không ngừng nâng cao chất lượng; đảm bảo phát triển hài hòa giữa giáo dụcđại trà và giáo dục mũi nhọn; Chi sự nghiệp Y tế chỉ chiếm 4% so với tổng chithường xuyên của huyện Kỳ Anh song chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân đãtừng bước được cải thiện, nâng cao
28
Trang 37Bảng 2.3 Kết quả chi thường xuyên của các huyện, thành phố, thị xã năm 2015
ĐVT: Triệu đồng
Chi thường xuyên NSNN cho các UBND huyện 5.410.482
Trong đó
1.1 Chi sự nghiệp giáo dục (trường mầm non, tiểu học) 230.4581.2 Chi sự nghiệp y tế (y tế thôn bản, trạm tế xã) 17.950
(Nguồn: Báo cáo của Sở Tài chính Hà Tĩnh năm 2015)
2.3 Thực trạng quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tỉnh giai đoạn 2014 - 2016
2.3.1 Bộ máy quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính Hà Tĩnh
- Bộ máy quản lý của Sở Tài chính đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh,bao gồm:
+ Ban Giám đốc (BGĐ) có 4 người, gồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc;
+ Phòng Quản lý ngân sách tỉnh (NS) có 7 người, gồm: 1 trưởng phòng, 2phó trưởng phòng, 3 chuyên viên, 1 nhân viên hợp đồng;
+ Phòng Quản lý ngân sách huyện xã (NSHX) có 8 người, gồm: 1 trưởngphòng, 3 phó trưởng phòng, 4 chuyên viên;
+ Phòng Hành chính sự nghiệp (HCSN) có 7 người, gồm: 1 trưởng phòng, 2phó trưởng phòng, 4 chuyên viên;
+ Phòng Tài chính doanh nghiệp (TCDN) có 7 người, gồm: 1 trưởng phòng,
3 phó trưởng phòng, 2 chuyên viên;
Trang 38Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với chi thường xuyên
NSNN tỉnh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi của các phòng chuyên môn quản lý chithường xuyên từ NSNN tỉnh:
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công chức quản lý thuộc Sở Tài chính Hà
Tĩnh đối với chi thường xuyên từ NSNN tỉnh năm 2016
Độ tuổi lao động Tổng
số
Phòng NS tỉnh
Phòng NSHX
Phòng HCSN
Phòng TCDN
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Văn phòng Sở Tài chính Hà Tĩnh)
Theo số liệu báo cáo cho thấy, độ tuổi 30- 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao 55%, trong khi
đó tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi chiếm 31%; trên 50 tuổi chiếm 14% Với cơ cấu lao động
30
Ban Giám đốc sở
Phòng NS tỉnh
KBNN địa phương
Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND
cấp huyện
Phòng HCSN Phòng
NSHX
Trang 39theo độ tuổi trung bình, với những cán bộ có kinh nghiệm đáng kể trong công việc thìcác công chức trẻ sẽ được đội ngũ lao động có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề dẫndắt, tạo nền tảng vững chắc cho việc đào tạo Đây là nhóm đối tượng khá giàu kinhnghiệm trong công tác quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh Tuy nhiên, đối tượngnhóm đối tượng trên 50 tuổi những năm gần đây còn quá ít, một phần lý do là một sốnhóm đối tượng này được thuyên chuyển sang các phòng và đơn vị làm việc khác.
- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn của cán bộ phụ trách quản lý chi thường xuyên từ NSNN
(Nguồn: Văn phòng Sở Tài chính Hà Tĩnh)
Các phòng chuyên môn của Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ về phụ trách cáclĩnh vực liên quan đến hoạt động chi thường xuyên từ NSNN tỉnh, trực tiếp tham mưu chophó giám đốc phụ trách trình UBND tỉnh các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý điềuhành NSNN hàng năm Sở Tài chính là cơ quan tham mưu tổng hợp thuộc UBND tỉnh, vớichức năng, nhiệm vụ được giao ngày càng lớn Trong khi đó từ năm 2014 đến năm 2016 SởTài chính đã bị cắt giảm 04 biên chế, trong đó, năm 2014 và năm 2015 chuyển 02 biên chếxuống cơ sở và cắt giảm 02 biên chế do nghỉ hưu; bổ sung 2 cán bộ trẻ mới tốt nghiệp Đãảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả công tác của Sở Hiện nay với khối lượng,tính chất đặc thù, độ phức tạp của công việc về quản lý chi thường xuyên từ NSNN tỉnh nênviệc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và thực trạng về cơ cấucông chức của Sở Tài chính đã gây áp lực về tình trạng quá tải trong thực hiện nhiệm vụđược giao, ảnh hưởng một phần đến chất lượng, tiến độ công việc được giao
Nguyên nhân là đội ngũ công chức của Sở Tài chính còn thiếu về số lượng,trình độ, năng lực chuyên môn không đồng đều, một bộ phận công chức còn hạn chế
về trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Do đó ảnh hưởng lớn đến hoạt độngcủa ngành; sự phân công của lãnh đạo tại một số phòng về nhiệm vụ chưa đồng đều
Trang 40giữa các cán bộ trong phòng; năng lực quản lý và điều hành, công tác kiểm tra, đôn đốcviệc thực thi công vụ của công chức đôi lúc chưa kịp thời Biên chế được giao chưađáp ứng theo nhu cầu theo vị trí việc làm Số cán bộ mới vào làm chưa có kinh nghiệm,
kỹ năng làm việc còn hạn chế nên phải có thời gian dài để nghiên cứu và thích nghi vớicông việc, dẫn đến việc một số phòng đủ số lượng biên chế nhưng số lượng cán bộ làmđược việc lại bị hạn chế, kéo theo đó khối lượng công việc ngày càng nhiều thì phải tậptrung vào những cán bộ có trình độ, chuyên môn để xử lý nên tình trạng quá tải đã diễn
ra Việc làm thêm ngoài giờ hành chính để xử lý công việc diễn ra thường xuyên cũng
đã làm chậm tiến độ và hiệu quả của công việc
2.3.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với các đơn vị dự toán:
2.3.2.1 Hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh của Sở Tài chính Hà Tĩnh đối với các đơn vị dự toán
Hàng năm, căn cứ vào văn bản điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, Bộ Tài chính và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các kết luận củakiểm toán, thanh tra về hoạt động chi thường xuyên từ NSNN tỉnh thì Sở Tài chính
Hà Tĩnh đều bám sát quy định đó để ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương,đơn vị về xây dựng dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh, cụ thể:
Về đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên từ NSNN tỉnh trong năm: Căn cứ vào kết quả thực hiện, các đơn vị, địa phương đánh giá tình hình
thực hiện dự toán chi thường xuyên trong năm (triển khai phân bổ, cấp phát, thựchiện dự toán, quyết toán ) theo từng lĩnh vực chi được HĐND tỉnh và UBND tỉnhgiao trong kế hoạch đầu năm Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,các chương trình, dự án lớn của từng Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBNDcấp huyện; nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý
Xây dựng dự toán năm sau: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND
cấp huyện căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm saucủa tỉnh và địa phương mình, xây dựng dự toán chi thường xuyên trên cơ sở địnhmức phân bổ chi thường xuyên của NSNN tỉnh và chính sách, chế độ cụ thể đãđược cấp có thẩm quyền ban hành
Trong đó lưu ý chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mứctiền lương cơ sở do cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản trích theo lương (bảo
32