Diễn tả hành động có thật ở hiện tại: S + V(ses) + as ifas though + S + V(ses) Ví dụ: He appears to run from a fierce dog. → It looks as if as though he runs from a fierce dog. (Nó trong như thể là anh ta muốn chạy thoát khỏi con chó dữ tợn kia.) Diễn tả hành động không có thật ở hiện tại: S + V(ses) + as if as though + S + V2ed (be > were) Ví dụ: It’s very cold today. It looks as ifas though it were autumn now. (Hôm nay trời rất lạnh như thể bây giờ đang là mùa thu vậy.) Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ: S + V2ed + as ifas though + S + had + V3ed Ví dụ: The whole building was seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (Toàn bộ toàn đã bị sụp nghiêm trọng như thể nó đã bị phá hủy bởi bom.)
Trang 1A Cấu trúc với as if/ as though
1 Nếu tình huống ở hiện tại
Có thật: S + V(s/ es) + as if/ as though + S +V(s/es)
Không có thật: S + V(s/ es) + as if/ as though + S +V2/Ved)
Eg:
He acts as if/ as though he knows the answers (He really knows the answers)
(Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy - Sự thực là anh ta có biết đáp án)
He acts as though/ as if he knew the answers (He doesn’t know the answers
He just pretend that he knows)
(Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy - Thực tế là anh ta chả biết gì Anh ta chỉ giả vờ thôi)
Facebook: Đại Lợi ĐT: 0383091708 Fanpage: Học Tiếng Anh Hay Mỗi
Ngày
Trang 2A Cấu trúc với as if/ as though
2 Nếu tình huống ở quá khứ
Có thật: S + V2/ -ed + as if/ as though + S + have/ has + V3/ -ed
Không có thật: S + V2/ -ed + as if + S + had + V3/ -ed
Eg:
She looked as if she has had some bad news (She really has some bad
news)
(Trông cô ấy cứ như là vừa nghe tin dữ xong vậy - Cô ấy sự thực có tin buồn)
She looked as if she had had some bad news (She has just waken up)
(Trông cô ấy cứ như vừa nghe tin dữ xong vậy - Thực sự là cô ấy mới ngủ dậy nên mặt bờ phờ vậy thôi chứ không có tin dữ gì hết)
Facebook: Đại Lợi ĐT: 0383091708 Fanpage: Học Tiếng Anh Hay Mỗi
Ngày
Trang 3B Cấu trúc với it's time/ it's high time
It’s time, It’s high time (đã tới lúc)
1 Sử dụng cụm từ to infinitive (to-V).
It’s time/ It’s high time + (for somebody) + to V
Ví dụ: It’s time (for you) to go to sleep (Đã đến lúc đi ngủ rồi)
2 Sử dụng mệnh đề ở dạng quá khứ đơn.
It’s time/ It’s high time + S + V2/ -ed
Eg:
Ví dụ: It’s high time (that) I had to improve my English (Đã
đến lúc tôi phải cải thiện vốn tiếng anh của mình)
Facebook: Đại Lợi ĐT: 0383091708 Fanpage: Học Tiếng Anh Hay Mỗi
Ngày
Trang 4Exercise 1: Rewrite the sentences beginning with the given words.
1 She pretended not to know me
She looked as if she ………
2 He should call me on the phone
It's tine ………
3 We must start working now
It's high time ………
4 She made up like an actress
She made up as if ………
5 She cried like a baby
She cried as though ………
6 They talk like kings
They talk as if ………
Facebook: Đại Lợi ĐT: 0383091708 Fanpage: Học Tiếng Anh Hay Mỗi Ngày
Trang 5Exercise 2: Use the correct form of the verbs in brackets.
1 Henry talks to his dog as if it (understand) _ him
2 It's time we all (go) _ now
3 I'd rather you (go) _ back to your work now
4 It's high time you (get) _ the tea ready
5 He acts as though he (know) _ English perfectly In fact, he is only
a beginner
6 I'd sooner that you (pay) _ me now
7 It's high time you (have) _ haircut
8 He was wet as if he (swim) _ for hours
9 She acted as if she (meet) _ him before
10 Jack spent his money as though he (win) _ a lottery
Facebook: Đại Lợi ĐT: 0383091708 Fanpage: Học Tiếng Anh Hay Mỗi
Ngày