1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã nghĩa lộ, tỉnh yên bái giai đoạn năm 2014 2018

86 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc thực hiện đề tài: "Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn năm 2018" là cần thiết trong thời điểm hiện

Trang 1

PHẠM THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ

XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

GIAI ĐOẠN NĂM 2014 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

PHẠM THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ

XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

GIAI ĐOẠN NĂM 2014 - 2018

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN ĐỨC NHUẬN

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõnguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácThầy, Cô giáo đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong hai nămnghiên cứu và học tập tại trường

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡnhiệt tình của các Thầy, Cô trong khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên, tập thể lớp Cao học QLĐĐ K25B đã tạo điều kiện để

em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận đã trực

tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứuthực hiện đề tài

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ và năng lực của bản thân còn

có những hạn chế nhất định nên trong luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn làkhông tránh khỏi sai sót Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dungnghiên cứu này được hoàn thiện

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôihoàn thành luận văn./

Thái Nguyên, ngày … tháng… năm 2019

Học viên Phạm Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

5 1.1.3 Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất 7

1.1.4 Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 7

1.2 Cơ sở pháp lý 13

1.2.1 Luật 13

1.2.2 Các văn bản dưới Luật 13

1.3 Cơ sở thực tiễn 15

1.3.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới và Việt Nam 15

1.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý và sử dụng đất đai thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

23 2.3.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 -2018 23

2.3.3 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng hoạt động chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2018 24

Trang 6

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển nhượng, tặng cho

QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 24

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý và sử dụng đất thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 26

3.1.2 Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai của thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 34

3.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 -2018 38

3.2.1 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 -2018 38

3.3 Đánh giá công tác thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo ý kiến người dân và cán bộ quản lý 50

3.3.1 Đánh giá công tác thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo ý kiến người dân 50

3.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người người dân Thị xã Nghĩa Lộ về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 53

3.3.3 Đánh giá công tác thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo ý kiến của cán bộ quản lý 56

3.3.4 Tình hình sử dụng đất sau khi chuyển nhượng 60

3.3.5 Tình hình chuyển nhượng trái phép trên địa bàn 60

3.4 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn năm 2014-2018 62

Trang 7

3.4.1 Nhóm các nhân tố tự nhiên: 62

3.4.2 Nhóm các nhân tố kinh tế: 63

3.4.3 Các yếu tố về pháp lý liên quan đến thửa đất 63

3.4.4 Các yếu tố xã hội: 64

3.5 Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho tại thị xã Nghĩa Lộ 65

3.5.1 Giải pháp về tuyên truyền và phổ biến pháp luật 65

3.5.2 Giải pháp cải tiến thủ tục hành chính 66

3.5.3 Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 11

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 2018 37

3.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 -2018 38

Bảng 3.2: Kết quả chuyển nhượngquyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 – 2018 42

Bảng 3.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2018 46

Bảng 3.4: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 - 2018 49

Bảng 3.5 Kết quả điều tra về viêc thực hiện quyền tặng cho 52

QSDĐ theo các xã, phường giai đoạn 2014-2018 52

Bảng 3.6 Sự hiểu biết của người dân Thị xã Nghĩa Lộ về hình thức 53

chuyển nhượng quyền sử dụng đất 53

Bảng 3.7 Sự hiểu biết người dân Thị xã Nghĩa Lộ về hình thức 55

tặng cho quyền sử dụng đất 55

Bảng 3.8 Đánh giá của cán bộ quản lý về các nội dung liên quan đến công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014-2018 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Diện tích các nhóm đất sử dụng của Việt Nam 19Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 27Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Thị xã Nghĩa Lộ năm 2018 36Hình 3.4 Sơ đồ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xãNghĩa Lộ giai đoạn 2014-2018 43Hình 3.5 Sơ đồ thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thị

xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014-2018 47Hình 3.6 Sơ đồ tình hình tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xãNghĩa Lộ giai đoạn 2014-2018 50

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

BĐS : Bất động sản

BTNMT : Bộ Tài nguyên và môi trường

CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpCNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá ĐVT : Đơn vị tính

QLNN : Quản lý nhà nước

QSDĐ : Quyền sử dụng đất

SDĐ : Sử dụng đất

SHNN : Sở hữa nhà nước

SHTN : Sở hữa tư nhân

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất là nguồn tài nguyên có giá trị nhất của nhân loại Nó bao gồm mọi

ý nghĩa của sự sống, thiếu đất loài người không thể tồn tại Mọi sự tồn tại vàtiến triển của loài người đều diễn ra trên mặt đất Nguồn tài nguyên sẽ khôngbao giờ bị kiệt quệ hay bị phá huỷ một khi con người và tất cả các quốc giathấy hết giá trị của nó Hiện nay, tài nguyên đất đang chịu sức ép của nhiềuyếu tố song sự gia tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thịtrường và việc sử dụng thiếu hợp lý đã làm cho quan hệ đất đai ngày càng trởnên phức tạp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng đất đai một cách chặt chẽ,

rõ ràng và cẩn thận đã trở thành vấn đề lớn của thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế đang trên đà tăng trưởngmạnh mẽ, giá cả đất đô thị trong thị trường bất động sản biến động hết sứcphức tạp và có những biểu hiện vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước.Các quan hệ cung - cầu và giao dịch về bất động sản chủ yếu đang diễn rathông qua thị trường “ngầm” Sự biến động bất thường về giá cả bất động sản,đặc biệt là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và những “cơn sốt đất đai”cho đến nay vẫn chưa có giải pháp điều chỉnh hữu hiệu Những diễn biếnphức tạp của thị trường bất động sản, sự yếu kém trong công tác quản lý nhànước đối với sự phát triển của thị trường bất động sản đã và đang gây nhiềukhó khăn, trở ngại cho công cuộc đầu tư phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trước tình hình đó, tiếp tụchoàn thành và phát triển thị trường bất động sản là một trong những địnhhướng quan trọng trong những năm tới của Việt Nam

Thị xã Nghĩa Lộ có diện tích tự nhiên là 29,96 km2 nằm ở phía Tây tỉnhYên Bái, cách trung tâm tỉnh lỵ 84km theo quốc lộ 32 Phía Bắc, phía Đông,

Trang 12

phía Nam giáp huyện Văn Chấn, phía tây giáp huyện Trạm Tấu của tỉnh Tuynằm sâu trong nội địa nhưng thị xã Nghĩa Lộ có nhiều thuận lợi trong việcgiao lưu với thành phố Yên Bái và các huyện lân cận Chính những yếu tốthuận lợi như vậy thúc đẩy thị xã Nghĩa Lộ phát triển nhanh, mạnh và bềnvững về kinh tế

- xã hội Do chịu tác động rất lớn của quá trình mở rộng đô thị hoá, côngnghiệp hoá, nhu cầu thị trường quyền sử dụng đất cho yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội có xu hướng ngày càng gia tăng Công tác 2 quản lý và sử dụng đấtcủa thị xã còn nhiều vướng mắc, trở ngại đang cần được khắc phục Chính vì

vậy việc thực hiện đề tài: "Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho

quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn năm 2018" là cần thiết trong thời điểm hiện nay, giúp trả lời cho các câu hỏi: Thị

2014-trường đất đai ở đây diễn ra như thế nào, nguyên nhân của những trở ngại là

do đâu? Giải pháp thúc đẩy thị trường quyền sử dụng đất phát triển ra sao? để

từ đó đưa ra hướng giải quyết thích hợp trong giai đoạn tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý

và sử dụng đất đai tại thị xã Nghĩa Lộ

- Đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụngđất tại thị xã Nghĩa Lộ giai đoạn 2014 – 2018

- Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng hoạt động chuyển nhượng, tặng

cho QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2018

- Đề xuất được giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất, cho công tác quản lý tốt hơn

3 Ý nghĩa

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học

trên lớp, học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõhơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Trang 13

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra

được những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái để từ đó rút ra những giảipháp khắc phục, góp phần quản lý và thực hiện tốt công tác chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất ở địa phương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Hiện nay đang thực hiện Luật Đất đai 2013 thì theo điều 167 Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất [5]

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là hành vi chuyển quyền sử dụng đất, trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật cho phép Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ

ra để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai Đặc thù của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý và việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được chuyển quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp luật.

Tặng cho quyền sử dụng đất là hành vi chuyển quyền sử dụng đất trong tình huống đặc biệt, người nhận quyền sử dụng đất không phải trả tiền nhưng có thể phải nộp thuế Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, việc chuyển quyền, tặng cho sử dụng đất không chỉ dừng lại trong quan hệ dân

sự mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất động sản.

Công tác chuyển nhượng, tặng cho có ý nghĩa rất lớn đến nền kinh tế xã hội

Trang 15

1.1.2 Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng

đất

1.1.2.1 Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

- Đất đai thuộc hình thức sở hữu Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý

- Quyền sử dụng đất của các nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khácđược xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sửdụng đất, do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quyđịnh của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai [8]

1.1.2.2 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

a Chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyểnquyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa cácchủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phùhợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay

b Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất củaviệc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất chongười khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đấtphải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứngvới mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phíđầu tư làm tăng giá trị của đất đó.[20]

c Thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lạiquyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dungcủa quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội

d Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đấtnhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trongmột thời gian nhất định bằng hợp đồng theo Quy định của pháp luật

Trang 16

Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sửdụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất màngười sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai

1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê củaNhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thìkhông cấm việc này

e Tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thulại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này

f Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sửdụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tếhoặc cá nhân

nào đó theo Quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trongmột thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp làchuyển quyền nửa vời

g Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằnggiá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền

sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịuhàng hoá khi chưa có tiền trả ngay Do đó, những Quy định về quyền bảo lãnhtương tự như quyền thế chấp

h Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụngđất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sựđặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp

Trang 17

này có thể sẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thểgóp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận.

Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển Đồng thời,các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sứcmạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinhdoanh nói chung

1.1.2.3 Giá chuyển quyền sử dụng đất

- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá

- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khithực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

1.1.3 Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất

- Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được

pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sửdụng đất

- Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nộidung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quyđịnh của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai

- Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích,đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp vớiquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sửdụng đất

1.1.4 Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặngcho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

Trang 18

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất

*Việc quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất với mục đích:

- Bảo đảm quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai;

- Ngăn chặn việc kinh doanh trái phép;

- Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tích luỹ đất trái phép

Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộngrãi khi đất có đủ 4 điều kiện, cụ thể:[5]

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất trừ các trường hợp như sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhậntặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phépchuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtchuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình,

cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khôngđược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúanước

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng choquyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng

hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó [12]

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì ngoài các điều kiện quy địnhtại khoản 1 Điều 188, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

Trang 19

quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải

có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 củaLuật đất đai 2013, cụ thể: [5]

- Tại Điều 189 quy định về điều kiện được bán tài sản gắn liền với đấtđược Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm: Tài sản gắn liền với đấtthuê phải được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật và đã hoàn thànhviệc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã đượcphê duyệt, chấp thuận Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải có nănglực tài chính để thực hiện dự án đầu tư; có ngành nghề kinh doanh phù hợpvới dự án đầu tư; không vi phạm các quy định của pháp Luật đất đai đối vớitrường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước

đó Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn cònlại theo giá đất được xác định lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xácđịnh trong dự án

- Tại Điều 191 quy định về những trường hợp không được nhận chuyểnnhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất: Theo quy định này, tổ chức kinh tếkhông được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp đượcchuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcphê duyệt); hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khôngđược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa; hộ giađình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụngđất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồisinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinhsống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.[7]

- Tại Điều 192 quy định về các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện: Theo quy định này, hộ giađình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân

Trang 20

khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển

ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho

hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó Nếu được Nhà nước giaođất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ đượcchuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho

hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó Đối với

hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giaođất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất theo quyđịnh của Chính phủ [9]

- Tại Điều 193 quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận gópvốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp

- Tại Điều 194 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đấttrong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.[13]

Trang 21

* So sánh điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Bảng 1.1 Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tặng cho quyền sử dụng đất

1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử

dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng

quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa

các bên, theo đó bên chuyển nhượng

quyền sử dụng đất chuyển giao đất và

quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển

nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả

tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định

của Bộ luật Dân sự và

1 Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: Hợp đồng tặng cho

quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật

2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất bao gồm các nội dung sau

số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

- Thời hạn sử dụng đất của bên

chuyển nhượng; Thời hạn sử dụng đất

còn lại của bên nhận chuyển nhượng.

- Tên, địa chỉ của các bên;

- Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí,

số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

- Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng

cho;

3 Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng

quyền sử dụng đất

- Chuyển giao đất cho bên nhận

chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng

đất, loại

3 Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất

- Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình

Trang 22

đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như

đã thoả thuận;

- Giao giấy tờ có liên quan đến quyền

sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

trạng đất như đã thoả thuận;

- Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng

4 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng đất:

- Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng

phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển

nhượng quyền sử dụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy

định của pháp luật về đất đai;

- Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với

- Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

5 Quyền của bên nhận chuyển nhượng

quyền sử dụng đất:

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử

dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên

quan đến quyền sử dụng đất;

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử

dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng

đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất

như đã thoả thuận;

- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

- Được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất.

(Nguồn : Luật đất đai, năm 2013)

Trang 23

- Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung của Quốc hội Luật này đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họpthứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012 Luật có hiệu lực thi hành ngày01/07/2013.

- Bộ luật dân sự năm 2005

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Luật Đất đai sửa đổi năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày

01/9/2009

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014.[5]

1.2.2 Các văn bản dưới Luật

- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai [9]

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về giá đất [10]

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất [11]

Trang 24

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất [12]

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc Quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng,điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Đất đai [17]

- Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tàichính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về hồ sơ và trình tự,thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai củangười sử dụng đất [15]

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị địnhhướng dẫn Luật Đất đai và sửa đổi Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

- Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Yên Bái; Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 05/7/2017 của Ủyban nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành quy định chi tiết một số điều khoảncủa Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định

Trang 25

số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai [23]

- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Yên Bái ban hành quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.[21]

- Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15/09/2017 của Ủy ban nhândân tỉnh Yên Bái sửa đổi bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm

2015 tại tỉnh Yên Bái

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới và Việt Nam

1.3.1.1.Tình hình quản lý đất đai trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đạidương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉchiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều

so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệptrên thế giới là 3.256 triệu ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền.Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹchiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%.Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt toàn thếgiới chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có 46% đất có khả năng sảnxuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa đượckhai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diệntích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là: Đất có năng suất cao:14%; trung bình 28% và thấp: 28%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt

là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích khác Mặt khác dân

số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85triệu người Như vậy với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đấtnông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất

Trang 26

lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng như tình hình chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.

Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiênnhiên, con người đã nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều ngànhnghề khác nhau để kiếm sống Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đấtnông nghiệp đều xảy ra ở tất cả các nước trên thế giới Tuy nhiên có sự khácnhau về mức độ cũng như diện tích đất được chuyển mục đích hàng năm.Quá trình chuyển mục đích trên thế giới diễn ra sớm hơn với tốc độ mạnh

mẽ hơn ở Việt Nam Đặc biệt là ở một số nước phát triển như: Mỹ, Anh,Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản vv…thì tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm quá trìnhchuyển mục đích sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽhơn Tuy nhiên, chính quá trình đô thị hóa, chuyển mục đích sử dụng đất mộtcách hợp lí đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triển khá nhanhtrong những năm qua Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản líđất đai ở các quốc gia này được thực hiện khá tốt Một trong những nướcđiển hình về công tác quản lí nhà nước về đất đai đó là nước Pháp Pháp làquốc gia phát triển thuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể chế chính trịkhác nhau, nhưng nước ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức QLNNtrong lĩnh vực đất đai khá rõ của Cộng hòa Pháp Vấn đề này dễ lí giải vì Nhànước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lí đất đai

do chế độ thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lí đất đaithực dân còn khá rõ nét trong ý thức một bộ phận công dân Việt Nam hiệnnay Quản lí đất đai của Nước Cộng hòa Pháp có một số đặc điểm đặc trưngsau:

Về chế độ hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không

ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháphiện nay tồn tại hai hình thức sở hữu cơ bản: SHTN về đất đai và SHNN (đốivới đất đai và công trình xây dựng công cộng) Tài sản công cộng (bao gồm

cả đất đai công cộng) có đặc điểm là không được mua và bán Trong

Trang 27

trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước cóquyền yêu cầu sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chínhsách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.

Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc SHTN, vì vậy

để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý

từ rất sớm và thực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã banhành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dântrở lên Năm 1973 và năm 1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quyđịnh các qui tắc về phát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấpquản lí, trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng trongcông tác quản lí của Nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã Cho đến nay,Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyềnSHTN và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như củacác cộng đồng địa phương vào công tác quản lí đất đai, quản lí quy hoạch

đô thị Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan hệgiữa các ngành khác nhau như BĐS, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…

Về công tác quản lí nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duy trìchế độ SHTN về đất đai, nhưng công tác QLNN về đất đai của Pháp đượcthực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống

hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất qui củ và khoahọc, mang tính thời sự để quản lí tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa

lí, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp

lí của thửa đất Hệ thống này cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng, phục

vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lí và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầucủa cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng vàtạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và BĐS công bằng

Trang 28

Ngoài Pháp thì Mỹ cũng là một trong các quốc gia có hệ thống phápluật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xãhội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của Mỹ qui định công nhận vàkhuyến khích quyền SHTN về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộrất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thểthấy các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triểnkinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị củađất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả Sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội.

Tuy công nhận quyền SHTN, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳngđịnh vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản

lí đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước ba gồm: Quyền quyết định

về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiếntrúc đô thị và công trình xây dựng; quyền qui định về mục đích sử dụng đất;quyền sử lí các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quyđịnh về tài chính đất (thu thuế kinh doanh BĐS; quy định mức giá thuê đấthoặc thuê BĐS…) Quyền thu hồi đất thuộc SHTN để phục vụ các lợi íchcông cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi… bản chấtquyền SHTN về đất đai ở Mỹ tương đương với quyền sử dụng đất ở ViệtNam

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế

độ sở hữu đối với đất đai khác nhau) đều có xu hướng ngày càng tăng cườngvai trò quản lí của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sựphát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xuhướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lí chặtchẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, đểphục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy địnhphù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu

tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mởnhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia

Trang 29

1.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

Theo nhóm đất sử dụng, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là

33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đíchnông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổngdiện tích tự nhiên Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206

ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất

đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sửdụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổngdiện tích tự nhiên cả nước

Hình 1.1: Diện tích các nhóm đất sử dụng của Việt Nam

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý, diện tích đất đã được giaocho các loại đối tượng sử dụng là 26.802.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện tích

tự nhiên Trong đó, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.894.447 ha,chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đốitượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm

Trang 30

31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho cácđối tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717

ha, chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; cộng đồngdân cư và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tíchđất đã giao cho các đối tượng sử dụng Diện tích đất giao cho các đối tượng

để quản lý là 6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có sự chuyển dịch theohướng tăng diện tích đất cây trồng có giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậuđặc biệt là sau đợt hạn hán ở Miền Trung, Tây Nguyên và hạn hán xâm nhậpmặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.[1]

Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình côngcộng, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, cáctuyến dân cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số

Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nôngnghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau, đất chưa sửdụng là đất bãi bồi ven biển, đã được khai thác để đưa vào sử dụng, trongnhững năm tới những vùng đất bãi bồi ven biển cũng phải được quy hoạch,trồng rừng lấn biển, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, tạo thêmcông ăn việc làm, thu nhập cho nông dân và cải thiện môi trường sinh thái ởcác địa phương [2]

1.3.2.1 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của Việt Nam

a Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Việt nam

Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, nhà nước giao đất cho các tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm

2000, Nhà nước đã trao quyền sử dụng bằng hình thức giao đất không thutiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất cho khoảng 12 triệu hộ gia đình, cá nhân (trong đó có

Trang 31

60.000 hộ làm kinh tế trang trại), khoảng 20.000 hợp tác xã, 5.000 doanhnghiệp nhà nước; 70.000 công ty và doanh nghiệp tư nhân; 4.000 tổ chức, cánhân nước ngoài.

Về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Chuyển nhượng

quyền sử dụng đất đã thực sự đáp ứng được nhu cầu của đại đa số người dânkhi có nhu cầu về đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinh doanh Chỉtính riêng đối với đất ở tại nông thôn, mỗi năm có khoảng 200.000 đến300.000 hộ gia định nông thôn dọn đến nơi ở mới, chủ yếu thông qua conđường chuyển nhượng quyền sử dụng đất Trong quá trình tổ chức thực hiện,còn một số tồn tại như chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chỉđược thực hiện có điều kiện đã không hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi cơcấu lao động tại nông thôn, có đến trên 30% số vụ chuyển nhượng quyền

sử dụng đất không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ tụcchuyển nhượng còn quá phức tạp [4]

Về tình hình tặng cho bằng QSDĐ : bổ sung quy định về quyền tặng

cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhằm phù hợp với thực tế sửdụng đất Hiện nay ở nước ta khi con cái trưởng thành lập gia đình, cha mẹthường cho một phần đất để họ làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích sảnxuất Đây là tình trạng sử dụng đất phổ biến cần phải được pháp luật điềuchỉnh nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được tặng choquyền sử dụng đất

Những tồn tại của việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở Việt Nam:

Việc thực hiện các quyền sử dụng đất tuy đã được pháp luật quy định songnhững quy định còn chặt, chưa mở hoặc các văn bản pháp luật quy định vàhướng dẫn thực hiện chưa đồng bộ, đồng thời về giá đất tuy đã có nhiềuvăn bản quy định nhưng vẫn còn bất cập hạn chế cho việc xác định giá trị đấtđai để chuyển nhượng; chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lại hay góp vốn bằngquyền sử dụng đất Do những tồn tại nêu trên, các hoạt động chuyển quyền

Trang 32

sử dụng đất phi chính quy vẫn diễn ra ở nhiều nơi tác động xấu đến thịtrường bất động sản mới hoạt động, ảnh hưởng xấu đến việc quản lý, sửdụng đất đai, gây lãng phí cho Nhà nước và nhân dân [3]

1.3.2.2 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa

Lộ, tỉnh Yên Bái

Cùng với cả nước, ngành quản lý đất đai đã tạo được những thành tựuđáng kể trong công tác quản lý đất đai, đánh dấu bước chuyển biến mới trongviệc góp phần thực thi và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, phục vụnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước tạo đàphát triển cho những năm tiếp theo [22]

Trong những năm gần đây hoạt động chuyển quyền trên địa bàn tỉnhYên Bái đã diễn ra đầy đủ cả 8 hình thức chuyển quyền, trong đó chuyểnnhượng là hình thức diễn ra phổ biến nhất, ngoài ra hình thức tặng cho quyền

sử dụng đất cũng là hình thức đặc biệt tại địa phương, vì vậy công tác quản lýNhà nước về vấn đề này của tỉnh ngày càng chặt chẽ hơn, người dân ngàycàng quan tâm, tìm hiểu pháp luật đất đai hơn

Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đáp ứng được nhu cầucủa đại đa số người dân khi có nhu cầu về đất nông nghiệp, đất ở và đất sảnxuất kinh doanh; tác động tích cực trong việc đầu tư trên đất, tạo điều kiệncho nhà đầu tư yên tâm đầu tư kết cấu hạ tầng và người sản xuất chủ độngtrong sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất Người sử dụng đất chủ động đầu tư,năng động hơn trong sử dụng đất đồng thời cũng tăng được nguồn thu chongân sách Nhà nước [21]

Tại thị xã Nghĩa Lộ tình hình chuyển nhượng, tặng cho diễn ra liên tục

và sôi động Ngoài những địa điểm trung tâm, giá đất tại các xã, phường trênđịa bàn vùng xa đường quốc lộ, tỉnh lộ thường thấp Vì vậy ít có sự mua bánchuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng đất

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sửdụng đất tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành trên địa bàn Thị xã Nghĩa

Lộ, tỉnh Yên Bái

- Phạm vi về nội dung: Công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử

dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn

2014 - 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý

và sử dụng đất đai thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Sơ lược về hiện trạng và tình hình QLSDĐ của thị xã Nghĩa Lộ, tỉnhYên Bái

2.3.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị

xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 -2018

Sơ lược về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Nghĩa Lộ,tỉnh Yên Bái

- Tình hình QLNN về hoạt động chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tạithị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 – 2018

- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thị xã Nghĩa

Lộ giai đoạn 2014 - 2018 theo ý kiến của người dân và cán bộ quản lý

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Nghĩa

Lộ, tỉnh Yên Bái

Trang 34

2.3.3 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng hoạt động chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2018

- Khối giải pháp kỹ thuật

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình thực hiệncác quyền sử dụng đất; tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Số liệu về tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các năm của Phòng Tàinguyên và Môi trường

Tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo báocáo của UBND thị xã Nghĩa Lộ và các phòng ban chuyên môn

Thu thập số liệu tăng dân số của thị xã Nghĩa Lộ từ 2014-2018

Thu thập số liệu các khu dân cư quy hoạch trong thị xã Nghĩa Lộ

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thực hiện điều tra theo mẫu phiếu điều tra có sẵn nhằm thu thập tìnhhình thực hiện các QSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nghiêncứu Cách thức điều tra là phỏng vấn và phát phiếu trực tiếp tới người sử dụngđất để nắm bắt tình hình và nguyện vọng của người dân trong việc thực hiện

Trang 35

các quyền sử dụng đất.

Thu thập số liệu sơ cấp, điều tra nhanh những người chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất và những người nhận chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất

+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý cấp xã và thị trấn

+ Nhóm 2: Cán bộ quản lý cấp huyện

+ Nhóm 3: Nhân dân trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ

Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, đểphục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài tôi đã xây dựng 01 mẫu phiếu điều traphát cho người sử dụng đất, phát theo quy tắc ngẫu nhiên nhằm thu thập tìnhhình thực hiện quyền sử dụng đất ở của các hộ gia đình, cá nhân trong khuvực nghiên cứu và 01 mẫu phiếu xin ý kiến nhóm cán bộ quản lý (bao gồm 9phiếu xin ý kiến tại Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thị xã;

21 phiếu tại 07 xã, phường (03 phiếu/xã)) Và với 80 phiếu điều tra 80 hộ giađình, cá nhân tại địa phương về việc thực hiện các thủ tục hành chính liênquan đến việc thực hiện công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đấttrên địa bàn được điều tra

- Đối tượng điều tra phỏng vấn là: chủ sử dụng đất đã thực hiện quyềnchuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và những người nhận chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Kết quả tổng hợp cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyểnnhượng tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

Trên cơ sở điều tra thực tế về tình hình và thực trạng thực hiện thủ tụcchuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bànthị xã Nghĩa Lộ, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượng địa bàn là xã,phường, từng nội dung quyền sử dụng đất và từng năm để lập thành bảng Sửdụng phần mềm Microsoft Office Excel để tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý và

sử dụng đất thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Thị xã Nghĩa Lộ nằm trong lòng chảo Mường Lò, ở phía Tây Nam củatỉnh Yên Bái cách trung tâm tỉnh 84 km, có tọa độ địa lý từ 21034’36” đến

21036’51” vĩ độ Bắc và 104028’26” đến 104032’10” độ kinh Đông

- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn, ranh giới dài 6 km;

- Phía Nam giáp xã Hạnh Sơn, xã Thanh Lương, huyện Văn Chấn, ranhgiới dài 4 km;

- Phía Đông giáp xã Phù Nham, xã Sơn A, huyện Văn Chấn, ranhgiới dài 6 km;

- Phía Tây giáp xã Pá Lau, xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu, ranhgiới dài 9km;

Tổng diện tích tự nhiên của thị xã là 3.330,88 ha, gồm có 7 đơn vị hànhchính trực thuộc (4 phường và 3 xã) Thị xã Nghĩa Lộ có Quốc lộ 32 và tỉnh

lộ 174 chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi về mặt giao lưu kinh tế - xã hội vớicác huyện trong tỉnh, cũng như các tỉnh bạn: Lào Cai, Sơn La, Lai Châu,Phú Thọ

Trang 37

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

- Địa hình, địa mạo

Thị xã Nghĩa Lộ nằm ở độ cao trung bình so với mực nước biển 250 m.Địa hình của thị xã được phân thành 2 khu vực:

- Khu vực miền núi: chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, có 2 dãy núi PúTrạng và Pú Luông (đỉnh cao nhất có độ cao 725 m nằm trên giữa ranh giớiphường Pú Trạng với xã Nghĩa An và xã Nghĩa Sơn huyện Văn Chấn) Tậptrung chủ yếu ở xã Nghĩa An, xã Nghĩa Phúc và phường Pú Trạng

- Khu vực đồng bằng: địa hình tương đối bằng phẳng, có độ nghiêngcủa địa hình từ Tây sang Đông, từ Nam đến Bắc Tập trung tại các phường:Tân An, Trung Tâm, Pú Trạng, Cầu Thia và xã Nghĩa Lợi

Với địa hình như vậy, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp lâm nghiệp và quy hoạch xây dựng đô thị

Khí hậu

Thị xã Nghĩa Lộ mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnhhưởng của địa hình

Trang 38

- Nhiệt độ: trung bình từ 22 - 230C, có những năm mùa đông rét đậmnhiệt độ xuống tới 4 - 50C.

- Mưa: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau mưa ít, từ tháng 6 đến tháng 10

là thời kỳ mưa nhiều, lượng mưa trung bình cả năm 1550 mm, cao nhất là

2430 mm Số ngày mưa phùn trung bình là 5,1 ngày/năm

- Độ ẩm bình quân 84%, thấp nhất 62%

- Lượng nước bốc hơi trung bình 788,2 mm/năm

- Ánh sáng: thời kỳ chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, ít nhất

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tổng thời gian chiếu sáng trong năm là 1616-

1766 giờ, lượng bức xạ thực tế đến được mặt đất bình quân cả năm 45%

- Gió: tốc độ trung bình 1 m/s, hướng gió chủ đạo hướng Đông, ĐôngBắc, Đông Nam

- Dông bão: số ngày có dông trung bình 56,5 ngày/năm, bão ít xuấthiện, có hiện tượng sét đánh

- Sương muối thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, mỗitháng có từ 2 - 3 ngày, mỗi ngày kéo dài từ 1 - 2 giờ

Với đặc điểm khí hậu như vậy, rất thuận lợi cho phát triển các câylương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả

- Thủy văn

Do địa hình và lượng mưa lớn hàng năm đã tạo cho thị xã Nghĩa Lộ có

3 con suối lớn chảy qua, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổitheo từng mùa, mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt lớn

Các còn suối đều được bắt nguồn từ vùng núi cao, độ dốc lớn, hầu hếtcác suối chảy qua thung lũng đều có các đập chắn nước để tưới cho các đồngruộng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, trong đó:

- Suối Thia là dòng chính chảy dọc ở thung lũng cánh đồng Mường Lò,theo hướng từ Nam đến Bắc ra sông Hồng Suối Thia có lưu vực 1.362 km2,

là nguồn phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Hồng, được bắt nguồn từ vùng núiTrạm Tấu với chiều dài 165 km, đoạn chảy qua thị xã khoảng 7,5 km Độ caobình quân của lưu vực Suối Thia là 907 km, độ chênh lệch lưu lượng giữa

Trang 39

mùa lũ và mùa cạn lên tới 480 lần Trong mùa mưa lũ thường gây thiệt hạicho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ven Suối.

- Suối Nậm Đông chảy qua địa phận xã Nghĩa Phúc, phường Pú Trạng,

xã Nghĩa An với tổng chiều dài 12 km

- Suối Nậm Tộc chảy qua địa phận xã Nghĩa Phúc

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Nghĩa Lộ, trong năm

2018 dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, cán bộ và nhân dân các dân tộcthị xã Nghĩa Lộ đã có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn, tạo được bước chuyểnmới trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh

- Điều kiện kinh tế

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng ở 2ngành thương mại dịch vụ và công nghiệp xây dựng, giảm ngành nông lâmnghiệp:

+ Cơ cấu ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 20,3% năm 2015 lên25,3% năm 2018

+ Cơ cấu ngành thương mại dịch vụ năm 2015 là 55,7%, năm 2016 là54,2%, năm 2018 tăng lên 61,6%

+ Cơ cấu ngành nông lâm nghiệp năm 2015 là 24%, năm 2018 giảmxuống còn 21,7%

* Trồng trọt

Sản xuất nông nghiệp của thị xã năm 2018 đạt kết quả khá, công tácphòng chống sâu bệnh cho cây trồng được chủ động triển khai có hiệu quả;Bên cạnh việc thực hiện thâm canh tăng vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, đưa các giống mới năng suất chất lượng cao vào sản xuất nông nghiệp,thị xã đã tập trung phát triển các vùng chuyên canh trồng hoa và cây cảnh,đây là hướng phát triển mới có giá trị cao, kết quả thực hiện đạt được như sau:

- Lúa: Diên tích lúa đông xuân 719,21 ha, năng suất 65,2 tạ/ha, sản

lượng đạt 4.689,6 tấn Vụ mùa 711,9 ha, năng suất trên 52 tạ/ha, sảnlượng đạt 3.631 tấn;

- Ngô: Diện tích ngô năm 2018 đạt 534 ha;

Trang 40

- Khoai lang, rau màu các loại: diện tích trồng khoai lang và rau màu

các loại 204 đạt 140,4 ha cung ứng đầy đủ các loại rau màu cho nhu cầu trênđịa bàn thị xã

* Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của thị xã chủ yếu là chăn nuôi trâu, bò, lợn, giacầm nhằm cung cấp cho thị trường tiêu thụ thực phẩm trên địa bàn thị xãNghĩa Lộ Tuy nhiên, ngành chăn nuôi còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưatương xứng với tiềm năng, thế mạnh của thị xã

Trong năm 2018, thị xã tăng cường công tác tiêm phòng, kiểm dịch vậnchuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm dịch sản phẩm, tổ chức phun tiêu độc khửtrùng nên không có dịch bệnh lớn xảy ra, tạo điều kiện cho việc phát triểnchăn nuôi Tổng đàn gia súc chính đạt 15.153 con, trong đó: Đàn trâu: 2.503con, đàn bò: 279 con, đàn lợn: 12.371 con Tổng đàn gia cầm 79.583 con

* Nuôi trồng thuỷ sản

Trong năm 2018 thị xã tiếp tục thực hiện các dự án phát triển thủy sản,các mô hình nuôi cá kết hợp với trồng lúa, khai thác triệt để diện tích ao hồ đểnuôi trồng các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiệncủa địa phương Bên cạnh đó thị xã còn triển khai thực hiện việc chuyển đổidiện tích ruộng kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của thị xã năm 2018 khoảng 190 ha.Trong đó diện tích ao hồ là 55 ha, còn lại là diện tích nuôi cá ruộng lúa Ngoài

ra trên địa bàn thị xã còn có 1 trại cá giống, trại giống thủy sản duy trì hoạtđộng đảm bảo cung ứng giống cho nhân dân trên địa bàn thị xã và các huyệnlân cận

* Lâm nghiệp

- Trong năm 2018, thị xã Nghĩa Lộ triển khai xây dựng phương án giaorừng gắn liều với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuấtlâm nghiệp giai đoạn 2015– 2018 tại xã Nghĩa An và xã Nghĩa Phúc Đến năm

2018, tổng diện tích rừng (Toàn bộ là rừng sản xuất) trên địa bàn thị xã là948,71 ha

- Diện tích rừng của thị xã chủ yếu là rừng kinh tế mới trồng chưa đủnăm khai thác đại trà, hiện nay chỉ khai thác tỉa thưa nên giá trị thu nhập từrừng chưa cao

Ngày đăng: 10/12/2019, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật Đất đai - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị QuốcGia
Năm: 1993
2. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật Đất đai - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị QuốcGia
Năm: 1998
3. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Đất đai - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị QuốcGia
Năm: 2003
4. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị QuốcGia
Năm: 2013
27. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản"đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
29. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2006), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 15, 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông"nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nxb Nông"nghiệp"
Năm: 2006
5. Nghị định 60/NĐ-CP ngày 5/7/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Khác
6. Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất Khác
7. Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Khác
8. Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất Khác
10. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
11. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
12. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Khác
14. Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
15. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai Khác
16. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất 17. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước Khác
18. Chính phủ (2009), Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
19. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
20. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
21. Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w