1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

96 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu. Tuy nhiên, lợi nhuận cao thường đi kèm với rủi ro cao, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thiếu nguồn thông tin đầy đủ minh bạch, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và môi trường kinh tế chưa ổn định.Do đó, xây dựng được một mô hình yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro là một đòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Rủi ro luôn tồn tại trong hoạt động ngân hàng, kể cả ở những ngân hàng hàng đầu thế giới. Sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng có quản trị rủi ro tín dụng là có một mô hình quản trị rủi ro tốt để có thể khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ chấp nhận được, hạn chế các rủi ro tín dụng mang tính chất chủ quan và những rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được. Nền kinh tế những năm gần đây có nhiều biến động, các ngân hàng đã và đang phải đối mặt với những khó khăn, thử thách lớn như lợi nhuận giảm sút, rủi ro tín dụng ngày càng phức tạp về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động, lợi nhuận giảm sút. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng ngày càng được quan tâm hơn nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm”. 2. Mục tiêu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Hoàn Kiếm, đề tài giải quyết các mục tiêu cụ thể sau: - Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. - Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Hoàn Kiếm. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Hoàn Kiếm. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM; - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 đến tháng 06/2017 và định hướng đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ như báo cáo định kỳ của Phòng Kế toán, các báo cáo sơ kết năm của Vietcombank Hoàn Kiếm. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và các số liệu đã tổng hợp, tác giả sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh, thống kê để phân tích số liệu trong đề tài. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trang 1

ĐÀO MINH TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐÀO MINH TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

CHUYÊN NGÀNH: TÁI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG

Hà Nội - 2017

Trang 3

Em đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Em cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do em tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Học viên

Đào Minh Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Rủi ro tín dụng 3

1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 6

1.2 Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 19

1.2.1 Quan niệm chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.2 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 25

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM tại Việt Nam 29

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 29

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 30

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) 32

1.3.4 Bài học kinh nghiệm trong quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 35

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 35

2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian qua 37

2.2 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 44

Trang 5

2.2.2 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 54

2.3 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 65

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2020 65

3.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng 66

Định hướng của Vietcombank Hoàn Kiếm trong hoạt động tín dụng là tăng trưởng tín dụng cả theo chiều rộng và chiều sâu 66

3.1.2 Định hương nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 67

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 68

3.2.1 Triển khai quy trình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả 68

3.2.2 Khai thác hiệu quả các thông tin tín dụng 72

3.2.4 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh 75

3.2.5 Tăng cường quản trị rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng 76

3.2.6 Thực hiện đo lường chính xác rủi ro tín dụng 76

3.2.7 Nhóm giải pháp khác 77

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 78

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 6

BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CIC: Trung tâm thông tin tín dụng

DPRR: Dự phòng rủi ro

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHNT: Ngân hàng Ngoại thương

NHTM: Ngân hàng thương mại

MB: Ngân hàng TMCP Quân đội

Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

XHTDNB: Xếp hạng tín dụng nội bộ

XHTD: Xếp hạng tín dụng

Trang 7

Bảng 1.1: Tín hiệu cảnh báo về những khoản vay có vấn đề và chính sách

cho vay kém hiệu quả 12Bảng 2.1: Thang điểm xếp hạng của hệ thống XHTDNB của Doanh nghiệp 49Bảng 2.2: Phân loại nợ theo nhóm nợ tại Vietcombank Hoàn Kiếm 54

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Hoàn Kiếm từ năm

2014 đến tháng 06/2017 38Biểu đồ 2.2: Thị phần huy động vốn của các chi nhánh Vietcombank trên

địa bàn Hà Nội 39Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ tại Vietcombank Hoàn Kiếm từ năm 2014 đến

tháng 06/2017 39Biểu đồ 2.4: Thị phần cho vay của các chi nhánh Vietcombank trên địa bàn

Hà Nội 41Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước DPRR và Lợi nhuận sau DPRR của

Vietcombank Hoàn Kiếm từ năm 2014 đến tháng 06/2017 42Biểu đồ 2.6: Lợi nhuận sau DPRR các chi nhánh Vietcombank trên địa bàn Hà Nội 42Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận sau DPRR bình quân cán bộ các chi nhánh Vietcombank

trên địa bàn Hà Nội 43Biểu đồ 2.8: Tình hình nợ xấu của các chi nhánh Vietcombank trên địa bàn Hà Nội .57Biểu đồ 2.9: Tình hình trích lập DPRR tại Vietcombank Hoàn Kiếm từ năm

2013 đến tháng 06/2017 57

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Vietcombank Hoàn Kiếm 36

Sơ đồ 2.2: Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng 48

Trang 8

đào minh trang

Nâng cao chất lợng quản trị rủi ro tín dụng

tại nh tmcp ngoại thơng việt nam

chi nhánh hoàn kiếm

Chuyên ngành: tái chính - ngân hàng

Hà Nội - 2017

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nội dung cơ bản của đề tài: “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm” bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạtđộng đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu Tuy nhiên, lợi nhuận cao thường đi kèmvới rủi ro cao, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thiếunguồn thông tin đầy đủ minh bạch, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và môitrường kinh tế chưa ổn định Do đó, xây dựng được một mô hình quản trị rủi ro tíndụng có hiệu quả và phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro là mộtđòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng

Rủi ro luôn tồn tại trong hoạt động ngân hàng, kể cả ở những ngânhàng hàng đầu thế giới Sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng có quản trịrủi ro tín dụng là có một mô hình quản trị rủi ro tốt để có thể khống chế nợxấu ở một tỷ lệ chấp nhận được, hạn chế các rủi ro tín dụng mang tính chấtchủ quan và những rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được

Nền kinh tế những năm gần đây có nhiều biến động, các ngân hàng

đã và đang phải đối mặt với những khó khăn, thử thách lớn như lợi nhuậngiảm sút, rủi ro tín dụng ngày càng phức tạp về nguyên nhân, hình thức vàphạm vi tác động, lợi nhuận giảm sút Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng ngàycàng được quan tâm hơn nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao nănglực cạnh tranh

Trang 10

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng cũng nhưcác ngân hàng thương mại khác, bài toán về nâng cao chất lượng quản trị rủi rotín dụng luôn được ban lãnh đạo ngân hàng đặt ra và tìm hướng giải quyết.

Chương 1 là những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng vàchất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại, tạo ra khung lýluận cần thiết nhằm định hướng cho việc nghiên cứu thực trạng, tìm ra những

ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất giảipháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong các chương 2 và chương 3

Trong chương 2, luận văn đã tập trung nghiên cứu thực trạng quản trịrủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHoàn Kiếm Trong đó, tác giả có giới thiệu về các điều kiện hiện tại của Chinhánh: Về tình hình huy động vốn tình hình cho vay, kết quả kinh doanh củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạnnăm 2014 đến tháng 06/2017

Tiếp theo, qua các số liệu thu thập được, tác giả cũng tập trung phântích một số chỉ tiêu cụ thể đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, qua đóthấy được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và thực trạng chất lượng quản trịrủi ro tín dụng tại Chi nhánh

Từ các chỉ tiêu và tình hình thực tế, tác giả đưa ra ưu điểm và hạn chếtrong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

Phần cuối của chương thực trạng này, tác giả cũng có phân tích về cácnguyên nhân của các hạn chế Từ đó sẽ có các giải pháp để giải quyết tạichương 3

Chương 3 sẽ khái quát một số định hướng trong hoạt động tín dụng vàhoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh đến năm 2020 Để đạt đượccác mục tiêu đó, Chi nhánh cần giải quyết được các hạn chế nêu ra

Trang 11

Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp và phân tích.

Cuối cùng, tác giả có nêu ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam và các cơ quan có liên quan để giúp Chi nhánh dễdàng giải quyết các hạn chế

Tất cả các giải pháp và kiến nghị trên đều hướng đến một mục tiêu lànâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới

- Đóng góp của luận văn:

Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi

ro tín dụng và chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Luận văn cho thấy những tồn tại và bất cập trong công tác quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh HoànKiếm Việc nghiên cứu là cơ sở để khắc phục những tồn tại, rút ra bài họckinh nghiệm nhằm nâng cao hơn chất lượng quản trị rủi ro tín dụng Ngânhàng thương mại, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm tăng cường chất lượngquản trị rủi ro tín dụng

Luận văn là tài liệu tham khảo cho các học viên và các công trìnhnghiên cứu có liên quan

- Hạn chế của luận văn:

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng tuy nhiên luận văn còn có nhữnghạn chế Nguồn số liệu còn hạn chế nên việc phân tích thực trạng chưa sâu,việc đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Keiém chưa thật sự chi tiết, dẫn đến cácgiải pháp còn chưa đầy đủ Với kết quả nghiên cứu như trên, đề tại đã đạtđược mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên đề tài không thể tránh khỏi những thiếusót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà nghiên cứu để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Trang 12

đào minh trang

Nâng cao chất lợng quản trị rủi ro tín dụng

tại nh tmcp ngoại thơng việt nam

chi nhánh hoàn kiếm

Chuyên ngành: tái chính - ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:

Pgs.ts trơng quốc cờng

Hà Nội - 2017

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạtđộng đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu Tuy nhiên, lợi nhuận cao thường đikèm với rủi ro cao, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt trong bốicảnh thiếu nguồn thông tin đầy đủ minh bạch, môi trường pháp lý chưa hoànthiện và môi trường kinh tế chưa ổn định.Do đó, xây dựng được một mô hìnhyêu cầu quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với chuẩn mực quốc tếtrong quản trị rủi ro là một đòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro tronghoạt động tín dụng

Rủi ro luôn tồn tại trong hoạt động ngân hàng, kể cả ở những ngânhàng hàng đầu thế giới Sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng có quản trịrủi ro tín dụng là có một mô hình quản trị rủi ro tốt để có thể khống chế nợxấu ở một tỷ lệ chấp nhận được, hạn chế các rủi ro tín dụng mang tính chấtchủ quan và những rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được

Nền kinh tế những năm gần đây có nhiều biến động, các ngân hàng

đã và đang phải đối mặt với những khó khăn, thử thách lớn như lợi nhuậngiảm sút, rủi ro tín dụng ngày càng phức tạp về nguyên nhân, hình thức vàphạm vi tác động, lợi nhuận giảm sút Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng ngàycàng được quan tâm hơn nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao nănglực cạnh tranh

Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu để phân tích, đánh giá thựctrạng và tìm ra giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tíndụng là rất cần thiết Do vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Nâng caochất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam – Chi nhánh Hoàn Kiếm”

Trang 14

2 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi rotín dụng tại Vietcombank Hoàn Kiếm, đề tài giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tạiVietcombank Hoàn Kiếm

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tíndụng tại Vietcombank Hoàn Kiếm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượngquản trị rủi ro tín dụng tại NHTM;

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014đến tháng 06/2017 và định hướng đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộnhư báo cáo định kỳ của Phòng Kế toán, các báo cáo sơ kết năm củaVietcombank Hoàn Kiếm Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và các số liệu đãtổng hợp, tác giả sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh, thống kê để phântích số liệu trong đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Rủi ro tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng đóng vai trò là trung gian giữa người cho vay và người đivay Hoạt động của ngân hàng bao gồm huy động vốn, cho vay, bảo lãnh,kinh doanh ngoại tệ có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong nềnkinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau Do đó, hoạt động củangân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng

Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng theo nhiều quan điểm:

Theo ủy ban Basel và giám sát ngân hàng (1999) thi rủi ro tín dụngđược định nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng là rủi ro có nguyên nhân từ sựkhông chắc chắn về khả năng hoặc độ sẵn sàng của một đối tác thực thi nghĩa

vụ trong hợp đồng”

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hànhngày 21/01/2013 “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất cókhả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dokhách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phầnhoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Theo tác giả, rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng xảy ra khi kháchhàng vi phạm các nghĩa vụ, không hoàn trả đủ gốc và lãi theo số lượng và thờihạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

1.1.1.2 Phân loại

Rủi ro tín dụng có thể phân thành hai loại sau:

- Rủi ro đọng vốn: Đây là rủi ro tín dụng khi người đi vay chậm trễtrong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng Rủi ro đọng vốn gây ảnhhưởng đến việc sử dụng vốn của ngân hàng

Trang 16

- Rủi ro mất vốn: Đây là rủi ro tín dụng khi người đi vay không thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí hoạtđộng và giảm lợi nhuận của ngân hàng.

1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Thực tế cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng củangân hàng, bao gồm các nguyên nhân đến từ bên trong và bên ngoàingân hàng

- Nguyên nhân từ bên ngoài

+ Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ: Khi nền kinh tế có sự biếnđộng như lạm phát, thất nghiệp thì Chính phủ cần đưa ra những chính sáchmới phù hợp với điều kiện hiện hành, giảm thiểu các tác động xấu đến nềnkinh tế Trong đó, chính sách tiền tệ và tài chính thường được các Chính phủquan tâm và có sự điều chỉnh Các chính sách vĩ mô này có sự ảnh hưởng nhấtđịnh tới rủi ro tín dụng của ngân hàng

+ Do môi trường pháp lý: Chính sách pháp luật thiếu đồng bộ có thểdẫn tới rủi ro tín dụng của ngân hàng Hoạt động của ngân hàng có liên quanđến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, Khi hệ thống pháp luật ổn định, môitrường kinh doanh của ngân hàng có nhiều thuận lợi Ngược lại, khi môitrường pháp lý thiếu đồng bộ, kinh doanh gặp khó khăn thì người đi vay sẽgặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng

+ Do môi trường tự nhiên: Những biến động của môi trường tự nhiêngây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với ngành nông nghiệp.Điều kiện tự nhiên thường xảy ra bất ngờ ngoài tầm kiểm soát của con người

Do đó, khi có thiên tai, khách hàng cũng như ngân hàng cho vay đối mặt vớinguy cơ tổn thất lớn, phương án kinh doanh thất thu không hiệu quả, kháchhàng chậm trễ hoặc mất khả năng trả nợ ngân hàng

+ Do môi trường kinh tế xã hội: Hoạt động của doanh nghiệp luôn gắnvới môi trường kinh tế xã hội Trong mỗi giai đoạn, yếu tố này lại có những

Trang 17

tác động khác nhau đến doanh nghiệp cũng như ngân hàng Khi kinh tế suythoái, sản xuất ngưng trệ làm thu nhập bình quân đầu người giảm, ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của khách hàng Khi lạm phát, việc kinh doanh của doanhnghiệp cũng bị ảnh hưởng, thu nhập thực tế giảm xuống gây tác động xấu đếnkhả năng thu hồi nợ.

+ Do sự yếu kém của người vay trong hoạt động kinh doanh: Sự yếukém trong tổ chức kinh doanh dẫn đến thất bại của khách hàng và gây ra tổnthất cho ngân hàng

- Nguyên nhân từ bên trong ngân hàng;

+ Do đạo đức, trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng: Nhân viênngân hàng thiếu trách nhiệm, năng lực chuyên môn yếu, đạo đức kém dẫn tớisai sót trong quá trình thẩm định tín dụng trước, trong và sau khi cho vay, dẫntới ngân hàng lựa chọn sai khách hàng cho vay, không đánh giá đúng giá trịtài sản bảo đảm

+ Do chính sách cho vay của ngân hàng: Nguyên nhân quan trọng dẫnđến rủi ro tín dụng là do chính sách và quy trình cho vay còn lỏng lẻo, thẩmđịnh kiểm tra tín dụng chưa phù hợp, phương pháp phân tích khách hàng đểtính toán khả năng trả nợ thiếu chính xác Do đặt mục tiêu lợi nhuận cao,ngân hàng dành ít nguồn lực cho quá trình thẩm định và giám sát khoản vay.Điều này làm giảm chi phí hoạt động trong ngắn hạn tuy nhiên sẽ đánh đổimức rủi ro nợ xấu cao trong tương lai

Tóm lại, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng Việc nghiêncứu nguyên nhân có ý nghĩa quan trọng giúp ngân hàng đưa ra các biệnpháp ngăn chặn nhằm tránh những tổn thất xảy ra đối với hoạt động củangân hàng

1.1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng có thể coi là một trong số những nguyên nhân chínhdẫn đến sự phá sản của các ngân hàng

Trang 18

Rủi ro tín dụng làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của ngân hàng Khingân hàng phát sinh nợ xấu, ngân hàng phải mất các chi phí xử lý nợ cóvấn đề như chi phí nhân viên, chi phí đi lại, gặp gỡ để xử lý nợ, chi phítrích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu Ngoài ra, ngân hàng còn phảiđánh đổi chi phí cơ hội cho vay món mới, từ đó giảm hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng.

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng Các ngân hàng khi gặprủi ro, kinh doanh kém hiệu quả, uy tín sẽ bị giảm sút trên thị trường Đây làthiệt hại vô tình mà các ngân hàng không thể đo lường được Dân chúng lo sợ

sẽ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để đầu tư có lợi hơn ởNgân hàng khác Trong trường hợp khi có quá nhiều người rút tiền tại cùngmột thời điểm, Ngân hàng sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, khách hàngcàng tin rằng Ngân hàng có nguy cơ phá sản và nhanh chóng rút tiền về dẫnđến việc Ngân hàng phá sản thực sự

Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác Hoạtđộng ngân hàng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế Nếuhoạt động của một ngân hàng có sự thất thoát và không được khắc phục kịpthời có thể gây ra phản ứng dây chuyền đến toàn bộ hệ thống ngân hàng vàtoàn bộ nền kinh tế

Rủi ro tín dụng không chỉ gây ra thiệt hại cho ngân hàng, hệ thống ngânhàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Do đó, quản trị rủi ro tíndụng là rất cần thiết đối với mỗi ngân hàng thương mại

1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “quản lý rủi ro” và “quản trị rủi ro” đôi khi được dùng thaythế cho nhau với ý nghĩa chung là các hành động nhằm tối thiểu hóa tổn thất,đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Tuy nhiên, hai thuật ngữ này có sựkhác biệt về cách tiếp cận và cấp độ quản lý

Trang 19

Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật và quy trình liênquan đến các bước tác nghiệp cụ thể nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi

ro Trên giác độ ngân hàng, để quản lý rủi ro, các ngân hàng có thể né tránhrủi ro thông qua việc lựa chọn khách hàng với các điều kiện khắt khe hơn vàcác danh mục đầu tư an toàn Trên giác độ quản lý nhà nước, quản lý rủi ro cóthể được thực hiện thông qua các quy định đặt ra nhằm khồng chế giới hạnhoạt động ngân hàng trong phạm vị được cho là an toàn và hiệu quả

Quản trị rủi ro mạnh hơn quản lý rủi ro trên khía cạnh chủ động chấpnhận và kiểm soát rủi ro ở mức độ có thể chấp nhận trong mối tương quan vớithu nhập Quản trị rủi ro là hệ thống các biện pháp xác định và đo lường rủi

ro, kiểm soát và báo cáo rủi ro, lựa chọn và chấp nhận mức độ rủi ro để đưa racác quyết định đảm bảo mục tiêu hiệu quả và an toàn

Lợi nhuận càng cao thì đi kèm với rủi ro càng lớn Hoạt động kinhdoanh ngân hàng được coi là có lợi nhuận cao, do đó luôn đi kèm với rủi ro

Vì vậy, cách tiếp cận của quản lý rủi ro là chỉ lựa chọn những hoạt động kinhdoanh ở trạng thái rủi ro không xảy ra là không hoàn toàn phù hợp Cách tiếpcận của quản trị rủi ro là chủ động chấp nhận rủi ro Quản trị rủi ro không chỉ

là những biện pháp quản lý nhằm hạn chế tối đa rủi ro mà còn bao gồm nhữnghoạt động nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro như: đo lường, phân tích rủi ro,giám sát, báo cáo rủi ro Những ngân hàng được đánh giá có năng lực quản trịrủi ro tốt là những ngân hàng có khả năng đo lường, phân tích chính xác mức

độ rủi ro do đó chủ động trong việc tiếp cận và giao dịch với khách hàng, tănghiệu quả sử dụng vốn và đạt hiệu quả kinh doanh cao ngay cả khi bù đắpnhững tổn thất rủi ro

Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi cácchính sách quản lý rủi ro, đo lường, đánh giá, giám sát rủi ro và chính sáchkinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấpnhận được

Trang 20

1.1.2.2 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc trong quản trị rủi ro chovay Nội dung của các nguyên tắc này tập trung vào các nhóm nội dung cơbản sau:

- Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp: Nội dung của nhómnguyên tắc này là các ngân hàng phải xây dựng chiến lược quản trị rủi ro chotừng giai đoạn, phản ánh được khẩu vị rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngânhàng Việc tổ chức thực hiện phải đảm bảo sự phân tách giữa bộ phận tíndụng và bộ phận quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng phải nhận diện và quản lýrủi ro tín dụng trong mọi hoạt động của mình

- Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng lành mạnh: Hoạt động cấptín dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, giới hạn cấp tín dụng và quy trình tíndụng rõ ràng, lành mạnh, Tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh là các tiêu chuẩnphù hợp với thị trường mục tiêu, người được cấp tín dụng có năng lực, cómức độ tín nhiệm và có khả năng trả nợ Ngân hàng phải thiết lập giới hạncấp tín dụng đối với từng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng lĩnh vực,từng sản phẩm, từng loại tiền Ngân hàng phải có quy trình phê duyệt và cấpcho vay rõ ràng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro có kinh nghiệm, cónăng lực nhằm đưa ra những nhận định thận trọng trong đánh giá, phê duyệt

và quản lý rủi ro cho vay

- Duy trì việc cấp tín dụng hiệu quả: Các ngân hàng phải có hệ thốngtheo dõi và quản lý thường xuyên các danh mục tín dụng có nguy cơ rủi ro vàtình trạng các khoản tín dụng Ủy ba Basel khuyến khích các ngân hàng xâydựng và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để quản trị rủi ro tíndụng Các ngân hàng phải có hệ thống thông tin, kỹ thuật phân tích đánh giáthường xuyên các hoạt động tín dụng để đo lường rủi ro tín dụng Khi đánhgiá rủi ro tín dụng thì phải đánh giá trong điều kiện nền kinh tế thay đổi

Trang 21

- Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng: Ngân hàng phải thiết lập một hệthống đánh giá độc lập, thường xuyên quy trình quản lý rủi ro tín dụng Ngânhàng phải đảm bảo rằng chức năng phê duyệt tín dụng được quản lý thíchhợp, rủi ro tín dụng ở mức tương thích với các tiêu chuẩn thận trọng và tronggiới hạn mà ngân hàng cho phép Để thực hiện điều này, các ngân hàng phảithiết lập và tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ Hệ thống kiểm soát nội bộđược thực hiện thường xuyên nhằm đánh giá sự tuân thủ của chính sách, quytrình trong hoạt động tín dụng từ đó phát hiện kịp thời những yếu kém và cóbiện pháp hạn chế tổn thất xảy ra Ngân hàng phải thiết lập một bộ phận đánhgiá lại từng khoản tín dụng một cách độc lập để nhận diện, phát hiện sớm cáckhoản tín dụng có vấn đề để có biện pháp xử lý hạn chế rủi ro.

1.1.2.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Theo yêu cầu quản lý và tổ chức quản trị rủi ro tín dụng, mô hình quảntrị rủi ro tín dụng bao gồm mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung và môhình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung sự tách biệt giữa ba khối:Khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro và khối xử lý nội bộ Mục tiêu của sựtách biệt này nhằm tăng cường chuyên môn hóa ở từng vị trí cán bộ, tăngcường giám sát nghiệp vụ giữa các khâu

Khối kinh doanh: gồm các bộ phận có chức năng kinh doanh, giao dịchtrực tiếp với khách hàng và trực tiếp đưa ra các quyết định có rủi ro

Khối quản lý rủi ro: gồm các bộ phận có chức năng quản trị rủi ro củangân hàng bằng việc xây dựng các chiến lược, chính sách, quy trình quản trịrủi ro, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi kiểm soát, báo cáo rủi ro và đềxuất mức rủi ro trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Khối xử lý nội bộ: gồm các bộ phận có cức năng kiểm soát hồ sơ pháp

lý của khách hàng, thiết lập hồ sơ cấp tín dụng, kiểm soát điều kiện tín dụng

Trang 22

trước khi giải ngân, thông báo nhắc nợ, cập nhật lưu trữ hồ sơ tín dụng và hồ

sơ tài sản bảo đảm

Ưu điểm của mô hình:

Mô hình tránh được tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” của hoạtđộng tín dụng, giảm thiểu rủi ro từ đơn vị kinh doanh quyết định mang tínhchất cá nhân hoặc cố tình làm sai

Nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng Theo mô hình này, bộphận kinh doanh được giảm thiểu phần công việc xử lý nghiệp vụ, do đó cóthời gian dồn sức lực vào hoạt động kinh doanh nên tăng hiệu quả kinhdoanh Đội ngũ cán bộ thẩm định và phê duyệt chuyên trách nên công tácthẩm định, phê duyệt hiệu quả, chính xác và khách quan hơn

Nhược điểm của mô hình:

Việc xây dựng và triển khai mô hình đòi hỏi đầu tư nhiều công sức vàthời gian

Quy trình tín dụng trở nên cồng kềnh, do phải qua nhiều bộ phận dẫnđến tốn kém thời gian

Hệ thống thông tin hiện đại để xử lý tập trung mọi nghiệp vụ

- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinhdoanh và tác nghiệp Phòng tín dụng sẽ thực hiện đầy đủ ba chức năng vàchịu trách nhiệm với mọi khâu của một khoản vay

Ưu điểm của mô hình:

Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ nên tiết kiệm chi phí

Nhược điểm của mô hình:

Phòng kinh doanh tập trung nhiều công việc, thiếu sự chuyên trách, do

đó chất lượng thẩm định tín dụng không được đảm bảo

Cán bộ tín dụng vừa bán hàng vừa thẩm định nên việc đánh giá kháchhàng thiếu sự khách quan

Trang 23

Cán bộ tín dụng phụ trách nhiều công việc cùng lúc do đó có sự lơ làtrong việc kiểm soát sử dụng vốn vay, kiểm tra sau cho vay và bám sát hoạtđộng của khách hàng.

Có nguy cơ xảy ra rủi ro đạo đức do thông đồng với khách hàng

Như vậy, mỗi mô hình quản trị rủi ro tín dụng có những ưu điểm vànhược điểm riêng Theo khuyến cáo của Ủy ban Basel, căn cứ vào các điềukiện pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, các ngân hàng lựa chọn môhình quản trị rủi ro phù hợp Ở Việt Nam, hầu hết các ngân hàng lựa chọn môhình quản trị rủi ro tín dụng tập trung Các chi nhánh thực hiện chức năng bánhàng/quan hệ khách hàng và hội sở thực hiện chức năng thẩm định và phêduyệt tín dụng

1.1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng thông thường như sau:

Để đạt hiệu quả trong quản trị rủi ro tín dụng, cần đảm bảo phát hiệnrủi ro kịp thời, phân tích và định lượng chính xác rủi ro đang tồn tại để cócác công cụ cũng như biện pháp ứng phó Quản trị rủi ro hiệu quả không cónghĩa là rủi ro không xảy ra mà rủi ro có thể xảy ra trong mức độ dự đoántrước và ngân hàng đã chuẩn bị nguồn lực để bù đắp các tổn thất khi rủi roxảy ra

a Nhận biết rủi ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín dụng là quá trình tìm ra các biểu hiện và yếu tố tácđộng có thể dẫn đến rủi ro Một số tín hiệu cảnh báo chung về các vấn đề đãbắt đầu nảy sinh trong quá trình vay như sau:

Trang 24

Bảng 1.1: Tín hiệu cảnh báo về những khoản vay có vấn đề và chính sách cho vay kém hiệu quả

Các dấu hiệu nhận biết một khoản

Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường

có thể xảy ra trong tương laiYêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả Cho vay do khách hàng hứa duy trì một

khoản tiền gửi lớnLãi suất cao bất thường (cố gắng bù

đắp rủi ro cao)

Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đốivới từng khoản vay

Sự tích tụ bất thường của các khoản

phải thu và hàng tồn kho của khách

Thất lạc các tài liệu (đặc biệt là các

BCTC)

Cung cấp tín dụng lớn cho các khách hàngkhông thuộc thị trường của ngân hàngTài sản thế chấp không đủ tiêu chuẩn Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu cơTrông chờ việc đánh giá lại tài sản

thuộc vào nguồn vốn bất thường

Nguồn: Peter S.Rose, Quản trị NHTM

Để nhận biết được rủi ro tín dụng, ngân hàng cần thường xuyên tiếnhành rà soát, phân tích danh mục cho vay theo quy mô, cơ cấu dư nợ và theodiễn biến, dự báo các chính sách, tình hình kinh tế chính trị

b Đo lường rủi ro tín dụng

Trang 25

Đây là bước tiếp theo sau khi đã nhận diện được rủi ro Mục đích của

đo lường rủi ro tín dụng là giúp cho bộ máy quản trị rủi ro phân tích đượcnguyên nhân và lượng hóa mức độ rủi ro có thể xảy ra Đo lường rủi ro tíndụng là cơ sở để định giá các khoản tín dụng tương ứng với mức rủi ro, từ đóngân hàng sẽ tính toán và trích lập mức rủi ro tín dụng phù hợp với mức độrủi ro, từ đó xác định mức dự phòng rủi ro

Ngân hàng có thể tiếp cận nhiều mô hình khác nhau để đo lường rủi ro.Mỗi ngân hàng nên xây dựng một phương pháp đo lường phù hợp với tình hìnhthực tế của mỗi ngân hàng Hiện nay, ở các nước đang phát triển, các ngânhàng thường sử dụng các mô hình phân tích định lượng rủi ro tín dụng như môhình các chỉ tiêu rủi ro chính, mô hình tính toán lỗ dự kiến EL… Ở Việt Nam,hầu hết các ngân hàng chưa thể thực hiện các mô hình định lương do một vàihạn chế trong công tác số liệu Các phương pháp hiện đang được các ngân hàngViệt Nam sử dụng là phương pháp phán đoán, xếp hạng tín dụng nội bộ

* Xếp hạng tín dụng nội bộ

Dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính do khách hàng cungcấp và ngân hàng thu thập được, ngân hàng sẽ tiến hành chấm điểm và xếphạng khách hàng Các chỉ tiêu sẽ có trọng số khác nhau tùy theo mức độ quantrọng và được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu thống kê trong lịch sử.Sau khi tổng hợp điểm số có trọng sổ của các chỉ tiêu riêng lẻ, mô hình sẽ đưa

ra điểm số cuối cùng của khách hàng, tương ứng với một hạng tín dụng TheoBasel II, mỗi hạng tín dụng sẽ thể hiện xác suất vỡ nợ khác nhau của kháchhàng Từ đó, ngân hàng sẽ có những yêu cầu khác nhau về tỷ lệ cho vay và cómức dự phòng tương ứng

Theo Tracey and Carey (2000), hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiệnnay được sử dụng tại hơn 50 ngân hàng lớn nhất nước Mỹ

* Mô hình chấm điểm tín dụng điểm số Z

Một nghiên cứu nổi tiếng về chấm điểm tín dụng với doanh nghiệp phải

Trang 26

kể đến là mô hình điểm số Z của Altman (1968) được xây dựng dựa trên cáckinh nghiệm thực tiễn về việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp củaông Mô hình điểm số Z được đưa ra dựa trên sự kết hợp của 5 chỉ số tàichính như sau:

X1 = Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản

X2 = Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

X3 = EBIT/ Tổng tài sản

X4 = Giá trị thị trường của VCSH/ Nợ

X5 = Doanh thu/ Tổng tài sản

Chỉ tiêu Doanh nghiệp cổ

phần, ngành sản xuất

Doanh nghiệp chưa cổphẩn, ngành sản xuất

Doanh nghiệpcòn lại

Mô hình

Z = 0,012X1 +0,014X2 + 0,033X3

+ 0,0064X4 +0,999X5

Z’ = 0,717X1 +0,847X2 + 3,107X3 +0,420X4 + 0,998X5

Z’’= 6,56X1+3,26X2 +6,72X3 +1,05X4

Chưa có nguy cơ

Trang 27

khách hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ

mô của nền kinh tế

* Mô hình tính toán lỗ dự kiến EL (Expected Loss)

Theo Basel II, tổn thất của một danh mục cho vay bao gồm tổn thất

dự tính được (EL) và tổn thất không dự tính được (UL) EL được xác địnhnhư sau:

EL = EAD x PD x LGD

Trong đó:

EAD tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ

PD là xác suất khách hàng không trả được nợ Theo quy định của Basel II,

để tính toán được nợ trong vòng 1 năm thì cần số liệu dư nợ quá khứ của kháchhàng trong vòng ít nhất 5 năm Dữ liệu được phân thành các nhóm: (i) Dữ liệu tàichính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng và các xếp hạng của các tổchức khác, (ii) dữ liệu phi tài chính liên quan đến quản lý, nghiên cứu và phát triểnsản phẩm, và khả năng tăng trưởng của ngành, (iii) dữ liệu mang tính cảnh báo liênquan đến dấu hiệu về khả năng không trả được nợ cho ngân hàng

LGD là tỷ lệ mất vốn dự kiến được tính theo công thức LGD =(EAD – Số tiền có thể thu hồi)/ EAD Ngoài những tổn thất của khoảnvay thì LGD còn bao gồm các tổn thất như các chi phí xử lý tài sản đảmbảo và các chi phí pháp lý phát sinh khi khách hàng không trả được nợ.Hiện nay tồn tại một số phương pháp tính LGD như Market LGD – tỷtrọng tổn thất căn cứ vào thị trường, Workout LGD – tỷ trọng tổn thấtcăn cứ váo việc xử lý các khoản vay không trả được, và cuối cùng làImplied market LGD - tỷ trọng tổn thất căn cứ vào việc tính giá trị củatrái phiếu rủi ro

Việc tính chính xác các tổn thất ước tính của khoản cho vay sẽ mang lạicho ngân hàng rất nhiều lợi ích không chỉ hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mốiquan hệ giữa vốn tự có với rủi ro cho vay, mà còn là căn cứ xây dựng chính sách

Trang 28

lãi suất, chính sách quản lý tín dụng và sử dụng DPRR có hiệu quả.

* Mô hình giá trị chịu rủi ro Value at risk – VaR

Mô hình sử dụng các phương pháp tính toán dựa trên nền tảng xác suấtthống kê để đo lường giá trị chịu rủi ro tối thiểu của từng khoản vay, danhmục cho vay trong một khoản thời gian và một khoảng tin cậy cho trước Kếtquả của mô hình giúp trả lời câu hỏi: “Nếu một năm tới là một năm khôngthuận lợi thì tôi sẽ mất bao nhiêu từ danh mục cho vay” Mô hình sử dụng sửdụng xác suất chuyển hạng tín nhiệm của khách hàng sau 1 năm tổn thất ướctính trong trường hợp khách hàng không hoàn trả và tương quan của cáckhoản vay Giá trị của khoản vay thay đổi khi hạng tín nhiệm thay đổi

Các mô hình lượng hóa Var:

- Mô hình Credit Metrics: Mô hình này được JP Morgan giới thiẹuvào năm 1997 Mô hình này còn được gọi là mô hình ma trận tín nhiệm

Mô hình Credit Metrics có thể đo lường được rủi ro của từng khoản vay vàtừng danh mục, xác định giá trị chịu rủi ro do hạng tín dụng của kháchhàng nâng hay hạ, hay vỡ nợ Các số liệu được sử dụng để tính toán giá trịthị trường của khoản vay: hạng tín dụng của khách hàng vay vốn, xác suấtthay đổi hạng tín dụng của khách hàng trong năm tới (chuyển hạng tíndụng), tỷ lệ thu hồi từ các khoản vay bị vỡ nợ, mức chênh lệch trên thịtrường trái phiếu

- Mô hình Portforlio Manager của KMV: Mô hình KMV là mô hình lượnghóa rủi ro tín dụng được Công ty TNHH KMV xây dựng dựa trên lý thuyết quyềnchọn của Merton (1974) Mô hình nay thuộc sở hữu của Công ty Moody’s và pháttriển thành phần mềm Credit Monitor để lượng hóa xác suất vỡ nợ của một công ty

và phần mềm Porfolio Monitor để lượng hóa rủi ro của danh mục tín dụng Môhình KMV dự đoán được tổn thất tín dụng xảy ra tại thời điểm t trong tương laitrước ngày đáo hạn Tại thời điểm t nếu giá trị thị trường của tài sản thuộc sở hữucủa người vay nhỏ hơn giá trị khoản nợ của người vay thì tổn thất tín dụng xảy ra

Trang 29

c Kiểm soát rủi ro tín dụng

Nguồn: Cosin D.H Pirptte 2001

Bước tiếp theo trong hoạt động quản trị rủi ro sau khi nhận diện và đolường rủi ro là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro được hiệu là việc dùng cácbiện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến thuật để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảmthiểu những tổn thất do rủi ro mang đến Nội dung kiểm soát rủi ro được thểhiện trong sơ đồ trên

d Xử lý rủi ro tín dụng

Xử lý rủi ro tín dụng là bước cuối cùng trong quy trình quản trị rủi rotín dụng Thông thường, xử lý tủi ro tín dụng thường được chia thành hai

Trang 30

nhóm: tự khắc phục rủi ro hoặc chuyển giao rủi ro.

- Hoạt động tự khắc phục rủi ro được hiểu là khi xảy ra rủi ro, ngânhàng tự khắc phục tổn thất thông qua việc sử dụng dự phòng hoặc vốn tự

có Tổn thất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh doanh của ngânhàng và được bù đắp bằng nguồn dự phòng Tổn thất ngoài dự kiến là tổnthất mà quỹ dự phòng không đủ để bù đắp và phải bù đắp bằng nguồn vốn

tự có

Việc trích lập dự phòng rủi ro nhằm giúp Ngân hàng đối phó với cáctổn thất dự kiến và dựa trên cơ sở chính là phân loại nợ Chính sách tríchlập dự phòng cũng được cập nhật dựa trên các yếu tố như kinh nghiệm thuhồi nợ, mức tăng trưởng tín dụng, sự thay đổi môi trường kinh tế xã hội…Price Waterhouse Coopers (PwC) gợi ý tỷ lệ trích dự phòng rủi ro cho cácnhóm nợ như sau: Nợ nhóm 1 trích 1%; nợ nhóm 2 trích 2%; nợ nhóm 3trích 25%; nợ nhóm 4 khó đòi trích 50% và nợ nhóm 5 khả năng mất vốntrích 100%

Có 2 cách sử dụng quỹ dự phòng:

Cách thứ nhất là duy trì các khoản nợ xấu trên bảng tổng kết tài sản chođến khi không còn biện pháp hoặc không còn khả năng thu hồi nợ thì sử dụngquỹ dự phòng để bù đắp rủi ro

Cách thứ hai là đưa các khoản nợ xấu ra ngoài bảng tổng kết tài sảntrên có sở sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để hạch toán “xóa nợ nội bộ” Việctruy đòi nợ để bù đắp tổn thất của khoản nợ mà Ngân hàng đã phải xử lý bằng

dự phòng là nguyên tắc cao nhất của ngân hàng

- Hoạt động chuyển giao rủi ro được tiến hành bằng cách nhờ cácnguồn lực bên ngoài để khắc phục rủi ro như bán các khoản nợ, khoản đền bùcho các hang bảo hiểm…

1.2 Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm chất lượng quản trị rủi ro tín dụng

Trang 31

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc, tuy nhiên tùy theo đối tượng

sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng

là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu do khách hàng đặt ra

và được khách hàng chấp nhận Khái niệm về chất lượng sẽ còn luôn thay đổi,

tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đã đưa ra định nghĩa sau: “Chất lượng

là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quátrình để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Chất lượng quản trị là việc ấn định mục tiêu, đề ra nhiệm vụ, tìm conđường đạt tới một hiệu quả cao nhất Mục tiêu của chất lượng quản trị làđảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng với chi phí thấpnhất Đó là sự kết hợp giữa nâng cao những đặc tính kinh tế - kỹ thuật hữuích của sản phẩm đồng thời giảm lãng phí và khai thác mọi tiềm năng để mởrộng thị trường Thực chất của chất lượng quản trị là một tập hợp các hoạtđộng chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh

Đó là một hoạt động tổng hợp về kinh tế - kỹ thuật và xã hội Chỉ khi nàotoàn bộ các yếu tố về kinh tế - xã hội, công nghệ và tổ chức được xem xétđầy đủ trong mối quan hệ thống nhất ràng buộc với nhau trong hệ thống mới

có cơ sở để nói rằng chất lượng quản trị sẽ được đảm bảo Chất lượng quảntrị phải được kiểm soát thông qua một số cơ chế nhất định bao gồm nhữngchỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trưng về kinh tế - kỹ thuật biểu thị mức độ thỏa mãnnhu cầu thị trường

Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân

tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên có sở đó lựa chọn triển khai các biện phápphòng ngừa và kiểm soát các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi rosau khi cấp tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên cơ

sở giữ mức độ rủi ro tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được

1.2.2 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng

Chất lượng quản trị rủi ro tín dụng được đánh giá qua một vài chỉ tiêu

Trang 32

định lượng và phải tuân thủ các nguyên tắc, khuyến cáo của Basel.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

- Tuân thủ quy trình cấp tín dụng và quy chế cấp tín dụng

Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng, thể hiện một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn

bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi tất toán khoản tín dụng

Quy chế cấp tín dụng là tập hợp những nguyên tắc ngân hàng đặt ra vớimỗi khoản cấp tín dụng của mình nhằm đảm bảo cho việc cấp tín dụng phù hợptheo quy định của pháp luật cũng như an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng

Theo đó, chất lượng quản trị rủi ro tín dụng được thể hiện thông quatính tuân thủ của các cán bộ ngân hàng đối với quy trình tín dụng và quy chếcấp tín dụng được đưa ra Việc tuân thủ các quy trình, quy chế càng cao thìnhững rủi ro càng được hạn chế Ngược lại, nếu các cán bộ tham gia vào hoạtđộng cho vay không tuân thủ các quy trình, quy chế, cố tình thực hiện nhữnghành vi cho vay sai phạm sẽ đặt ngân hàng đối mặt với những rủi ro mất vốn.Như vậy, việc nâng cao tính tuân thủ là vô cùng quan trọng bởi nó sẽ giúp cácngân hàng tránh được rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tíndụng

- Thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc củaBasel II

Ủy ban Basel đã đưa ra 17 nguyên tắc cho hoạt động quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng như sau:

Trang 33

5 Ngân hàng cần thiết lập một hạn mức tín dụng tổng thể

ở cấp độ từng khách hàng và các nhóm khách hàng có liênquan

6,7 Ngân hàng cần thiết lập quy trình tín dụng rõ ràng đểphê chuẩn tín dụng mới cũng như điều chỉnh, gia hạn cáckhoản tín dụng hiện thời

Nguồn: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2000)

QTRRTD có chất lượng tốt chính là thể hiện thông qua việc đưa ra vàthực hiện được một cách tốt nhất các chính sách về QTRRTD nói riêng và cácchính sách về quản trị ngân hàng nói chung Tùy theo mức độ phát triển khácnhau mà các ngân hàng sẽ được đánh giá khác nhau, tuy nhiên phương phápđánh giá chung dựa trên 4 trụ cột: 3 trụ cột liên quan đến các yếu tố chủ quan

Trang 34

của ngân hàng (xây dựng môi trường quản lý rủi ro tín dụng, thực hiện quy trìnhcấp tín dụng lành mạnh, duy trì hoạt động theo dõi, đo lường rủi ro) và 1 trụ cộtliên quan đến vai trò của cơ quan giám sát, cơ quan kiểm toán bên ngoài.

- Môi trường rủi ro tín dụng được coi là hợp lý nếu đảm bảo được cácyếu tố sau:

+ Có một chiến lược rủi ro tín dụng rõ ràng và thường xuyên đánh giálại chiến lược

+ Xác định và phân định rõ trách nhiệm, trong đó Hội đồng quản trịnhận thức được trách nhiệm cuối cùng và vai trò phê duyệt chiến lược, chínhsách rủi ro tín dụng còn Ban điều hành chịu trách nhiệm triển khai

- Quy trình cấp tín dụng lành mạnh khi đáp ứng được các yếu tố:

+ Thiết lập các tiêu chí cụ thể cho việc cấp tín dụng, từ việc cấp tíndụng lần đầu đến việc gia hạn nợ Mọi khoản tín dụng đều được giám sát vàquản lý chặt chẽ

+ Xây dựng giới hạn rủi ro cho từng khách hàng và nhóm khách hàngliên quan

- Hoạt động theo dõi, đo lường rủi ro cần đạt các yếu tố:

+ Xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

+ Có hệ thống kiểm soát nội bộ để giám sát quá trình quản trị rủi ro tín dụng.+ Có hệ thống thông tin cho phép theo dõi thường xuyên, chính xác vàđầy đủ mức độ rủi ro tín dụng, cập nhật tình hình phát triển kinh tế xã hội

- Cơ quan giám sát, kiểm toán bên ngoài cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:+ Đặt ra các yêu cầu buộc các ngân hàng phải xây dựng và áp dụng một

hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, các cơ quan giám sát, kiểm toán có

bộ phận đánh giá định kỳ hoạt động của hệ thống

+ Thiết lập các giới hạn rủi ro đối với một khách hàng, nhóm kháchhàng cho các ngân hàng

Tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng có thể thực hiện một cáchchính xác, đầy đủ các nguyên tắc đó Muốn thực hiện quản trị rủi ro tín dụng

Trang 35

theo đúng quy chuẩn đòi hỏi ngân hàng phải có một nguồn lực vững mạnh cả

về tài chính, nguồn nhân lực và công nghệ

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợDư nợ xấu x 100

Nợ xấu theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là nợ được xếp vào cácnhóm 3, 4 và 5; tức là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mấtvốn, cụ thể

* Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3), bao gồm:

+ Các khoản nợ từ 90 đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại;

* Nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4), bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

* Nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5),bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;

Trang 36

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn trên 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại;

Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu cho biết chất lượng danh mục chovay của ngân hàng Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên cho thấy chất lượng cáckhoản vay của ngân hàng có vấn đề và ngược lại Trong đó tỷ lệ nợ xấu phảnánh đúng nhất chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu bao gồm cả cáckhoản đã xử lý rủi ro hoặc đã đưa ra ngoại bảng nhưng nghĩa vụ trả nợ củakhách hàng và trách nhiệm thu nợ của ngân hàng vẫn còn giá trị

Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu phản ánh trung thực và rõ ràng nhất vềchất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại một NHTM Nếu công tác quản trị rủi

ro tín dụng được coi trọng và thực hiện tốt sẽ được biểu hiện bằng tỷ lệ nợquá hạn, nợ xấu ở mức thấp và được kiểm soát trong phạm vi cho phép

- Chỉ tiêu 3: Dự phòng rủi ro

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụngTổng dư nợ x 100

Để đảm bảo khả năng chấp nhận rủi ro tín dụng, các ngân hàng cầntrích lập dự phòng căn cứ vào sự xác định và đo lường rủi ro Quy mô và tỷtrọng của quỹ dự phòng càng lớn thể hiện ngân hàng có khả năng chấp nhậnrủi ro tín dụng càng cao Tuy nhiên nếu ngân hàng trích lập quá nhiều cho quỹ

dự phòng rủi ro sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và cho thấy ngânhàng đang có chiến lược kinh doanh chạy theo rủi ro Thực tế cho thấy quy

mô và tỷ trọng của quỹ dự phòng được trích lập tùy thuộc vào những đặcđiểm cụ thể của từng ngân hàng và thông thưởng ở mức 3% - 5% tổng tài sản,tương ứng tỷ lệ nợ quá hạn cho phép ở mức 3% - 5%

Ngoài chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro, việc đánh giá chất lượng quản trịrủi ro tín dụng còn được phản ánh bằng chỉ tiêu tổn thất rủi ro tín dụng thực

tế Chỉ tiêu này được xác định bằng cách cộng tất cả các tổn thất rủi ro tínudngj thực tế trong kỳ Việc so sánh tổn thất rủi ro tín dụng thực tế với quỹ dựphòng rủi ro tín dụng đã trích lập phản ánh chính xác hiệu quả kiểm soát rủi

ro của ngân hàng Khoảng cách chênh lệch càng lớn cho thấy quy trình quản

Trang 37

trị rủi ro tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại.

- Chỉ tiêu 4:

Tỷ lệ dự phòng so với nợ xấu = Dự phòng rủi ro đã trích lập x 100

Tổng dư nợChỉ tiêu này cho biết trong tổng nợ xấu của ngân hàng thì đã có baonhiêu phần được trích lập dự phòng rủi ro

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng

1,2.3.1 Các nhân tố chủ quan

a Định hướng quản trị rủi ro của ngân hàng

Định hướng quản trị rủi ro tín dụng là môt yếu tố quán trọng, đó là một

kế hoạch hay chiến lược tổng thể phát triển hoạt động tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng Quản trị rủi ro chỉ có thể được thực hiện tốt xuất phát từ quanđiểm và sự ưu tiên của ban lãnh đạo Không ít lãnh đạo ngân hàng có địnhhướng “chạy trốn rủi ro” và cho rằng như vậy mới là an toàn, hoạt động củacác ngân hàng được lãnh đạo quản lý như vậy không phù hợp với nền kinh tếhiện nay Một số khác chưa có sự quan tâm và ưu tiên đúng mực đối với côngtác quản trị rủi ro Nhận thức, định hướng đúng đắn là yếu tố tiên quyết đểnâng cao năng lực quản trị rủi ro

b Tổ chức thực hiện

- Bộ máy tổ chức quản trị: Bổ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng được tạolập một cách có hệ thống, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế sẽ góp phầnđảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng Bộ máy tổchức quản trị rủi ro tín dụng tốt phải phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộphận, phân cấp, ủy quyền rõ ràng trong hoạt động, xác định rõ quyền hạn và tráchnhiệm từng bộ phận, phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Quy trình tín dụng: Quản trị rủi ro tín dụng gắn liền với quy trình hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Một quy trình tín dụng phù hợp với bộ máy hoạtđộng, chất lượng cán bộ, môi trường kinh doanh … sẽ thúc đẩy hoạt động tín

Trang 38

dụng tăng trưởng ổn định, bền vững và đảm bảo hoạt động quản trị rủi ro tín dụngđạt hiệu quả Ngược lại, một quy trình tín dụng không phù hợp sẽ khiến hoạt độngtín dụng trì trệ, gây ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống nhận diện, cảnh báosớm rủi ro tín dụng và các hoạt động kiểm soát, xử lý các rủi ro đã phát sinh.

c Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được coi là nhân tố quan trọng quyết định chất lượngquản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Nguồn nhân lực bao gồmban lãnh đạo, cán bộ quản trị rủi ro và các cán bộ của ngân hàng

Đầu tiên, quản trị rủi ro tín dụng chỉ có thể được thực hiện tốt nếu có sựquan tâm và định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo ngân hàng Do đó, mức

độ nhận thức và quan điẻm của ban lãnh đạo ngân hàng sẽ tác động đến nănglực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

Thứ hai, cán bộ quản trị rủi ro tín dụng là những cán bộ trực tiếp xácđịnh, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng Chất lượng chuyên môn và ý thứcđạo đức nghề nghiệp của nhóm cán bộ này có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

Cuối cùng, các cán bộ của ngân hàng là đối tượng trực tiếp tiến hànhcác hoạt động kinh doanh Vì vậy, kỹ năng và kinh nghiệm của những cán bộnày cũng tác động đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

d Điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin

Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện cho cán bộngân hàng có thể có được hệ thống thông tin, dữ liệu cập nhật cho phép theodõi thường xuyên và dự báo chính xác, đầy đủ về xu hướng vận động của nềnkinh tế, từ đó có thể đo lường mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp để chủđộng kịp thời xử lý

Ngoài ra, hệ thống trang thiết bị và phần mềm còn hỗ trợ cán bộ ngânhàng trong việc áp dụng các mô hình định lượng để ra quyết định Bên cạnh đó,

hệ thống công nghệ kết nối hệ thống thông tin nội bộ của ngân hàng với thị

Trang 39

trường tài chính trong nước và quốc tế để phòng chống rủi ro một cách hiệu quả.

e Năng lực tài chính của ngân hàng

Một ngân hàng thương mại có năng lực tài chính tốt sẽ có khả năng tiếnhành các hoạt động kinh doanh đa dạng để giảm thiểu rủi ro, đồng thời có khảnăng chấp nhận rủi ro bằng vốn chủ sở hữu và quỹ dự phòng rủi ro trích lập.Năng lực tài chính được đánh giá trên hai khía cạnh: quy mô vốn chủ sở hữu

và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

- Quy mô vốn chủ sở hữu: Quy mô vốn chủ sở hữu lớn thì khả nănghuy động vốn của ngân hàng sẽ lớn Nguồn vốn lớn cho phép ngân hànghoạt động đa dạng hơn Khi có rủi ro xảy ra, các khoản tổn thất của ngânhàng sẽ được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro, lợi nhuận tích lũy và vốn chủ

sở hữu Các ngân hàng có quy mô vốn lớn dễ dàng chiếm được sự tin cậycủa khách hàng, và đó là điều kiện quan trọng đảm bảo an toàn cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Ngoài ra với quy mô vốn lớn, ngân hàngcũng có khả năng hoàn thiện các điều kiện khác để hoạt động quản trị rủi ro

có hiệu quả

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là quy định chungđối với các ngân hàng thương mại nhằm đảm bảo an toàn chung cho cả hệ thốngngân hàng Theo Basel II (2004) tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định như sau:

CAR = Vốn tự có (vốn cấp 1 + vốn cấp 2)/(RR tín dụng + RR thịtrường + RR nội bộ) ≥ 8%

Như vậy, để đáp ứng được tỷ lệ này theo quy định, các ngân hàng đã cókhả năng chống đỡ rủi ro nhất định

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan

a Môi trường chính trị, pháp lý

- Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của mọi doanhnghiệp, tổ chức kinh tế xã hội Tình hình chính trị không ổn định dẫn đến khókhăn không chỉ với riêng doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh mà còn gây rarủi ro tín dụng cho các Ngân hàng cho vay

Trang 40

- Môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ cóảnh hưởng lớn đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng Một hệ thống phápluật đầy đủ và đồng bộ sẽ tạo được niềm tin trong quá trình đầu tư, cũngnhư giúp các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng hoạt động thuận lợi,giảm thiểu rủi ro.

b Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế xãhội tác động lên hoạt động của doanh nghiệp Ở trong nước, đó chính là các

cơ chế chính sách của Nhà nước được đề ra trong từng thời kỳ để phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trong từngthời kỳ Môi trường kinh tế - xã hội ổn định tạo điều kiện lưu thông hànghóa, thúc đẩy sản xuất phát triển dẫn đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụngthuận lợi hơn

c Nhân tố khách hàng

Nguyên nhân từ phía người vay có thể là những nguyên nhân cố ý hoặckhông cố ý gây thiệt hại cho ngân hàng Trong nhiều trường hợp, khi lậpphương án kinh doanh, người vay có thể không tính toán, đánh giá được hếtnhững khó khăn và rủi ro trong hoạt động của mình Do vậy, người vay khôngthể khắc phục những khó khăn, không quản lý và sử dụng hiệu quả được đồngvốn dẫn đến tình trạng không trả nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ chongân hàng Trong nhiều trường hợp, ngân hàng chịu rủi ro do khách hàng cố ýlừa đảo, chây ỳ… Để đạt đuwọc mục đích vay tiền, người đi vay có thể lợidụng sự không cân xứng về thông tin để cung cấp thông tin sai lệch về tìnhhình tài chính, về phương án sản xuất, phương án trả nợ, làm chệch hướngthẩm định của cán bộ ngân hàng

d Các đối thủ cạnh tranh

Việc mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch dẫn đếnviệc các ngân hàng tranh giành khách hàng, hạ tiêu chuẩn cho vay Tâm lý

Ngày đăng: 12/12/2019, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Minh Chánh (2009), Chỉ số Z: Công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức tín dụng, https://luattaichinh.wordpress.com/2009/04/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Minh Chánh (2009), "Chỉ số Z: Công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếphạng định mức tín dụng
Tác giả: Lâm Minh Chánh
Năm: 2009
2. Lê Thị Hạnh (2017), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II , Luận án tiến sỹ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Hạnh (2017), "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2017
3.Ngân hàng nhà nước (2005), Thông tư về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng nhà nước (2005)
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2005
5.Ngân hàng Nhà nước (2013), Thông tư về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 6. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước (2013), "Thông tư về phân loại tài sản có, mức trích,phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủiro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài6
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2013
7. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm (2015), Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh HoànKiếm (2015), "Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm2015
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Năm: 2015
8. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm (2016), Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh HoànKiếm (2016), "Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm2016
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Năm: 2016
9. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm (2017), Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh HoànKiếm (2017), "Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh sáutháng đầu năm 2017
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Năm: 2017
10. Nguyễn Hùng Tiến (2016), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hùng Tiến (2016), "Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hùng Tiến
Năm: 2016
11. Nguyễn Minh Kiều (2013), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Kiều (2013), "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
12. Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Hùng (2014), Ứng dụng mô hình Z-score vào quản lý rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí phát triển và hội nhập số 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Hùng (2014), "Ứng dụng mô hình Z-scorevào quản lý rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Hùng
Năm: 2014
13. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 14. Phan Thu Hà (2014), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Đại họckinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến (2015), "Quản trị ngân hàng thương mại", NXB Thống kê"14."Phan Thu Hà (2014), "Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 14. Phan Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê"14."Phan Thu Hà (2014)
Năm: 2014
16. Trần Huy Hoàng (2012), Một số kiến nghị hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Phát triển Kinh tế của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, số tháng 3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Huy Hoàng (2012), "Một số kiến nghị hạn chế nguy cơ rủi ro hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Năm: 2012
17. Trần Mạnh Hà (2013), Ứng dụng Value at risk trong việc cảnh báo và giám sát rủi ro thị trường đối với hệ thống NHTM Việt Nam, http://tapchi.hvnh.edu.vn/upload/5744/20130831/VaR-TranManhHa93.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Mạnh Hà (2013), "Ứng dụng Value at risk trong việc cảnh báo vàgiám sát rủi ro thị trường đối với hệ thống NHTM Việt Nam
Tác giả: Trần Mạnh Hà
Năm: 2013
18. Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Việt Thạch (2016), "Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ướcBasel 2 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Việt Thạch
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w