THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG .... Thực trạng nhận thức của HS, CBQL, GV, phụ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐINH VIỆT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐINH VIỆT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hồng Thái
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác
và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Học viên
Phạm Đinh Việt
Trang 4Tác giả chân thành cảm ơn các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáoviên, nhân viên, các em học sinh, các bậc phụ huynh các trường THPT, đặc biệt trênđịa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thànhcác nhiệm vụ nghiên cứu.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Hồng Thái người trựctiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thànhluận văn này
Mặc dù bản thân đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song chắcchắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận đượccác ý kiến đóng góp, phê bình của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhàquản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Phạm Đinh Việt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài 3
8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm: 3
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Khái niệm công cụ 6
1.2.1 Khái niệm tệ nạn xã hội 6
1.2.2 Khái niệm giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội 7
1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục 7
1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội 8
1.3 Một số vấn đề lý luận về giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội 9
Trang 61.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội 13
Trang 71.4.1 Mục tiêu quản lý 13
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDPC TNXH trong trường THPT 13
1.4.3 Biện pháp quản lý 15
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh 15
Kết luận chương 1 17
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG 18
2.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bảo Lạc, Cao Bằng 18
2.1.1 Một vài nét khái quát về huyện Bảo Lạc 18
2.1.2 Phát triển giáo dục ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 18
2.2 Mô tả quá trình khảo sát 20
2.2.1 Mục đích khảo sát 20
2.2.2 Địa bàn và quy mô khảo sát 20
2.2.3 Nội dung khảo sát gồm những vấn đề sau 20
2.2.4 Phương pháp khảo sát 21
2.2.5 Phương pháp đánh giá 21
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng GDPC TNXH trong các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 21
2.3.1 Thực trạng học sinh mắc TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 21
2.3.2 Thực trạng nhận thức của HS, CBQL, GV, phụ huynh HS về công tác GDPC TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc 22
2.3.3 Thực trạng TNXH trong các trườngTHPT huyện Bảo Lạc 33
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDPC TNXH trong các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 40
Trang 82.5 Đánh giá chung về thực trạng các biện pháp quản lý của BGH về hoạt động
GDPC TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
52 2.6 Những khó khăn ảnh hưởng đến vấn đề quản lý, GDPC TNXH ở nhà trường
54 Kết luận chương 2 55
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG 56
3.1 Định hướng xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 56
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 57
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 57
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 57
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 57
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.3 Các biện pháp quản lý GDPC TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng 58
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động GDPC TNXH đến cán bộ, GV, nhân viên, HS nhà trường và các lực lượng ngoài xã hội 58
3.3.2 Biện pháp 2: Thành lập ban chỉ đạo GDPC TNXH trong nhà trường 61
3.3.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động dạy học 62
3.3.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động ngoại khóa 64
3.3.5 Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá hoạt động GDPC TNXH cho HS 68
3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDPC TNXH cho HS 69
3.3.7 Biện pháp 7: Đầu tư CSVC, trang thiết bị, huy động các nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động GDPC TNXH trong nhà trường 69
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 72
Trang 93.5.1 Mục đích khảo nghiệm 72
3.5.2 Quy trình khảo nghiệm 72
3.5.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDPC TNXH ở trường THPT Bảo Lạc 73
3.6 Kết quả thực tế hiệu quả các biện pháp sau 1 năm triển khai 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Khuyến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê loại hình, số lượng trường, lớp, HS cấp THPT 18
Bảng 2.2 Bảng thống kê chất lượng văn hoá 19
Bảng 2.3 Bảng thống kê kết quả GD hạnh kiểm 19
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trường THPT 19
Bảng 2.5 Quy mô trường lớp, cán bộ GV, số HS năm học 2018 - 2019 20
Bảng 2.6 Thống kê học sinh mắc TNXH so với các huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2017-2018 cấp THPT 21
Bảng 2.7 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích, ý nghĩa của công tác giáo dục, tuyên truyền phòng, chống TNXH 23
Bảng 2.8 Nhận thức của phụ huynh HS về mục đích, ý nghĩa của công tác GDPC TNXH 26
Bảng 2.9 Nhận thức của HS về mục đích, ý nghĩa của công tác GD, tuyên truyền phòng, chống TNXH 28
Bảng 2.10 Nhận thức của HS về các TNXH qua các nguồn thông tin 30
Bảng 2.11 Mức độ nhận thức của HS về tác hại của các TNXH 31
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL về mức độ nhận thức của HS về tác hại của các TNXH 33
Bảng 2.13 Đánh giá về các loại TNXH phổ biến trong HS hiện nay của nhà trường .34
Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL nhà trường về mức độ TNXH trong HS nhà trường hiện nay 35
Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ các ban ngành địa phương về mức độ TNXH trong HS nhà trường hiện nay 36
Bảng 2.16 Địa điểm mà các TNXH thường diễn ra 37
Trang 12Bảng 2.21 Đánh giá của CBQL, cán bộ Đoàn về mức độ thực hiện một số biện
pháp quản lý nhằm GDPC TNXH của nhà trường 46Bảng 2.22 Đánh giá của HS về biện pháp, nội dung hoạt động của nhà trường
trong việc GDPC TNXH trong nhà trường 47Bảng 2.23 Mức độ tham gia của HS đối với các biện pháp quản lý của nhà trường 48
Bảng 2.24 Đánh giá của CBQL về mức độ tham gia của HS vào các biện pháp
quản lý của nhà trường nhằm phòng, chống TNXH 49Bảng 2.25 Ý kiến của HS về các biện pháp xử lý đối với những HS vi phạm vào
các TNXH 50Bảng 2.26 Ý kiến của CBQL về các biện pháp xử lý đối với những HS vi phạm
các TNXH 51Bảng 2.27 Đánh giá của các đồng chí CBQL và GV về hiệu quả của các biện
pháp mà nhà trường đã thực hiện 52Bảng 2.28 Ý kiến của CBQL, GV và HS về những nguyên nhân ảnh hưởng tới
kết quả thực hiện các biện pháp quản lý của nhà trường 53Bảng 3.1 Đánh giá về tính cấn thiết của các biện pháp quản lý GDPC TNXH ở
trường THPT Bảo Lạc 74Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý GDPC TNXH ở
trường THPT Bảo Lạc 75Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
76Bảng 3.4 Thống kê HS THPT mắc các TNXH của huyện Bảo Lạc so với các
huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2018-2019 78
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 So sánh tỷ lệ HS mắc TNXH so với các huyện khác tỉnh Cao
Bằng năm học 2017-2018 22Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 77Biểu đồ 3.2 So sánh tỷ lệ HS THPT mắc các TNXH của huyện Bảo Lạc so
với các huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2018-2019 78
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 72
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đã đưa Việt Nam thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu, sánh vai với các cường quốc năm châu Nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, vị thế đấtnước ngày càng được nâng cao, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện
Tuy nhiên, khi chúng ta đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế thị trường; xâydựng nhà nước pháp quyền; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốctế; xây dựng nông thôn mới; tiến hành đô thị hóa; thực hành dân chủ hóa xã hội… sẽdẫn đến những hệ quả xã hội không mong muốn, những mặt trái của cơ chế thị trườngcũng bộc lộ, có tác động không nhỏ đến đời sống xã hội và len lỏi vào các trường phổthông, hiện tượng học sinh sa vào tệ nạn xã hội (TNXH), vi phạm pháp luật, sử dụng,buôn bán ma tuý, mại dâm, đánh nhau, trộm cắp, lưu hành ấn phẩm đồi trụy, đã trởnên phổ biến Hiện nay, hàng loạt các giải pháp của Chính phủ, các ngành tư pháp,giáo dục đã từng bước ngăn chặn TNXH, nhưng chưa thật sự đồng bộ, triệt để nênkết quả chưa đạt được như mong đợi
Cao Bằng là một tỉnh miền núi, vùng cao, có nhiều xã thuộc vùng sâu, vùng xa,
có đường biên giới trải dài với Trung Quốc Đây còn là một tỉnh có nhiều đồng bàodân tộc ít người, đời sống còn nhiều khó khăn, kinh tế - xã hội (KT-XH) phát triểncòn chậm… nên tình trạng TNXH xâm nhập vào học đường càng trở nên cấp bách.Mặc dù nhà trường đã có nhiều biện pháp phối hợp giữa cấp uỷ, chính quyền và cácđoàn thể địa phương trong tuyên truyền giáo dục (GD) học sinh (HS), nhưng hiệu quảcòn có nhiều hạn chế Một số trường học còn thiếu các biện pháp kiên quyết nên tìnhtrạng HS vi phạm TNXH còn khá phổ biến Công tác quản lý và thực hiện GD phápluật trong các nhà trường mới chỉ dựa trên các văn bản hướng dẫn và kinh nghiệmriêng Biện pháp quản lý và triển khai thực hiện GD pháp luật và giáo dục phòng,chống (GDPC) TNXH cho HS còn có phần phiến diện, chưa sát thực tế, kém hiệu quả
Từ những lí do trên, là cán bộ quản lý của trường trung học phổ thông (THPT)
tôi chọn vấn đề: “Quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học của
mình Việc nghiên cứu vấn đề này sẽ có ý nghĩa thực tiễn thiết thực góp phần phòng,chống TNXH cho HS tỉnh Cao Bằng nói chung và HS dân tộc thiểu số huyện Bảo Lạcnói riêng
Trang 152 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống tệnạn xã hội cho học sinh trường trung học phổ thông và đánh giá thực trạng công tácquản lý hoạt động giáo dục phòng, chống TNXH cho học sinh các trường THPThuyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcphòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh của địa phương trong những năm tới; gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT tỉnh Cao Bằng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPThuyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
3.3 Khách thể điều tra
- Học sinh THPT ở Cao Bằng
- Phụ huynh học sinh
- Giáo viên, cán bộ quản lý các trường THPT ở Cao Bằng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác phòng, chống TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnhCao Bằng hiện nay gặp nhiều khó khăn Nếu xây dựng được các biện pháp phù hợpvới thực tế của nhà trường, đặc điểm của địa phương, tận dụng và phát huy được sứcmạnh của các tổ chức trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội thì có thể nâng caohiệu quả giáo dục tuyên truyền phòng, chống TNXH cho HS góp phần xây dựng môitrường GD an toàn, lành mạnh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
Trang 166 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài liệu lýluận về quản lý giáo dục nói chung và lý luận nghiên cứu khoa học nói riêng
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Xây dựng 04 mẫu phiếu hỏi để lấy ý kiến:
- Phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường: Hiệu trưởng, Phó hiệutrưởng, Bí thư đoàn trường
- Phiếu hỏi ý kiến giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
- Phiếu hỏi ý kiến học sinh đang học
- Phiếu hỏi ý kiến phụ huynh học sinh
Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của các nhà quản lý giáo dục,các giáo viên (GV), học sinh, phụ huynh ở các trường THPT nhằm làm rõ thực trạngphòng chống TNXH cho học sinh)
Phương pháp chuyên gia: Thông qua trao đổi, xin ý kiến các đồng chí lãnh đạo
Sở giáo dục, các đồng chí cán bộ quản lý, đội ngũ các thầy cô giáo đã giảng dạy lâunăm có nhiều kinh nghiệm ở các trường THPT về biện pháp GDPC TNXH
6.3 Phương pháp toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu điều tra
7 Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài
7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động
GDPC TNXH của ban giám hiệu (BGH) các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
Các biện pháp được thực nghiệm tại trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc,tỉnh Cao Bằng
7.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu ở 2 trường THPT của huyện Bảo Lạc gồm:
- Trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc
- Trường THPT Bản Ngà, huyện Bảo Lạc
8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Trang 17Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí GDPC TNXH cho học sinh THPT Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Các tổ chức thế giới như Liên Hiệp quốc, Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chươngtrình kiểm soát ma túy quốc gia của Liên hiệp quốc (UNDCP) đã nhiều lần cảnh báo
và phát động chiến dịch với quy mô toàn cầu, kêu gọi nhân loại chung sức, đồng lòngchặn đứng và đẩy lùi TNXH, đem lại sự yên bình cho cuộc sống
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động GDPC TNXH được thể hiệntrong Luật phòng chống ma túy và các Nghị quyết, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo về Giáodục - Đào tạo (GD-ĐT) Ở Việt Nam trong những năm gần đây các cơ quan quản lýnhà nước, các nhà nghiên cứu của Bộ Công an, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia… đã có nhiều công trình nghiên cứu vềphòng chống TNXH và tội phạm dưới nhiều nội dung, góc độ và khía cạnh khác nhau
về TNXH
Các đề tài điển hình của các tổ chức và các tác giả trên đó là:
- TNXH ở Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp (Lê Thế Tiệm vàđồng nghiệp năm 1994) [23]
- Luận cứ khoa học đổi mới chính sách xã hội nhằm đảm bảo an ninh xã hội vàkhắc phục TNXH (Lê Thế Tiệm và đồng nghiệp năm 1994) [24]
- Phòng chống ma tuý trong nhà trường (Vũ Ngọc Bừng - Năm 1997) [25]
- Mại dâm và phòng chống mại dâm (Bùi Toản - Tạp chí Công an nhân dân số 5
Trang 19- Đề tài: Thực trạng và các giải pháp phòng ngừa các tệ nạn xã hội trong sinh viên
hiện nay, (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2000) [15]
- Luận án tiến sĩ luật học (2001), Tăng cường đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay của Phan Đình Khánh, Học Viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh [10]
- Đề tài: “Thử nghiệm các giải pháp phòng ngừa TNXH trong sinh viên hiện nay” (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2004) [16].Trong các nghiên cứu trên đây đều đề cập đến thực trạng TNXH hiện nay xuấtphát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong đó, nhiều tác giả khẳngđịnh hội nhập quốc tế cũng đưa vào nước ta những TNXH mới du nhập từ bên ngoàivào Tệ nạn trên làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, phát triển đất nước Mọi lựclượng xã hội phải cùng chung tay để đẩy lùi tệ nạn đó Trong các nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng thế hệ trẻ là đối tượng rất dễ mắc các TNXH khi từ bên ngoài du nhập vàoViệt Nam Ngoài việc sử dụng pháp luật để đấu tranh với tệ nạn này, việc giáo dụcphòng chống tệ nạn này trong thanh thiếu niên là hết sức quan trọng
Hiện nay công tác quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPTcủa Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng còn gặp nhiềukhó khăn, TNXH có nguy cơ xâm nhập vào các trường ngày càng cao Một phầnnguyên nhân của thực trạng trên là do đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trường THPTcủa huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng chưa có cơ sở lý luận cũng như chưa thực sự đầu
tư đúng mức cho công tác này trong việc quản lý nhà trường Đề tài của tôi là sự tiếpnối những nghiên cứu và biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS cáctrường THPT huyện Bảo Lạc nhằm góp phần đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhấttrong công tác phòng chống TNXH xâm nhập vào nhà trường của huyện Bảo Lạc,tỉnh Cao Bằng; nếu không làm tốt công tác phòng chống, ngăn chặn sớm TNXH xâmnhập vào nhà trường thì ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển nhân cách cho HS
1.2 Khái niệm công cụ
Trang 20Chuẩn mực xã hội: là tập hợp các yêu cầu hoặc sự mong đợi mà cộng đồng xã
hội (nhóm tổ chức , giai cấp, xã hội) đưa ra nhằm tạo lập các khuân mẫu hành vi và
hành động cho các thành viên của mình Chuẩn mực xã hội có thể được thể hiện dưới
dạng ngôn ngữ (pháp luật, nôi quy, hương ước) hay không có văn bản (đạo đức, thuần phong mỹ tục) Khoa học xã hội chia chuẩn mực xã hội thành:
- Chuẩn mực bắt buộc: là những chuẩn mực được phổ biến cho toàn xã hội,
bắt buộc mọi người phải thực hiện và gắn với hình phạt nếu ai đó vi phạm, đóchính là các bộ luật
- Chuẩn mực mong đợi: là những chuẩn mực được phổ biến cho toàn xã hội
nhưng mang tính đặc thù cho các nhóm xã hội, đó chính là chuẩn mực đạo đức
Sai lệch xã hội: hành vi của cá nhân hay nhóm người nào đó không phù hợp
với những gì được coi là bình thường của cộng đồng, đi chêch những gì mà số đôngngười khác mong muốn trong những hoàn cảnh nhất định
Sai lệch chuẩn mực xã hội có thể được hiểu như là sự vi phạm các quy tắc đãđược xã hội chấp nhận Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội trái với sự mong đợi của cảcộng đồng đối lập với những hành vi của những người bình thường
Tệ nạn xã hội: là hiện tượng biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật
và sai lệch chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, có tính lây lan, gây hậu quảnghiêm trọng cho đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội, gây nguy hại cho cuộc sống củanhân dân
1.2.2 Khái niệm giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
Phòng, chống TNXH là quá trình Nhà nước cùng các ngành, các cấp các đoàn thể tổ chức xã hội và mọi công dân (trong đó lực lượng công an là nòng cốt) tiến hành đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các TNXH.
Đấu tranh loại trừ tệ nạn ra khỏi đời sống xã đòi hỏi phải có sự tham gia củacác cấp, các ngành, của toàn thể xã hội Trong đó, lực lượng cơ sở có một vai trò, vịtrí rất quan trọng Đây là lực lượng chủ công, nòng cốt tuyên truyền, hướng dẫn quầnchúng nhân dân và trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ của mình để phòng chống TNXH trênđịa bàn
1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Vớicác cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục
Trang 21Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thế hệ trẻ mà
xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xãhội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GDcủa nhà trường
* Định nghĩa một cách chung nhất theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục
là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng HS” [7].
* GD là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có
chương trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH” [7].
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực GD, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý là
hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản
lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục làhoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác GDtheo yêu cầu phát triển của xã hội
Trang 22Mục đích hoạt động giáo dục phòng, chống TNXH cho học sinh các trườngTHPT là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành nhữngphẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn, ýthức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy địnhcủa pháp luật Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của Đảng,quy định của pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống có kỷ cương, nềnnếp, có văn hóa, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái
độ, ý thức trong học sinh
1.3 Một số vấn đề lý luận về giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
1.3.1 Các tệ nạn xã hội có trong nhà trường
3 Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu
sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng” [23, tr.5]
Theo Liên hiệp quốc: Ma túy là các chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên vànhân tạo khi xâm nhập vào cơ thể cón người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ýthức và trí tuệ, làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn thươngcho từng cá nhân và cộng đồng Do vậy, việc vận chuyển, mua bán, sử dụng chúngphải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát của các
cơ quan bảo vệ pháp luật
Tệ nạn ma túy bao gồm: Sử dụng ma túy (nghiện hút), mua bán ma túy, tàngtrữ ma túy
Trang 23Điều 3, chương 1, Pháp lệnh phòng ngừa mại dâm của nước ta đã giải thích rõ:Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm Vì vậy chống tệ nạn mại dâm là chống cảviệc mua dâm, bán dâm và môi giới mại dâm.
Tệ nạn mại dâm làm băng hại đạo đức xã hội, có nguy cơ gây bệnh lây truyềnqua đường tình dục cho cả người bán dâm và người mua dâm và cũng là nguyên nhânphát sinh, phát triển các loại tội phạm: tham nhũng, cờ bạc, giải trí độc hại, sử dụng
ma túy để kích thích cảm giác
c Tệ nạn cờ bạc
Theo Từ điển Tiếng Việt: Cờ bạc là các trò chơi ăn thua bằng tiền
Hành vi cờ bạc được hiểu là bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền mặthoặc dùng hiện vật để gán nợ, hiện vật có thể là tài sản, hàng hoá như: vàng, bạc, đấtđai, nhà cửa, xe cộ Các hình thức đánh bạc có thể là: đánh bài ba cây, tổ tôm, sócđĩa, bi a, cá cược ăn tiền hay còn được gọi là cá độ qua các môn thể thao, giải trí như:bóng đá, chọi gà, các cuộc đua, đấm bốc, giải vật Người chơi cờ bạc dễ giảm sútsức khoẻ do thức thâu đêm, suốt sáng, lười lao động, kinh tế gia đình, bản thân khánhkiệt, vỡ hạnh phúc, nảy sinh nhiều tệ nạn khác
d Tệ nạn số đề
Theo Từ điển Tiếng Việt: Số đề là cách đánh bạc dựa vào việc đoán trước hai
số cuối của kết quả giải đặc biệt sổ xố kiến thiết của nhà nước để ăn thua với tỉ lệ 1/70
Ngày nay, số đề còn được chơi với nhiều cách khác nhau Chơi đề thường dẫnđến sự ham mê mù quáng, người chơi luôn trong tình trạng luẩn quẩn: được hamchơi, thua ham gỡ Điều này khiến người chơi sinh ra thói lười lao động, do ham chơiquá đà, nhiều người đã gây ra cảnh nhà tan cửa nát, kinh tế suy sụp, vợ chồng con cái
ly tán Số đề đã trở thành một TNXH gây tác hại to lớn về kinh tế - xã hội, gây mấttrật tự an ninh xã hội
e Tệ nạn trò chơi điện tử ăn tiền
Trò chơi điện tử ăn tiền là cách đánh bạc với những chiếc máy tính được cá
Trang 241.3.2 Mục đích giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội trong trường trung học phổ thông
Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩmchất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn, ý thức
tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định củapháp luật
Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của Đảng, quy địnhcủa pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống và làm việc theo pháp luật, sống
có kỷ cương, nền nếp, có văn hóa, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó
và hình thành thái độ, ý thức trong học sinh
1.3.3 Nội dung giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh trung học phổ thông
1.3.3.1 Giáo dục về nhận thức
- Giáo dục cho các em những hiểu biết cần thiết về TNXH, tình hình vi phạmTNXH, các nguyên nhân dẫn đến vi phạm TNXH, tác hại của TNXH đối với bảnthân và cộng đồng; mục đích phòng, chống TNXH trong nhà trường
- Giáo dục học sinh những hiểu biết về pháp luật phòng, chống TNXH
1.3.3.2 Giáo dục về thái độ
- Giáo dục học sinh có thái độ xa lánh, lên án, tránh xa các TNXH
- Giáo dục các em ủng hộ những hoạt động phòng ngừa các TNXH
- Giáo dục các em đồng tình với những chủ trương của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước, của ngành Giáo dục và nhà trường về phòng, chống TNXH
1.3.3.3 Giáo dục về hành vi
- Giáo dục học sinh nhiệt tình, tích cực hưởng ứng và tham gia các hoạt độngphòng ngừa TNXH
- Giáo dục các em không vi phạm TNXH dưới bất kỳ hình thức nào, không rủ
rê, lôi kéo người khác vào TNXH
Trang 25- Giáo dục cho các em không vào các trang mạng không lành mạnh, chỉ vào cáctrang mạng phục vụ cho học tập; các em tham gia học tiếng Anh trực tuyến, giải toántrên mạng Intenet, thi học sinh giỏi “Tin học trẻ không chuyên” qua mạng.
- Giáo dục các em tích cực vận động những người thân trong gia đình, bạn bètham gia phòng, chống TNXH, phát hiện và tố giác tội phạm, người vi phạm TNXHtrong và ngoài nhà trường
1.3.4 Con đường giáo dục
GD được thực hiện chủ yếu qua hai con đường: hoạt động dạy học trên lớp vàcác hoạt động ngoài giờ lên lớp Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng vớinhau
1.3.4.1 Giáo dục thực hiện qua các giờ dạy chính khoá trên lớp
Nội dung các môn học văn hoá (tự nhiên và xã hội) giúp HS phát triển cả vềđức, trí, thể, mỹ, đặc biệt môn Văn, Sử, Giáo Dục Công Dân có vai trò quan trọngtrong việc giáo dục đạo đức cho HS, giúp HS hiểu biết về pháp luật, hình thành ýthức cộng đồng
Mặt khác, qua nhân cách của thầy cô, (kiến thức chuyên môn, năng lực sưphạm, tác phong lên lớp ) sẽ để lại trong lòng HS những hình ảnh đẹp của ngườithầy, và điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn trong việc hình thành những tình cảm đạo đứccho HS
1.3.4.2 Giáo dục qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp
GD qua lao động: Có hai hình thức lao động là lao động tự phục vụ và laođộng công ích Qua lao động HS có điều kiện vận dụng những điều đã học trên lớp(học đi đôi với hành) phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính tự quản, giáo dục họcsinh ý thức tổ chức kỷ luật…
GD qua các hoạt động ngoại khoá: Như tham quan, du khảo, dự các buổi nóichuyện chuyên đề, cắm trại, văn nghệ, thể dục thể thao… giúp HS mở mang kiếnthức, củng cố cho những điều đã học trong sách vở, tăng cường tình đoàn kết tạo mối
Trang 26được bộc lộ thể hiện qua hành vi đạo đức và hành vi này được lặp đi lặp lại nhiềulần sẽ thành những thói quen đạo đức…
Trang 271.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDPC TNXH trong trường THPT
1.4.2.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
Xây dựng kế hoạch là đưa ra cái gì cần phải làm, làm như thế nào, khi nàolàm, và ai làm cái đó; là một quá trình đòi hỏi có tri thức, xác định đường lối và đưa
ra các quyết định trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng.Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từnhững vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể
Hoạt động phòng, chống TNXH có những đặc trưng riêng biệt Hiệu trưởngcần căn cứ các văn bản có tính pháp lý, là căn cứ, cơ sở để xây dựng kế hoạch chungtrong xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, các giải pháp thực hiện phù hợp với điềukiện thực tế nhà trường Dựa vào kế hoạch chung của trường, chỉ đạo xây dựng kếhoạch của tổ chuyên môn, của giáo viên chủ nhiêm lớp, của đoàn thanh niên, côngđoàn về GDPC TNXH cho HS theo các nội dung: GD về nhận thức, thái độ và hành
vi phòng chống TNXH cho HS
1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
Tổ chức thực hiện kế hoạch GDPC TNXH cho HS phải xuất phát từ quan điểmphát huy tính tích cực, chủ động của HS HS là chủ thể của hoạt động nhận thức và
Trang 28Quản lý việc thực hiện kế hoạch GDPC TNXH cho HS bào gồm quản lý tổchuyên môn, quản lý GVCN lớp, quản lý đoàn thanh niên, công đoàn thực hiện kếhoạch GDPC TNXH cho HS theo các nội dung: GD về nhận thức, thái độ và hành viphòng, chống TNXH cho HS.
1.4.2.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
Kiểm tra là công việc rất cần thiết trong quản lý, giúp nhà quản lý biết đượctiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kế hoạch, từ đó cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời Kiểm tra thường đi liền với đánh giá, đó là những phánđoán nhận định về kết quả của công việc dựa trên mục tiêu đề ra Việc kiểm tra đánhgiá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà quản lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với HS.Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPC TNXH cho HS gồm:
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn, GVCN lớp
an, Y tế, Hội chữ thập đỏ, Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội người cao tuổi…
Các lực lượng giáo dục trên dựa vào thế mạnh của mình để hoạt động mộtcách hiệu quả nhất trong công tác phòng, chống TNXH Tuy nhiên, để tạo sức mạnhtổng hợp thì các lực lượng trên phải có sự thống nhất về quan điểm, nội dung, phươngpháp GD và có sự phối kết hợp chặt chẽ, kịp thời, cộng đồng trách nhiệm, trong đónhà trường, gia đình là hai lực lượng quan trọng, cơ bản, thì mới thực sự đem lại kếtquả như mong muốn
1.4.2.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
CSVC, trang thiết bị phục vụ các hoạt động GDPC TNXH cho HS như: phònghọc, loa đài, tranh ảnh, băng hình, tài liệu, tủ sách pháp luật, các phương tiện thông
Trang 29tin đại chúng, các nguồn thông tin… Các trang thiết bị dạy học chính là “công cụ laođộng của người GV” giảng dạy và là “công cụ nhận thức của HS” Nó cụ thể hoá nộidung và phương pháp dạy học, đóng vai trò là cầu nối để GV và HS cùng hành độngtương tác với nhau, chiếm lĩnh được nội dung đào tạo, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo.
Để quản lý tốt CSVS phục vụ có hiệu quả hoạt động GDPC TNXH cho HS, cần phảithực hiện quản lý việc huy động các nguồn lực phục vụ GDPC TNXH cho HS thôngqua các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh, địa phương và quản lý việc sử dụng CSVCphục vụ GDPC TNXH cho HS
Biện pháp quản lý là cách thức của chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công
cụ quản lý tác động vào việc thực hiện tượng khâu của chức năng quản lý nhằm tạonên sức mạnh, năng lực thực sự của mục tiêu quản lý
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
sự thiếu gương mẫu trong mô phạm giáo dục, việc đánh giá kết quả, khen thưởng, kỷ
Trang 30bà, cha mẹ, anh chị là tấm gương sáng để con trẻ noi theo Một gia đình đầm ấm,hạnh phúc cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả hoạt động GDPC TNXH HS,
là điều kiện tốt để hình thành nhân cách hoàn thiện ở các em Nhiều cha mẹ do nhậnthức lệch lạc, không có tri thức về GD con cái; thiếu sự quan tâm hoặc nuông chiềuthái quá trong việc nuôi dạy; sử dụng quyền uy của cha mẹ một cách cực đoan; tấmgương phản diện của cha mẹ, người thân đã tác động không nhỏ đến sự hình thành
và phát triển nhân cách cho HS
1.4.4.3 Xã hội
Môi trường GD rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của HS, từ xóm giềng, khuphố đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước đều ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động GDPC TNXH cho học sinh THPT Một môi trường xã hội lành mạnh,tốt đẹp, văn minh là điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành hoạt động GDPC TNXH vàhình thành nhân cách cho HS
Sự phối hợp thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã trở thành mộtnguyên tắc cơ bản của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, tạo ra môi trường thuận lợi, sứcmạnh tổng hợp để giáo dục HS
1.4.4.4 Bản thân học sinh
Ở lứa tuổi học sinh THPT từ 16 đến 18 tuổi hình thành mạnh mẽ năng lực, tự ýthức và nhu cầu tự giáo dục Học sinh THPT phải tích cực phấn đấu tu dưỡng thì quátrình GD thì mới có hiệu quả cao Là giai đoạn các em đang phát triển mạnh về thểchất, tinh thần và tình cảm, dễ bị kích động, lôi kéo nếu không được giáo dục dễ bịsai lệch, vi phạm TNXH
Trang 31Kết luận chương 1
Môi trường giáo dục THPT vốn được coi là trong sáng, lành mạnh nhưngtrong bối cảnh hiện nay đang có nguy cơ bị TNXH xâm nhập, gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến việc GD nhân cách học sinh Quản lý nhà trường vừa là khoa học, vừa lànghệ thuật, đòi hỏi người Hiệu trưởng nắm vững những vấn đề cơ bản của khoahọc quản lý và quản lý giáo dục trong việc điều hành và quản lý nhà trường; cần phảiđược trang bị những kiến thức lý luận về TNXH, tác hại, nguyên nhân TNXH xâmnhập vào nhà trường trên cơ sở đó, Hiệu trưởng xác định mục tiêu, xây dựng kếhoạch, tổ chức chỉ đạo bộ máy giáo dục nhà trường một cách sáng tạo, linh hoạt phùhợp với điều kiện thực tế của nhà trường nhằm đạt hiệu quả nhất
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG 2.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bảo Lạc, Cao Bằng
2.1.1 Một vài nét khái quát về huyện Bảo Lạc
Trải qua nhiều thời kì lịch sử, địa giới hành chính huyện Bảo lạc có những thayđổi khác nhau Cụ thể, ngày 29/12/1978, kỳ họp thứ 4 Quốc Hội khóa VI ra Nghịquyết chia tỉnh Cao Lạng thành hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, huyện Bảo Lạc làmột trong
12 huyện và thị xã của tỉnh Cao Bằng, ngày 25/9/2000, Chính phủ ra Nghị định
số52/2000/NĐ-CP, tách 10 xã của huyện Bảo Lạc để thành lập Huyện Bảo Lâm
Ngày nay, Bảo Lạc là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây của tỉnh CaoBằng Thị trấn Bảo Lạc cách thị xã Cao Bằng 134 km theo đường Quốc lộ 34 Vớitổng diện tích tự nhiên 91.907,03 ha, dân số toàn huyện 48.920 người Huyện có 16
xã và 01 thị trấn, 224 thôn, xóm, gồm 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đóđông nhất là dân tộc Tày (chiếm 28%)
Là một trong 5 huyện nghèo của tỉnh Cao Bằng, nguồn thu nhập chính củangười dân dựa vào sản xuất nông nghiệp Hệ thống giao thông chưa đảm bảo lưuthông, an toàn, thông suốt, quanh năm, và chưa được mở rộng, nâng cấp (đường đếnthôn bản chủ yếu là đường dân sinh) Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầutưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Điện thắp sáng, điện thoại và các dịch vụ bưuchính viễn thông chưa đáp ứng được nhu cầu của bà con các dân tộc… Đời sống củađồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, thiếu nước sinh hoạt, nhà ở dột nát,thiếu đất sản xuất…
2.1.2 Phát triển giáo dục ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Tính đến năm học 2018 - 2019, huyện hiện có 2 trường THPT với tổng số HS
là 761 em
Bảng 2.1 Bảng thống kê loại hình, số lượng trường, lớp, HS cấp THPT
Năm học Loại hình Số trường Số lớp Số học sinh Bình quân số HS/lớp
Trang 33(Nguồn: Trường THPT Bảo Lạc và trường THPT Bản Ngà)
Trang 34Xếp loại văn hoá trong 5 năm qua được thể hiện trên Bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Bảng thống kê chất lượng văn hoá
(Nguồn: Trường THPT Bảo Lạc và trường THPT Bản Ngà)
Công tác GD đạo đức cho HS: cùng với công tác dạy học thì công tác GD đạođức cho HS cũng được nhà trường quan tâm Kết quả cụ thể công tác GD đạo đức 5năm qua được thể hiện ở Bảng 2.3 như sau:
Bảng 2.3 Bảng thống kê kết quả GD hạnh kiểm Năm học Số HS
(Nguồn: Trường THPT Bảo Lạc và trường THPT Bản Ngà)
- Về đội ngũ GV: Năm học 2018-2019, 100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn Cụ thể có 54/55 GV đạt chuẩn và 1/55 GV có trình độ Thạc sĩ
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trường THPT
THPT
Số lượng CBQL Đảng viên
Trình độ chuyên môn Cao đẳng Cử nhân Thạc sĩ
(Nguồn: Trường THPT Bảo Lạc và trường THPT Bản Ngà)
Bảng số 2.4 cho thấy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản
lý của đội ngũ CBQL THPT của huyện Bảo Lạc tương đối đồng đều, có chất lượng,
Trang 35đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ trong tình hình hiện nay: 100% CBQL đạt chuẩn, 100%qua lớp bồi dưỡng về quản lý GD; 100% đảng viên.
2.2 Mô tả quá trình khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
Nắm được thực trạng quản lý hoạt động GDPC TNXH ở các trường THPThuyện Bảo Lạc để làm căn cứ thực tiễn khi đề xuất các biện pháp trong quản lýhoạt động GDPC TNXH đạt hiệu quả hơn
2.2.2 Địa bàn và quy mô khảo sát
Địa bàn khảo sát: Để có cơ sở khoa học xác định, phân tích thực trạng
quản lý hoạt động GDPC TNXH đề tài tập trung nghiên cứu các trường THPThuyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Trước hết chúng tôi tìm hiểu về quy mô trường lớp, cán bộ GV và HS đượcthể hiện qua Bảng 2.5 phụ lục như sau:
Bảng 2.5 Quy mô trường lớp, cán bộ GV, số HS năm học 2018 - 2019
Trường CBQL, cán bộ
Cán bộ hành chính, văn phòng Số lớp Số HS
(Nguồn: Trường THPT Bảo Lạc và trường THPT Bản Ngà)
Đối tượng khảo sát
Trang 362.2.4 Phương pháp khảo sát
Quan sát các hoạt động bằng việc tham dự buổi các buổi tổ chức GDPC TNXH.Nghiên cứu kế hoạch quản lý GDPC TNXH của một số cán bộ quản lý, bí thưđoàn, GVCN
Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, trao đổi trò chuyện trực tiếp với BGH, bí thưĐoàn trường, GV, GVCN, HS, phụ huynh HS và cán bộ các ngành của địa phương
2.2.5 Phương pháp đánh giá
Tổng hợp số liệu các phiếu điều tra, các thông tin, ý kiến thông qua phỏngvấn, trao đổi trò chuyện với CBQL, cán bộ phụ trách Đoàn, GVCN, HS, phụhuynh HS, cán bộ các ngành của địa phương thể hiện qua các bảng biểu số liệu Từ
đó, đánh giá mức độ nhận thức, mức độ tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý GDPCTNXH của các đối tượng trên
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng GDPC TNXH trong các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
2.3.1 Thực trạng học sinh mắc TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Trang 3727 25
25
Trang 380.5% 0.3% 0.9% 0.7% 1% 1.1% 1.4%
0
Huyện Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện
Bảo Lâm Thông Hà phố Cao Hòa An Nguyên Thạch Phục Quảng Trà Lĩnh Trùng Hạ Lang Bảo Lạc
Nông Quảng Bằng Bình An Hòa Uyên Khánh
5 4
20 15 10
2.9% 3.5% 3.8%
Số lượng học sinh mắc TNXH
Tỷ lệ học sinh mắc TNXH (%)
Đáng lo ngại hơn tỉ lệ học sinh mắc các TNXH trên địa bàn huyện Bảo Lạctỉnh Cao Bằng (Cấp THPT) có chiều hướng tăng nhanh và tập trung nhiều ở lớp đầucấp, cụ thể như sau:
Năm học 2016-2017 toàn huyện có 18 học sinh mắc các TNXH
Năm học 2017-2018 toàn huyện có 27 học sinh mắc các TNXH
Tính theo khối lớp: Học sinh mắc các TNXH nhiều nhất rơi vào khối lớp 10
Cụ thể, năm học 2016-2017 có 16/18(88.9%) học sinh mắc các TNXH; năm học2017-2018 có 20/27(74.1%) học sinh mắc các TNXH
Điều này cho thấy học sinh lớp 10 mới vào trường, xa gia đình, đua đòi nên dễmắc các TNXH
2.3.2 Thực trạng nhận thức của HS, CBQL, GV, phụ huynh HS về công tác GDPC TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức của HS, CBQL, GV, phụ huynh HS về côngtác GDPC TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, chúng tôi đã tiến hành khảo sát
Trang 39Số lượng %
1
Hình thành và phát
triển nhân cách toàn
diện của học sinh
ý kiến của 56 CBQL và giáo viên đang công tác tại 2 trường THPT huyện Bảo Lạc
10 phụ huynh học sinh 200 HS của 2 trường THPT huyện Bảo Lạc
Số liệu thu thập được tiến hành xử lý theo phương pháp thống kê toán học.Quy định tính điểm cho mức độ nhận thức các biện pháp được xử lý như sau: Rất cầnthiết: 3 điểm; cần thiết; 2 điểm; không cần thiết: 1 điểm
Mức độ thực hiện%
Điểm trung bình x (1 x 3)
2.3.2.1 Nhận thức của CBQL, GV về công tác GDPC TNXH
Khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của CBQL, GV về mục đích, ý nghĩa
của công tác GDPC TNXH theo các mức độ: Rất quan trọng (QT), Tương đối quan trọng (TĐQT), Không quan trọng (KQT) Kết quả phản ánh cụ thể như sau:
Bảng 2.7 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích, ý nghĩa
của công tác giáo dục, tuyên truyền phòng, chống TNXH
Trang 40x Thứ bậc
Mức độ thực hiện Tốt Trung bình Chưa tốt