1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PTIT ĐỀ CƯƠNG (ĐÁP ÁN CHUẨN) LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

41 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 77,67 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG CHUẨN - LSCHTKT - PTIT.rar (74 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PTIT ĐỀ CƯƠNG (ĐÁP ÁN CHUẨN) LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGCâu hỏi thuộc Ngân hàng đề chuẩn tại Học viện, đáp án chi tiết có ví dụ minh họa và liên hệ. Đảm bảo học thuộc sẽ A+ môn học này, không cần thêm bớt hay chỉnh sửa. Tài liệu có chắt lọc từ giáo trình và đáp án từ thầy côVui lòng tải tài liệu từ nguồn gốc chính thống để tôn trọng tác giả.Nhu cầu mua riêng hoặc trọn bộ tài liệu không qua trung gian vui lòng email tới: slidepptchuyennghiepgmail.com

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

PHẦN 1 (5đ)

Câu 1: Phân tích tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương Vai trò

của chủ nghĩa trọng thương với sự ra đời của nền sản xuất tư bản chủnghĩa

Câu 2: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông.

Phân tích, làm rõ nội dung học thuyết trọng nông về sản phẩm ròng Câu 3: Trình bày nội dung lý luận giá trị-lao động của trường phái tư sản cổ

điển Anh Tại sao nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về giá

trị-lao động?

Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith Ảnh hưởng của tư

tưởng này đối với thực tế phát triển của CNTB

Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết về “lợi thế so sánh” của

D.Ricardo Ý nghĩa của lý thuyết này đối với hoạt động của kinh tế quốc

tế.

Câu 6: Phân tích thành công & hạn chế của trường phái kinh tế tư sản cổ điển

Anh.

Câu 7: “Các nhà kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển đã áp dụng phương

pháp tâm lý chủ quan trong phân tích các VĐKT” Hãy làm rõ nhận

định trên

Câu 8: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình xã hội tương lai mà Sismondi &

Proudon đưa ra trong học thuyết kinh tế tiểu tư sản.

Câu 9: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình xã hội tương lai mà Saint

Simon, Charles Fourier, Robert đưa ra trong HTKT CNXH không tưởng

TK XIX.

Câu 10: Trình bày những phát minh khoa học trong bộ tư bản của C.Mác.

Những đóng góp của C.Mác đối với lý luận giá trị-lao động?

Trang 3

PHẦN 2 (5đ)

Câu 11: Trình bày HCLSRĐ & ĐĐCB của trường phái cổ điển mới.

Câu 12: Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết cân bằng tổng quát của

L.Walras Tại sao nói lý thuyết này là sự tiếp xúc tư tưởng tự do kinh tếcủa trường phái cổ điển mới?

Câu 13: Trình bày HCLSRĐ & ĐĐCB của học thuyết Keynes.

Câu 14: Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết việc làm của Keynes Tác dụng

của lý thuyết này đối với sự phát triển kinh tế của các nước tư bản

Câu 15: Trình bày quan điểm của học thuyết Keynes về vai trò kinh tế của Nhà

nước? Chỉ rõ sự khác biệt đối với trường phái cổ điển mới về quan điểm

này?

Câu 16: Trình bày HCLSRĐ & ĐĐCB của trường phái Chính hiện đại.

Câu 17: Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của

trường phái Chính hiện đại Sự vận dụng lý thuyết này ở VN?

Câu 18: Trình bày nội dung một số lý thuyết tăng cường kinh tế đối với các nước

đang phát triển của trường phái Chính hiện đại Sự vận dụng các lý

thuyết này ở nước ta?

Câu 19: Trình bày HCLSRĐ & ĐĐCB của trường phái tự do mới.

Câu 20: Trình bày lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội ở CHLB Đức.

Thành tựu & hạn chế của nền kinh tế thị trường xã hội?

Trang 4

ĐÁP ÁN

PHẦN 1 (5đ)

Câu 1: Phân tích tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương Vai trò

của chủ nghĩa trọng thương với sự ra đời của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

*TTKT của chủ nghĩa trọng thương:

Thứ nhất, họ đánh giá cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ (vàng bạc) là tiêu

chuẩn cơ bản của của cải Theo họ “một xã hội giàu có là có được nhiều tiền”,

“sự giàu có tích luỹ được dưới hình thái tiền tệ là sự giàu có muôn đời vĩnhviễn”

 Tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải, đồng nhất tiền với của cải và sự giàu

có, là tài sản thực sự của một quốc gia Quốc gia càng nhiều tiền thì càng giàu,hàng hoá chỉ là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ

 Tiền để đánh giá tính hữu ích của mọi hình thức hoạt động nghề nghiệp

Thứ hai, để có tích luỹ tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoại thương, họ cho rằng: “nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại

thương là máy bơm”, “muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải quanội thương” Từ đó đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là lĩnh vựclưu thông, mua bán trao đổi

Thứ ba, họ giải thích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp: họ cho rằng,

lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra Do đó chỉ có thểlàm giàu thông qua con đường ngoại thương, bằng cách hy sinh lợi ích của dântộc khác (mua rẻ, bán đắt)

Thứ tư, CNTT rất đề cao vai trò của nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước

để phát triển kinh tế vì tích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của nhànước Họ đòi hỏi nhà nước phải tham gia tích cực vào đời sống kinh tế để thuhút tiền tệ về nước mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nước mình càng ítcàng phát triển

Trang 5

*Vai trò của CNTT với sự ra đời của nền sản xuất TBCN:

- CNTT là TTKT đầu tiên của GCTS, ra đời trước hết ở Anh vào khoảng nhữngnăm 1450, phát triển tới giữa TK XVII & sau đó bị suy đồi Nó ra đời trong bốicảnh phương thức sản xuất phong kiến tan rã, phương thức sản xuất TBCN mới rađời:

 Về mặt lịch sử: đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB ngày càng tăng,tức là thời kỳ tước đoạt bằng bạo lực nền sản xuất nhỏ & tích luỹ tiền tệ ngoàiphạm vi các nước Châu Âu, bằng cách cướp bóc & trao đổi không ngang giávới các nước thuộc địa thông qua con đường ngoại thương

 Về kinh tế: kinh tế hàng hoá phát triển, thương nghiệp có ưu thế hơn sản xuất,tầng lớp thương nhân tăng cường thế lực Do đó trong thời kỳ này thươngnghiệp có vai trò rất to lớn, đòi hỏi phải có lý thuyết KTCT chỉ đạo, hướng dẫnhoạt động thương nghiệp

 Về mặt chính trị: GCTS lúc này mới ra đời, đang lên, là giai cấp tiên tiến có cơ

sở kinh tế tương đối mạnh nhưng chưa nắm được chính quyền, chính quyềnvẫn nằm trong tay giai cấp quý tộc, do đó CNTT ra đời nhằm chống lại CNPK

 Về phương diện khoa học tự nhiên: điều đáng chú ý nhất trong thời kỳ này lànhững phát kiến lớn về mặt địa lý như: Colombo tìm ra Châu Mỹ, Gama tìm rađường sang Ấn Độ Dương… đã mở ra khả năng làm giàu nhanh chóng cho cácnước phương Tây

 Về mặt tư tưởng, triết học: thời kỳ xuất hiện CNTT là thời kỳ phục hưng, trong

XH đề cao tư tưởng tư sản, chống lại tư tưởng đen tối của thời kỳ trung cổ, chủnghĩa duy vật chống lại những thuyết giáo duy tâm của nhà thờ…

Trang 6

Câu 2: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông Phân

tích, làm rõ nội dung học thuyết trọng nông về sản phẩm ròng.

*TTKT của chủ nghĩa trọng nông: Phê phán CNTT

Thứ nhất, theo quan điểm của Francois Quesney lợi nhuận của thương nhân có

được chỉ là nhờ sự tiết kiệm các khoản chi phí thương mại Thực ra, đối với việcmua bán hàng hoá, cả bên mua và bên bán không ai được và mất gì cả Ôngkhẳng định tiền của thương nhân không phải là lợi nhuận của quốc gia CònTurgot khẳng định: bản thân thương mại không thể tồn tại được nếu như đất đaiđược chia đều và mỗi người chỉ có “số cần thiết để sinh sống”

Thứ hai, quan niệm về đồng tiền: Boisguillebert đã phê phán gay gắt tư tưởng

trọng thương đã quá đề cao vai trò của đồng tiền, lên án gay gắt chính sách giá

cả của bộ trưởng Colbert Ông chứng minh của cải quốc dân chính là những vậthữu ích và trước hết là sản phẩm của nông nghiệp cần phải được khuyến khích.Nếu CNTT quá đề cao tiền tệ, thì Boisguillebert cho rằng, khối lượng tiền nhiềuhay ít không có nghĩa lý gì, chỉ cần có đủ tiền để giữ giá cả tương ứng với hànghoá Tiền có thể là “một tên đao phủ”, nó tuyên chiến với toàn thể nhân loại vànghệ thuật tài chính đã biến thành cái lồng của chiếc nồi sứt, biến một số lượngcủa cải tư liệu sinh hoạt “thành hơi” để lấy cái chất cặn bã đó

Thứ ba, CNTT muốn đưa ra nhiều thứ thuế để bảo hộ thương mại, tăng cường

sức mạnh quốc gia… còn CNTN chủ trương tự do lưu thông, vì lưu thông củacải hàng hoá sẽ kích thích sản xuất và sự giàu có của tất cả mọi người CNTNchống lại tất cả những đặc quyền về thuế và đòi hỏi thứ thuế thống nhất đối vớiđịa chủ, tăng lữ, quý tộc cũng như những nhà tư sản có của

Thứ tư, CNTT coi tích luỹ vàng là nguồn giàu có, do đó đã đẻ ra những đội tàu

buôn chuyên đi cướp bóc Ngược lại, CNTN cho rằng, cần có một nền NN giàu

có tạo ra thặng dư cho người sở hữu và thợ thủ công, ưu tiên cho NN sẽ dẫn tới

sự giàu có cho tất cả mọi người Tiền bạc không là gì cả, sx thực tế mới là tất cả

Thứ năm, CNTT coi trọng ngoại thương, nhưng họ hạn chế nhập khẩu, khuyến

khích xuất khẩu, chủ trương xuất siêu để nhập vàng vào các kho chứa quốc gia,

do đó dẫn tới một chủ nghĩa bảo hộ không hiệu quả Ngược lại, CNTN chủtrương tụ do lưu thông, tự do thương mại tạo ra nguồn lực là giàu, làm tăngtrưởng kinh tế

Thứ sáu, nếu CNTT biến nhà nước thành nhà kinh doanh và mở đường cho nhà

Trang 7

lại “nhà nước toàn năng”, tính tự do của tư nhân không bị luật pháp và nghiệpđoàn làm suy yếu.

Sản phẩm ròng = Sản phẩm xã hội – Chi phí sản xuất

(Chi phí sản xuất là: chi phí về lao động như lương công nhân, lương của

tư bản kinh doanh trong nông nghiệp

và chi phí cần thiết để tiến hành canh tác như: chi phí về giống, sức kéo…)

- SPR là quà tặng của tự nhiên cho con người, không phải do QHXH, QHGCmang lại

- Chỉ ngành sản xuất nông nghiệp mới tạo ra SPR Các ngành khác như: côngnghiệp, thương mại không thể sản xuất ra SPR

- Có hai nguyên tắc hình thành GTHH khác nhau giữa công nghiệp và nôngnghiệp:

Trong công nghiệp GTHH = Tổng CPSX như: tiền lương, nguyên vật liệu và sự quản lý

- Từ lý luận về SPR đi đến lý luận về GTLĐ Theo họ LĐ tạo raSPR mới là LĐSX, còn các LĐ khác không sinh lời và không tạo ra SPR

- Từ lý luận LĐSX, CNTN đưa ra lý luận GC trong XH, trong XH chỉ có 3 GC:

 GCSX (tạo ra SPR hay sản phẩm thuần tuý): gồm tư bản và công nhân nôngnghiệp

 GC không SX: gồm tư bản và công nhân ngoài lĩnh vực nông nghiệp

Trang 8

Câu 3: Trình bày nội dung lý luận giá trị-lao động của trường phái tư sản cổ

điển Anh Tại sao nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về

GT-LĐ?

*ND lý luận giá trị-lao động của trường phái tư sản cổ điển Anh:

- Trường phái kinh tế chính trị học tư sản cổ điển tồn tại từ TK XV-XIX được coi

là trường phải kinh tế chủ đạo của CNTB Nó được cấu thành bởi 3 học thuyếtkinh tế là CNTT, CNTN & TSCĐ Anh Tuy nhiên, lý luận về GT-LĐ chỉ được bắtđầu ở kinh tế chính trị TSCĐ Anh mà cụ thể được phát sinh từ William Petty Vìvậy, khi nói về sự phát triển lý luận GT-LĐ của trường phải kinh tế chính trị họcTSCĐ nghĩa là nói về sự tiến bộ trong các quan điểm về lý luận GT-LĐ của 3 đạidiện tiêu biểu là: William Petty, Adam Smith và David Ricardo (trong đó W.Petty

là người đặt nền móng, A.Smith có công phát triển đến một tầm cao hơn &D.Ricardo được coi là người hoàn thiện lý luận GT-LĐ)

*Nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về GT-LĐ:

- D.Ricardo là một nhà kinh tế học kiệt xuất của kinh tế chính trị tư sản, ông cũng

là một trong những người kết thúc kinh tế chính trị cổ điển Nếu như A.Smith sốngtrong thời kỳ công trường thủ công phát triển mạnh mẽ thì D.Ricardo sống trongthời kỳ cách mạng công nghiệp, đó là điều kiện khách quan cho việc nghiên cứucủa ông vượt qua được ngưỡng giới hạn mà A.Smith dừng lại Ông là người kế tụcxuất sắc của A.Smith - D.Ricardo được mệnh danh là nhà lý luận về GT-LĐ Điều

đó không có nghĩa là ông đã phát triển lý luận về GT-LĐ đến mức hoàn thiện mà ởchỗ ông đã có học thuyết về GT-LĐ là học thuyết trung tâm trong các học thuyếtkinh tế của ông

- Lý luận về giá trị là lý luận chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống quan điểmkinh tế của Ricardo, là cơ sở của học thuyết của ông và được xây dựng trên cơ sở

kế thừa, phê phán, phát triển lý luận giá trị của A.Smith:

Ông định nghĩa GTHH, hay số lượng của một hàng hoá nào khác mà hàng

hoá khác trao đổi, là số lượng lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hànghoá đó quyết định

→ Ông phê phán sự không nhất quán trong khi ĐN về giá trị của A.Smith

Ông cũng đã có sự phân biệt rõ ràng dứt khoát hơn giữa giá trị sử dụng & giá trị trao đổi, ông nhấn mạnh “tính hữu ích không phải là thước đo giá trị

trao đổi, mặc dầu nó rất cần thiết cho giá trị này”

Trang 9

→ Từ đó ông phê phán sự đồng nhất 2 khái niệm: tăng của cải & tăng giá trị.

Theo ông lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá không phải chỉ có lao động trực tiếp, mà còn có cả lao động cần thiết trước đó để sản xuất ra các

công cụ, dụng cụ, nhà xưởng dùng vào việc sản xuất ấy

Về thước đo giá trị, ông cho rằng cả vàng hay bất cứ một hàng hoá nào không bao giờ là một thước đo giá trị hoàn thiện cho tất cả mọi vật Mọi sự

thay đổi trong giá cả hàng hoá là hậu quả của những thay đổi trong giá trị củachúng

Về giá cả ông khẳng định: giá cả hàng hoá là giá trị trao đổi của nó, những

biểu hiện bằng tiền, còn giá trị được đo bằng lượng lao động hao phí để sảnxuất ra hàng hoá, ông cũng đã tiếp cận với giá cả sản xuất thông qua việc giảithích về giá cả tự nhiên

Ricardo cũng đã đề cập đến lao động phức tạp & lao động giản đơn nhưng

ông chưa lý giải việc quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn

Ông cũng là người đầu tiên mô tả đầy đủ cơ cấu lượng giá trị, bao gồm 3

bộ phận: c, v, m Tuy nhiên ông chưa phân biệt được sự chuyển dịch của c vào

sản phẩm như thế nào & không tính đến yếu tố c2

→ Ông bác bỏ quan điểm cho rằng tiền lương ảnh hưởng đến giá trị hàng hoá.

 Tóm lại, D.Ricardo đã đứng vững trên cơ sở lý luận GT-LĐ C.Mác đánh giá

“D.Ricardo đã kết cấu toàn bộ KH KT CT bằng một nguyên lý thống nhất, nguyên

lý chủ yếu quyết định của ông là thời gian lao động quyết định giá trị”

Trang 10

Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith Ảnh hưởng của tư

tưởng này đối với thực tế phát triển của CNTB

*Tư tưởng tự do kinh tế - thuyết bàn tay vô hình của A.Smith:

- Adam Smith là nhà kinh tế chính trị cổ điển nổi tiếng ở Anh và trên thế giới, làtiền bối lớn nhất của Mác Ông có nhiều lý luận rất có giá trị trong đó chúng taphải nhắc đến lý thuyết “bàn tay vô hình" của ông

- Tư tưởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong học thuyết của A.Smith, NDCB là

đề cao vai trò của cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của kinh tế thị trường, thựchiện tư do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu tư nhân & nhà nước không can thiệp vào kinhtế

 Điểm quan trọng của lý thuyết này là A.Smith đưa ra phạm trù con người kinh

tế Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì “con người kinh tế” còn chịu sự tácđộng của “bàn tay vô hình”

 “Bàn tay vô hình” là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan, ông chorằng chính các quy luật kinh tế khách quan là một “trật tự tự nhiên” Để có sựhoạt động của trật tự tự nhiên thì cần phải có những điều kiện nhất định Đó là

sự tồn tại, phát triển của sản xuất hàng hoá & trao đổi hàng hoá

 Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế Ông cho rằng cầnphải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng bàn tay vô hình, nhà nước không nêncan thiệp vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó

 Tóm lại xã hội muốn giàu thì phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do Chủnghĩa “Laissez-faire” tức là “Mặc kệ nó”

*Ảnh hưởng của tư tưởng này đối với thực tế phát triển của CNTB:

- Quan điểm kinh tế của ông phản ánh phù hợp với điều kiện kinh tế XH củaCNTB vào thời kỳ đó Vào thời kỳ đó, trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp thì tự

do cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu & phổ biến vì lúc đó quy mô các doanh nghiệpcòn nhỏ, số lượng các doanh nghiệp còn ít Sự lựa chọn của mỗi cá nhân, mỗidoanh nghiêp là có hiệu quả nhất & thích hợp nhất

- Lý thuyết bàn tay vô hình là lý thuyết kinh tế vĩ mô trong điều kiện tự do cạnhtranh Trong một nền kinh tế cạnh tranh không hoàn toàn thì lý thuyết này vẫn là

cơ sở của lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại

Trang 11

- Phương pháp lý luận của ông có tính rõ rệt khoa học & vừa tầm thường:

 Khoa học: quan sát các mối liên hệ bên trong, các phạm trù kinh tế hoặc cơcấu bị che lấp của hệ thống kinh tế tư sản

 Tầm thường: lý luận của ông còn nhiều mâu thuẫn, ông đặt các mối quan hệtrên như mối liên hệ bề ngoài của hiện tượng cạnh tranh

 Ý nghĩa: thuyết cũng nêu ra nhiều quan điểm đúng & quan trọng mà ngày nayvẫn áp dụng:

 Tôn trọng quy luật kinh tế khách quan

 Tôn trọng tư tưởng tự do kinh tế (tự do kinh doanh, tự do sản xuất, tự do cạnhtranh, thọ trường tự do…)

 Nhà nước đôi khi cũng có chức năng kinh tế

Trang 12

Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết về “lợi thế so sánh” của

D.Ricardo

Ý nghĩa của lý thuyết này đối với hoạt động của kinh tế quốc tế.

*Lý thuyết về “lợi thế so sánh” của D.Ricardo:

- Trên cơ sở phát triển lợi thế tuyệt đối của A.Smith, D.Ricardo đã xây dựng lýthuyết về lợi thế so sánh, còn gọi là lý thuyết về chi phí so sánh, cụ thể:

 Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ “đường hai chiều” có lợi cho mọi nướctham gia, vì bất kỳ nước nào cũng có lợi thế tương đối, tức là lợi thế có đượctrên cơ sở so sánh với các nước khác

 Các lợi thế tương đối được xem xét dưới ánh sáng của lý luận GT-LĐ, cónghĩa là chỉ thông qua trao đổi quốc tế mới xác định được mối tương quangiữa mức chi phí lao động cá biệt của từng quốc gia so với mức chi phí laođộng trung bình quốc tế, trên cơ sở đó mà lựa chon phương án tham gia vàoquá trình phân công chuyên môn hoá quốc tế cho có lợi nhất

 Mục đích cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại là tiết kiệm chi phí LĐXH,tức là tăng NSLĐXH Bởi vậy mỗi quốc gia chỉ nên tập trung sản xuất & xuấtkhẩu những sản phẩm có hiệu quả cao, hoặc mức độ bất lợi thấp hơn & nhậpkhẩu những hàng hoá có bất lợi cao hơn thì khi so sánh mức độ hao phí laođộng trung bình ở trình độ quốc tế theo từng sản phẩm sẽ có lợi - tiết kiệmđược chi phí sản xuất, mặt khác lỗ trong xuất khẩu sẽ được bù lại nhờ lãitrong nhập khẩu

*Ý nghĩa của lý thuyết “lợi thế so sánh” đối với hoạt động của kinh tế quốc tế:

- Lý thuyết “lợi thế so sánh” của D.Ricardo là lý thuyết cơ sở cơ bản của thươngmại quốc tế Tuy vẫn còn một số hạn chế, nhưng lý thuyết lợi thế so sánh có một ýnghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với mọi quốc gia Những nhà kinh

tế đi sau và theo Ricardo đã bổ sung và hoàn thiện lý thuyết lợi thế so sánh sát vớithực tiễn, làm phong phú lý thuyết lợi thế so sánh

- Phân công lao động quốc tế có hoạt động ngoại thương đã đem lại lợi ích cho tất

cả các quốc gia, nghĩa là với năng lực sản xuất không đổi nó làm cho tổng sảnphẩm tăng lên, thu nhập thực tế của xã hội nói chung, của mỗi thành viên nói riêngcũng tăng lên Tự do thương mại quốc tế là tốt và có lợi

Trang 13

- Thực tế lịch sử đã chứng minh, các nước đi nhanh trên con đường tăng trưởng &phát triển kinh tế là các nước có nền ngoại thương mạnh Khi nói đến thương mạiquốc tế, không thể không nhắc tới lý thuyết “lợi thế so sánh” của D.Ricardo, đây làquy luật cơ bản trong trao đổi quốc tế, mang tính khách quan, ổn định và lâu dài.Các quốc gia dù ở trình độ phát triển nào, nếu tuân theo nguyên tắc này khi thamgia vào thương mại quốc tế đều thu được lợi ích Do đó, đi sâu nghiên cứu sự pháttriển của lý thuyết lợi thế so sánh sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho quốcgia & các doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế.

- Theo thống kê của tổ chức WTO, trong những năm trở lại đây, TQ là một trongnhững quốc gia đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu Đó là nhờ TQ

đã áp dụng thành công lợi thế so sánh Là một quốc gia đang phát triển, lại là nướclân cận, có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên, con người cho đến VH-CT-XH với TQ, VN có thể tiếp thu nhiều bài học kinh nghiệm trên con đường pháttriển kinh tế định hướng XHCN

Trang 14

Câu 6: Phân tích thành công & hạn chế của trường phái kinh tế tư sản cổ điển

Anh.

*Thành công:

- Kinh tế chính trị tư sản cổ điển là một trường phái khoa học có nhiều đóng góp tolớn cho lịch sử tư tưởng kinh tế chung của loài người Trong những thành tự nổi

bật của trường phái này, phải kể tới đó là phương pháp nghiên cứu khoa học,

dựa vào phương pháp nghiên cứu những đại biểu của trường phái cổ điển đã pháthiện & đi sâu nghiên cứu, vạch rõ nhiều vấn đề có tính quy luật nội tại của phươngthức sản xuất TBCN

 Lý luận kinh tế cổ điển được phân tích trên cơ sở một hệ thống các phạm trù &khái niệm còn nguyên giá trị cho tới ngày nay

 Những đóng góp lớn nhất về trường phái tư sản cổ điển bao gồm lý luận giá trịlao động, lý luận về tiền công, lợi nhuận, địa tô

 Các nhà kinh tế học tư sản cổ điển là người đầu tiên đặt cơ sở khoa học cho sựphân tích các phạm trù và quy luật kinh tế của phương thức sản xuất CNTB

 Những đại biểu nổi tiếng nhất của trường phái TSCĐ có thể được coi là người

đã thực hiện những bước CM quan trọng nhất trong việc phân tích nền kinh tếthị trường nói chung & cơ chế thị trường nói riêng trong CNTB Điều đó có ýnghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế học hiện đại ở tất cả các nước đangthực hiện nền kinh tế thị trường

mà chính thực tế phát triển của CNTB không thể phủ nhận được

 Trong khi cống hiến cho kinh tế học nhiều quan điểm xuất sắc, các nhà kinh tếhọc TSCĐ cũng để lại nhiều quan điểm tầm thường mà những người kế tục họ

Trang 15

đã biến thành một trào lưu tầm thường hoá & làm giảm giá trị của học thuyếtkinh tế học TSCĐ nói chung.

Câu 7: “Các nhà kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển đã áp dụng phương pháp

tâm lý chủ quan trong phân tích các VĐKT” Hãy làm rõ nhận định trên.

- Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển là học thuyết mang tính chấtchủ quan, mục đích không phải để kế thừa và phát triển những tư tưởng khoa họccủa nhân loại mà nhằm che đậy các mâu thuẫn & khuyết tật của CNTB, từ đó cangợi và bảo vệ cho sự tồn tại của CNTB, biện hộ cho CNTB bằng mọi giá

- Trong phương pháp luận:

 Xa rời phương pháp luận của trường phái cổ điển, không đi sâu vào phân tíchbản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế, chỉ chú ý xem xét các hiệntượng bên ngoài Đặc biệt là áp dụng phương pháp tâm lý chủ quan trong phântích kinh tế, coi kinh tế chính trị là khoa học nghiên cứu về đạo đức xã hội

 Sử dụng nhiều tài liệu, số liệu thiếu khoa học, phi lịch sử để nghiên cứu

- Nội dung:

 Xuất phát từ mục tiêu bảo vệ GCTS, biện hộ cho CNTB một cách có ý thứcnên họ không thể tìm kiếm & xây dựng những phạm trù, KN & quy luật khoahọc Họ quan tâm xem xét phạm trù quy luật có lợi/ không có lợi cho GCTS.Đúng như C.Mác đã nhận xét: “Sự nghiên cứu vô tư đã nhường chỗ cho nhữngtrận chiến đấu của bọn viết văn thuê, những sự tìm tòi khoa học vô tư đã đượcthay thế bằng sự ca tụng có tính chất thiên kiến và đê hèn”

 Học thuyết kinh tế chính trị TSHCĐ không những không phát triển được lýluận của học thuyết kinh tế TSCĐ mà dần dần xa rời, sau đó đoạn tuyệt vớinhững nội dung khoa học của nó, đặc biệt lý luận GT-LĐ Họ chỉ quan tâm tớiviệc tìm tòi những yếu điểm, những tư tưởng tầm thường trong học thuyết kinh

tế TSCĐ để xây dựng thành hệ thống những quan điểm cho rằng: các phạm trùkinh tế là quy luật tự nhiên, phi lịch sử, hay CNTB là tồn tại vĩnh viễn… Dovậy sự xuất hiện của kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển là sự báo hiệu sựkhủng hoảng về tư tưởng, lý luận của GCTS sau học thuyết kinh tế TSCĐ

 Học thuyết kinh tế chính trị TSHCĐ là học thuyết mang tính chất phản động,trái với đạo lý của con người

Trang 17

Câu 8: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình xã hội tương lai mà Sismondi &

Proudon đưa ra trong học thuyết kinh tế tiểu tư sản.

*Mô hình xã hội tương lai của Sismondi:

- Theo Sismondi, xã hội tương lai là một xã hội sx hàng hóa nhỏ độc lập của nôngdân & thợ thủ công Thể hiện:

 Không có bóc lột vì không thuê mướn lao động, mà là sử dụng chính lao độngcủa riêng mình trên mảnh đất của riêng mình, bằng sức lao động của mình, sảnphẩm làm ra thuộc sở hữu của mình, do vậy sẽ không có bóc lột

 Không xảy ra tình trạng sản xuất thừa, do vậy sẽ không có khủng hoảng kinhtế

 Một xã hội có vai trò của tiền được giảm nhẹ, tiền chỉ đóng vai trò là phươngtiện lưu thông hàng hóa

 Một xã hội có quan hệ đạo lý, đạo đức được duy trì… (một xã hội cổ truyền)

- Con đường cải tạo xã hội: nhờ sự can thiệp của Nhà nước

 Theo ông, Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế để đảm bảo trật tự xã hội, bảo

vệ lợi ích của những người sản xuất nhỏ, thợ thủ công Ông đề nghị nhà nướckhông cho phép tập trung sx, tập trung sự giàu có Cần phải duy trì sx thủ công,duy trì chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và ruộng đất Ông coi nhà nước tưsản là đại diện cho lợi ích của tất cả các GC & đối lập với sx lớn, đồng thời nhànước phải có vai trò duy trì sự hài hoà xã hội & phát triển phúc lợi chung

 Dựa vào lòng tốt, lòng nhân ái kể cả của những người giàu để cải tạo xã hộimới

 Nhận xét về tư tưởng của Sismondi:

 Sismondi đã bổ sung thêm nhiều nguyên lý mới cho kinh tế chính trị, đónggóp trong sự phê phán CNTB, chỉ ra các mâu thuẫn của nó và bảo vệ quyềnlợi của quần chúng lao động, có sự quan tâm đến phúc lợi xã hội

 Trong tư tưởng còn nhiều hạn chế như:

 Bảo vệ lợi ích người lao động nhưng không tìm ra phương thức cứu chữa màgiải thích vấn đề này nặng về đạo đức, phẩm hạnh

Trang 18

 Phê phán CNTB nhưng nhìn nhận sai lầm về sự phát triển của nó, coi sự pháttriển của CNTB là một sai lầm từ chính sách KT XH đã chệch khỏi nhữngGTĐĐ của con người.

 Lý tưởng hoá nền sản xuất nhỏ, muốn quay ngược tiến trình lịch sử khôi phụcnền sản xuất nhỏ (thể hiện tính chất không tưởng và phản động)

→ Tóm lại, Sismondi là nhà tư tưởng triệt để của giai cấp tiểu tư sản

*Mô hình xã hội tương lai của Proudon:

- Xã hội mới phải là xã hội dựa trên cơ sở là nền sản xuất hàng hóa nhỏ, có tínhchất phường hội của nông dân & thợ thủ công, không có tư sản lớn

- Xã hội mới không có bóc lột, thủ tiêu phân cách giàu nghèo, thủ tiêu sự cách biệtgiữa thành thị và nông thôn

- Ông đề nghị tổ chức lại trao đổi trong một đề án về nền kinh tế hàng hóa không

có tiền tệ (không có tiền hoặc tất cả các hàng hóa đều là tiền như nhau) Ông đềnghị thủ tiêu tiền tệ, vì ông coi tiền như một mặt xấu của nền kinh tế hàng hóa

 Phương tiện cải tạo xã hội mới: nhà nước

 Dự án về ngân hàng trao đổi:

- Ông gọi những ngân hàng trao đổi là ngân hàng nhân dân: trao đổi lao động &sản phẩm dựa trên “phiếu lao động” (là phiếu ghi nhận đóng góp lao động của mỗingười tương ứng với số sản phẩm làm ra, thay tiền bằng phiếu lao động)

 Dự án về “tín dụng cho không” & “ngân hàng không lấy lãi”: chủ trương thànhlập ngân hàng nhằm mục đích giúp cho người nghèo vay không lấy lãi; tíndụng cấp cho người nghèo như là cho không

→ Đây là ý tưởng phát triển người nghèo, tiến tới xóa bỏ người nghèo

 Cấp đất cho công nhân ở ngoại ô: coi công nhân làm việc trong XHTB lànhững lao động khổ sai, như là một bộ phận của cái máy Họ sẽ có cuộc sống

tự do, thoải mái, bớt được những tội ác thì họ phải về nhà & tránh xa nơi làmviệc

 Các học thuyết kinh tế tiểu tư sản đã có sự phân tích và phê phán sâu sắc về CNTB song không nhìn thấy quy luật phát triển khách quan của XH Do dựa vào lập trường của GC tiểu tư sản nên trong tư tưởng thể hiện sự không triệt để, biện pháp kinh tế bảo thủ, yếu đuối, muốn quay ngược tiến trình LSXH.

Trang 20

Câu 9: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình xã hội tương lai mà Saint Simon,

Charles Fourier, Robert đưa ra trong HTKT CNXH không tưởng TK XIX.

*Mô hình xã hội tương lai của Saint Simon:

- Chế độ tương lai được ông gọi là hệ thống công nghiệp mới trong đó sẽ thực hiệnnguyên tắc “mỗi người làm theo năng lực, mỗi năng lực sẽ được trả công theo laođộng”

- Không có bóc lột lẫn nhau nữa, thay thế cho sự bóc lột đó là sự “bóc lột” thế giới

tự nhiên, “bóc lột” vật phẩm, tình trạng người thống trị sẽ được thay thế bằng sựthống trị của người đối với tự nhiên

- Không còn Nhà nước, chính quyền sẽ được chuyển vào tay các nhà công nghiệp

& các nhà bác học

- Con đường cải tạo xã hội cũ là mong chờ vào những biện pháp tinh thần, bằngviệc kêu gọi lòng tốt của tất cả các giai cấp trong xã hội chứ không nhằm vào việccải tạo các cơ sở kinh tế của xã hội cũ

*Mô hình xã hội tương lai của Charles Fourier:

- Qua các tác phẩm của mình, ông mong muốn xây dựng một xã hội tương lai - xãhội XHCN Ở đó đời sống của nhân dân sã được cải thiện hoàn toàn, những tệ nạncủa XHTS không còn nữa, chế độ dựa trên nền sản xuất tập thể - hiệp hội sản xuất

- Xây dựng xã hội mới phải trải qua 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: “chủ nghĩa bảo đảm, nửa hiệp hội”

 Giai đoạn 2: “CNXH, hiệp hội giản đơn”

 Giai đoạn 3: “sự hòa hợp, hiệp hội phức tạp”

Trong đó:

Giai đoạn 1 & 2 là những giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cơ sở vật chất

kỹ thuật cần thiết, là giai đoạn xây dựng một nền sản xuất lớn, phá vỡ sảnxuất nhỏ

Giai đoạn 3 là giai đoạn phát triển cao nhất, ở đó mọi thành viên xã hội đềuđược phát huy đầy đủ mọi năng lực của mình

Ngày đăng: 11/12/2019, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w