Khi các bên lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài thì sẽ làm phát sinh thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.. Nhận định: Sai Các bên trong quan hệ dân s
Trang 11 Một trong những trường hợp Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về xác định cha mẹ cho con có YTNN là khi bị đơn có nơi cư trú lâu dài tại Việt Nam.
Nhận định: Đúng
Đây là vụ việc về hôn nhân gia đình, cụ thể đây là việc xác định cha mẹ cho con nên
TA có thẩm quyền giải quyết vụ việc này (K4 Đ28 BLTTDS 2015)
Việc xác định cha mẹ cho con có YTNN là một vụ việc dân sự có YTNN nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015 thì khi bị đơn có nơi cư trú lâu dài tại VN thì TAVN hoàn toàn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
CSPL: K4 Điều 28, K1 Điều 469 BLTTDS 2015
2 Tranh chấp vận chuyển hành khách bằng máy bay có YTNN mà bên vận chuyển không có trụ sở tại VN không thuộc thẩm quyền của TAVN.
Nhận định: Sai
Trong trường hợp nếu việc vận chuyển hành khách bằng máy bay có YTNN được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam hoặc nếu không thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
mà có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thì TAVN hoàn toàn có quyền giải quyết tranh chấp (Điểm e, đ khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015)
Hoặc trong trường hợp các bên tranh chấp chọn TAVN để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hay ĐƯQT mà VN là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn TAVN thì TAVN có quyền đưa ra xét xử (Điểm c khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015)
CSPL: Điểm e, đ khoản 1 Điều 469, Điểm c khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015
3 Quy tắc “nơi có tài sản” là quy tắc duy nhất trong việc xác định thẩm quyền của TAND đối với tranh chấp về tài sản có TYNN.
Nhận định: Sai
Trong trường hợp để lại di sản thừa kế thì quy tắc “quốc tịch” của người để lại di sản kết hợp với quy tắc “nơi có tài sản” để xác định thẩm quyền có hay không TAVN đối với tranh chấp về tài sản có YTNN Do đó, để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản có YTNN thì có thể kết hợp quy tắc “nơi có tài sản” và
Trang 24 TA nước nào giải quyết vụ việc dân sự có YTNN thì pháp luật tố tụng của nước đó được áp dụng trừ trường hợp ĐƯQT có liên quan mà quốc gia là thành viên có quy định khác.
Nhận định: Đúng
Khi giải quyết các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng có YTNN, về mặt tố tụng, tòa án
có thẩm quyền chỉ áp dụng luật tố tụng của nước mình Đây là quan điểm được tất
cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận Nguyên do:
- Luật tố tụng là luật mang tính chất luật công, liên quan đến quyền và lợi ích của quốc gia và của công cộng, nghĩa là quốc gia thể hiện ý chí chủ quyền và độc lập trong việc áp dụng pháp luật này, không một lý do gì lại sử dụng luật tố tụng của nước khác
- Luật tố tụng là hình thức mà pháp luật mà mỗi quốc gia lại có quy định những trình tự thủ tục riêng biệt, không quốc gia nào giống quốc gia nào (do khác nhau về
vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, ) cho nên các quốc gia sẽ theo hướng sử dụng luật tố tụng nước mình để thuận tiện cho việc giải quyết tranh chấp
Tuy nhiên, trong trường hợp ĐƯQT mà quốc gia đó ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của ĐƯQT đó
Do đó, TA nước nào giải quyết vụ việc dân sự có YTNN thì pháp luật tố tụng của nước đó được áp dụng trừ trường hợp ĐƯQT có liên quan mà quốc gia là thành viên có quy định khác
5 Khi các bên lựa chọn TA nước nào giải quyết vụ việc thì những quy phạm thực chất của pháp luật nước đó sẽ được áp dụng.
Nhận định: Sai
Khi các bên đã lựa chọn TA nước nào để giải quyết vụ việc thì TA đó sẽ có nhiệm
vụ lựa chọn hệ thống pháp luật nước nào được áp dụng
TA có thể sử dụng quy phạm thực chất của nước mình để giải quyết vụ việc, tuy nhiên TA có thể áp dụng quy phạm xung đột của nước mình hoặc ĐƯQT mà nước mình tham gia dẫn chiếu đến quy phạm thực chất của hệ thống pháp luật nước ngoài
Do đó, khi các bên lựa chọn TA nước nào để giải quyết vụ việc thì TA có thể lựa chọn quy phạm thức chất nước mình hoặc dùng quy phạm xung đột dẫn chiếu đến quy phạm thực chất nước khác để áp dụng
Trang 36 Khi các bên chọn luật của nước nào điều chỉnh nội dung hợp đồng thì TA có thẩm quyền đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng
Nhận định: Sai
Vì khi các bên chọn Luật bất cứ nước nào để điều chỉnh nội dung của hợp đồng thì đây là luật để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng (luật nội dung) để giải quyết tranh chấp Còn việc xác định Tòa án nước nào có thẩm quyền đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thì đây là việc dựa vào luật tố tụng còn gọi
là luật hình thức để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Chứ việc các bên lựa chọn Luật nước nào để điều chỉnh nội dung của hợp đồng thì không phải TA nước đó đương nhiên có thẩm quyền
7 Một trong những trường hợp TAND Tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với vụ việc dân sự có YTNN là sau khi thụ lý mà phát sinh từ hợp đồng.
Nhận định: Sai
Vì theo Điều 37 BLTTDS thì TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp tại điều này trong đó tại điểm c khoản 1 có quy định những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này
Do đó theo khoản 3 Điều 35 BLTTDS thì những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà thuộc TAND cấp tỉnh
Vì vậy TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm theo quy định trên chứ không phải là chỉ khi phát sinh hoạt động ủy thác tư pháp tại nước ngoài như nhận định nêu
8 Vụ việc dân sự có YTNN chỉ có thể là vụ việc có các bên đương sự là cá nhân,
tổ chức nước ngoài
Nhận định: Sai
Vì vụ việc dân sự có YTNN là vụ việc có các bên đương sự là cá nhân tổ chức nước ngoài thì còn là những vụ việc được quy định tại Điều 663 BLDS trong đó tại khoản
Trang 43 có trường hợp các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài thì lúc này vẫn là vụ việc dân sự có YTNN
9 Khi bị đơn và nguyên đơn là cá nhân, tổ chức Việt Nam thì vụ việc dân sự không thể là vụ việc dân sự có YTNN
Nhận định: Sai
Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 663 BLDS thì quan hệ dân sự có YTNN là những quan hệ được quy định tại khoản này, trong đó nếu nguyên đơn và bị đơn là cá nhân
tổ chức VN nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy
ra tại nước ngoài và TA VN dựa vào quy định của BLTTDS VN để xác định thẩm quyền và thẩm quyền này thuộc TAVN thì lúc này vẫn là vụ việc dân sự có YTNN Chứ không phải như nhận định đã nêu
10 Khi các bên khởi kiện tại TAVN liên quan đến tài sản ở VN thì không thể là
vụ việc dân sự có YTNN
Nhận định Sai
Vì khi các bên khởi kiện tại TAVN liên quan đến tài sản ở VN thì vẫn là vụ việc dân
sự có YTNN khi có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài (điểm a khoản 2 Điều 663 BLDS)
11 Khi các bên chọn Tòa án Việt Nam đồng nghĩa với chọn luật Việt Nam điều chỉnh cho quan hệ.
Nhận định: Sai
Việc chọn Tòa án Việt Nam không đồng nghĩa với chọn luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp Việc lựa chọn luật áp dụng do Tòa án có thẩm quyền (do các bên lựa chọn) căn cứ vào thỏa thuận riêng của các bên hay chỉ dẫn của quy phạm xung đột Như vậy nếu các bên lựa chọn luật nước ngoài hay có xung đột pháp luật chỉ dẫn đến luật nước ngoài thì Tòa án đó có thể áp dụng luật nước ngoài
12 Khi các bên khởi kiện tại Tòa án Việt Nam đồng nghĩa với việc các bên chọn luật Tố tụng dân sự Việt Nam điều chỉnh cho vụ việc.
Nhận dịnh: Đúng
Trang 5Việc các bên khởi kiện tại Tòa án Việt Nam, thì nội dung pháp luật áp dụng có thể là pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài tùy theo thỏa thuận chọn luật của các bên hoặc xung đột pháp luật dẫn chiếu Nhưng quy trình thủ tục tố tụng để giải quyết vụ việc phải được tuân thủ theo Luật tố tụng Việt Nam
13 Xung đột thẩm quyền luôn phải được giải quyết trước xung đột pháp luật.
Nhận định: Đúng
Trình tự giải quyết xung đột: Trước hết phải phải giải quyết xung đột thẩm quyền, sau đó mới giải quyết xung đột pháp luật Chỉ khi xác định được cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc thì mới xét đến việc giải quyết vụ việc đó như thế nào Việc xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế là hành vi tố tụng được thực hiện trước khi giải quyết vấn đề xung đột pháp luật Việc giải quyết xung đột luật là bước thứ hai trong mối liên hệ giữa giải quyết xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền
14 Khi các bên lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài thì sẽ làm phát sinh thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.
Nhận định: Sai
Các bên trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp làm phát sinh thẩm quyền của Tòa án Việt Nam khi và chỉ khi thỏa mãn Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến quan hệ đó hoặc pháp luật Việt Nam có quy định về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
15 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo pháp luật Việt Nam.
Nhận định: Sai
Để Tòa án Việt Nam xác định thẩm quyền của mình khi tiếp nhận một đơn khởi kiện về một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là:
Thứ nhất, căn cứ vào Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thẩm quyền của Tòa án đối với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Thứ hai, nếu không có Điều ước quốc tế có liên quan, thì áp dụng theo pháp luật Việt Nam để xác định thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Trang 6Như vậy, việc xác định thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài không chỉ được xác định theo pháp luật Việt Nam, nên nhận định trên sai
16 Hãy liệt kê 05 nguyên tắc thường được áp dụng để xác định thẩm quyền của tòa án quốc gia trong tư pháp quốc tế.
Để xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia trong tư pháp quốc tế, có những quy tắc sau, căn cứ theo Điều 469, 470 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
+ Quy tắc quốc tịch
+ Quy tắc nơi cư trú
+ Quy tắc nơi có tài sản
+ Quy tắc nơi xảy ra sự kiện pháp lý
+ Quy tắc về sự thỏa thuận của các bên
17 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản có liên quan.
Nhận định: Sai
Thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài còn có thể được xác định theo quy phạm xung đột của luật nước ngoài Trong trường hợp luật nước ngoài có thể có quy phạm dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật Việt Nam và xác định thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với vụ việc
18 Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đồng nghĩa với việc Tòa án nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết.
Nhận định: Sai
Thẩm quyền riêng biệt là sự tuyên bố của pháp luật Việt Nam về các vụ việc dân sự
có yếu tố nước ngoài mà chỉ có Tòa án Việt Nam mới có thẩm quyền giải quyết (quy định cụ thể tại Điều 470 BLTTDS 2015) Tòa nước ngoài cũng có thẩm quyền giải quyết nhưng quyết định đó khi đến tòa Việt Nam thì sẽ không được công nhận
19 Yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là giống nhau.
Trang 7Nhận định: sai
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (khoản 2 Điều 663 BLDS 2015)
Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015)
Theo đó yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài không đồng nhất với nhau về mặt chủ thể Cụ thể ở quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định là pháp nhân, trong khi ở vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài lại quy định về cơ quan, tổ chức Quy định chủ thể là
cơ quan tổ chức tham gia vụ việc có yếu tố nước ngoài rộng hơn quy định chủ thể là pháp nhân trong quan hệ có yếu tố nước ngoài
20 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam chỉ phát sinh đối với các vụ việc có liên quan đến hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài khi việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng có xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Nhận định: sai
Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam không chỉ phát sinh đối với các vụ việc có liên quan đến hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài mà còn phát sinh khi các yêu cầu
để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động… (vd: tuyên bố một người chết, tuyên bố một người mất tích)
21 Lựa chọn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng cũng đồng nghĩa với việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp là tòa án của nước có pháp luật được lựa chọn.
Nhận định: Sai
Khi một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được khởi kiện tại tòa án của một quốc gia thì vấn đề đầu tiên tòa án phải xác định xem có thẩm quyền thụ lý giải quyết không Việc xác định thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cụ thể về nguyên tắc được thực hiện thông qua 2 bước cơ bản: -Thứ nhất, xác định tòa án quốc gia nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó
-Thứ hai, xác định tòa án cụ thể nào của quốc gia có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó
Trang 8Như vậy nếu xác định được tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết thì mới tiến hành chọn luật để áp dụng Luật áp dụng có thể không phải là luật của nơi có tòa án được xác định có thẩm quyền giải quyết
22 Thẩm quyền của tòa án Việt Nam chỉ có thể phát sinh theo pháp luật Việt Nam.
Nhận định: Sai
Thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài không chỉ phát sinh theo pháp luật Việt Nam mà còn phát sinh trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
23 Pháp luật Việt Nam không cho phép các bên lựa chọn tòa án để giải quyết tranh chấp.
Nhận định: Sai
Pháp luật Việt Nam cho phép các bên lựa chọn tòa án để giải quyết tranh chấp Nếu tòa án mà các bên lựa chọn không có thẩm quyền thì tòa án đó sẽ chuyển tranh chấp đến tòa án khác có thẩm quyền thụ lý
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 664 BLDS 2015
24 Tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài là một thủ tục tố tụng đặc biệt để giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Nhận định: Sai
Vì tố tụng dân sự khi áp dụng để giải quyết các vụ việc dân sự trong nước sẽ áp dụng pháp luật quốc gia Tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài là một ngành luật công nên khi áp dụng để giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cũng sẽ
áp dụng chính pháp luật của quốc gia Như vậy tố tụng dân sự để giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài không đặc biệt, nó cũng áp dụng thủ tục của pháp luật tố tụng dân sự của quốc gia giống như thủ tục tố tụng dân sự để giải quyết vụ việc dân sự trong nước
25 Chỉ tòa án nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền xét xử đối với các vụ việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài.
Nhận định: Đúng
Trang 9Theo Khoản 3, Điều 35 BLTTDS 2015 thì những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, về kinh doanh, thương mại, về lao động và các yêu cầu dân sự mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện
Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 37 BLTTDS 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp tỉnh
có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc tranh chấp, yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 35 của BLTTDS 2015
Cơ sở pháp lý: Khoản 3, Điều 35, Điểm c, Khoản 1, Điều 37 BLTTDS 2015
26 Tất cả tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thì tòa án Việt Nam đều có thẩm quyền.
Nhận định: Đúng
Thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế tức là thẩm quyền của tòa án tư pháp một nước nhất định đối với việc xét xử các vụ việc dân sư quốc tế cụ thể
Các quy tắc xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế
- Xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế theo dấu hiệu quốc tịch của một bên hoặc các bên đương sự trong vụ án dân sự quốc tế: theo nguyên tắc luật quốc tịch;
- Xác theo dấu hiệu nơi thường trú của bị đơn dân sự
- Xác định theo dấu hiệu sự hiện diện của bị đơn dân sự hoặc tài sản của bị đơn dân
sự tại lãnh thổ của nước có tòa án giải quyết vụ tranh chấp và khả năng thực tế (trên cở sở sự hiện diện của bị đơn hoặc tài sản của bị đơn) khởi kiện vụ án chống
bị đơn nói trên tại nước này hoặc tạm giữ tài sản của bị đơn để bảo đảm việc giải quyết sơ thẩm vụ án tại nước này
- Xác định theo dấu hiệu nơi đang có vật đang tranh chấp;
Nếu tồn tại bất kỳ mối quan hệ nào giữa vụ tranh chấp với lãnh thổ của nước có tòa án nhận thụ lý đơn kiện thì thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế vụ tranh chấp có thể được xác định theo dấu hiệu nơi thường trú của nguyên đơn, nơi gây ra tổ thất hoặc nơi thi hành án
27 Tất cả tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài đều thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Nhận định: Sai
Trang 10Nếu có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án,
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân cấp huyện mà sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp sau:“Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa
vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này
và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.” – Tức mặc dù đây là vụ việc có yếu
tố nước ngoài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của Tòa huyện
28 Các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thể được giải quyết tại tòa án quốc tế hoặc tòa án quốc gia.
Nhận định: Đúng
Điều 667 Áp dụng pháp luật nước ngoài: “Trường hợp pháp luật nước ngoài được
áp dụng nhưng có cách hiểu khác nhau thì việc áp dụng phải theo sự giải thích của
cơ quan có thẩm quyền tại nước đó.”
Như vậy việc áp dụng luật nước ngoài là cho phép tòa án quốc tế hoặc tòa án quốc gia có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự
29 Tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền khi một bên đương sự là quốc gia
Nhận định: Đúng
Theo Khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015 Nguyên tắc áp dụng giải quyết vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài Như vậy ta thấy một bên đương sự là quốc gia không thuộc nguyên tắc áp dụng luật này nên Tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền giải quyết
30 Thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định bằng Chương 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nhận định: Sai