Hiện tại, ở Việt Nam có 2 nguồn cung cấp xi măng cho thị trường là: nguồn sản xuất trong nước và nguồn xi măng nghiền từ clinker nhập khẩu. Năm 2001 tiêu thụ xi măng ở Việt Nam là 16,38 triệu tấn, nhưng đến năm 2008 tiêu thụ là 40,1 triệu tấn, năm 2009 tiêu thụ khoảng 45,3 triệu tấn và năm 2010 tiêu thụ khoảng 51 triệu tấn. Tốc độ tăng trong tiêu thụ xi măng ở Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010 trung bĩnh khoảng 15,7%năm, trong những năm từ 2006 đến nay trung bĩnh tăng 11 %năm. Trong những năm qua, ngành xi măng đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trung bĩnh chiếm 10% 12% GDP.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRỮỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HOÀNG NGỌC LINH
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHIỆT NĂNG Ở NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP EXERGY
Chuyên ngành : KỸ THUẬT NHIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH KHOA - ĐHQG - TPHCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS, TS LÊ CHÍ HIỆP
Chữ ký
TS TẠ ĐĂNG KHOA Chữ ký
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS HÀ ANH TÙNG Chữ ký
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS ĐẶNG THÀNH TRUNG Chữ ký
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM Ngày tháng năm 2016 Thảnh phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm: 1 TS NGUYỄN THẾ BẢO
2 TS TRẦN VĂN HUNG
3 TS HÀ ANH TÙNG
4 PGS.TS ĐẶNG THÀNH TRUNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HOÀNG NGỌC LINH MSHV: 1570317
Ngày, tháng, năm sinh: 22-12-1985 Nơi sinh: KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt Mã số: 60520115
I TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHIỆT NĂNG Ở NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP EXERGY
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Tìm hiểu vấn đề sử dụng nhiệt năng của Nhà máy xi mãng Bình Phước
• Đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng của Nhà máy bằng phương pháp exergy
• Đề xuất các giải pháp kỳ thuật
• Tính kinh tế cho từng giải pháp kỳ thuật
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn luận văn của tôi là GS.TS Lê Chí Hiệp và TS Tạ Đăng Khoa đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy Cô trong bộ môn Công nghệ nhiệt đã giảng dạy cho tôi trong thời gian qua Tôi cũng xin chân thảnh cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Cơ Khí đã tích cực tạo điều kiện, giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi học tập nghiên cứu trong suốt khóa học này
Cuối cùng cho tôi được gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Ngày 12 Thảng 16 Năm 2018
HOÀNG NGỌC LINH
Trang 5TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu sử dụng phương pháp exergy nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng của Nhà máy xi măng Bình Phước Từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nhiệt năng của Nhà máy Ket quả thu được sau khi thực hiện giải pháp giúp thu hồi tối đa khoảng 68,4% lượng exergy thất thoát qua khói thải từ preheater và khí nóng từ cooler
Abstract
This thesis studies about the exergy analysis technique application to assess the thermal efficiency of Binh Phuoc cement plant Then set out the technical solutions with the goal of increasing thermal efficiency After implementing the solutions, 68,4% of exergy loss via preheater exhaust gas and cooling vent can be recovered
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, nội dung của luận văn này là kết quả làm việc của tôi dưới
sự hướng dẫn của Thầy tôi là GS.TS Lê Chí Hiệp và TS Tạ Đăng Khoa, ngoại trừ các phần tham khảo từ các tài liệu khác, được ghi rõ trong luận văn
Tp.HCM, Ngày 12 tháng 06 năm 2018
HOÀNG NGỌC LINH
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tổng quan ngành sản xuất xi măng 1
1.1.1
Giới thiệu ngành sản xuất xi mãng trong nước 1
1.1.2 Ngành xi mãng thế giới 3
1.1.3 Trình đọ công nghệ và năng lực sản xuất trong nước 4
1.1.4 Quy trình sản xuất xi mãng 6
1.1.5
Tiêu thụ năng lượng 10
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 13
1.3 Mục tiêu của đề tài 15
1.4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 15
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 16
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu TRÊN THẾ GIỚI 17
2.1 Sử dụng phuong pháp phân tích năng luợng 18
2.2 Sử dụng phuong pháp phân tích exergy 21
2.3 Sử dụng kết họp phuong pháp phân tích năng luợng và phân tích exergy 24
CHƯƠNG 3: cơ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP EXERGY 27
3.1 Giới thiệu 27
3.2 Các quá trình nhiệt và hóa học 28
3.3 Exergy của dòng nhiệt 29
3.4 Cân bằng exergy 32
3.5 Phucmg pháp phân tích exergy 34
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG sử DỤNG NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHƯỚC ’ 38
4.1 Giới thiệu tống quan nhả máy xi măng Bĩnh Phuớc 38
- Hệ thống khai thác đả và đất sét 39
- Hệ thong sản xuất và tồn trữ Clinker 40
Trang 84.4 Thu thập dữ liệu phục vụ cho các kỹ thuật phân tích 47
4.5 Tính toán cân bằng exergy 50
4.5.1 Exergy: thế công của năng lượng 50
4.5.2 Các phương trình đã áp dụng vào phân tích exergy trong sản xuất xi mãng 51
4.5.3 Exergy hóa học của quá trình vôi hóa 53
4.5.4 Exergy hóa học của nhiên liệu 54
4.6 So sánh với tính toán cân bằng năng luợng 58
4.7 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật 62
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ HIỆU SUẤT EXERGY 64
5.1 Khắc phục triệt để khí tuơi xâm nhập vào tháp trao đổi nhiệt 64
5.1.1
Đe xuất giải pháp 64
5.1.2
Phân tích Lợi ích - Chi phỉ 65
5.2 Tận dụng nhiệt thải sau làm mát Clinker cấp gió nóng cho béc đốt chính 66
5.2.1 Đe xuất giải pháp 66
5.2.2
Phân tích Lợi ích - Chi phỉ 67
5.3 Thu hồi nhiệt thải cấp cho hệ thống phát điện 68
5.3.1 Đe xuất giải pháp 68
5.3.2 Phân tích Lợi ích - Chi phỉ 72
5.4 Đánh giá hiệu quả của giải pháp 73
5.4.1 Khắc phục khỉ tươi xâm nhập vào tháp trao đoi nhiệt 73
5.4.2 Thu hồi khỉ thải từ cooler cấp cho béc đốt chỉnh của lò nung 74
5.4.3 Thu hồi nhiệt thải đế phát điện 75
5.5 Phân tích tài chính dự án 76
5.5.1 Vốn đầu tư và các chi phỉ 77
5.5.2 Tiềm năng tiết kiệm của dự án 77
Trang 95.6.4 Nhà máy xi mãng Chinfon 88
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN cứu TIẾP THEO 90
6.1 Kết luận về kết quả đạt đuợc và chua đạt đuợc 90
6.1.1
Kết quả đạt được 90
6.1.2 Kết quả chưa đạt được 90
6.2 Huớng nghiên cứu tiếp theo 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xi mãng của Việt Nam từ 2000-2010 2
Hình 1.2 Tiêu thụ xi mãng trên thế giới 3
Hình 1.3 Quy trình sản xuất xi mãng 7
Hình 1.4 Tỉ lệ chỉ phí năng lượng của 1 nhà máy năm 2012 13
Hình 2.1 Quy trình sản xuất clinker 21
Hình 2.2 Biầi đồ Sankey cân bằng exergy 23
Hình 3.1 Lịch sử exergy 27
Hình 3.2 Các thành phần exergy 28
Hình 3.3 Xác định các trạng thái 29
Hình 3.4 Chu trình Carnot với nhiệt độ trên nhiệt độ môi trường 30
Hình 3.5 Chu trình Carnot với nhiệt độ dưới nhiệt độ môi trường 31
Hình 3.6 Nguồn nóng với nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn 32
Hình 3.7 Biầi đồ Grassmann của một hệ thong hoặc quá trình 33
Hình 3.8 Phương pháp phân tích exergy 35
Hình 4.1 Sơ đồ bố tri mặt bằng của nhà máy xi mãng Bình Phước 38
Hình 4.2 Giai đoạn chuẩn bị phổi liệu và hình ảnh cối đập 39
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý chung giai đoạn nghiền bột song 40
Trang 11Hình 4.7 Tỉ lệ chi phí năng lượng của Nhà máy xi mãng Bình Phước 43
Hình 4.8 Lò nungPolysius và tháp trao đoi nhiệt 45
Hình 4.9 Kho chứa than và kho nguyên liệu 45
Hình 4.10 Clinker sau khi nung 46
Hình 4.11 Màn hình điều khiển hệ thong lò nung 49
Hình 4.12 Biểu đồ giản lược hệ thống lò nung 49
Hình 4.13 Cân bằng exergy 50
Hình 4.14 Cân bằng exergy cho hệ thống lò nung 58
Hình 4.15 Cân bằng nhiệt hệ thống lò nung 61
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý hệ thống THNT để phát điện 63
Hình 5.1 Phần trăm Oxy tại 2 vị tri 64
Hỉnh 5.2 Một số điểm cần kiểm tra rò ri tại tháp trao đổi nhiệt 64
Hình 5.3 Lò nung và 2 cụm béc đốt 66
Hỉnh 5.4 Sơ đồ nguyên lý đề xuất cấp gió nóng cho hệ thong lò nung 67
Hình 5.5 Nguyên lý của quá trình thu hồi nhiệt thải để sản xuất điện 70
Hình 5.6 Sơ đồ đề xuất giải pháp 71
Hình 5.7 Sơ đồ nguyên lý tuabin phát điện 71
Hình 5.8 Sơ đồ của WHRSG 75
Hình 5.9 Sơ đồ nguyên lý hệ thong THNT Nhà máy Kiên Lương 81
Hình 5.10 Hình ảnh thực tế thiết bị hệ thong THNT Nhà máy Kiên Lương 82
Trang 12Hình 5.13 Hệ thống thu hồi nhiệt thải để phát điện 87
Hình 5.14 Nhà máy xi mãng Chinfon 88
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Giải pháp TKNL trong nhà máy quy trình khô 19
Bảng 2.2 Giải pháp TKNL trong nhà máy quy trình ướt 20
Bảng 2.3 Entalpy và exergy của khí thải từ quy trình sản xuất Clinker 22
Bàng 2.4 Cân bằng năng lượng và exergy của preheater-precalciner 24
Bảng 2.5 Cân bằng năng lượng và exergy của lò nung 25
Bảng 2.6 Cân bằng năng lượng và exergy của toàn bộ quá trình 26
Bảng 3.1 Các thành phần exergy 28
Bảng 4.1 Thông số lò nung 47
Bảng 4.2 Nhiệt thải sau làm mát Clinker 47
Bảng 4.3 Thông sổ vận hành lò nung 48
Bảng 4.4 Thành phần hóa học của nguyên liệu cấp vào lò nung % kg 53
Bảng 4.5 Thành phần % khối lượng của than đá sau khi sẩy nghiền 54
Bảng 4.6 Exergy của nhiên liệu 55
Bảng 4.7 Thành phần các khỉ trong khói thải 55
Bảng 4.8 Cân bằng exergy cho các quá trình 56
Trang 13Bảng 5.2 Lợi ích - Chỉ phí giải pháp 2 67
Bảng 5.3 Lợi ích - Chi phí giải pháp 3 72
Bảng 5.4 Thành phần các khí trong khói thải 73
Bảng 5.5 Cân bằng exergy cho WHRSG 75
Bảng 5.6 Phân tích dòng tiền của dự án 78
Bảng 5.7 Suất tiêu thụ điện Nhà máy xi mãng Kiên Lương 82
Bảng 5.8 Suất tiêu thụ điện Nhà máy xi mãng Bình Phước 83
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Cp Nhiệt dung riêng đẳng áp (kJ/kg.°C)
T Nhiệt độ của dòng ở trạng thái khảo sát (K)
To Nhiệt độ của dòng ở điều kiện cân bằng giới hạn với môi truờng (K)
E Tổng exergy (kj)
Ehòa trộn Exergy hòa trộn của 1 dòng khí (kj)
Ehóa Exergy hóa (kj)
Eiý Exergy lý (kj)
C, Hiệu suất exergy
|i° Thế hóa liên quan đến trạng thái tiêu chuẩn (kj)
ịio° Thế hóa của trạng thái môi truờng liên quan đến trạng thái tiêu chuẩn (kj)
c Nồng độ của vật chất ở trạng thái tiêu chuẩn
Co Nồng độ của vật chất ở trạng thái môi truờng
yi Thành phần mol trong dòng cho truớc
yoi Thành phần mol trong điều kiện môi truờng cho truớc
AHR Năng luợng phản ứng (kJ/mol)
AGR Năng luợng tự do Gibbs của phản ứng (kJ/mol)
NPV Giá trị hiện tại ròng
IRR Tỉ suất hoàn vốn nội bộ
Thv Thòi gian hoàn vốn chiết khấu
B/C Chỉ tiêu phản ánh tỉ lệ doanh thu và chi phí
Trang 15CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan ngành sản xuất xi măng
1.1.1 Giới thiệu ngành sản xuất xi mãng trong nước
Xi măng là một trong những ngành công nghiệp được hình thành sớm nhất ở Việt Nam (ngày 25/12/1889 khởi công xây dựng nhà máy xi măng đầu tiên tại Hải Phòng) Đen nay đã có khoảng 90 công ty, đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất và phục
vụ sản xuất, trong đó khoảng 33 thành viên thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM), 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạm nghiền
Hiện tại, ở Việt Nam có 2 nguồn cung cấp xi măng cho thị trường là: nguồn sản xuất trong nước và nguồn xi măng nghiền từ clinker nhập khẩu Năm 2001 tiêu thụ xi măng ở Việt Nam là 16,38 triệu tấn, nhưng đến năm 2008 tiêu thụ là 40,1 triệu tấn, năm
2009 tiêu thụ khoảng 45,3 triệu tấn và năm 2010 tiêu thụ khoảng 51 triệu tấn Tốc độ tăng trong tiêu thụ xi măng ở Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010 trung bĩnh khoảng 15,7%/năm, trong những năm từ 2006 đến nay trung bĩnh tăng 11 %/năm Trong những năm qua, ngành xi măng đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh
tế Việt Nam, trung bĩnh chiếm 10% - 12% GDP
Theo đánh giá, từ năm 2000 - 2009, lượng xi măng sản xuất trong nước vẫn không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nội địa do việc xây dựng phát triển mạnh Tuy nhiên, đến hết năm 2010, tống số dây chuyền sản xuất xi măng đã đầu tư và khai thác
là 106 với tổng công suất thiết kế đạt 66,04 triệu tấn/năm
• 59 dây chuyền công nghệ lò quay với tống công suất thiết kế là 62,56 triệu tấn
• 47 dây chuyền công nghệ lò đứng với công suất thiết kế khoảng 3,84 triệu tấn Dưới đây là số liệu về sản xuất và tiêu thụ xi măng của Việt Nam giai đoạn
2000-2010:
Trang 16Bảng 1.1: Hiện trạng sản xuất và sử dụng xi mãng của VN giai đoạn 2000 - 2010
Tiêu thụ thực tế ■ Sản lượng sản xuất
Hình 1.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xi mãng của Việt Nam từ 2000 - 2010
Như vậy, sản lượng sản xuất xi măng trong các năm 2008 - 2010 liên tục tăng Đen năm 2010, năng lực sản xuất xi măng đã vượt nhu cầu
Hiện nay sản phấm xi măng trên thị trường có nhiều loại, tuy nhiên thông dụng vẫn gồm hai loại sản phấm chính là:
• Xi măng Portland chỉ gồm thành phần chính là clinker và phụ gia thạch cao, được
ký hiệu theo dạng PC30, PC40, PC50
• Xi măng Portland hỗn hợp ngoài thành phần chính là clinker và thạch cao, còn
Trang 171.1.2 Ngành xi mãng thế giới
Trên thế giới hiện nay có khoảng hon 160 nước sản xuất xi măng, tuy nhiên các nước có ngành công nghiệp xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới thuộc về Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước ở khu vực Đông Nam Á là Thái Lan và Indonesia, Việt Nam
Nhu cầu tiêu thụ xi măng trên toàn cầu không ngừng tăng Từ năm 1950 cho đến nay, sản lượng xi măng liên tục tăng cùng với sự phát hiển trong công nghệ sản xuất xi măng Lượng xi măng tiêu thụ năm 2005 trên toàn thế giới là 2.283 triệu tấn và đến năm 2010 đã lên tới 3.294 triệu tấn (hình 1.2)
Hình 1.2 Tiêu thụ xi măng trên thế giới [7]
Theo dự báo nhu cầu sử dụng xi măng từ nay đến năm 2020: Tăng hàng năm 3,6% năm nhu cầu sử dụng xi măng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực trên thế giới (nhu cầu các nước đang phát triển 4,3% năm, riêng châu Á bĩnh quân 5%/năm, các nước phát triển xấp xỉ 1%/năm)
Trang 18Hiện nay đã xuất hiện tình trạng dư thừa công suất của các nhà máy là phổ biến
ở Đông Âu, Đông Nam Á Các nước tiêu thụ lớn xi măng trong những năm qua phải kể đến: Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Italya, Braxin, Iran, Mê hy cô, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Ai Cập, Pháp, Đức
1.1.3 Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất trong nước
Số nhà máy xi măng trên toàn Việt Nam được chia thành 3 nhóm chính: nhóm trực thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam, các đơn vị liên doanh với nước ngoài và các nhà máy xi măng được những tập đoàn và công ty tư nhân tự đầu tư xây dựng Tổng cộng trên cả nước có gần 100 nhà máy sản xuất xi măng
Hiện nay, Việt Nam tồn tại song song hai loại công nghệ sản xuất xi măng:
• Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng
• Công nghệ sản xuất xi măng lò quay
Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng: chủ yếu là lò đứng nhập từ Trung Quốc, phát triển mạnh từ thập kỷ 80 thế kỷ trước Bên cạnh hạn chế về năng suất của mỗi lò (đạt 80.000 tấn/năm), lò đứng còn bị hạn chế về việc nâng cao chất lượng sản phẩm Thị trường hiện còn chấp nhận xi măng lò đứng sử dụng cho các công trình xây dựng nhỏ Tuy nhiên, theo quy hoạch tổng thể phát hiển công nghiệp ngành xi măng ở Việt Nam, tất cả các lò đứng và lò quay phương pháp ướt sẽ phải đóng cửa vào năm 2020
Công nghệ sản xuất xi măng lò quay: có nguồn cung cấp thiết bị chủ yếu là Châu
Âu, Nhật Bản và Trung Quốc Công nghệ sản xuất xi măng lò quay có công suất lớn nên được cơ giới hóa và tự động hóa cao, tiêu tốn ít nhiên liệu, tiết kiệm nhiên năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Hiện nay, công nghệ sản xuất xi măng lò quay đang dần thay thế công nghệ sản xuất xi măng lò đứng và lò quay phương pháp ướt
Trang 19Trong thời gian vừa qua, Việt Nam nhập nhiều dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất nhỏ của Trung Quốc (công suất nhỏ hon 1200 ưd) Các dây chuyền này thuờng không đuợc đồng bộ, và hệ thống tự động hóa chua cao, nên tiêu tốn nhiều năng luợng, tổn thất nguyên liệu lớn và gây ô nhiễm môi truờng
Trĩnh độ công nghệ của ngành lạc hậu cũ kỹ thừa huởng của Nga, Pháp, Trung Quốc những năm 50 của thế kỷ truớc vẫn còn đuợc sử dụng Hiện nay với các dự án dây chuyền, nhà máy xi măng lớn sẽ thay thế công nghệ cũ, giúp năng lực sản xuất đuợc tăng lên gấp nhiều lần
Cung vuợt cầu là tĩnh trạng mà ngành xi măng đang phải đối mặt Vĩ vậy xuất khẩu xi măng đuợc coi là giải pháp giúp ngành vuợt qua giai đoạn khó khăn này Tuy nhiên để nâng cao chất luợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh chính là tăng chất luợng sản phẩm Chủ truơng của chính phủ, đến năm 2015 chấm dứt hoạt động của tất cả hệ thống xi măng lò đứng và chuyển sang xi măng lò quay và đến năm 2015 tất
cả các nhà máy phải tự túc ít nhất 20% năng luợng điện từ việc tận dụng nguồn nhiệt khí thải thừa
Tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng Việt Nam là 68,5 triệu tấn Trong đó 11 công ty xi măng lớn chiếm hơn 50%, Hà Tiên 1 có công suất thiết kế lớn nhất với 7,3 triệu tấn/năm Các nhà máy xi măng lớn của Việt Nam đuợc liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.2: Công suất thiết kế của các nhà máy xi măng lớn của Việt Nam
(ngàn tấn)
Hải Phòng
Trang 205 Bút sơn Hà Nam 3.000
1.1.4 Quy trình sản xuất xi mãng
Quy trình sản xuất xi măng điển hình đuợc trình bày nhu sau:
Trang 21Nung
clinker
Nghiền
xi mang
Trang 22Quy trình sản xuât xi măng được tóm tăt qua các công đoạn sau:
Nguyên liệu: Khai thác từ mỏ
Mỏ - đá vôi, macnơ và đất sét cũng như những vật liệu chứa các oxid nhôm, sắt, canxi, silic được lấy từ mỏ bằng kĩ thuật nổ min hay khoan
• Nguyên liệu được chuyển đến máy đập
Máy đập - vật liệu từ mỏ được làm giảm kích thước bằng những máy đập khác nhau Các khối đá được làm giảm kích thước từ 120 cm đến khoảng từ 1 , 2 - 8 cm Vật liệu thô (đất sét) cũng có thể cần được sấy để việc pha trộn và đập hiệu quả hơn
• Nguyên liệu được chuyển đến băng tải
Băng tải - vật liệu thô được vận chuyển riêng biệt từ mỏ bằng những băng tải,
xe goòng hoặc những biện pháp hậu cần thích hợp khác đến nhà máy
rr-1 /\ A , 1 ' A
• Irộn vật liệu
Trang 23• Nghiền thô
Nghiền thô - các vật liệu thô được nghiền và sấy trong máy nghiền con lăn Những con lăn lớn được lắp trên một bàn xoay và vật liệu thô được nghiền cho đến khi chúng đủ mịn để chuyển đến silo đồng nhất bằng không khí
• Lọc bụi
Túi lọc bụi - bao gồm nhiều túi lọc bằng vải hoặc nỉ để tách các hạt mịn từ khí thải lò Khí thải từ nhiều lò nung được dùng để sấy vật liệu thô, vĩ vậy cải thiện việc sử dụng năng lượng hiệu quả của nhà máy
• Gia nhiệt
Gia nhiệt - những cylon gia nhiệt sẽ nâng nhiệt độ của bột liệu thô lên cao trước khi vào lò nung Điều này làm gia tăng hiệu quả sử dụng nhiệt của lò nung vĩ bột liệu
đã được vôi hóa 20 - 40% khi bắt đầu vào lò
• Nung nguyên liệu
Lò nung - lò nung được thiết kế để tối đa hiệu quả của sự truyền nhiệt từ nhiên liệu đến vật liệu thô Trong tháp gia nhiệt, vật liệu thô được nung nhanh chóng đến nhiệt
độ khoảng 1.000 °c, ở nhiệt độ này đá vôi chuyển sang dạng nóng chảy
Trong lò quay, nhiệt độ lên đến khoảng 2.000 °c Tại nhiệt độ này, các khoáng
nóng chảy kết hợp để hình thảnh các tinh thể silicat canxi - clinker xi măng
Trang 24Trong quy trình sản xuất, năng lượng cung cấp toàn bộ các dây chuyền sản xuất
xi măng gồm chủ yếu là điện năng và nhiên liệu than đá, bên cạnh đó dầu FO cũng được
sử dụng với tỉ lệ không đáng kể (rất nhỏ so với điện năng và than) trong quá trình cấp nhiệt khởi động lò nung clinker sau một thời gian định kỳ dừng lò để đại tu bảo dưỡng
1.1.5 Tiêu thụ năng lượng
Sản xuất xi măng là một quá trình tiêu thụ rất nhiều năng lượng Chi phí năng lượng chiếm khoảng từ 30 - 40% chi phí sản xuất Năng lượng sử dụng trong nhả máy
xi măng bao gồm điện cho các thiết bị điện, các động cơ, các máy bơm, quạt, máy nén
và nhiên liệu sử dụng cho các quá trình sấy, nung Nhiên liệu chính sử dụng trong nhà máy xi măng là than, dầu hay khí đốt Ngoài ra còn có thể sử dụng một số nhiên liệu thay thế là các chất thải từ các ngành công nghiệp khác như săm lốp, dầu thải, nhựa, dung môi .Công nghệ tốt nhất hiện có trong ngành xi măng là công nghệ lò quay phương pháp khô hiện đại có hệ thống tháp trao đối nhiệt và canxiner, mức tiêu thụ nhiệt khoảng 700 kcal/kg clinker
Trang 25Đe cung cấp nhiệt cho quá trình phân hủy đá vôi, sét, phụ gia thành các ôxit và tạo nhiệt độ cao để xảy ra phản ứng giữa các ôxit với nhau tạo thành khoáng clinker xi măng, cần phải đốt nhiên liệu để nung nóng phối liệu đến nhiệt độ khoảng 1.450°c
Tính chất của nhiên liệu ảnh huởng đến quá trình nung, tính toán phối liệu Tuy nhiên việc lựa chọn loại nhiên liệu nào phụ thuộc vào điều kiện thiết bị, công nghệ của từng nhà máy cụ thể, giá thành sản phẩm và nguồn nguyên liệu có thể cung cấp đuợc cho nhà máy Thông thuờng, các nhiên liệu dùng cho công nghiệp sản xuất xi măng gồm 3 loại: nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu rắn
• Nhiên liệu lỏng:
Nhiên liệu lỏng thuờng dùng là dầu FO, có nhiệt luợng cao (hơn 9.000 kcal/kg)
và không có tro, dễ cháy Tuy nhiên sử dụng nhiên liệu lỏng yêu cầu thiết bị đốt phức tạp hơn nhiên liệu khí Đặc trung nhiên liệu lỏng là cháy ở trạng thái lỏng giọt, do đó cần tạo đuợc các hạt dầu có kích thuớc vài micromet Đe đốt đuợc dầu trong lò nung xi măng, nguời ta phải sấy dầu truớc bằng thiết bị trao đối nhiệt, tạo cho dầu có nhiệt độ
100 - 110 °c sau đó phun vào lò Trong thực tế sản xuất tại Việt Nam, sử dụng dầu để
nung clinker làm tăng chi phí, do đó dầu hiện nay ít đuợc sử dụng Chủ yếu nhiên liệu khí đuợc dùng trong giai đoạn nhóm lò hoặc đốt kết họp với than khi cần thiết
Trang 26• Nhiên liệu răn:
Nhiên liệu rắn thuờng đuợc sử dụng là than đá (than antraxit), tuy không có các
uu điểm nhu hai loại trên nhung lại đuợc dùng phổ biến nhất hiện nay Yêu cầu chất luợng than: - Nhiệt năng > 5.500 kcal/kg - Hàm luợng tro 15 - 25% - Đối với lò quay phuơng pháp khô, hàm luợng luu huỳnh trong than thấp Neu than không đạt đuợc một trong các tính năng kỹ thuật trên, phải phối hợp hai hay nhiều loại than Than dùng cho
lò quay phải đuợc sấy khô và nghiền mịn, yêu cầu độ mịn < 5 % còn lại trên sàng 0,08
mm, và độ ẩm w < 1 %.
Ngày nay, với tình hĩnh nhiên liệu tự nhiên ngày một khan hiếm, và để giải quyết vấn đề môi truờng nguời ta đã nghiên cứu và thử nghiệm thành công một số phế thải công nghiệp, nông nghiệp làm nhiên liệu đốt cho lò quay xi măng Một số phế thải nông nghiệp đuợc sử dụng nhu: trấu, xơ dừa Một số phế thải công nghiệp nhu: săm, lốp ô
tô, cặn dầu của quá trĩnh lọc dầu, phế thải của công nghiệp dày da, may mặc Việc tái
sử dụng các loại nhiên liệu mang ý nghĩa về môi truờng nhiều hơn là ý nghĩa về kinh
tế, đồng thời yêu cầu phải có những thay đổi nhất định trong hệ thống lò nung, nhất là
hệ thống đốt
• Điện
Đuợc dùng cho các máy nghiền nguyên liệu, quạt đốt lò, động cơ quay lò, quạt làm nguội clinker, nghiền clinker Ngoài ra còn có điện năng sử dụng ở các khu vực phụ, các công đoạn phụ trợ nhu khí nén, chiếu sáng, thiết bị văn phòng
Tỉ lệ chi phí của các dạng năng luợng sử dụng trong 1 nhà máy xi măng trong năm 2012 nhu sau:
Trang 27Hình 1.4 Tỉ lệ chi phi năng lượng của 1 nhà máy năm 2012
Trong nhà máy sản xuất xi măng, các khu vực/công đoạn tiêu thụ năng luợng chính nhu sau:
• Khai thác và vận chuyển nguyên liệu thô
• Chuẩn bị nguyên liệu
• Chuẩn bị nhiên liệu
• Sấy, nghiền nguyên nhiên liệu
• Lò nung
• Làm nguội clinke
• Nghiền xi măng
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới càng phát triển thì nhu cầu năng luợng càng tăng cao Trong thời gian vừa qua, chúng ta đã khai thác sử dụng triệt để nguồn năng luợng hóa thạch Thế nhung khi nguồn năng luợng này ngày càng cạn kiệt, giá thành của nhiên liệu hóa
Trang 28thạch ngày càng tăng cao Hon nữa việc sử dụng nguồn năng lượng này là nguyên nhân chính thải lượng khí C02 gây hiệu ứng nhà kính, và tác động trực tiếp đến môi trường sống của chính con người
Tại Việt Nam, ngành công nghiệp sản xuất xi măng là một ngành công nghiệp trọng điểm, hĩnh thành sớm và chiếm tỉ trọng lớn trên tổng năng lượng các ngành công nghiệp, sản xuất Đứng trước những vấn đề cấp bách về nguồn năng lượng, những ràng buộc của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, yêu cầu thực hiện báo cáo năng lượng định kỳ, dữ liệu năng lượng trong ngành sản xuất xi măng được tổng hợp khá đầy đủ Tuy nhiên, các dữ liệu này chủ yếu được phân tích theo hiệu suất sử dụng năng lượng, từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp tiết kiệm năng lượng
Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp xi măng rất lớn, có thể đạt tới 50% Vấn đề tiết kiệm năng lượng của ngành xi măng nói chung và Việt Nam nói riêng hiện là vấn đề "nóng" tại các hội thảo về tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp phân tích năng lượng không thể hiện được mức độ hiệu quả các nguồn năng lượng được sử dụng Để khắc phục nhược điểm trên, một phương pháp phân tích khác, đã được áp dụng rộng rãi trên phạm vi thế giới, tính toán lượng tổn thất exergy và hiệu suất sử dụng exergy, từ đó định vị được các điểm có exergy bị phá hủy lớn và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng tương ứng
Chính vì vậy, đề tài NGHIÊN cứu NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG NHIỆT NĂNG Ở NHÀ MÁY XI MĂNG BÌNH PHUỚC BẰNG PHUƠNG PHÁP EXERGY
có ý nghĩa thực tiễn khá lớn, áp dụng tương đối đầy đủ các phương pháp phân tích vào một ngành công nghiệp cụ thể Bên cạnh đó, đề tài này sẽ bố sung thêm cơ sở lý thuyết
để phân tích, từ đó đề xuất ra áp dụng thực tiễn để nâng cao hiệu quả sử dụng nhiệt năng cho Nhà máy Xi măng Bĩnh Phước
Trang 291.3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài này là: Áp dụng phương pháp phân tích exergy vào kiểm tra hệ thống mạng lưới nhiệt của nhà máy xi măng Bĩnh Phước (đang vận hành) nhằm xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng Từ đó, đưa ra những giải pháp cần thiết với mục tiêu tối thiểu lượng exergy thất thoát
Đe tài được chia ra thành 3 nội dung chính:
• Kiểm ứa mạng lưới nhiệt hiện tại của nhà máy xi măng Bĩnh Phước Tính toán cân bằng exergy và cân bằng năng lượng cho quá trình sản xuất xi măng Nhận xét kết quả phân tích năng lượng và exergy
• Từ kết quả exergy, đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng và exergy, cải thiện những công đoạn gây thất thoát và đề xuất giải pháp để nâng cao exergy của hệ thống
• Kinh nghiệm thực hiện giải pháp và các vấn đề liên quan đến Lợi ích - Chi phí Thực hiện đánh giá hiệu quả năng lượng và hiệu quả exergy sau khi thực hiện giải pháp
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là vấn đề sử dụng nhiệt
năng của Nhà máy Xi măng Bĩnh Phước
Ngày 26/11/2010, Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1 đã đưa Nhà máy Xi măng Bình Phước vào hoạt động Với tống vốn đầu tư hơn 5.400 tỷ đồng, nhà máy được xây dựng trên diện tích 78 hecta thuộc xã Thanh Lương, huyện Bĩnh Long, tỉnh Bình Phước
có công suất 1,3 triệu tấn xi măng/năm và 1,8 triệu tấn clinker/năm Nhà máy hoạt động trên dây chuyền khép kín với công nghệ của hãng Polysius (Đức), đáp ứng các yêu cầu
về môi trường theo tiêu chuẩn châu Âu Clinker sản xuất từ Nhà máy Xi măng Bĩnh Phước dự kiến có giá thành rẻ hơn nhập khấu 15% - 20%
- Phạm vi nghiên cứu: ứng dụng Kỹ thuật phân tích exergy nhằm tối ưu hóa hiệu quả
sử dụng nhiệt năng cho Nhà máy Xi măng Bĩnh Phước
Trang 301.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ỷ nghĩa khoa học\ ứng dụng kỹ thuật phân tích exergy vào Nhà máy Xi măng Bình
Phước
- Ỷ nghĩa về thực tiễn: Đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu nhu cầu sử
dụng nhiệt năng cho Nhà máy Xi măng Bình Phước
- Nội dung nghiên cứu:
• Trích xuất dữ liệu
• Xây dựng mạng lưới nhiệt thực tế
• Kiểm tra exergy
• Đe xuất các giải pháp
• Tính toán kinh tế cho giải pháp
Trang 31CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu TRÊN THẾ GIỚI
Khái niệm Availability lần đầu tiên được M.I.T sử dụng vào những năm 1940 Availability so sánh trạng thái đang khảo sát và trạng thái chết Sau đó, khái niệm exergy
ra đời và được sử dụng ở các nước châu Âu từ những năm 1950 Hiện tượng liên quan đến exergy được Camot phát hiện lần đầu tiên vào năm 1824 trong mối liên hệ giữa nhiệt và công Từ đó đưa ra định nghĩa exergy của hệ A là lượng công lý thuyết lớn nhất có thể nhận được khi cho hệ A biến đổi từ trạng thái đang khảo sát đến trạng thái chết
Đe khảo sát các quá trĩnh, cân bằng năng lượng là phương pháp cơ bản và truyền thống Tuy nhiên, phương pháp này có những điểm sau:
• Cơ sở khoa học: dựa vào định luật Nhiệt động thứ nhất
• Không thể hiện đầy đủ ảnh hưởng của một số yếu tố khác, mà quan trọng nhất
là chất lượng của nguồn năng lượng và chất lượng của nguồn nhiệt
• Không quan tâm đến chiều hướng diễn ra của quá trình
Chính vĩ vậy, hiện nay người ta thường dùng phương pháp phân tích exergy để đánh giá các quá trình kỹ thuật Phương pháp này dựa trên cơ sở khoa học là định luật Nhiệt động thứ nhất và thứ hai để đánh giá các hệ thống nhiệt động theo quan điểm khai thác hiệu quả các nguồn năng lượng được sử dụng
Cả hai phương pháp đều đặt cơ sở dựa trên nền tảng cân bằng vật chất
Hiện nay, phương pháp phân tích exergy đã được nghiên cứu, ứng dụng và phát triển trên phạm vi quốc tế trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc sử dụng phương pháp phân tích này ở phạm vi rất hạn chế để đánh giá các hệ thống Ớ phạm vi quốc tế, đã có rất nhiều tài liệu, bài báo, nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích cho nhà máy xi măng
Trang 322.1 Sử dụng phương pháp phân tích năng lượng
Tài liệu hướng dẫn “Energy Efficiency Improvement and Cost Saving Opportunities for Cement Making” của nhóm tác giả Ernst Worrell, Katerina Kermeli (Utrecht University), Christina Galitsky (Lawrence Berkeley National Laborator), 08/2013 sử dụng phương pháp phân tích năng lượng
Trong tài liệu này, nhóm tác giả đã phân tích hon 50 kỹ thuật và giải pháp tiết kiệm năng lượng và đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, mức giảm phát thải C02, chi phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trĩ cho mỗi giải pháp Qua quá trình thực hiện đầu tư cải tiến và áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng trong giai đoạn từ 1970 đến
2010, tổng năng lượng tiêu thụ trong nhà máy xi măng giảm 1,2% mỗi năm từ 7,3 Mbtu/tấn (năm 1970) xuống còn 4,5 MBtu/tấn (năm 2010) Lượng phát thải CƠ2 từ năng lượng tiêu thụ và quá trình nung nguyên liệu thô giảm 24%, từ 610 lb c/tấn xi măng (0,31 tc/tấn) xuống còn 469 lb c/tấn xi măng (0,23 tc/tấn) Bảng
2.1 và 2.2 tóm tắt giải pháp và tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho nhà máy xi măng với quy trình khô và ướt như sau:
Trang 33Bảng 2.1 Giải pháp TKNL trong nhà máy quy trình khô [12]
Trang 34Bảng 1.2 Giải pháp TKNL trong nhà máy quy trình ướt [12]
Trang 352.2 Sử dụng phương pháp phân tích exergy
Bài báo “Exergy analysis of cement production” của nhóm tác giả c Koroneos,
G Roumbas andN Moussiopoulos (Aristotle University of Thessaloniki), 2005 sử dụng phương pháp phân tích exergy
Phương pháp này cho phép đánh giá mức độ không thuận nghịch (irreversibility) và hiệu suất exergy cho quy trĩnh
Hình 2.1 Quy trình sản xuất clinker [4]
Trang 36Phân tích exergy cho quá trình sản xuất xi măng của Hy Lạp nhu trong bảng sau
Bảng 2.3 Entalpy và exergy của khi thải từ quy trình sản xuất Clinker [4]
Dòng
Lưu lượng (kg/kg clinker)
Nhiệt dung riêng (kJ/kgK)
Nhiêt
đo (°C)
Enthalpy (kJ/kg clinker)
Exergy (kJ/kg clinker)
Đầu vào quy trình
Trang 37//ỉ«/ỉ 2.2 ổỉ'ểw đồ Sankey cân bằng exergy [4]
Ket quả tính toán là 50% lượng exergy bị thất thoát mặc dù đã thu hồi một lượng lớn nguồn nhiệt thải
Tổn thất exergy lớn nhất 30% từ mức đọ không thuận nghịch trong những công đoạn sau:
• Sấy sơ bộ nguyên liệu thô
• Làm nguội clinker
• Quá trình cháy của than cốc
Lượng ton thất exergy từ quá trình cháy của than là khả lớn (15%)
Trang 382.3 Sử dụng kết họp phương pháp phân tích năng lượng và phân tích exergy
Bài báo “Energy and Exergy Analyses of Egyptian Cement Kiln Plant With Complete Kiln Gas Diversion through by Pass” của tác giả Laila M Farag, (Ceramics Dept National Research Centre, Egypt), 03/2012 đánh giá hiệu quả năng lượng và hiệu suất exergy của một nhà máy xi măng quy trình khô Dựa vào dữ liệu hoạt động thực tế của nhà máy, cân bằng năng lượng và exergy được thiết lập cho tháp sấy sơ bộ - tiền can xi hóa (preheater-precalciner), lò quay, thiết bị làm nguội dạng lò quay con và cho toàn bộ quy trĩnh
Ket quả tính toán được thể hiện trong các bảng sau:
Bảng 2.4 Cân bằng năng lượng và exergy củapreheater-precalciner [13]
Kg'
Nhiệt độ
°C
cp kJ/kg°C
Năng lượng kJ/kg cli
Exergy kJ/kg cíi
Trang 39Bảng 2.5 Cân bằng năng lượng và exergy của lò nung [13]
Đầu vào lương Khối
Kg
Nhiệt độ
°c
cp kJ/kg°C
Năng lượng kJ/kg cli
Exergy kJ/kg cli
Trang 40Bảng 2.6 Cân bằng năng lượng và exergy của toàn bộ quá trình [13]
Năng lượng kJ/kg cli
Exergy kJ/kg cli