1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện nậm pồ, tỉnh điện biên

139 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể thực hiện và hoàn thành luận văn “Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”, tác giả đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,

TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Văn Công

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn “Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh

bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình của

GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô

giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới: UBND tỉnh Điện Biên, Sở Giáo dục

và Đào tạo; Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên;UBND, Phòng GD&ĐT huyệnNậm Pồ, TT Đảng ủy-HĐND-Lãnh đạo UBND xã Nà Khoa và các xã có trườngPTDTBTTHCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ; Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh,học sinh trường PTDTBT THCS Nà Khoa, các trường PTDTBTTHCS trên địa bànhuyện Nậm Pồ, cùng bạn bè đồng nghiệp, người thân đã tạo điều kiện tốt nhất về thờigian, vật chất, và tinh tần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoànthành luận văn tốt nghiệp của khóa học

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thântác giả đã có nhiều nỗ lực, cố gắng thực hiện các nội dung, nhưng chắc chắn sẽ khôngtránh khỏi những khiếm khuyết Do vậy, rất kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫncủa quý thầycô và bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp

Tác giả xin trân trọng cảm ơn./.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm

2018

Tác giả luận văn Nguyễn Văn Công

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƯỜNGPTDT BÁN TRÚ THCS 6

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1.Những nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2.Những nghiên cứu trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường phổ thông dân tộc bán trú 10

1.2.4 Học sinh bán trú 12

1.2.5 Hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 12

1.2.7 Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 12

1.3.Đặc điểm của học sinhtrường PTDT bán trú THCS 12

Trang 6

1.3.1 Đặc điểm về đời sống xã hội 13

1.3.2 Đặc điểm của học sinh dân tộc thiểu số THCS 13

1.4 Hoạt động chăm sóc học sinh ở trường PTDTBT THCS 14

1.4.1 Vị trí, ý nghĩa của trường PTDT bán trú THCS 14

1.4.2 Mục tiêu của hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 16

1.4.3 Nội dung của chăm sóc học sinh trường PTDTBT THCS 16

1.4.4 Các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 16

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc HS trường PTDT bán trú THCS 17

1.5.1 Mục tiêu quản lý 17

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở trường PTDTBT 18

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc HSBT ở trường PTDTBT 24

1.6.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục 24

1.6.2 Năng lực của cán bộ quản lí nhà trường 24

1.6.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân viên 25

1.6.4 Điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động chăm sóc đời sống cho HSBT 25

1.6.5 Trình độ dân trí và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 28

2.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 28

2.1.1 Quy mô trường, lớp, học sinh 28

2.1.2 Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ 30

2.1.3 Đánh giá về trình độ chuyên môn của CBQL, GV và NV 31

2.1.4 Về điều kiện tổ chức quản lí hoạt động chăm sóc HSBT 32

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc HSBTở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 32

Trang 7

2.2.1.Mục đích khảo sát 32

2.2.2 Nội dung khảo sát 33

2.2.3 Đối tượng khảo sát 33

2.2.4 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 33

2.3 Kết quả khảo sát 35

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của loại hình bán trú ở trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 35

2.3.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc HSBT của trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 40

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc HSBT của trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 48

2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc HSBT của trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 65

2.4 Đánh giá chung về thực trạng nhận thức, thực trạng quản lí chăm sóc HSBT ởcác trường PTDT bán trúTHCShuyện Nậm Pồ 68

2.4.1 Điểm mạnh 68

2.4.2 Điểm yếu và nguyên nhân 69

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 71

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 72

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý chăm sóc 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của quản lý hoạt động chăm sóc HSBT 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm học sinh dân tộc bán trú 73

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo thống nhất và tính đồng bộ 73

3.2 Các biện pháp thực hiện quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 74

Trang 8

3.2.1 Biện pháp 1:Tăng cường xã hội hóa trong công tác chăm sóc, giáo dục

toàn diện học sinh học sinh bán trú 74

3.2.2 Biện pháp 2 Tổ chức hiệu quả hoạt động tăng gia sản xuất cải thiện bữa ăn trong quản lí hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 77

3.2.3 Biện pháp 3 Tăng cường chỉ đạo công tác tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng học sinh bán trú 78

3.2.4 Biện pháp 4: Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý trong hoạt động chăm sóc HSBT 80

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo hoạt động của tổ Tư vấn học đường; Các Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; Xây dựng các chuyên đề ngoại khóa 82

3.2.6 Biện pháp 6 Tăng cường kiểm tra, giám sátchất lượng chăm sóc, giáo dục toàn diện học sinh bán trú 84

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc HSBT 88

3.3.1 Tính cấp thiết 89

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpHĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

PGD&ĐT Phòng giáo dục và đào tạo

PTDTBTTHCS Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sởPTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu học sinh các Trường PTDT bán trú THCShuyện Nậm

Pồ 28Bảng 2.2 Thống kê kết quả hai mặt giáo dục của học sinh các trường PTDTbán

trú THCS huyện Nậm Pồ 30Bảng 2.3.Thống kê về trình độ chuyên môn của CBQL, GV, NVBảng 2.4 Kết

quả đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm 31Bảng 2.5 Tình hình cơ sở vật chất chung của các trường PTDT bán trú THCS

huyện Nậm Pồ 32Bảng 2.6 Số lượng và đối tượng khảo sát, nghiên cứu 33Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL, GV, NV các trường PTDTBTTHCShuyện Nậm

Pồ về vị trí, vai trò của loại hình bán trú 35Bảng 2.8 Nhận thức của Cán bộ địa phương, cha mẹ HSBT và HSBT, về vị trí,

vai trò của bán trú 38Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL, GV, NV về thực trạng thực hiện mục tiêu chăm

sóc học sinh bán trú 41Bảng 2.10:Đánh giá của CBQL, GV, NV về thực trạng thực hiện nội dung chăm

sóc học sinh bán trú 43Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, GV, NV về mức độ tham gia của các lượng lực

trong chăm sóc học sinh bán trú 47Bảng 2.12: Cán bộ quản lí đánh giá thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động

chăm sóc học sinh bán trú 49Bảng 2.13: Giáo viên đánh giá chất lượng chất lượng lập kế hoạch quản lý hoạt

động chăm sóc học sinh bán trú 50Bảng 2.14: Nhân viên đánh giá chất lượng chất lượng lập kế hoạch quản lý hoạt

động chăm sóc học sinh bán trú 51Bảng 2.15: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng triển khai các hoạt độngchăm sóc

học sinh bán trú 53Bảng 2.16: Giáo viên đánh giá chất lượng triển khai các hoạt động chăm sóchọc

sinh bán trú 55

Trang 11

Bảng 2.17: Nhân viên đánh giá chất lượng triển khai các hoạt động chăm sóc học

sinh bán trú 55Bảng 2.18: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt động

chăm sóc học sinh bán trú 58Bảng 2.19: Giáo viên đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt động chăm

sóc học sinh bán trú 59Bảng 2.20: Nhân viên đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt độngchăm

sóc học sinh bán trú 60Bảng 2.21: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt động

chăm sóc học sinh bán trú 62Bảng 2.22: Giáo viên đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt độngchăm

sóc học sinh bán trú 63Bảng 2.23: Nhân viên đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt động chăm

sóc học sinh bán trú 63Bảng 2.24: Cán bộ quản lí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động

chăm sóc học sinh bán trú 65Bảng 2.25: Giáo viên đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm

sóc học sinh bán trú 66Bảng 2.26: Nhân viên đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm

sóc học sinh bán trú 66Bảng 3.1 Thăm dò đánh giá tính cấp thiết của biện pháp quản lý hoạt động chăm

sóc HSBT ở các trường THCS tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 90Bảng 3.2 Thăm dò đánh giá tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt độngchăm sóc

HSBT ở các trường PTDTBTTHCS tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 91

Bảng 3.3 Xác định hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thicủa các

BP quản lí hoạt động chăm sóc HSBT 92

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1 Đánh giá củaCBQL, GV, NV các trường PTDTBT THCShuyện Nậm

Pồ về vị trí, vai trò của loại hình bán trú 36Biểu đồ 2.2 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng thực hiệnmục

tiêu chăm sóc học sinh bán trú 41Biểu đồ 2.3 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng thực hiệnnội

dung chăm sóc học sinh bán trú 46Biểu đồ 2.4 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về mức độ tham giacủa các lực

lượng trong chăm sóc học sinh bán trú 48Biểu đồ 2.5 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng lập kế hoạch

quản lí hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 52Biểu đồ 2.6 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng triển khai các

hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 57Biểu đồ 2.7 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng chỉ đạo thực hiện

các hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 61Biểu đồ 2.8 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng kiểm tra đánh

giá các hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 64Biểu đồ 2.9 So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về mức độ các yếu tốảnh hưởng

đến quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú 68

Sơ đồ 3.1 Mô tả mối quan hệ của các lực lượng trong giáo dục HSBT 77

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước

và của toàn dân.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển điều đó được thể hiện thôngqua Nghị quyết của các kì Đại hội của Đảng ta Hội nghị Trung ương 8 Ban Chấphành Trung ương Đảng Khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Thực hiện đổi mới căn bản toàndiện giáo dục và đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nâng cao chấtlượng GD theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhậpquốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong quá trìnhđổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếpthu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhậnthức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phùhợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọngtâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

Giáo dục với sứ mệnh lịch sử là:“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài’’, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước, xây dựngnền văn hóa và con người Việt Nam XHCN, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Thúcđẩy xây dựng phong trào xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho mọicông dân để ai ai cũng có cơ hội được học tập và học tập suốt đời

Nhằm “tiếp sức” cho học sinh các khu vực đặc biệt khó khăn đến trường, để tạođược sự công bằng trong giáo dục và hạn chế sự phân hóa xã hội trong giáo dục trướctinh thần chỉ đạo đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước vàthực hiện tốt các chính sách về dân tộc Trong những năm qua, Chính phủ, Bộ Giáo dục

và Đào tạo, các cấp có thẩm quyềncó nhiều chính sách, văn bản hướng dẫn hỗ trợ hiệuquả Điều đó được thể hiện qua:Thông tư số: 24 /2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm

2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động của trường PTDTbán trú; Thông tư số: 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạovề việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên

Trang 14

nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Đồng thời từ năm

2010 đến năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 3 quyết định về chính sách hỗtrợ học sinh bán trú, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:Quyết định 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 về một số chính sách hỗ trợ học sinhbán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú, Quyết định 12/2013/QĐ-TTg ngày24/1/2013 quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Quyết định số 36/2013/QĐ-TTgngày18/6/2013 về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đặc biệt với Nghị định số 116/2016/NĐ-CPngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổthông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn với việc tích hợp các chính sách, đồng thời bổsungmột số nội dung mới là cần thiết, tạo sự thống nhất, đồng bộ và bảo đảm đượchiệu quả trong thực tiễn Các chính sách nêu trên đã giúp cho học sinh nghèo, họcsinh ở những vùng kinh tế khó khăn có thêm điều kiện đến trường, an tâm học tập,góp phần hạn chế được tình trạng học sinh phổ thông bỏ học, tạo chuyển biến tíchcực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các địa phương

Tuy nhiên, quá trình thực hiện tại các trường PTDT bán trú vẫn gặp phảikhông ít khó khăn, bất cập như: Lúng túng trong việc vận dụng thông tư vào quản líthực tế do một mặt kinh nghiệm cũng như năng lực còn hạn chế vìđây thuộc loại hìnhtrường mới, mặt khác do chưa có Quy chế công tác học sinh bán trú riêng biệt mà cácđịa phương hướng dẫn vận dụng Thông tư số: 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công táchọc sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lí hoạt động chăm sóc sinh bán trú Chế

độ chính sách hỗ trợ cho học sinh và cán bộ giáo viên tại các trường PTDT bán trúnói chung đặc biệt đối với trường PTDT bán trú THCS thấp so với yêu cầu đặt ra là:Quản lí hoạt động chăm sóc HSBT được tốt, góp phần nâng cao hiệu quả công tácgiáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trong những năm qua, việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trongđiều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên nói chung và huyện Nậm Pồ nói riêngcòngặp rất nhiều những khó khăn trở ngại, nhưng cùngvới sự phát triển của các mặt

Trang 15

trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.Các trường PTDT bán trú THCShuyện Nậm Pồđã có nhiều cố gắng khắc phục những khókhăn, mạnh dạn đổi mới ápdụng những tiến bộ vào trong quản lí cũng như dạy và học Đã thúc đẩy phong tràothi đua “dạy tốt - học tốt” của các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ từngbước đi lên và đạt được những kết quả GD nhất định, góp phần quan trọng vàoviệcduy trì vững chắc các chỉ tiêu phổ cập giáo dục THCS cũng như hướng nghiệp,dạy nghề, phân luồng học sinh THCS sau khi tốt nghiệp nhằm nâng cao chất lượngnguồn nhân lực,thúc đẩy nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ởđịa phương chuyển biếnmột cách tích cực và bền vững Tuy vậy, đối với công tácquản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở trường PTDT bán trú THCS huyệnNậm Pồ vẫn còn biểu hiện nhiều tồn tại, bất cập,cần được đặc biệt quan tâm.

Với vị trí, vai trò là một người cán bộ quản lý đang công tác tại trường PTDTbán trú THCS Nà Khoa, hàng ngày trực tiếp thực hiện các công việc quản lý hoạtđộng chăm sóc HSBT trong điều kiện còn nhiều khó khăn, bất cập như: Chế độ đãingộ hỗ trợ cho đội ngũ thấp; Cơ sở vật chất còn thiếu, nhiều hạng mục đã xuống cấp;

Cơ chế phối hợp với lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, tổ chức quản lí còn lỏnglẻo; Chế độ học sinh bán trú đã được quan tâm nhưng còn thấp so với yêu cầu; Nhậnthức cũng như kĩ năng sống của học sinh bán trú còn nhiều hạn chế, chịu ảnh hưởngnặng nề cách nghĩ, lối sống sinh hoạt tự do đã ăn sâu vào tiềm thức các em

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài:“Quản lý hoạt động chăm

sóc học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc họcsinh bán trú tại các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Luậnvăn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú tại trườngPTDT bán trú THCS góp phần cải thiện hiệu quả giáo dục tại các trường PTDT bántrú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:Quản lí hoạt động chăm sóc học sinh trườngPTDT bán trú

Trang 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các

trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc học sinh ở trường PTDT bán trú THCS;

4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ- Điện Biên;

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện từ năm học 2017-2018 ở các trườngPTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Khảo sát 17 Cán bộ quản lí, 192 giáo viên,52 nhân viên, 42 Cán bộ địaphương, 300 phụ huynh và 300 học sinh bán trú ở các trường PTDT bán trú THCShuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6 Giả thuyết khoa học

Trong những năm học qua, các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ đã

có nhiều nỗ lực trong quản lí hoạt động chăm sóc học sinh bán trú Nhưng do nhữngđiều kiện chủ quan và khách quan mà mô hình trường bán trú này chưa phát huy hếtđược tiềm năng cũng như mong muốn của Đảng và Nhà nước và xã hội trông đợi.Nếu hệ thống hóa được cơ sở lí luận, nghiên cứu kĩ thực trạng nhận thức, quản lí hoạtđộng chăm sóc HSBT ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh ĐiệnBiên thì sẽ đề xuất được một cách hữu ích các biện pháp quản lí hoạt động chăm sócHSBT phù hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT của Đảng, Nhànước và chính sách giáo dục đối với học sinh dân tộc Và thúc đẩy hiệu quả hơn nữa

mô hình trường PTDT bán trú THCS trong tương lai

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu

về lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc HSBT ởtrường PTDT bán trú THCS

Trang 17

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát việc tổ chức, quản lý hoạt động chăm sóc HSBT ở các trường PTDT bántrú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên để làm cơ sở chính cho vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp điều tra phiếu hỏi

Xây dựng 06mẫu phiếu khảo sát để khảo sát ý kiến của CBQL, GVở cáctrường PTDT bán trú THCShuyện Nậm Pồ, khảo sát phụ huynh học sinh có con ởbán trú về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc HSBTtrong trường PTDT bán trú THCS

7.2.3 phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số CBQL, GV, PHHSBT, HSBT, lãnh đạo địa phương để làm

rõ thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc HSBT của các nhà trường

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,Luận văn được cấu trúc thành3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt độngchăm sóc học sinhbán trú ở

Trường PTDT bán trú THCS;

Chương 2:Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các

trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên;

Chương 3:Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ởcác

trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC

HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƯỜNGPTDT BÁN TRÚ THCS

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Những nghiên cứu trên thế giới

Có nhiều học giả và nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề quản lý

và giáo dục học sinh, mà tác giả có thể vận dụng để nghiên cứu và giải quyết vấn đềđặt ra trong đề tài

Thomas More (1478-1535) Nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ XVI đã đánhgiá cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên giáo dục conngười cần phải kết hợp giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, trong laođộng và hoạt động xã hội [28]

J.A.Kômenxki (1592-1670) người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trườnghiện nay, ông đặc biệt quan tâm đếnviệc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt độngngoài lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “Giam hãm trong bốn bức tường” của

hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ Ông khẳng định “Học tập không phải chỉlĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời mặt đất, từ câysồi, cây dẻ”.[27]

Robert Oven (1771-1858) một nhà giáo dục lớn đầu thế kỷ thứ XIX muốn cảitạo xã hội bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực nghiệm giáo dục mới mẻ trongcông xưởng của ông ở nước Anh và ông đã đưa ra một phương thức bất hủ là “giáodục kết hợp với lao động sản xuất”và “kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dụctrong lao động và hoạt động xã hội” [27]

C.Mác (1818- 1883) cùng F.Ănghen (1820-1895) người sáng lập ra học thuyếtcách mạng XHCN là người khai sáng nền giáo dục hiện đại, xác định mục đích củanền giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện”.Muốn vậy, phải quản

lý được phương thức giáo dục hiện đại: “phương thức giáo dục kết hợp với lao độngsản xuất” [27]

1.1.2.Những nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiênnghiên cứu theo hướng cụ thể hóa vấn đề nghiên cứu này thì chưa

Trang 19

Ngày 17/7/2009, Phó Thủ Tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoNguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị về trường PTDTBT tại Thành phố Điện BiênPhủ Phó Thủ tướng đánh giá cao về biện pháp bán trú dân nuôi, đồng thời chỉ đạobắt đầu từ năm học 2009-2010, phải tập trung thực hiện ngay phương châm: “ba đủ”(đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở) cho học sinh miền núi đến trường

Hội nghị đã mở ra một cơ hội “3 đủ” để học tập cho con em các dân tộc ítngười thuộc vùng núi được thụ hưởng chính sách ưu việt và yên tâm đến trường Đólà: Thông tư số 24/2010-TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế

và tổ chức hoạt động, Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường PTDTBT…

Sau 3 năm triển khai Quyết định 85 của Thủ tướng Chính phủ, ngày13/5/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội nghị về trường Phổ thông dân tộcbán trú tại Hà Nội cho các đơn vị có loại hình trường này Mô hình trường PTDTBTphát triển mạnh mẽ cả về quy mô cũng như chất lương, Nó được thể hiện cụ thể nhưsau: Tính đến tháng 4 năm 2014 cả nước có 25 tỉnh đã thành lập trường phổ thôngdân tộc bán trú gồm 797 trường với 128.645 học sinh bán trú Trong đó, cấp Tiểu học

228 trường với 29.849 học sinh bán trú; Cấp phổ thông cơ sở (gồm Tiểu học vàTHCS) có 110 trường với 25.250 học sinh bán trú; cấp THCS gồm 459 trường với73.546 học sinh bán trú

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý cụ thể là:

Các nhà lý luận QL trên thế giới như: Frederick Winslow Taylor, 1915)]; Max Werber, [Đức,(1864-1920)]; đều đã khẳng định: Quản lý là khoa họcđồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Nói đến hoạt động QL người tathường nhắc đến ý tưởng rất sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điềukhiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

[Mỹ,(1856-Henri Fayol (1841 - 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì coi quản lý là mộtloại công việc đặc thù, khác các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệthống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thống khác của xí nghiệp

Trang 20

không thể nào thay thế được Ông nói về nội hàm của khái niệm quả lý như sau:

“Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là kháiniệm mang tính khái quát về chức năng quản lý [26, tr 87]

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một đơn vị, cơ quan.[8, tr.67]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [28, tr 26]

Đặng Quốc Bảo (1999):“Quảnlýlà sự tác động liên tục có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đốitượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xãhội, kinh tế, bằngmột hệ thống cácluật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác giảipháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [3, tr.16]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lí là quá trìnhđạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các hoạt động (chức năng) kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”; “Hoạt động quản lý là tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lý trong một tổchức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích đề ra”.[9, tr 18]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động, nói chung là khách thểquản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến [20]

Phạm Thanh Nghị (2000): “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trongmộtnhóm tổ chức nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [33,tr.46]

Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý nhiều cách khác nhau Đó là: Caiquản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điềukhiển từ “Quản Lý” là lái, điều khiển, điều chỉnh

Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể khái quát như sau: Quản lý lànhững hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mụctiêu, hay: Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thểđến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùngthực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu, dự kiến đề ra

Trang 21

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khái niệm QL giáo dục có thể được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau tùy theo

sự xác định đối tượng QL Quản lý GD là QL mọi hoạt động GD trong xã hội Nhưvậy khái niệm QL giáo dục sẽ được hiểu theo nghĩa rộng nhất Tuy nhiên, hiện nay cónhiều khái niệm và định nghĩa về QLGD khác nhau

M.I.Kon - Đa- Kôp khẳng định:“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp

tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [ 33, tr 17]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là:điềuhành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triểnxã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tácgiáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD đượchiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”.[2, tr 31]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theođường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà Trường xãhội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học thế hệ trẻ, đưa hệ giáodục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20, tr 31]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lýgiáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sangtrạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định [23, tr 61]

Bàn về GD, Năm 1973 Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói bản chất của QLGD

là “Quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ cho hai tốt đó”

Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục, quản lí trường học cụ thể là một chuỗi hoạtđộng hợp lí (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sưphạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng GD trong và ngoàinhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào hoạt động củanhà trường, nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hình thành mục đích dựkiến

Trang 22

Theo nghĩa rộng: Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là là hoạt động điều hànhphối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo cho thế hệ trẻ theoyêu cầu xã hội hiện nay.

Trên cơ sở những quan niệm và khái niệm trên, có thể khái quát như sau: Quản lýgiáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý

ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảocho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mởrộng cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục Như vậy, bảnchất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản

lí và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệuquả mục tiêu giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường phổ thông dân tộc bán trú

1.2.3.1 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Để đi đến kháiniệm quản lý nhà trường, phải xuất phát từ khái niệm quản lý giáo dục Nhiều tài liệukhoa học cho rằng, QLGD được xem xét dưới hai góc độ sau:

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô:

Ở cấp độ này, QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của công tác QLGD đến tất các mắtxích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức,huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực

và thông tin) để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô:

Ở cấp độ này, QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (Có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của công tác quản lýmột cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể người học và cáclực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo Với hai cấp độ về QLGD nêu trên, thìquản lý nhà trường được nhìn nhận từ hai góc độ:

- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các cơ quan,các tổ chức có trách nhiệm QLGD như Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục &Đào

Trang 23

tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính quyền tương ứng đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó.

- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của công tácquản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hay một người có chức vụ tương đương nhưhiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà họ được giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý

Khái niệm quản lý nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai,cụ thể: “Quản lý nhàtrường là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống vàhợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý

nhà trường(giáo viên,nhân viên, người học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục vàdạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ

và với từng học sinh [09]

Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng có kế hoạch của chủ thểquản lý lên tất cả các nguồn lực, nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiếntới mục tiêu giáo dục, trọng tâm là đưa hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục tiếnlên trạng thái mới nhưng tốt hơn

1.2.3.2 Quản lý trường PTDT bán trú

Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình cácdân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằmgóp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao gồm trường phổ thông dântộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25%trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học vàtrung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên

số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú.[Khoản 2, điều 7, thông tư 24/2010/TT-BGD]

Trang 24

1.2.4 Học sinh bán trú

Học sinh bán trú là học sinh đang học tại các trường phổ thông bán trú ở vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các trường tiểu học và trung học

cơ sở công lập khác ở vùng này, do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đilại khó khăn, được UBND huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trongtuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

Vậy Học sinh bán trú là khái niệm chỉ đối tượng học sinh đang học tại các trườngPTDTBT hoặc Trường THCS, TH và THCScó HSBT ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cho phép ở lại trường đểhọc tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày HSBT đượchưởng 40% mức lương cơ bản để chi phí cho tiền ăn cho một tháng và 10% mức lươngtối thiểu/ tháng/ 1 HS để hộ trợ tiền ở đối với HSBT phải thuê trọ bên ngoài nhà trường

do nhà trường không có đủ phòng ở (Vận dụng một phần của NĐ116/2016/NĐ-CP)

1.2.5 Hoạt động chăm sóc học sinh bán trú

Theo từ điển Tiếng Việt Chăm sóc đồng nghĩa với từ coi sóc nghĩa là trôngnom, sắn sóc, hay săn sóc thường xuyên

Vậy Hoạt động chăm sóc học sinh bán trú là sự thống nhất đảm bảo tính toàndiện về giáo dục học sinh cả về thể chất lẫn tinh thần; Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩnăng cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành cũng như giáo dục kĩnăng sống giúp học sinh phát triển toàn diện theo quan điểm đổi mới Là làm tốt côngtác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe học sinh đảm bảo học sinh khỏe mạnh, năngđộng, tích cực tham gia hoạt động

1.2.7 Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú

Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú lý là sự tác động có mục đích, có

tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụnghiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu, dự kiến đề

ra Giúp quá trình tổ chức chăm sóc đời sống vật chất cũng như tinh thần của họcsinh bán trú ngày một tốt hơn Góp phần làm cho chính sách đãi ngộ của Đảng vàNhà nước đến với con em đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn hiệu quả thiết thực hơn

1.3.Đặc điểm của học sinhtrường PTDT bán trú THCS

Trang 25

1.3.1 Đặc điểm về đời sống xã hội

Đại đa số nhân dân ở đây đều thuộc người dân tộc thiểu số, phong tục tậpquánvẫn còn lạc hậu, tỷ lệ sinh con thứ ba cao, thu nhập bình quân đầu người thấp,kinh tế- xã hội chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi và làm nương

Tỷ lệ hộ nghèo chiếm đa số, nhiều gia đình còn nằm trong diện thiếu đói nêncác điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn Định cư xa khu trung tâm nên học sinhcon em người dân tộc chịu ít nhiều thiệt thòi so với HS ở vùng có điều kiện kinh tế xãhội thuận lợi

Các em không được tiếp cận đầy đủ các nguồn thông tin đại chúng như: truyềnthanh, truyền hình, phim ảnh, Internet, Thậm chí, vẫn có nhiều học sinh ăn còn chưađược đủ no, mặc chưa đủ ấm nên vẫn còn một tỷ lệ nhất định học sinh phát triển toàndiện chậm Môi trường sống gần thiên nhiên, ít va chạm nên các em sống trầm tínhhơn, ít hoà đồng trong các hoạt động tập thể,

Tất cả những điều kiện ngoại cảnh ấy tác động và gây ảnh hưởng tới đời sốngtâm lý học sinh DTTS

1.3.2 Đặc điểm của học sinh dân tộc thiểu số THCS

Ở học sinh THCS người dân tộc thiểu số có đầy đủ các đặc điểm lứa tuổi củaHSTHCS nêu trên, song ở các em còn có một số đặc điểm tâm lý đặc thù theo vùngmiền dễ nhận diện:

+ Về tình cảm: Học sinh dân tộc có tình cảm chân thực, mộc mạc, yêu ghét rõràng, biểu hiện tình cảm thường thầm kín ít bộc lộ ra bên ngoài Các em sống vốngắn bó với gia đình bản làng và người thân Coi trọng tình cảm và giải quyết các vấn

đề bằng tình cảm

+Về lối sống: Hồn nhiên, giản dị, chất phác, thật thà Có lòng tự trọng cao, cótrách nhiệm với công việc nhưng còn có tính bảo thủ và tự ty, gặp khó khăn khi phảithích nghi với hoàn cảnh mới và môi trường thay đổi HSDT rất thích tập và diễn vănnghệ, nhất là những điệu múa của dân tộc các em

+ Về đặc điểm tư duy nhận thức của học sinh dân tộc: vốn từ khi còn bé, sốngtrong không gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thức cảm tính của họcsinh dân tộc phát triển rất tốt Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo riêng,tuy nhiên còn thiếu tính toàn diện Cảm tính, mơ hồ, không thấy được bản chất của sự vậthiện tượng mà chủ yếu nhận ra dấu hiệu của sự vật hiện tượng Quá trình tri giác

Trang 26

thường gắn với hoạt động trực tiếp, sờ mó, gắn với màu sắc hấp dẫn của sự vật đã tạo

ra hưng phấn xúc cảm ở học sinh Đối tượng tri giác của học sinh dân tộc chủ yếu là

sự vật gần gũi, cây cỏ, thiên nhiên xung quanh Đặc biệt hơn do vốn từ Tiếng Việtcủa các em còn rất hạn chế nên quá trình nhận thức của các em gặp nhiều khó khăn

Có nhiều câu các em đọc lên nhưng chưa thật hiểu, hoặc hiểu thì cũng còn mơ hồ,cho nên là tư duy dễ dẫn đến sự vênh lệch Nét nổi bật trong nhận sinh dân tộc là khảnăng tư duy bằng trực quan - hình ảnh Các em ưa tư duy với sự vật hình ảnh, hìnhảnh cụ thểgần gũi với đời sống của mình Tuy nhiên các em dễ thừa nhận điều ngườikhác nói, ít đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến hoặc hậu quả của sự vật, hiệntượng Sự linh hoạt trong tư duy, thay đổi dự kiến còn chậm, năng lực phân tích tổnghợp, khái quát hóa còn hạn chế, nên thiếu toàn diện

+ Về khả năng ngôn ngữ: tiếng phổ thông đối với các em chỉ là ngôn ngữ thứhai, cho nên các em còn gặp nhiều khó khăn trong nói và viết, nhất là khi giao tiếpvới người ở vùng xuôi lên Các em thường chỉ trả lời những câu hỏi đơn giản, tườngminh theo thói quen diễn đạt của ngôn ngữ mẹ đẻ Các em có lòng tự trọng cao, nếu

bị phê bình thái quá, thiếu tế nhị hoặc kết quả học tập kém, thua kém bạn bè về điều

gì đó trong sinh hoạt, các em dễ bị tổn thương tinh thần dẫn đến xa lánh thầy cô vàbạn bè, bỏ bê việc học dẫn tới bỏ học hoặc có những hành động tiêu cực

Trong quá trình học tập và rèn luyện nếu có những nội dung liên quan đến đặcđiểm phong tục tập quán của dân tộc mình, các em học tập và tham gia hoạt động rấttích cực Đặc điểm chung của HSDTTS thường ít nói, rụt dè, hay xấu hổ và thiếu có ýchí tiến thủ

1.4 Hoạt động chăm sóc học sinh ở trường PTDTBT THCS

1.4.1 Vị trí, ý nghĩa của trường PTDT bán trú THCS

Trường PTDT bán trú THCS là trường công lập nằm trong hệ thống giáo dụcquốc dân, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố

an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số Trường PTDT bán trú THCSmang ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội rất lớn được thể hiện thông qua một số mặtsau:

1.4.1.1 Về mặt kinh tế - xã hội

Trang 27

So sánh với việc đầu tư xây dựng và chi phí cho trường PTDTNT thì trườngPTDT bán trú THCS chi phí rất thấp từ ngân sách Nhà nước Tại thời điểm năm học

2017 -2018, mức chi cho một học sinh trường PTDT Nội trú là: 1.040.000đ/ tháng x

12 tháng (80% của mức lương tối thiểu) Trong khi đó, mức chi cho 01 học sinh ởTrường PTDT bán trú THCS chỉ có520.000đ/ tháng x 9 tháng (40% của mức lươngtối thiểu)

Với chi phí thấp hơn so với HS trường PTDT nội trú mà hiệu quả đem lại rấtkhả quan như: đã duy trì ổn định trên 99 % sĩ số học sinh từ đầu năm đến cuối nămhọc, bảo đảm được tỷ lệ học sinh chuyên cần trong tháng cao đạt trên 98%, điều kiện

cơ sở vật chất được bổ sung hàng năm, học sinh được chăm sóc, nuôi dưỡng và lưutrú tại trường có sự ổn định, không phải đi học và trở về trên đường xa vất vả, giúpcác em có điều được học tập,rèn luyện và được tham gia vào các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp, được sinh hoạt trong môi trường tập thể phong phú hơn Đây chính

là môi trường học tập, rèn luyện có nhiều ưu điểm nhất, đồng thời cũng là cơ sở choviệc thực hiện kỹ năng sống bổ ích cho học sinh dân tộc bán trú

1.4.1.2 Đảm bảo an sinh xã hội

Học sinh sẽ có điều kiện đi học và đi học đều không phải bỏ học giữa chừng,đây cũng chính là để đảm bảo sự bình đẳng vềquyền học tập của học sinh Học tạitrường PTDT bán trú THCS và ở lại trường đã giúp các em có cơ hội được học 2buổi/ngàyvà tự học theo hình thức tự quản vào các buổi tối, được GV bồi dưỡng HSnăng khiếu, được phụ đạo yếu kém, được tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể,sinh hoạt văn hoá văn nghệ và Thể dục thể thao, được tham gia các Câu lạc bộ thơ,khiêu vũ, để giúp các em tự tin vươn lên Các em được ở bán trú, gia đình các em sẽgiảm bớt được nhiều khó khăn trong chi phí kinh tế Vì ở bán trú, các em nhận đượcmột phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước hỗ trợ tiền ăn tiền, gạo, tiền nhà nhà trọ(đốivới các trường không bố trí được chỗ ở cho học sinh), điều này đảm bảo cho các em

có điều kiện để học tập tốt hơn

1.4.1.3.Góp phần thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước

Tổ chức quản lý tốt trường PTDT bán trú THCS tại xã đặc biệt khó khăn tạicác huyện nghèo, cũng chính là đảm bảo thực hiện tốt chủ trương chính sách Dân tộc,chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta

Xác định loại hình trường PTDT bán trú THCS là giải pháp đúng đắn nhằm hạn

Trang 28

chế tối đa HS bỏ học giữa chừng, HS ngồi nhầm lớp, từng bước nâng cao chất lượnggiáo dục dân tộc phát triển Loại hình trường PTDT bán trú THCS có tính khả thi cao,luôn là lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc điểm dân cư, của các xã

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong 62 huyện miền núi nghèo nhấttrong cả nước

1.4.2 Mục tiêu của hoạt động chăm sóc học sinh bán trú

Tổ chức chăm sóc toàn diện, thiết thực hiệu quả cả về mặt đời sống vật chấtcũng như tinh thần đối với học sinh bán trú

Tạo lòng tin trong nhân dân, lôi quấn, thu hút học sinh tới trường tham gia họctập chuyên cần đảm bảo góp phần làm tốt công tác PCGDTHCS

Tạo môi trường thuận lợi phát triển toàn diện học sinh cả về thể lực cũng nhưtrí lực

Giúp học sinh năng động, tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tậpcũng như lao động và các hoạt động xã hội khác

1.4.3 Nội dung của chăm sóc học sinh trường PTDTBT THCS.

Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao bao gồm: sinh hoạt văn nghệ, thể dục thểthao; tham quan, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa khác nhằm góp phần bảo tồn vàphát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc, xoá bỏ các tập tục lạc hậu Tạo tâm lí vuitươi phát huy tính năng động sáng tạo sau những giờ học giờ lao động mệt mỏi

Tổ chức nấu ăn tập thể cho học sinh bán trú phải đúng, đủ khẩu phần ăn, côngkhai minh bạch thực đơn, giá cả và nguồn gốc thực phẩm; đảm bảo vệ sinh, an toànthực phẩm; chăm sóc sức khỏe cho học sinh bán trú Nâng cao sức khỏe cũng như thểtrạng học sinh

Đổi mới, đa dạng hóa phương pháp tổ chức dạy học tích cực lấy học sinh làmtrung tâm, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh từ khâu dạy họccũng như khâu kiểm tra đánh giá Tạo hiệu ứng tâm lí hào hứng phấn chấn, lôi quấn,thu hút học sinh Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Thường xuyên tổ chức kiểm tra khám sức khỏe định kì, làm tốt công tác y tếhọc đường

1.4.4 Các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động chăm sóc học sinh bán trú

Trang 29

Lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: bao gồm các cấp ủy Đảng, tổ chức đoànthể, chính quyền địa phương, Hội cha mẹ HS; Phụ huynh học sinh bán trú Các lực lượngnày đã có quan tâm đến công tác quản lý chăm sóc HSBT nhưng chưa thường xuyên vàchỉ giúp đỡ khi nào nhà trường có việc cấp thiết và đề nghị giúp đỡ Cụ thể như:

Chính quyền xã có tham gia vào công tác xét chọn HS đủ điều kiện ở bán trú,nhưng chỉ mới tham gia ở mức độ phê duyệt theo đề nghị của nhà trường chứ chưathực sự vào cuộc trong các khâu của quá trình xét chọn, các lực lượng khác của địaphương như: Công an xã, Đoàn thanh niên cũng chỉ giúp đỡ khi nào nhà trường đềnghị, còn trong kế hoạch, nội dung hoạt động của các cơ quan tổ chức này chưa có sựphối hợp trong công tác quản lý chăm sóc HSBT Hội cha mẹ HS có góp phần vàoviệc bàn bạc, xây dựng kế hoạch nhưng khá thụ động, các phụ huynh có con em ởbán trú thì đa số còn tư tưởng “trăm sự nhờ thầy” vì vậy gần như họ giao phó việcnuôi dạy con em cho nhà trường

Lực lượng GD trong nhà trường: Chi bộ Đảng, Hội đồng trường, BGH, Hội đồng

sư phạm, các đoàn thể, cán bộ công nhân viên.Lực lượng GD này đã tham gia vào quátrình quản lý ở những vị trí khác nhau, song trình độ tổ chức, năng lực quản lý ở từng bộphận chưa đồng đều, nhất là ở các giáo viên, nhân viên trẻ và mới về trường nhận côngtác vì vậy chưa tạo được tính đồng bộ trong quản lý chăm sóc HSBT Đây là lực lượng làngười trực tiếp tham gia vào hoạt động chăm sóc học sinh, đồng thời cũng là lực lượngquyết định hiệu quả của hoạt động Bởi vậy cần có những GV, NV có trình độ chuyênmôn đạt chuẩn, năng lực quản lý, tổ chức tốt, lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao vàphải có hiểu biết nhất định về bản sắc văn hóa của HSDTTS trên địa bàn Biết chia sẻnhững khó khăn về vật chất và tinh thần với phụ huynh học sinh, HS bán trú khi các emphải sống xa nhà trong điều kiện sống chưa đảm bảo Thường xuyên tổ chức các buổichuyên đề bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động chăm sóc cũng như các kĩnăng tổ chức cho các lực lượng này

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc HS trường PTDT bán trú THCS

Trang 30

những hạn chế, yếu kém tại đơn vị.

Thu hút mọi lực lượng, tổ chức, đơn vị,… ngoài xã hội cùng tham gia vàocông tác quản lí chăm sóc học sinh bán trú

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở trường PTDTBT

1.5.2.1.Lập kế hoạchchăm sóc học sinh bán trú

Lập kế hoạch là việc thiết lập các mục tiêu, cách thức tổ chức hoạt động, phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên thực hiện, đề ra các biện pháp khắc phụcnhững tồn tại đã biết, đồng thời huy động các nguồn lực tham gia vào hoạt độngchăm sóc học sinh bán trú để đạt được mục tiêu đã định Lập kế hoạch cho phépthiết lập các quyết định khả thi và bao gồm cả chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu

và quyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa

Kế hoạch là bản thống kê dự kiến các nội dung công việc cụ thể của chủ thểquản lý cho một quỹ thời gian để tiến hành trong tương lai như: kế hoạch tuần, tháng,học kỳ, năm học hay cả thời gian trong dịp nghỉ hè Kế hoạch quản lý và chăm sócđời sống cho HSBT là một phần kế hoạch quan trọng của quản lý nhà trường dànhcho tổ chức các hoạt động của học sinh bán trú Trình tự những nội dung dự kiến đểhoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được sắp Trong công tác quản lý hoạtđộng chăm sóc học sinh bán trú, cần có các loại kế hoạch sau:

- Kế hoạch về các hoạt động chăm sóc tâm lý cho học sinh bán trú

- Kế hoạch tổ chức các hoạt động vui chơi, TDTT, rèn luyện thể lực cho học sinh bán trú

- Kế hoạch chăm sóc tâm lý, thể chất cho học sinh theo khối lớp

- Kế hoạch rèn cho HS thói quen nề nếp sinh hoạt khoa học, kỷ luật

- Kế hoạch xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ HS bán trú;

- Kế hoạch phân công giáo viên làm công tác giáo viên chủ nhiệm năm học và

GV hỗ trợ

1.5.2.2 Thực hiện các hoạt động chăm sóc học sinh bán trú trường PTDTBT

THCS * Tổ chức chế độ ăn uốngcho học sinh bán trú

Tổ chức nấu ăn tập thể cho học sinh bán trú phải đúng, đủ khẩu phần ăn, côngkhai minh bạch thực đơn, giá cả và nguồn gốc thực phẩm; đảm bảo vệ sinh, an toàn thựcphẩm; chăm sóc sức khỏe cho học sinh bán trú Thực đơn đa dạng đảm bảo có sự

Trang 31

giám sát chặt chẽ của Ban quản trị bán trú từ khâu xuất nhập thực

phẩm *Tổ chức các hoạt động rèn luyện TDTT

Xây dựng kế hoạchcác hoạt động rèn luyện TDTT cho cả năm học, từng tháng,từng ngày trong tuần Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và cán bộ phụtrách Có thời gian biểu cụ thể cho các hoạt động phù hợp với nộ dung bộ môn thểthao, lứa tuổi, giới tính

Thành lập các câu lạc bộ thể thao như: CLB bóng đá, CLB bóng chuyền, CLBđiền kinh, CLB cầu lông,… nhằm tạo sân chơi bổ ích cũng như nâng cao khả năngrèn luyện TDTT cho học sinh bán trú

Thường xuyên kiểm tra đánh giá rút kinh nhiệm quá trình thực hiện Điềuchỉnh bổ sung để hoạt động rèn luyện TDTT đi vào chiều sâu thành phong trào rộngkhắp trong nhà trường

*Tổ chức các hoạt động học tập

Học tập là một hoạt động nhận thức chỉ khi có nhu cầu hiểu biết, ham học, cóđộng lực học để có tương lai, học để lập nghiệp… thì học sinh mới tích cực học tập.Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phải tạo racho học sinh Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy-học Vìvậy quản lí hoạt động học của học sinh là khâu quan trọng góp phần không nhỏ vàoviệc nâng cao chất lượng dạy học đồng thời là bước quan trọng thành công vào đổimới chương trình giáo dục phổ thông Mặt khác trong trường PTDTBTTHCS họcsinh bán trú có số lượng đông nên việc quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớpchính khóa của học sinh bán trú sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập của các embán trú nói riêng và của nhà trường nói chung

Quản lí hoạt động học tập của học sinh bán trú phải bao quát được cả khônggian và thời gian học tập để cân đối không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khácnhư thể thao, văn hóa văn nghệ… Không gian học tập của học sinh có thể trên lớp,ngoài khuân viên hay trong khu ở nội trú Thời gian học trên lớp, giờ học tự quản, giờ

tự học nội trú…và các hình thức học khác

Quản lí hoạt động học tập của học sinh bán trú là một nét đặc trưng cơ bản trong

Trang 32

hoạt động quản lý nói chung của trường bán trú và của trường PTDTBTTHCS nói riêngtrên tất cả các mặt liên quan đến học tập Việc lập kế hoạch quản lý, quản lý hoạt độnghọc tập chính khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, kiểm tra đánh giá…cần phải có nhữngđặc điểm riêng cần lưu ý đó là tính dân tộc, văn hóa, phong tục tập quán,…

Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú khi xây dựng kế hoạch cần lưu ýphải biết phát huy vai trò tự quản của học sinh, ý thức tự học, quan tâm tới học sinh yếukém có kế hoạch phụ đạo để các em sớm theo kịp mặt bằng chung chuẩn kiến thức kĩnăng Đồng thời định hướng các em học sinh giỏi, xuất sắc học nâng cao chuyên sâu Từ

đó quản lý học tập học sinh bán trú mới thực sự có kết quả như trông đợi

*Tổ chức các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa

Trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh luôn là nhiệm vụ trọng tâm trước mắt và lâudài cũng là yêu cầu của đổi mới phát triển giáo dục Phát huy nguồn lực con ngườinhằm tạo lớp thế hệ trẻ có tri thức hiện đại, năng động, sáng tạo

Mặt khác, sinh hoạt ngoại khóa là nét đặc trưng của trường bán trú nói chung

và đặc biệt là của trường PTDTBTTHCS Bởi đây là hoạt động không những nó đượcquy định chức năng nhiệm giáo dục của trường bán trú mà nó còn đem lại nhiều lợiích:

Một là: Giảm áp lực, tạo niềm vui, hứng thú Hoạt động ngoại khóa mang lạinhiều lợi ích cho các em, một trong số đó là xả stress, mang lại sự thoải mái Ngàyngày đến trường với những tiết học cứ lặp đi lặp lại sẽ khiến các em căng thẳng vàchán nản Thậm chí nhiều em rất lười đến trường vì muốn ngủ nướng, ở nhà chơi Vìvậy việc thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa cũng là biện pháp để giúpcác em giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi, có động lực đến trường

Hai là: Nâng cao thể lực, rèn luyện kỹ năng Có sức khỏe tốt các em mới học tập,vui chơi giải trí và phát triển tốt chính vì vậy việc nâng cao sức khỏe, rèn luyện thân thểcho học sinh luôn được nhà trường quan tâm Những môn thể thao như bóng đá, bóngchuyền, bóng rổ… không chỉ rèn luyện sức khỏe mà còn rèn luyện sự nhanh

nhẹn, hoạt bát Thông qua đó các em còn học được nhiều kỹ năng như sự tự tin, hòađồng, khẳng định bản thân Nhiều hoạt động khác như các câu lạc bộ hội họa, âm nhạc,

Trang 33

tham quan dã ngoại… cũng giúp các em phát huy khả năng của mình.Thực tế nhữnghoạt động này đưa lại hiệu quả thiết thực Các em coi đây là buổi học ngoài trời vôcùng thoải mái để thể hiện những gì mình muốn Bên cạnh đó, các em thấy đượcmình thích hoạt động nào, mình có năng khiếu gì nổi trội hơn để phát huy nó Đâycũng là cơ hội để thực hành những gì được học trong trường và nhiều em còn tỏ ý rấtmuốn được tham gia những hoạt động này thường xuyên hơn nữa.

Ba là: Cọ xát thực tế, mở rộng kiến thức đời sống, xã hội Giữa lí thuyết vàthực tế thường có sự khác nhau nhất định Nếu các em chỉ được dạy lí thuyết suôngkết quả chỉ mang tính hàn lâm và khi thực hành rất bỡ ngỡ Vì vậy, để các em tiếpxúc với môi trường tự các em khám phá ra nhiều điều hay mà trong sách vở nhiều khikhông có được Những buổi chuyên đề, giao lưu văn hóa giữa các trường sẽ đưa lạinền kiến thức vững chắc về lịch sử, văn hóa xã hội

Bốn là: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Muốn nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện học sinh bán trú, trường PTDTBTTHC phải thông qua các mặttrong đó hoạt động ngoại khóa giữ vai trò vô cùng quan trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã nêu: “Dạy cũng như học phải chú trọng cả đức lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng,

nó cũng là cái gốc rất quan trọng, nếu không có đức cái tài cũng vô dụng”

Bởi vậy khi xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động ngoại khóa các nhà trườngbán trú cần lưu ý đến đặc điểm tâm lý dân tộc, phong tục tập quán, các nét văn hóabản sắc riêng Để từ đó xây dựng kế hoạch, lựa chọn những chuyên đề phù hợp tổchức hoạt động ngoại khóa sẽ đem lại kết quả như mong muốn

*Quản lý quá trình thực hiện phối hợp của các tổ chức trong, ngoàinhà trường và phụ huynh HSBT

Công việc GD và quản lý HS nói chung và HSBT nói riêng không phải là côngviệc riêng của nhà trường và gia đình học sinh mà nó phải là sự tham gia, thống nhấtphối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Các lực lượng GD trong và ngoàinhà trường cùng tham gia phối hợp Ở mỗi lực lượng GD đều có những thế mạnh riêngnên việc phối hợp GD để quản lý, GD HSBT chính là để thực hiện tốt công tác xã hộihóa GD, tạo nên môi trường sống, học tập, vui chơi an toàn và hữu ích cho HS Đối vớiHSBT, việc quản lý các em sau giờ lên lớp là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm khi tìnhhình văn hóa xã hội có nhiều biến chuyển mới và có cả sự du nhập thông tin văn

Trang 34

hóa thiếu lành mạnh có thể tác động và gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển nhân cách học sinh.

- Quản lý kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường;

- Quản lý quá trình thực hiện kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng GD trong

và ngoài nhà trường;

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng GD trong vàngoài nhà trường

1.5.2.3 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thiết yếu phục vụ cho HSBT

Để đáp ứng được mục tiêu của quản lý HSBT thì nhà trường phải có môi trườngtương ứng, bao gồm các yếu tố có tác dụng giáo dục, và phục vụ trực tiếp đến học sinh:

- Phòng ở bán trú là nơi các em nghỉ ngơi cũng là nơi diễn ra các hoạt động tựhọc, vui chơi, giao lưu,… vì vậy đòi hỏi phòng ở phải đảm bảo đủ về không gian theoquy đinh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ở phải luôn vệ sinh sạch

sẽ, ngăn nắp, đảm bảo đủ ánh sáng và an toàn giúp bảo vệ sức khỏe cho học sinh

- Nhà vệ sinh, nhà tắm đây là phần đặc biệt quan trọng với học sinh bán trú bởicác em sóng trong tập thể đông đòi hỏi phải làm tốt công tác giáo dục ý thức giữ gìn vệsinh chung Đảm bảo nhà vệ , nhà tắm phỉ luôn sạch sẽ, thoáng mát, luôn đủ nước

và an toàn

- Nguồn nước ăn và nước sinh hoạt là nhu cầu bức thiết bởi đây là yếu tố ảnhhưởng đến sức khỏe của học sinh Nguồn nước phải đảm bảo sạch sẽ, đủ về mùa khô,sạch sẽ về mùa mưa Nước sử dụng phải được khử trùng lọc đảm bảo theo quy địnhcủa Bộ Y tế

- Công cụ để lao động sản xuất: Học sinh bán trú khác với HSTHCS ở chỗngoài nhiệm vụ học tập các em còn được định hướng lao động tăng gia sản suất để cảithiện đời sống Đòi hỏi dụng cụ lao động phải đủ để có thể phát huy hết khả năngtránh tình trạng thiếu sẽ khiến nhiều em chơi và phát sinh thiếu an toàn lao động cũngnhư tính ỷ nại Mặt khác khâu quản lí dụng cụ lao động cũng là vấn đề cần lưu ý bởicác học sinh hiếu động kĩ năng sử dụng vào mục đích chưa cao đôi khi các em mải nônghịch dùng dao, cuốc xẻng… điều đó cần phải làm tốt công tác giáo dục an toàntrong lao động cũng như khâu quản lí dụng cụ lao động

Trang 35

- Các phương tiện nghe nhìn là một phần trong công tác giáo dục truyền thônggiúp cho học sinh có điều kiện nắm bắt các thông tin thời sự cập nhật trong nước vàquốc tế, các chính sách chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, các tấm gươngvượt khó học giỏi, gương người tốt việc tốt… Đòi hỏi nhà trường phải xây dựng thờigian biểu, lụa chọn nội dung thông tin tích cực, lành mạnh, bổ ích để trình chiếu vàphát thanh…

- Điều kiện về an toàn thực phẩm Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng bởi nóquyết định ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh, vào việc phát triển cơ thể.Là yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục vì có sức khỏe tốt thì học tập tốt, thamgia các hoạt động giáo dục khác tốt và ngược lai Điều đó đòi hỏi phải nắm rõ nguồngốc cũng như chất lượng thực phẩm phải rõ ràng, đảm bảo cũng như phù hợp với thểtrạng học sinh

1.5.2.4 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động chăm sóc HS bán trú ở trường PTDTBTTHCS.

Công tác chỉ đạo là khâu then chốt trong hoạt động quản lí chăm sóc học sinhbán trú Đòi hỏi khâu xây dựng kế hoạch chỉ đạo phải sát thực phù hợp điều kiện thực

tế tại đơn vị Việc phân công nhiệm vụ cho các bộ phận, các cá nhân phải cụ thể rõràng Thường xuyên bám sát vào tình hình thực tế để kịp thời phát hiện kịp thời điềuchỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp Mặt khác phát huy được tinh thần xây dựngđóng góp cảu các bộ phận tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đề xuất, đónggóp ý kiến để công tác chỉ đạo hoàn thiện hơn Hiệu quả hoạt động quản lí chăm sóchọc sinh bán trú cao hơn

1.5.2.5 Kiểm tra đánh giá công tác quản lý học sinh bán trú ở trường

PTDTBTTHCS Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng của các chức năng quản

lý Thông qua

kiểm tra đánh giá, giúp người quản lý biết được mục tiêu của tổ chức có đạt được haykhông Đối với việc kiểm tra hoạt động cho HSBT, nội dung về chế độ chính sách,khẩu phần ăn, sự an toàn về thực phẩm phải được đặc biệt quan tâm hơn các nội dungkhác Bởi nếu không thực hiện thường xuyên và định kỳ nội dung này rất dễ để xảy ranhững hệ lụy có hại cho cá nhân và tổ chức phụ trách bán trú

Để đánh giá được chất lượng thực hiện hoạt động chăm sóc học sinh bán trú,nhà quản lý cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá được từng nội dung sau:

Trang 36

Tiêu chí về chăm sóc sức khỏe tinh thần cho học sinh bán trú

Tiêu chí về chăm sóc về sức khỏe thể chất cho học sinh bán trú

Tiêu chí về đảm bảo vệ sinh phòng ở cho học sinh bán trú

Tiêu chí về chế độ dinh dưỡng, chăm sóc bữa ăn cho học sinh bán trú

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc HSBT ở trường PTDTBT

1.6.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục

GD diễn ra cả ở trong và ngoài nhà trường, cho nên các lực lượng GD trong xãhội có ảnh hưởng rất lớn đến công tác GD, đó là:

- Lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: bao gồm các cấp ủy Đảng, tổ chức đoànthể, chính quyền địa phương, Hội cha mẹ HS; Phụ huynh học sinh bán trú Đây là lựclượng quan trọng tham gia cùng với nhà trường để thực hiện tốt các chức năng quản

lý Cho nên, nếu các lực lượng này có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về công tác GDnói chung và đặc thù của công tác QL loại hình HSBT nói riêng thì sẽ hỗ trợ tích cựccho nhà trường thực hiện tốt quản lý chất lượng GD toàn diện Ngược lại, các lựclượng GD này nhận thức không đầy đủ, không đúng đắn, sự thờ ơ và thiếu tráchnhiệm trong công tác GD sẽ dẫn đến hiệu quả quản lý HSBT và chất lượng GD toàndiện của nhà trường đạt thấp

- Lực lượng GD trong nhà trường: Chi bộ Đảng, Hội đồng trường, BGH, Hộiđồng sư phạm, các đoàn thể, cán bộ công nhân viên.Lực lượng GD này tham gia vàoquá trình quản lý ở những vị trí khác nhau, song đều phải có những hiểu biết sâu sắc

về GD nói chung và về HSBT nói riêng cũng như các hoạt động có tính đặc thù củanhà trường Vì đây là lực lực lượng trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nộidung GD theo mục tiêu đề đã ra Là lực lượng quyết định trực tiếp đến hiệu quả củacông tác chăm sóc học sinh bán trú

Việc xác định rõ lực lượng GD và việc thực hiện tốt sự phối kết hợp công tác sẽ

có sức ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định phát triển hay sự kém phát triển của nhà trường

1.6.2 Năng lực của cán bộ quản lí nhà trường

Quản lý chăm sóc học sinh bán trú là hoạt động quản lý chăm sóc mang tính độngcho nên luôn cần chủ thể có sự linh động và sáng tạo trong quản lý Do đó, đòi hỏi ngườiquản lý phải có năng lực, kỹ năng quản lý tốt để đáp ứng yêu cầu của công việc Nănglực được thể hiện trong nhiều lĩnh vực như năng lực nói và nghe được tiếng

Trang 37

của các dân tộc sinh sống trên địa bàn, giao tiếp với người dân bản địa, học sinh, biếttương tác trong công việc và huy động các nguồn lực cho tổ chức Nắm bắt được tâmsinh lý lứa tuổi học sinh THCS, HSDTTS để có sự tác động quản lý phù hợp nhằmđạt mục tiêu quản lý Nếu người cán bộ quản lý không có được những năng lực tổchức và quản lý tốt sẽ tác động xấu đến kết quả của hoạt động quản lý, làm cho mụctiêu quản lý thất bại.

1.6.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân viên

Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp tham gia vào hoạt động chăm sóc họcsinh, đồng thời cũng là lực lượng quyết định hiệu quả của hoạt động Bởi vậy cần cónhững GV, NV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, năng lực quản lý, tổ chức tốt, lòngnhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao và phải có hiểu biết nhất định về bản sắc văn hóacủa HSDTTS trên địa bàn Biết chia sẻ những khó khăn về vật chất và tinh thần vớiphụ huynh học sinh, HS bán trú khi các em phải sống xa nhà trong điều kiện sốngchưa đảm bảo

1.6.4 Điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động chăm sóc đời sống cho HSBT

- Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Cần đảm bảo về nơi ăn, chốn ở ổnđịnh, chỗ sinh hoạt, học tập thuận tiện cho HSBT để thu hút các em vào các hoạtđộng học tập, rèn luyện

- Điều kiện về kinh phí hoạt động: Cần được các cấp quản lý quan tâm hỗ trợtiền ăn cho HSBT đúng, đủ và kịp thời Có chế độ đãi ngộ đối với CB, GV, NV làmcông tác ở các trường PTDT bán trú Quan tâm đầu tư CSVC đồng bộ để đáp ứng nhucầu học tập, lưu trú cho HSBT Các điều kiện được đảm bảo sẽ là cơ sở cho hoạtđộng quản lý HSBT hiệu quả Con người, sở vật chất và các nguồn lực khác thiếu vàyếu sẽ gây cản trở đến hoạt động quản lý và kết quả hoạt động nhất định

1.6.5 Trình độ dân trí và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trình độ dân trí và điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp không nhỏ đến hoạt động chăm sóc học sinh bán trú Nó thể hiện cụ thể quanhững mặt sau:

Một là: Nếu trình độ dân trí cao, điều kiện kinh tế cao thì hoạt động chăm sóc họcsinh bán trú luôn nhận được sự quan tâm từ gia đình PHHS, nhân dân trên địa bàn,

Trang 38

công tác xã hội hóa luôn được các tầng lớp nhân dân hưởng ứng hiểu quả cũng nhưchất lượng chăm sóc học sinh sẽ nâng cao rõ dệt Ngược lại trình độ dân trí cũng nhưđiều kiện kinh tế thấp sẽ ảnh hưởng sáu tới công tác chăm sóc đời sống bán trú nó thểhiện ở chỗ: Phụ huynh học sinh sẽ phó mặc con em cho thầy cô và coi đó là công việcriêng của nhà trường, hai là việc xã hội hóa gần như là không có, cơ sở vật chất thiếuthốn…

Hai là: Khi nhận thức dân trí cũng như điều kiện kinh tế cao thì bản thân học sinhcũng sớm nhận thức được giá trị và vai trù học tập, các kĩ năng sống cũng ở mức độ caohơn sẽ thuận lợi trong công tác chăm sóc và giáo dục Ngược lại nếu điều kiện dân tríthấp đời sống kinh tế nghèo khó các em học sinh sẽ nhút nhát, nhận thức chậm, các kĩnăng sống cũng thấp đò hỏi chúng ta phải luôn bám sát giáo dục dạy dỗ các em từ cái ăn,

ở, ngủ nghỉ, vệ sinh, tắm, giặt, giao tiếp, tham gia hoạt động tập thể …

Trang 39

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Thông qua việc nghiên cứu lí luận của đề tài tác giả đã hệ thống hóa đượcnhững luận điểm cơ bản và rút ra những nhận xét sau:

Thứ nhất là, nhu cầu của phụ huynh học sinh và nhu cầu học tập của học sinh

ở các xã đặc biệt khó khăn là chính đáng nhưng loại hình bán trú ở trường PTDT bán

trú THCS miền núi chưa đáp ứng hết được nguyện vọng của nhân dân và yêu cầu đổimới của ngành giáo dục

Thứ hai là, loại hình bán trú ở trường PTDT bán trú THCS có thể được coi là

biện pháp khả thi nhất để hỗ trợ cho hoạt động GD có tính đặc thù hơn so với cáctrường THCS bình thường, do vậy đòi hỏi về nội dung, hình thức, phương pháp quản

lý và các điều kiện quản lý cũng như chăm sóc đời sống cho học sinh bán trú phải có

sự tương ứng

Thứ ba là, kết quả giáo dục toàn diện của Trường PTDT bán trú THCS phụ

thuộc vào các yếu tố cơ bản như: đội ngũ CBQL, GV, NV, CSVC cũng như các điềukiện hỗ trợ khác

Các luận điểm trên đây sẽ là cơ sở để nhìn nhận, phân tích và đánh giá thựctrạng nhận thức, thực trạng quản lý HSBT ở các trường PTDT bán trú THCS huyệnNậm Pồ hiện nay ra sao và qua đó đề xuất biện pháp quản lý và chăm sóc đời sốngcho học sinh bán trú sát thực tế tại các xã đặc biệt khó khăn của huyện Nậm Pồ trongthời gian sớm nhất

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC SINH BÁN TRÚ

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

-Toàn huyện có 21 trường PTDTBT với 6.618 học sinh (cấp THCS 9 trường,cấp Tiểu học 12 trường) Các trường tập trung vào việc tăng cường tiếng Việt, nângcao chất lượng học tập, đảm bảo tốt hơn việc ăn, ở, sinh hoạt của học sinh và điềukiện làm việc của giáo viên

- 15/15 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1; 12/15 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2

- Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học: Tiếp tục được đầu tư, nângcấp cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy học và yêu cầu giáo dục phổ thông Toàn huyệnhiện có 841 phòng học, trong đó: 384 phòng học kiên cố, 53 phòng bán kiên cố, 404phòng học ba cứng;có 286 phòng công vụ; đa số các trường có nước sinh hoạt vàcông trình vệ sinh; có 498 phòng ở nội trú cho học sinh; 37/37 trường có sân chơi chohọc sinh được bê tông hoá với tổng diện tích 56.378 m2; 100% trường, điểm trường

đã có hệ thống tường rào ngăn cách với bên ngoài, cây xanh

2.1.1 Quy mô trường, lớp, học sinh

Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu học sinh các Trường PTDT bán trú THCS

Ngày đăng: 10/12/2019, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w