1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thị trường chứng khoán

42 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 21,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn Thị trường chứng khoán _ VNUAÔN TẬP NỘI DUNG CƠ SỞ Hệ thống tài chính (Financial System) Khái niệm: •  Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ những người có vốn nhà rỗi tới những người cần sử dụng •  TTTC là nơi tập trung huy động các nguồn vốn trong xã hội để tài trợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế Chức năng: •  Huy động tiết kiệm và phân bổ vốn •  Chuyển đổi và phân phối rủi ro •  Vận hành hệ thống thanh toán •  Giám sát doanh nghiệp

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

KQ03307

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ÔN TẬP NỘI DUNG CƠ SỞ

Hệ thống tài chính (Financial System)

Khái niệm:

•  Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn

từ những người có vốn nhà rỗi tới những người

cần sử dụng

•  TTTC là nơi tập trung huy động các nguồn vốn

trong xã hội để tài trợ ngắn hạn, trung hạn và dài

hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế

Chức năng:

•  Huy động tiết kiệm và phân bổ vốn

•  Chuyển đổi và phân phối rủi ro

•  Vận hành hệ thống thanh toán

•  Giám sát doanh nghiệp

Chức năng huy động tiết kiệm

và phân bổ vốn

Kênh tài chính trực tiếp: Những người có vốn mua các

Tài sản TC trực tiếp từ người phát hành (người cần vốn) thông qua các thị trường tài chính

Kênh tài chính gián tiếp: Thông qua các trung gian TC

như ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng

Chức năng chuyển đổi và phân phối rủi ro

Một hệ thống tài chính hoạt động tốt cung cấp các

phương tiện để đa dạng hoá hay tập trung rủi ro giữa

một số lượng lớn những người tiết kiệm và đầu tư

Chức năng giám sát hoạt động quản lý của DN

Hãy nêu các ví dụ về chức năng giám sát hoạt động quản lý doanh nghiệp của hệ thống tài chính

•  VD1: Người nắm giữ trái phiếu buộc DN không được phát hành thêm nợ để kiểm soát mức rủi ro tín dụng của trái phiếu

•  VD2: Ngân hàng đánh giá khả năng tín dụng và hiệu quả dự án đầu tư của DN khi xem xét cho vay và đe doạ ngưng cấp vốn nếu hoạt động đầu tư sau đó không hiệu quả

•  VD3: Hoạt động mua công ty trên TTCK buộc các giám đốc công ty phải điều hành tốt nếu công ty ko muốn bị mua lại

Trang 2

Hệ thống tài chính (Financial System)

Các thành phần của một hệ thống tài chính

•   Công cụ tài chính:

•   Trao cho người nắm giữ quyền được hưởng dòng tiền

trong tương lai

•   Thị trường tài chính

•   Những cơ chế dàn xếp cho phép tài sản tài chính được

trao đổi, mua bán

•   Tổ chức tài chính

•   Tổ chức huy động dưới hình thức nhận tiền gửi trực tiếp,

đi vay hay phát hành tài sản tài chính, rồi sử dụng tiền huy

động này để cho vay hay đầu tư vào tài sản tài chính

•   Cơ sở hạ tầng tài chính

•   Các thể chế, luật, quy định để quản lý, tổ chức và vận

hành HTTC

Công cụ tài chính

•  Phân biệt Tài sản tài chính vs tài sản thực?

•  Tài sản tài chính (tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, cổ phiếu) là hợp đồng trao cho người sở hữu quyền được hưởng một dòng tiền trong tương lai

•  Tài sản tài chính được thiết kế để mua đi bán lại được thì gọi là Công cụ tài chính

•   Ví dụ: Tài khoản tiền gửi ngân hàng là tài sản tài chính nhưng không phải là công cụ tài chính

•  Hãy liệt kê các công cụ tài chính của hệ thống tài chính

•   Thị trường phi tập trung

Thị trường tài chính chính thức và thị trường phi chính

thức

Thị trường mua bán công cụ nợ và vốn cổ phần

Tổ chức tài chính

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN (Securities Market)

1   Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán

u   Thị trường chứng khoán

•   TTCK là thuật ngữ dùng để chỉ cơ chế của hoạt đông giao dịch mua bán

chứng khoán dài hạn như TP, CP và các công cụ tài chính khác như

chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh (hợp đồng tương lai, quyền

chọn, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền)

•   Có cơ chế điều hành và giám sát thị trường riêng phù hợp

u   Chứng khoán

•   Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu

với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

2   Bản chất của thị trường chứng khoán

•   Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, là

kênh dẫn vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành

3.  Vai trò và những mặt hạn chế của thị trường chứng khoán

• Thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh

tế

• Luân chuyển vốn trong nền kinh tế

Chức năng luân chuyển vốn của các thành phần trong nền kinh tế

được thể hiện như thế nào?

• Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

• Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô

• Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

• Đánh giá hoạt động của DN

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Securities Market)

4   Phân loại thị trường chứng khoán

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

•   Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra sự phát hành chứng khoán

•   Thị trường thứ cấp là nơi mua đi bán lại các chứng khoán đã phát

hành

Sở gIao dịch CK và thị trường OTC

•   SGDCK: (thị trường tập trung) là nơi giao dịch CK đã niêm yết, các

giao dịch mua bán được khớp lệnh trực tiếp với nhau trên thị trường

tập trung

•   Thị trường OTC: là nơI giao dịch CK phi chính thức, hoạt động GD

diễn tra trong một mạng lưới các nhà cung cấp chứng khoán

Thị trường cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ chứng khoán phái sinh

TÌM HIỂU:

Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường CK trên thế giới và ở VN

Cơ chế hoạt động của TTCK

CHƯƠNG 2: HÀNG HOÁ TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 4

2.1 Hàng hoá trên TTCK

Khái niệm Chứng khoán

Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của

người sở hữu với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát

hành

Chứng khoán tồn tại dưới các dạng: chứng chỉ, bút toán

ghi sổ, dữ liệu điện tử

•  Tính chất hàng hoá trên thị trường: CK nợ và CK vốn

•  Khả năng chuyển nhượng/thanh khoản: CK vô danh và CK ghi danh

•  Thu nhập mang lại: CK có thu nhập cố định và CK có thu nhập thả nổi Ngoài ra: CK có thu nhập hỗn hợp

2.2 CỔ PHIẾU

Trang 5

Các khái niệm

Cổ phiếu (Stock) :là bằng chứng xác nhận sự góp vốn vào CTCP, xác nhận quyền sở hữu đối với 1 phần vốn của CTCP

Cổ đông (Shareholder): người nắm giữ cổ phiếu/ cổ phần của DN

Cổ phần (Share) : vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đc chia làm nhiều phần bằng nhau mỗi 1 phần bằng nhau này được gọi là 1 cổ phần

Cổ tức (dividend D): Phần lợi nhuận sau thuế

mà doanh nghiệp dùng để trả cho cổ đông

Phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển của TTCK

DN có thể không chia cổ tức cho cổ đông được không?

DN có nên chia hết lợi nhuận sau thuế cho cổ đông?

Phân loại Cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông/cổ phiếu thường (common

•  Cổ tức trả cho cổ phiếu thường không cố định

•  Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường kỳ vọng vào sự

tăng giá của cổ phiếu trên thị trường nhiều hơn là

mong muốn dc chia cổ tức

Tính rủi ro:

•  Giá cổ phiếu biến động mạnh, khó dự đoán

•  Cổ tức trả cho cổ phiếu phổ thông sẽ được tính toán

sau khi doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

=> cổ đông phổ thông là người cuối cùng được hưởng

lợi từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân loại Cổ phiếu

Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock): Ưu đãi về cổ tức

 Tính thanh khoản: cổ phiếu ưu đãi thường dc nắm giữ bởi 1 số cổ đông nhất định

 Tính sinh lời: cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi được ấn định ngay tại thời điểm phát hành cổ phiếu ưu đãi  

Tính rủi ro: nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có ít rủi ro hơn cổ phiếu thường

Trang 6

Các hình thức chi trả cổ tức Các hình thức chi trả cổ tức

•  Chi trả cổ tức bằng tiền

•  Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

•  Chi trả kết hợp

•  Ngoài ra: chi trả bằng tài sản (hàng hoá của DN)

Trả cổ tức bằng tiền ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp? Doanh nghiệp

có thích hình thức trả cổ tức này không? Trả cổ tức bằng cổ phiếu ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp?

Các hình thức chi trả cổ tức

VD 1: CTCP A trong năm 2016 có LNST chưa phân phối là

2000 triệu đồng Công ty quyết định trả cổ tức cho cổ đông

là 1000 triệu đồng

a.DN trả cổ tức bằng tiền Biết công ty có 500 000 cp đang

lưu hành Tính cổ tức trả /cp (DPS) và tỷ lệ trả cổ tức (%)

b Hình thức chi trả: trả cổ tức bằng cổ phiếu

Giá trị phát hành theo mệnh giá Biết tại VN: Mệnh giá của

cổ phiếu là 10.000đ Mệnh giá của TP là 100.000đ và các bội

số của 100.000đ

•   BCĐ kế toán của DN sẽ phản ánh như thế nào?

•   Có bao nhiêu cổ phiếu sẽ được trả cho cổ đông?

•   Tỷ lệ sở hữu của các cổ đông có thay đổi không?

Tỷ lệ sở hữu của cổ đông = số lượng cổ phần nắm giữ/ tổng

số cổ phần trong DN

Các hình thức chi trả cổ tức

Trả cổ tức bằng cổ phiếu: không ảnh hưởng đến ngân quỹ của doanh nghiệp

Tỷ lệ sở hữu của các cổ đông không thay đổi

•   cổ đông chiến lược: những cổ đông nắm giữ phần lớn cổ phần/cổ phiếu của DN

•   cổ đông chi phối: >= 51% cổ phần của DN

•   Vietcombank: 99%vốn chủ sở hữu thuộc Nhà nước => 90% 1% vốn được bán cho các cổ đông bên ngoài

Cổ tức đc nhận được tính vào thu nhập cá nhân của

cổ đông =>là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

Tại sao DN trả cổ tức

bằng tiền thì cổ đông

được coi là bị đánh

thuế 2 lần?

Thanh toán cổ tức trong DN

Cổ tức không tích luỹ: Nợ cổ tức của năm trước không được chuyển sang năm sau để thanh toán

Cổ tức tích luỹ thuần: Nợ cổ tức của năm trước được chuyển sang năm sau để thanh toán nhưng không được tính lãi

Cổ tức tích luỹ ghép lãi: Nợ cổ tức của năm trước được chuyển sang năm sau để thanh toán và được ghép lãi theo thời gian

Trang 7

Thanh toán cổ tức trong DN

VD2: CTCP A có LNST là 10 tỉ đồng, cty quyết định trả cổ

tức là 3 tỉ đồng Biết: Công ty có 1 triệu cổ phiếu phổ

thông đang lưu hành , 500 nghìn cổ phiếu ưu đãi cổ tức

đang lưu hành (CPUD cổ tức đc ấn định mức chi trả cổ

tức là 12% của mệnh giá ) Mệnh giá của cổ phiếu:

10.000VNĐ

Tính: Cổ tức trả cho 1 cổ phiếu ưu đãi ; Cổ tức trả cho 1

cổ phiếu thường

Cổ tức trả cho CPUD đc ưu tiên thanh toán trước cổ tức

trả cho cổ phiếu thường

Thanh toán cổ tức trong DN

VD3: Công ty cổ phần A có 100% vốn chủ sở hữu là

vốn cổ phần thường, với số lượng là 1 triệu cổ phiếu Lợi nhuận ròng công ty thu được trong năm là 5.000 triệu đồng, công ty quyết định chia cổ tức 70% Vậy cổ tức mỗi cổ phiếu thường là bao nhiêu ?

VD4: Công ty cổ phần A có 550.000 cổ phiếu đã phát hành, trong đó có 50.000 cổ phiếu quỹ Năm trước,

công ty có lợi nhuận sau thuế là 1.100 triệu đồng, Hội đồng quản trị công ty quyết định trả cổ tức là 700 triệu đồng Cổ tức mỗi cổ phiếu được trả là bao nhiêu?

Thanh toán cổ tức trong DN

Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu của chính mình thì cổ

phiếu đc mua lại này được gọi là cổ phiếu quỹ

Đặc điểm của cổ phiếu quỹ:

• Không đc hưởng cổ tức

• Không có quyền biểu quyết

Tại sao DN lại mua lại cổ phiếu của chính mình? Tác

động của việc mua lại cổ phiếu của chính mình?

Giả sử giá mua 1 cổ phiếu là 35.000đ tổng số tiền DN bỏ ra

Bài tập 1: Công ty cổ phần A cam kết trả cổ tức cho

cổ đông ưu đãi theo phương thức cổ tức tích luỹ thuần

Tình hình chi trả cổ tức của công ty trong những năm gần đây được thể hiện như sau:

• Năm 2014, doanh nghiệp nợ cổ tức của cổ đông

ưu đãi là 300đ/1CPUD;

• Năm 2015, ngoài khoản nợ của năm 2014 chưa trả dc, DN tiếp tục nợ thêm 500đ/1CPUD Hỏi năm 2016, cổ tức phải trả cho cổ đông ưu đãi là bao nhiêu biết tỷ lệ chi trả cổ tức là 15%/năm Mệnh giá CPUD: 10.000đ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 90

- Chi phí tài chính trong doanh nghiệp chỉ là chi phí lãi vay

Biết các khoản nợ của DN như sau:

DN nợ ngân hàng 5000trđ, lãi suất: 10%/năm

DN phát hành 1000 trái phiếu, trái tức: 11%/năm; mệnh giá TP:

100.000VND

- Các chi phí hợp lý khác: 30

- Thu nhập khác: 0

- Thu nhập từ hoạt động tài chính: 50

a/ Tính chi phí tài chính của DN

b/ Tính lợi nhuận sau thuế của DN biết thuế suất thuế TNDN: 20%

c/ Biết DN đã phát hành 2000 cổ phiếu thường, nhưng có 500 cổ phiếu

quỹ DN quyết định chia 40%LNST cho cổ đông

Bài tập thực hành

  LNST= LNTTx( 1-20%)   LNTT= Lợi nhuận gộp - chi phí quản lý doanh nghiệp- CPBH + Lợi nhuận khác + lợi nhuận từ hoạt động tài chính

  LN gộp= doanh thu thuần- giá vốn hàng bán

  DN thuần= tổng doanh thu- các khoản giảm trừ   Lợi nhuận khác: thu nhập khác- chi phí khác   Lợi nhuận từ hoạt động tài chính= thu nhập từ hoạt động tài chính- chi phí tài chính

Trang 8

Bài tập thực hành

  DPS( Dividend per Share) = Tổng cổ tức chi trả/ số lượng cổ phiếu đang lưu hành

  EPS (Earning per share) Thu nhập trên 1 cổ phiếu

•   EPS= LNST/ số lượng cổ phiếu đang lưu hành (DN Chỉ có CP thường)

•   EPS= (LNST- cổ tức trả cho CPUD)/ số lượng CP thường đang lưu hành (DN có cả cổ phiếu thường và CPUD)

  P/E (Price/EPS) = giá thị trường của cổ phiếu/ thu nhập trên 1 cổ phiếu

2.3 TRÁI PHIẾU

Trang 9

2.3 TRÁI PHIẾU Khái niệm:

•  Trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của

tổ chức phát hành (người đi vay) đối với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) trong 1 thời hạn nhất định

•  Người nắm giữ trái phiếu: Trái chủ

Bản chất của trái phiếu: 1 giấy nhận nợ/hợp đồng vay

nợ

•   họ tên, địa chỉ của người đi vay và người cho vay

•   ngày tháng cho vay

•   số tiền cho vay

•   lãi suất cho vay

•   ngày tháng trả nợ

•   hình thức trả lãi và gốc

Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và kỳ hạn

• Trái phiếu chính phủ, ngày phát hành (ngày đi vay): 19/5/2010 Trái phiếu A có kỳ hạn là 5 năm ; trái phiếu

B có kỳ hạn là 10 năm Hỏi TP nào rủi ro hơn? Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và uy tín của người

• Chính phủ trả nợ bằng những cách nào?

• Trong cùng 1 kỳ hạn vay nợ, TPCP sẽ có lãi suất thấp hơn

Xếp hạng Tín dụng

Trang 10

Phân Loại Trái phiếu

Trang 11

Huy động vốn bằng cách phát hành Trái

phiếu trong DN

Bảng CĐKT thay đổi sau khi DN phát hành

Trái phiếu như thế nào?

Điều kiện để DN có thể phát hành Trái phiếu

Lãi phải trả từ các khoản vay do phát hành

Trái phiếu được DN hạch toán như thế nào?

Huy động vốn bằng cách phát hành Trái phiếu trong DN

Ưu nhược điểm của vay nợ từ Ngân hàng và

từ Phát hành Trái phiếu

Số lượng người đi vay / cho vay Thời hạn vay

Lãi suất Quy mô khoản vay Tính thuận tiện/ Mức độ thường xuyên Đối tượng đi vay

  Đối với Doanh nghiệp, nguồn vốn từ ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng hơn nguồn phát hành trái phiếu

2.4 CHỨNG CHỈ QUỸ ĐẦU TƯ

Trang 12

2.5 CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Các nội dung chính Quyền ưu tiên mua trước cổ phiếu Chứng quyền

Hợp đồng quyền chọn Hợp đồng kì hạn / Hợp đồng tương lai Hợp đồng hoán đổi

Quyền ưu tiên mua trước CP

Khi CTCP kinh doanh có lãi và phát hành thêm cổ phần mới để

gọi vốn, khi đó các cổ đông hiện hữu được ưu tiên mua số CP

mới chào bán này

Quyền mua trước (right) là một quyền lựa chọn mua có thời hạn

rất ngắn, có khi chỉ vài tuần Quyền này được phát hành khi các

Quyền cho phép một cổ đông mua cổ phiếu mới phát hành với

mức giá đã ấn định trong một khoảng thời gian xác định

Đặc điểm:

•  Dành cho các cổ đông hiện hữu để đảm bảo quyền lợi của họ

•  Giá chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu thấp hơn giá thị

trường

•  Các cổ đông hiện hữu được chào bán cổ phiếu mới trước

•  Thời hạn ngắn

Quyền ưu tiên mua trước CP (right)

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ

phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp

công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán

và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ

cổ phần hiện có của họ tại công ty

•   Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác

•   Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được đăng ký mua hết thì HĐQT có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại đó theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán

Trang 13

Chứng quyền (Warrant)

Công ty A phát hành trái phiếu và để tăng tính hấp dẫn cho TP, nó phát hành kèm chứng quyền

1 Tp được tặng 2 chứng quyền, trong đó, 1 chứng quyền

đc sử dụng để mua 20 cp thường của cty với giá 50000đ/

cp

Trang 14

Bài tập hợp đồng quyền chọn

Bài 1: Ngày 19/9, nhà đầu tư A kí hợp đồng quyền

chọn mua với nhà đầu tư B, trong đó: A được phép

mua 3000 cổ phiếu XYZ của B với mức giá 82000đ/cp

vào ngày 25/10 A phải trả cho B một mức phí là

5000đ/cp để lấy quyền lựa chọn

•   a Giả sử vào ngày 25/10: giá cổ phiếu trên thị

trường là 88000đ Hỏi A có quyết định như thế nào?

Khi đó lãi/lỗ của A và B bằng bn

•   b Giả sử giá cổ phiếu là 70000đ/cp thì như thế nào

Bài 2:

Giả sử P0 là giá thực hiện của cổ phiếu trong HĐQC

mua F là phí hợp đồng P là giá thị trường của cổ

phiếu Vậy người mua hợp đồng QC mua sẽ thực hiện

hợp đồng khi nào?

Hợp đồng quyền chọn Bài 2

Giả sử NĐT X ký hợp đồng quyền chọn bán với NĐT Y Hợp đồng ghi nhận như sau: X được quyền bán 1000

cổ phiếu G cho Y với mức giá là 120 000đ/cp Ông X phải trả cho Y một mức phí để lấy quyền lựa chọn là 10 000đ/cp vào ngày 21/12

•   Đến ngày 21/12: giá thị trường của G là 140 000đ/

cp Hỏi quyết định của X và lãi lỗ của mỗi NĐT như thế nào

•   Gỉa sử đến ngày 21/12: giá thị trường của G giảm xuống còn 105 000đ/cp Hỏi quyết định và mức lợi nhuận của các bên liên quan

P0 là giá thực hiện của cổ phiếu trên hợp đồng, F là phí hợp đồng, và P là giá cổ phiếu trên thị trường Hợp đồng quyền chọn bán được thực hiện khi nào?

Trang 15

Các l oại hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu: người mua hợp

đồng chỉ được phép thực hiện hợp đồng vào thời điểm

hợp đồng hết hạn (đáo hạn)

Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ: người mua hợp đồng

được phép thực hiện HĐ vào bất kì một thời điểm nào kể

từ ngày kí hết đến ngày hợp đồng hết hạn

phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường với các thông tin như

-   1000 trái phiếu có mệnh giá 500 000đ/tp, lãi suất danh

-   1triệu CP ưu đãi có mệnh giá 100 000đ/cp, cam kết trả

-   10 triệu CP thường, mệnh gía 10 000đ/cp Trong đó có 2

A phải trả phí cho B là 4 000đ/cp để lấy quyền

- TH1 Ngày 30/9: Giá thị trường của HPG là

- TH2 Ngày 30/9: Giá thị trường của HPG là Hỏi: Quyết định của A

và B trong mỗi trường như tn? Lãi /Lỗ của A và

Giá trị sổ sách Thị giá

Hiện giá

Mệnh giá chứng khoán

Khái niệm:

•   Là giá ghi trên bề mặt của chứng khoán, được xác định ngay tại thời

điểm phát hành chứng khoán và theo quy định của pháp luật

•   Theo quy định của luật Chứng khoán 2010

•   Mệnh gía trái phiếu

•  Mệnh gía được xác định là số vốn gốc vay, được hoàn trả khi trái phiếu

đáo hạn: tổng số vốn vay từ phát hành trái phiếu = mệnh giá x số

lượng TP phát hành

•  Cơ sở để trả lãi vay hàng kì: Lãi hàng năm = mệnh gía x lãi suất danh

Thư giá: giá trị sổ sách Khái niệm: BV (book value)

•  Thư giá là giá trị cổ phiếu của công ty trên sổ sách

•  Thư giá phản ánh các dữ liệu lịch sử hơn là giá trị hiện tại của cổ phiếu trên thị trường

Thư giá cổ phiếu

= (Tổng tài sản - tổng nợ)/ tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

=(Vốn cổ phần + thặng dư vốn cổ phần + LNGL tích luỹ - vốn cổ phiếu quỹ)/ tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

Trang 16

Bài tập thư giá

•   Số lượng trái phiếu đã phat hành 10.000 trái

phiếu, mệnh giá 100.000đ (ngoài ra doanh

nghiệp k còn khoản nợ nào khác)

•   Tổng nguồn vốn của DN này là 5.000trđ

Xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu của DN này?

Bài tập 2 Vào ngày 31/12/ 16, công ty cổ phần A có các số liệu sau:

•   Phải nộp các khoản thuế 7 tỷ đồng

•   Nợ dài hạn do vay ngân hàng: 5 tỷ đồng

•   Công ty có dự trữ tiền mặt là 5 tỷ đồng, hàng tồn kho là 15 tỷ đồng, phải thu khách hàng 7 tỷ đồng, đầu tư ngắn hạn: 5 tỷ đồng Phần còn lại là tổng tài sản dài hạn

Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty vào cuối năm 2016 Tính thư giá cổ phiếu công ty này biết công ty có 2triệu cổ phiếu đang lưu hành

Bài tập 3

Công ty cổ phần A đã phát hành 5 triệu cổ phiếu

thường, trong đó có 500 000 cổ phiếu quỹ, mệnh giá

10 000đ/cp Quỹ LNGL chưa PP tính đến thời điểm

hiện tại là 12 tỷ Quỹ đầu tư và phát triển là 18 tỷ

Vào ngày 31/12/ 16, công ty cổ phần B có các số liệu sau:

•   Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng, Các quỹ 10 tỷ đồng, Cổ phiếu quỹ: 0 tỷ đồng

•   Thặng dư vốn cổ phần: 10 tỷ đồng

•   Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 15 tỷ đồng

•   Phải trả nhà cung cấp 5 tỷ đồng; phải nộp các khoản thuế 7 tỷ đồng

•   Nợ dài hạn do vay ngân hàng: 5 tỷ đồng

•   Nợ ngắn hạn: 5 tỷ đồng

•   Người mua ứng trước tiền hàng: 4 tỷ đồng

•   Công ty có dự trữ tiền mặt là 5 tỷ đồng, hàng tồn kho là 15 tỷ đồng, phải thu khách hàng 7 tỷ đồng, đầu tư ngắn hạn: 5 tỷ đồng, ứng trước cho người bán: 7 tỷ đồng Phần còn lại là tổng tài sản dài hạn: TSCĐ hữu hình ( nhà cửa, máy móc ); TSCĐ vô hình ( quyền sử dụng đất, bản quyền, phát minh, sáng chế); đầu tư dài hạn

Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty vào cuối năm 2016 Tính giá sổ sách của cổ phiếu công ty này biết công ty có 2triệu cổ phiếu đang lưu hành

Thị giá

Khái niệm: Thị giá là giá thị trường của chứng khoán

Thị giá phản ánh cung cầu của nhà đầu tư về chứng

khoán đó trên thị trường

Thị giá chịu ảnh hưởng bởi:

•  Tình hình hoạt động của công ty

•  Cung cầu của thị trường

•  Tâm lý của nhà đầu tư

Hiện giá: giá trị hợp lý của chứng khoán

Khái niệm:

các nguồn thu dự kiến trong tương lai từ chứng khoán đó và kì vọng của người nắm giữ chứng khoán (nhà đầu tư)

chiết khấu dòng ngân lưu (DCF: discounted cash flow)

quyết định mua/bán CK

Trang 17

3.2 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

Giá trị thời gian của tiền

Lãi suất

1 Lãi đơn

•  Số tiền lãi được xác định dựa trên vốn gốc ban đầu

•  Lãi suất được ghép 1 lần

A: số tiền vốn gốc

r: lãi suất

I: số tiền lãi thanh toán

•  VD1: 1 khách hàng mang 500 triệu gửi ngân hàng trong 4 năm để

hưởng lãi hàng kì Xác định số tiền KH đó nhận được nếu thanh

toán 1 lần vào 1 tháng / 1 quý / 1 năm

I = A x r

Lãi suất 6%/năm 6.5%/năm 6.8%/năm

Giá trị thời gian của tiền

2 Lãi ghép nhiều lần

•  Tiền lãi dựa vào việc tái đầu tư cả vốn gốc và lãi của kì trước

•  Khi NĐT không rút vốn và lãi trong suốt n kì đầu tư

•  Lãi suất được ghép 1 năm 1 lần, số tiền NĐT nhận được:

•  Lãi suất được ghép m lần mỗi năm

F = A (1+r)(1+r) (1+r) = A (1+r)n

F = A (1+ r

m )

nxm

v VD2: nếu KH trong VD1 không nhận lãi hàng

kì mà ghép lãi nhiều lần thì số tiền gốc và lãi nhận được sau 4 năm là bao nhiêu

Giá trị thời gian của tiền

3 Lãi ghép liên tục

•  Số tiền nhà đầu tư:

•  VD3: Một NĐT mua 1 trái phiếu CP kì hạn 3 năm, mệnh giá

1000 USD, lãi suất 4,5%/năm, lãi thanh toán 1 lần khi đáo hạn

Lãi suất được giả định là ghép lãi liên tục Số tiền NĐT nhận

được sau 3 năm là bao nhiêu

Giá trị thời gian của tiền

Giá trị của dòng tiền

•  Khái niệm: giá trị của khoản đầu tư hôm nay sẽ tạo ra thu nhập ở các thời điểm khác nhau trong tương lai à dòng tiền sinh ra ở các thời điểm khác nhau

•  Giả định:

-  Toàn bộ lãi thu được để tái đầu tư với cùng mức lãi suất như vốn gốc

-  Các dòng tiền phát sinh vào cuối mỗi kì tính lãi

1 Giá trị tương lai

Là giá trị có thể nhận được tại một thời điểm trong tương lại bao gồm

số vốn gốc và toàn bộ số tiền lãi tại thời điểm đó

FV = CF1x(1+ r)n−1

+ CF x(1+ r)n−2

+ + CF x(1+ r)1

+ CF

Trang 18

Giá trị thời gian của tiền

1 Giá trị tương lai

•  VD4: Năm 1626, Peter mua hòn

đảo Manhattan với giá $24 Hỏi

giá trị hòn đảo này vào năm nay

là bao nhiêu nếu giả định lãi

suất hàng năm là 8%?

•  Nếu giả định lãi suất hàng năm

là 4% thì giá trị bằng bao nhiêu?

Giá trị thời gian của tiền

2 Giá trị hiện tại

•  Là giá trị được ghi nhận khi tiến hành chiết khấu 1 khoản tiền bất kì ở 1 thời điểm bất kì trong tương lai về thời điểm hiện tại

•  Là giá trị thực, giá trị nội tại của tài sản chứ không phải giá bán tài sản trên thị trường

•  Giá trị hiện tại của dòng tiền đều

Giá trị thời gian của tiền

-  VD5: Công ty ABC là 1 công ty sản xuất giày đang xem xét

một dự án có thể đem lại cho họ 1 dòng tiền hỗn hợp như sau :

-  Nếu Công ty đòi hỏi 1 lãi suất tối thiểu là 9% năm Tính vốn

đầu tư ban đầu công ty chấp nhận bỏ ra

Phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF

v   B1: Dự kiến các nguồn thu nhập trong tương lai từ việc nắm

giữ chứng khoán và thời điểm xuất hiện các nguồn thu nhập

này

v  B2: Xác định được kỳ vọng của nhà đầu tư/ suất sinh lời kỳ

vọng của nhà đầu tư/ mức sinh lời mong muốn của nhà đầu tư

khi mua chứng khoán

Mô hình định giá tài sản vốn CAPM

v  B3: Chiết khấu các nguồn thu nhập dự kiến trong tương lai về

thời điểm hiện tại với lãi suất chiết khấu đc áp dụng = suất sinh

lời kỳ vọng của NĐT

k = rf+ β(rm − rf )

Định giá trái phiếu

•  Công thức chung

1 Trái phiếu không thời hạn (trái phiếu vĩnh viễn)

•  Không có thời gian đáo hạn

•  Chỉ trả lãi, không trả gốc

2 Trái phiếu chiết khấu (TP không trả lãi định kì – zero coupon)

•  Bán với giá thấp hơn mệnh giá

•  Trả số tiền bằng mệnh giá vào ngày đáo hạn

n

P = C k

P = F

(1+ k) n

Trang 19

Định giá trái phiếu

3 Trái phiếu thông thường ( TP coupon – straight bond)

•  Có kì hạn, được hưởng lãi suất định kì

•  Số tiền lãi tính dựa trên lãi suất danh nghĩa (coupon rate) và

Định giá trái phiếu

Ảnh hưởng của lãi suất thị trường đến giá trái phiếu

1   Các loại lãi suất Trái phiếu

•  Lãi suất danh nghĩa

•  Lãi suất hiện hành (Lãi hàng năm / Thị giá)

•  Lãi suất đến khi đáo hạn

•  Lãi suất chênh lệch giá

2 Sự biến động giá Trái phiếu

•  LS thị trường = LS TP à giá TP = MG

•  LS thị trường < LS TP à giá TP > MG

•  LS thị trường > LS TP à giá TP < MG

Ø  Lãi suất tăng làm giá TP giảm và ngược lại

Ø  Thị giá trái phiếu tiến gần đến MG khi thời gian tiến gần đến ngày đáo hạn

Định giá cổ phiếu

•  Có nhiều phương pháp định giá cổ phiếu

•  Phương pháp định giá theo chỉ số P/E (hệ số giá trên thu nhập cổ

phiếu)

P/E = Giá thị trường hiện hành/EPS dự kiến

EPS: lợi nhuận kì vọng trên mỗi cổ phiếu

²  Ưu điểm:

•  Được sử dụng rộng rãi do đây là chi phí ước tính NĐT sẵn sàng

bỏ ra cho 1 đồng lợi nhuận

•  Thường được công bố rộng rãi P/E mỗi cổ phiếu và ngành

²  Nhược điểm:

•   P/E không có ý nghĩa khi EPS âm;

•   EPS có thể biến động và bị bóp méo bởi công tác kế toán

Định giá cổ phiếu

•  Phương pháp định giá theo chỉ số P/B (hệ số giá trên giá ghi sổ của cổ phiếu

P/B = Thị giá cổ phiếu / (Tổng tài sản – giá trị TS vô hình – Nợ)

²  Ưu điểm:

•  Giúp NĐT tìm kiếm CP có giá thấp mà thị trường bỏ qua

•  Nên dùng P/B khi EPS âm (không thể dùng P/E); hoặc EPS quá biến động

•  Định giá những cty có tính thanh khoản cao (ngân hàng, cty bảo hiểm, cty đầu

tư, tài chính) hoặc cty ko còn tiếp tục hoạt động

²  Nhược điểm

•  Ko phù hợp với cty dịch vụ (gtri TS vô hình lớn)

•  Có thể không phù hợp khi so sánh các cty với nhau và trong nhóm ngành do sự ghi nhân giá trị sổ sách cty có thể khác nhau

Định giá cổ phiếu

•  Phương pháp định giá theo mô hình chiết khấu cổ tức (DCF)

²   Công thức chung:

Dt: Cổ thức dự kiến nhận được ở năm thứ t

Pn: Giá bán cổ phiếu dự kiến ở năm thứ n

k : Tỉ suất sinh lời yêu cầu của NĐT

n : Số năm nắm giữ cổ phiếu của NĐT

(1+ k) t+ P n (1+ k) n t=1

Trang 20

Định giá cổ phiếu thường

1 TH1: Cổ tức được trả đều đặn và cố định

•  Công thức định giá

2 TH2: Cổ tức tăng trưởng đều qua các thời kì

v  Giả thiết: tốc độ tăng trưởng cổ tức là g

v  Nếu k > g

P = D k

Dt= D0(1+ g)t

P = D0(1+ g)

k − g

Định giá cổ phiếu thường

3 TH3: Cổ tức tăng trưởng không đều trong m năm đầu, từ năm

m trở đi cổ thức tăng trưởng đều với tốc độ g

v  Công thức định giá

v  Ví dụ

P = Dt(1+ k)t t=1

m

(1+ k)m(k − g)

Bài tập thực hành

CP hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp Mệnh giá 10.000đ

Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng cổ tức là

30%, năm t2 là 20%, năm t3 là 15%, từ năm t3 trở đi tốc độ tăng

trưởng đều đặn là 10%/năm Định giá CP này nếu lãi suất yêu cầu

của NĐT là 20%

Năm 2015 2016 (dự kiến)2017 (dự kiến)

Từ năm 2017 trở đi, tốc độ tăng trưởng cổ tức là 10%/năm Khi

đầu tư vào công ty X tỷ suất mong đợi của nhà đầu tư giai đoạn

2014-2016 là 15%/năm, sau đó là 12%/năm Định giá CP trên

Bài tập thực hành

coupon là 8%/năm được trả lãi một năm 1 lần Tại thời điểm phát hành trái phiếu, tỷ suất LN kỳ vọng là 9%/năm

•  Xác định giá của TP

•  Nếu TP trên đang được bán với giá 998.000đ, bạn có nên mua

TP đó không?

năm nay và dự tính sẽ vẫn duy trì mức trả lãi này trong những năm tới.Nếu nhà đầu tư yêu cầu tỷ lệ lãi là 15% thì giá cổ phiếu hiện nay trên thị trường là bao nhiều?

Bài tập

•  Bài 5:Công ty B có lãi suất yêu cầu là 15%/năm và mức cổ tức vừa

trả cho nhà đầu tư là 3,000 đồng Nếu giá hiện tại của cổ phiếu này

là 45,000 đồng thì mức tăng trưởng cổ tức là bao nhiêu? biết cổ tức

tăng trưởng đều

•  Bài 6:Giả sử doanh nghiệp C tiến hành cổ phần hóa vào đầu năm

2014 Cổ tức dự kiến trả vào cuối năm 2014 là 20% và trong 3 năm

tiếp theo cổ tức tăng trưởng mức 10%/năm Những năm còn lại, cổ

tức có mức tăng trưởng ổn định ở mức 7%/năm.Mệnh giá cổ phiếu

là 40,000 đồng.Lãi suất yêu cầu của bạn với cổ phiếu này là 12%

•  a Bạn hãy định giá cổ phiếu này vào lúc phát hành đầu năm 2014

•  b Giả sử đến cuối năm 2018, một nhà đầu tư dự định mua cổ phiếu

này Hỏi nhà đầu tư phải mua cổ phiếu với giá bằng bao nhiêu?

•  Bài 7: Bạn có kế hoạch mua cổ phiếu của công ty E và nắm giữ nó trong vòng 6 năm, sau đó bán đi với giá 65,000 đồng/cổ phiếu với mong muốn thu được mức tỉ suất lợi nhuận là 10%/năm Cổ phiếu này dự kiến trả cổ tức lần lượt là 4,000 đồng, 5,000 đồng và 6,000 đồng trong 3 năm đầu,

và tăng trưởng đều với tốc độ 8%/năm cho đến vĩnh viễn

•  Hãy xác định giá bạn phải trả để được nắm giữ cổ phiếu này vào ngày hôm nay

•  Bài 8: Công ty F trả cổ tức 25% trong năm nay cho nhà đầu tư nắm giữ

cổ phiếu của họ, và dự định mức cổ tức tăng trưởng trong 5 năm đầu là 10%/năm, từ năm thứ 5 trở đi cổ tức tăng trưởng đều với tốc độ 9%/năm Mệnh giá cổ phiếu lúc phát hành là 40,000 đồng

•  Bạn dự định mua cổ phiếu này, với mong muốn thu được mức lợi nhuận

kì vọng 8% trong 3 năm đầu, từ năm thứ 3 trở đi, bạn dự đoán công ty bắt đầu làm ăn phát đạt nên tăng mức lợi nhuận kì vọng lên 14%

•Hãy xác định mức giá bạn có thể trả để mua cổ phiếu này

Trang 21

Bài 9

sau: Mệnh giá $1000, Lãi suất danh nghĩa 5%/

năm, Thời hạn 6 năm Nếu Lãi suất kì vọng của

NĐT là 12%/năm

năm

$980 NĐT có nên mua TP này không?

hạn Hãy tính giá mua mà NĐT X chấp nhận đc

CHƯƠNG 4 : THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP

1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG

Phân biệt: thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường thứ cấp?

Khái niệm:

•   Là nơi dra sự phát hành chứng khoán (Ck được bán ra lần đầu)

•   2 chủ thể trên thị trường: tổ chức phát hành và nhà đầu tư, trong đó:

tổ chức ph: doanh nghiệp (CTCP, TNHH), nhà nước; nhà đầu tư: cá

nhân, hộ gia đình, tổ chức

Vai trò: tạo hàng hoá cho ttck, là nơi tổ chức phát hành huy động được

tiền

Đặc điểm:

•   Thị trường này không phổ biến, các nhà đầu tư của tt này chủ yếu là

nđt có tổ chức (ngân hàng, cty chứng khoán, quỹ đầu tư )

•   VD: thị trường sơ cấp trái phiếu:

•   Hoạt động chủ yếu của TT sơ cấp là Phát hành ck -> Thị trường phát

Phát hành bổ sung: Nếu DN đã có CK bán trên thị trường, nay

muốn phát hành thêm Ck để huy động thêm vốn thì đợt phát hành này đc gọi là PH bổ sung

Phát hành riêng lẻ: tổ chức phát hành bán CK cho một số lượng hạn

chế các NĐT, thường là những NĐT có tổ chức, hoặc là các đối tác, thành viên, người lao động của DN Phát hành trái phiếu hiện nay được dra dưới hthuc phát hành riêng lẻ

Phát hành ra công chúng: tổ chức PH bán CK cho tất cả các NĐT

trên thị trường

IPO: (initials public offering) Bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

•   IPO sơ cấp: DN chưa có CP và bán CP lần đầu ra công chúng

•   IPO thứ cấp: DN đã có CP nhưng mới đc phát hành dưới dạng riêng lẻ, nay phát hành lần đầu ra công chúng

Thủ tục chào bán chứng khoán

Chấp hành các quy định của UBCKNN

Thủ tục chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng

(IPO)

•  Nộp hồ sơ đăng kí chào bán chứng khoán ra công chúng Bao

gồm: đơn đăng kí, bản cáo bạch, điều lệ của tổ chức phát

hành, tài liệu chứng minh tổ chức phát hành đáp ứng đủ các

điều kiện

•  Công bố phát hành

•  Phân phối chứng khoán ra công chúng

•  Báo cáo kết quả đợt phát hành cho UBCKNN

Phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng

Phát hành trực tiếp

•   Trực tiếp phát hành chứng khoán theo giá đã xác định

•   Người phát hành trực tiếp làm các công việc

•   Chi phí phát hành thấp nhưng thời gian huy động vốn chậm và rủi ro cao do không bán đc hết chứng khoán

Uỷ thác phát hành (bảo lãnh phát hành):

•   Tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua 1 phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết, hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán

Ngày đăng: 10/12/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w