LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Ca
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ HƯỜNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ HƯỜNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ GIANG NAM
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao
tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng" là công trình nghiên cứu của bản
thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Giang Nam Các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kìcông trình nghiên cứu nào của tác giả khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Nông Thị Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhậnđược sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo,các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Trước hết em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học
sư phạm, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã giảngdạy và hướng dẫn em nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Thạch
An, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh, bạn bè đồng nghiệp, phụhuynh học sinh, của các trường THPT huyện Thạch An đã cộng tác, cung cấpthông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứuthực tế để làm luận văn
Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS.Ngô Giang Nam - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức,phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ và động viên để em hoàn thànhluận văn này
Mặc dù tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, songluận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lờichỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Nông Thị Hường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG THPT .5
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 5
1.2 Những nghiên cứu trong nước 8
1.2 Những khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Kỹ năng giao tiếp 12
1.2.2 Kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt 14
1.2.3 Hoạt động giáo dục 15
1.2.4 Giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt 15
1.2.5 Học sinh dân tộc tiểu số 15
Trang 61.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HSDTTS tại trường THPT 16
Trang 71.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động GD KNGT bằng Tiếng Việt cho học
sinh DTTS trường THPT 17
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý và giao tiếp của học sinh DTTS THPT 17
1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS trường THPT .21
1.3.3 Nội dung giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS THPT 23 1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT 27
1.4 Lý luận về quản lý tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT 29
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT .29
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT 30
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT 35
1.5.1 Yếu tố chủ quan 35
Chương 2 QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG .39
2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Thạch An, Cao Bằng .39
2.1.1 Về kinh tế - xã hội 39
2.1.2 Về giáo dục 40
2.2 Tổ chức khảo sát 42
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 42
Trang 8ông nghệ thôn2.2.3 Phương pháp khảo sát và đối tượng khảo sát 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và C g tin – ĐHTN htt p : / / l r c tnu.edu.vn
Trang 92.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho
học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,
tỉnh Cao Bằng 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, GV và học sinh về việc giáo
dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 45
2.3.2 Thực trạng về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt của học sinh THPT
là người Dân tộc thiểu số trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 48
2.3.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh
DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 51
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt
cho học sinh DTTS các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
59
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa
bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 59
2.4.2 Thực trạng tổ chức quản lý hoạt dộng giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh
Cao Bằng 62
2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng 64
2.4.4 Thực trạng Quản lý Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng 67
2.5 Thực trạng Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục
KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS ở trường THPT huyện Thạch
Bằng 68
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh các trường THPT huyện Thạch An, Cao Bằng 70
2.6.1 Ưu điểm 70
Trang 102.6.2 Nhược điểm 71
2.6.3 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng 73
Trang 11Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG 76
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 77
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 79
3.2.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 79
3.2.2 Tích hợp giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS thông qua các môn học 81
3.2.3 Tổ chức hoạt động Giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS qua giờ sinh hoạt lớp 84
3.2.4 Tổ chức hoạt động Giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp 86
3.2.5 Phát triển môi trường giao tiếp bằng Tiếng Việt ở gia đình và cộng đồng cho học sinh DTTS 90
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 92
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 92
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 92
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 92
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL,giáo viên và học sinh về ý nghĩa giáo dục kỹ
năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh THPT là người Dân tộc thiểu số 47Bảng 2.2: Thực trạng về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt của học sinh DTTS
tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An 49Bảng 2.3 Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho
HSDTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An 51Bảng 2.4 Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học
sinh DTTS tại huyện Thạch An 54Bảng 2.5 Thực trạng các phương pháp tổ chức giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt
cho học sinh DTTS ở các trường THPT huyện Thạch An, Cao
Bằng 55
Bảng 2.6: Thực trạng tham gia các hoạt động của học sinh về việc giáo dục kỹ
năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 57Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng Tiếng việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trênđịa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 60Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An,tỉnh Cao Bằng 63Bảng 2.9 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng
Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, tỉnhCao Bằng 65Bảng 2.10: Thực trạng Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường THPT 67Bảng 2.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GD KNGT bằng Tiếng Việt cho
HS DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, Cao Bằng 69Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việtcho học sinh THPT 93
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và học sinh về GD KNGT
bằng Tiếng Việt cho học sinh Dân tộc thiểu số tại các trường THPT 45
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giao tiếp là một trong những hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của conngười Mỗi cá nhân luôn tồn tại trong các mối quan hệ xã hội nên việc tiến hànhhoạt động giao tiếp là luôn cần thiết Hay nói cách khác, muốn trao đổi thông tin,thông báo, trình bày, đề đạt yêu cầu thì chúng ta đều cần giao tiếp Đó có thể là dạnggiao tiếp bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, hành động, ).Như vậy, có thể thấy hoạt động giao tiếp được chúng ta sử dụng thường xuyên vàđều đặn Tuy nhiên, trên thực tế để có thể giao tiếp đạt hiệu quả cao lại tùy thuộcrất lớn vào kĩ năng giao tiếp của từng cá nhân Hiện nay mục tiêu giáo dục của cáctrường trung học phổ thông đều hướng đến hình thành cho học sinh những kĩ năng
cơ bản nhất, trong đó có kĩ năng giao tiếp
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là ngưỡng cửa quan trọng để hình thành,hoàn thiện nhân cách của một công dân Mục tiêu của các nhà trường hướng đến làđào tạo ra những con người có “Đức - Trí - Thể - Mĩ” Muốn đạt được các mục tiêutrên, có thể thấy kỹ năng giao tiếp đóng một vai trò lớn
Đối với học sinh vùng cao, kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt nhìn chung cònnhiều hạn chế so với học sinh các tỉnh đồng bằng, trung du Khả năng giao tiếp củahọc sinh phụ thuộc vào vốn sống, vốn kinh nghiệm và tính tự chủ trong quá trìnhgiao tiếp, phụ thuộc vào quá trình tập luyện, rèn luyện do hoạt động dạy học và giáodục trong và ngoài nhà trường mang lại Bên cạnh đó giao tiếp của học sinh còn phụthuộc vào đặc điểm văn hóa vùng miền, phong tục tập quán địa phương và đa phầnhọc sinh miền núi đều là con em các dân tộc thiểu số
Học sinh của các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thạch An,tỉnh Cao Bằng đa phần đều là học sinh của các dân tộc thiểu số: tày, nùng, dao, mông,sán chỉ,… Nhiều học sinh đến trường vẫn còn rụt rè, thiếu tự tin, ngại giao tiếp Đa sốcác em khi giao tiếp lại có thói quen sử dụng ngôn ngữ dân tộc của mình để giao tiếp,
ít sử dụng Tiếng Việt Trong những năm học qua, các nhà trường đều rất chú trọng
Trang 16trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp đặc biệt kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt chohọc sinh
Trang 17DTTS song kết quả vẫn còn nhiều hạn chế Nguyên nhân của những tình trạng trên là
do các em còn thiếu các kỹ năng giao tiếp, chưa vận dung thành thạo các quy tắc sửdụng Tiếng Việt trong giao tiếp Hay nói cách khác, kỹ năng giao tiếp bằng TiếngViệt của học sinh còn yếu
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi nhận thấy cần phải tăng cường giáo dụccho học sinh dân tộc thiểu số kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt Do vậy, chúng tôi
chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho
học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng".
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,tỉnh Cao Bằng
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động GD KNGT
bằng Tiếng Việt cho sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,tỉnh Cao Bằng
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua công tác tổ chức hoạt động GD KNGT bằng Tiếng Việtcho học sinh DTTS tại các trường THPT của huyện Thạch An, Cao Bằng còn nhiềuhạn chế và chưa đem lại hiệu quả như mong muốn Xuất phát từ tình hình thực tiễn tạiđịa phương, cần có những biện pháp quản lý mang tính đặc thù trong hoạt động giáodục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh nóichung và hiệu quả giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt của học sinh nói riêng Đây làyêu cầu cần thiết và khách quan trong sự phát triển
Trang 185 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động Giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động Giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,Cao Bằng
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho
học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, Cao Bằng
6 Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến một số kỹ năng giao tiếp
cơ bản của học sinh THPT, các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằngTiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,Cao
Bằng
- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài khảo sát trên CBQLGD, giáo viên, học sinh DTTStại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1 Sưu tầm sách, tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.1.2 Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài,
nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơbản làm cơ sở lý luận cho đề tài,; tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi để thu thập thông tin về thực trạng trong công tácquản lý hoạt động GDKNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trườngTHPT trên địa bàn huyện Thạch An, cao Bằng Chỉ ra các nguyên nhân, khó khănhiện tại đang thực hiện Lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh DTTS đểthu thập thông tin nghiên cứu
Trang 198 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT huyện Thạch An,Cao Bằng
Chương 3: Các Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG THPT
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Khi nghiên cứu giao tiếp, các nhà khoa học đã đề cập đến kỹ năng giao tiếptrong chính nội hàm khái niệm giao tiếp, cụ thể như N.D Lêvitov: “Nghệ thuật đứng ở
vị trí người khác” (1971) [28] ông đã quan tâm đến k hả năng đặt mình vào vị trí củangười khác V.P Dakharov đã nghiên cứu 4 nhóm kỹ năng giao tiếp ở sinh viên Sưphạm và khái quát những đặc trưng cơ bản tương ứng cho mỗi nhóm kỹ năng đó
Kĩ năng giao tiếp có một vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng của mỗicon người Tác giả Kak - Hai - Nơdích [13] người Đức đã nêu rõ về phát triển ngônngữ của trẻ có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách Hay vớiEvgrafova, sự hình thành văn hóa giao tiếp bằng lời là tiền đề để hình thành KNGTcủa trẻ Nghiên cứu về những lý luận chung về giao tiếp như: bản chất, cấu trúc, cơchế, phương pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động,
… có công trình của Xacopnhin, B.Ph.Lomov, A.A.Bođaliov,…
Theo phân tích nghiên cứu của Tri Suminar, Titi Prihatin, and Muhammad
Ibnan Syarif với tiêu đề "Model of learning Development on Program Life Skills
Educcation for Rural Communities" [30], đã chỉ ra việc học các kĩ năng giao tiếp
cần được thực hiện dựa trên nhu cầu của người học, việc nắm vững các nội dung vàchương trình đào tạo các kĩ năng phải dựa trên tinh thần chủ động sáng tạo của cácnhà tổ chức giáo dục Nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một mô hình họctập có giá trị đối với cộng đồng nông thôn để nâng cao sức cạnh tranh từ nguồnnhân lực chính tại các địa phương
Về kĩ năng trong việc tìm kiếm đánh giá và sử dụng thông tin có nghiên cứu
của Schubert Foo, Shaheen Maijd với tiêu đề "Information Literacy Skills of
Secondary School Students in Singapore" [29] Nghiên cứu này nhằm mục đích để
Trang 21đánh giá kiến thức của học sinh trung học tại Singapore Theo đó, kĩ năng tổng hợpthông tin là khả năng xác định vị trí, tìm kiếm, đánh giá, sử dụng thông tin trong bốicảnh khác nhau đang ngày được số hóa và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và
đã trở thành một kĩ năng cần thiết để định hướng cho học sinh đáp ứng được nhữngyêu cầu trong cuộc sống của từng cá nhân học sinh
Nghiên cứu về các kĩ năng sống nói chung và kĩ năng giao tiếp nói riêng thôngqua hoạt động trải nghiệm như: hoạt động thể dục thể thao, hoạt động ngoài giờ lên
lớp,… có công trình nghiên cứu của Albert J Petitpas và cộng sự với tiêu đề "A Life
Skills Development Program for High School Student-Athletes" [26] Theo đó, tác giả
chỉ ra rằng các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động ngoài giờ lên lớp là nơi giúpcho học sinh lứa tuổi THPT phát triển các sáng kiến và cảm xúc của bản thân, thúcđẩy năng lực của bản thân trong việc tham gia phát triển các kĩ năng cơ bản trong hoạtđộng giao tiếp
Dự án “Improving Students: Teaching Improvisation to High School Students
to Increase Creative and Critical Thinking” của tác giả Beth D Slazak (2013) [27].
Đây là dự án được triển khai bởi trung tâm nghiên cứu sáng tạo quốc tế(International Center for Studies in Creativity) Dự án tập trung vào việc dạy họcsinh trường trung học những kỹ năng mang tính ngẫu hứng nhằm nâng cao kỹ năng
tư duy sáng tạo và tầm quan trọng của những suy nghĩ tích cực cho học sinh Nộidung trình bày các công cụ để thực hiện đào tạo các kỹ năng sáng tạo giải quyết vấn
đề, các quy tắc và khái niệm của các hoạt động trải nghiệm ngẫu hứng và kỹ năng
tư duy tình cảm Các dự án đã hoàn thành bao gồm các kế hoạch bài học, một bảngtính và một đoạn video hỗ trợ học sinh trung học và các nhà giáo dục trong giảngdạy các kỹ năng này
Ở phương Tây, Nhà triết học Socrate (470 - 399 TCN) coi cái gốc của đạo đức
là tính thiện, nhờ sự hiểu biết mà con người có đạo đức nhân cách Theo Aristoste(384
Trang 22- 322 TCN) cho rằng thượng đế không áp đặt để công dân hoàn thiện về đạo đức, màviệc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong nhâncách.
Trang 23Theo C.Mác (1818 - 1883) người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học chorằng: "Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản chủnghĩa và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lựcsẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, ócthẩm mĩ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên và xã hội xảy
ra xung quanh,…" [4]
Khẳng định tầm quan trọng của giáo dục toàn diện, Rabơle (1494 - 1553) nhàgiáo dục thời kỳ phục hưng đã nhấn mạnh việc tăng cường tổ chức các hoạt độngngoài giờ lên lớp dưới hình thức trải nghiệm sáng tạo "Việc giáo dục phải bao hàmcác nội dung trí đức, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ,… ngoài việc học ở nhà, còn có cácbuổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ,đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày"
Theo nhà tư tưởng người Pháp Rutxo trong cuốn "Những cơ sở lý luận của việc
dạy học" tập 1 (1971) [Error! Reference source not found.] đã đề cao các hoạt động
thực hành, t hực nghiệm bởi nó có tác dụng to lớn trong việc giáo dục trí tuệ và nhân
cách cho học sinh Ông nói "Đồ vật, đồ vật - hãy đưa ra đồ vật Tôi không ngừng nhắc
đi, nhắc lại rằng chúng ta lạm dụng quá mức lời nói Bằng cách giảng dạy ba hoa, chúng ta chỉ tạo nên những con người ba hoa".
Isma'il Al - Qabbami (1898 - 1963), nhà cải cách giáo dục tiên phong của AiCập đã đưa chủ nghĩa thực dụng đến với nhân dân Ai Cập và áp dụng nó rất thànhcông, đó là: sử dụng phương pháp giảng dạy theo nguyên tắc "học đi đôi với hành,tăng khả năng quan sát, nhận thức, phân tích, đánh giá" Phương pháp này ngược vớiphương pháp truyền thống "đọc viết, nghe và đọc" Phát triển tinh thần tự do, khuyếnkhích dân chủ, tự định hướng và tôn trọng lẫn nhau giữa các trẻ, nuôi dưỡng khả năngsáng tạo".[dẫn theo 23]
Solovyev V.S nhà triết học Nga quan niệm trải nghiệm là sự tương tác giữacon người với thế giới tự nhiên và xã hội Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI trong bốicảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa hoạt động trải nghiệm được xem xét là hoạt động cơbản để hình thành phát triển năng lực thực tiễn, kĩ năng hành động cho học sinh, sinhviên, với ý nghĩa đó Hội đồng kinh doanh Úc và phòng thương mại, công nghiệp Úc
Trang 24với sự bảo trợ của Bộ GD&ĐT khoa học Hội đồng quốc gia Úc đã xuất bản cuốn “Kỹnăng hành
Trang 25nghề cho tương lai”.[dẫn theo 21]
1.2 Những nghiên cứu trong nước
Trong lịch sử phát triển của dân tộc vấn đề giao tiếp đã được coi trọng và đượccoi là nền tảng, tiêu chuẩn, là thước đo đánh giá nhân cách con người Vấn đề giaotiếp còn là sự đúc kết kinh nghiệm trong cuộc sống Người xưa thường lưu truyền
nhau qua các thế hệ "Học ăn học nói, học gói học mở", "Lời nói chẳng mất tiền mua
lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" Đó là những kinh nghiệm quý báu được người xưa
đúc kết và lưu truyền trong xã hội
Đã có nhiều công trình nghiên cứu KNGT dưới góc độ tâm lý học Bắt đầu từnhững năm 80 có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học ViệtNam như: Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn QuangUẩn, Nghiên cứu về KNGT sư phạm có tác giả Hoàng Anh [1] Nghiên cứu về đề tài
"Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh phổ thông dân tộc tày,nùng" có tác giả Phùng
Thị Hằng năm 200 [8] Nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau về bản chất của giaotiếp, vai trò, vị trí của giao tiếp trong sự hình thành nhân cách như: "Các Mác và phạmtrù giao tiếp" (1963) của Đỗ Long, "Giao tiếp, tâm lý, nhân cách" (1981), "Giao tiếp
và sự phát triển nhân cách của trẻ" (1981), "Bàn về phạm trù giao tiếp" (1981) của BùiVăn Huệ, "Nhập môn khoa học giao tiếp" (2006) của Nguyễn Sinh Huy, Trần TrọngThủy
Hiện nay, giao tiếp cũng là một nội dung quan trọng được giảng dạy tại cácnhà trường Trong "Giáo trình tâm lý học xã hội - những vấn đề lý luận" của MaiThanh Thế, "Giáo trình giao tiếp sư phạm" (2002) của Lê Thanh Hùng (Đại học AnGiang), "Khoa học giao tiếp" (2002) của Nguyễn Ngọc Lâm (Đại học mở TP Hồ ChíMinh), "Ứng xử sư phạm" của Trịnh Trúc Lâm (2006),… đã cung cấp các nội dungnhư khái niệm giao tiếp, chức năng, vai trò của giao tiếp, phong cách giao tiếp, hệthống giao tiếp,… cũng như nguyên tắc, quy trình ứng xử và các tình huống ứng xửtrong giao tiếp sư phạm cung cấp cái nhìn hệ thống về các vấn đề giao tiếp và giaotiếp sư phạm
Khoa Tâm lý học giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội cũng có nhiều côngtrình nghiên cứu về giao tiếp, nghiên cứu về giao tiếp sư phạm có các tài liệu như
Trang 26"Đặc điểm giao tiếp sư phạm" (1985) của tác giả Trần Trọng Thủy, "Giao tiếp và ứng
xử sư
Trang 27phạm” (1992) của tác giả Ngô Công Hoàn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thựctiễn trong giao tiếp sư phạm Đây cũng là cơ sở quan trọng giúp tôi định hướng cho đềtài trong nghiên cứu hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTStrên địa bàn huyện Thạch An, Cao Bằng.
Bên cạnh đó, một số luận án nghiên cứu về giao tiếp và các vấn đề liên quan cóthể kể đến như:
Luận án Tiến sỹ Tâm lý học giáo dục "Một số đặc điểm giao tiếp của trẻ mẫugiáo trong nhóm chơi không cùng độ tuổi" của Lê Xuân Hồng (1996) đã hệ thống các
lý luận về giao tiếp của trẻ, nghiên cứu việc tổ chức chơi và những ảnh hưởng của tácđộng qua lại giữa trẻ trong nhóm chơi không cùng lứa tuổi ở trường mẫu giáo [11].Những nghiên cứu của đề tài giúp tôi có cơ sở xem xét những đặc điểm tâm lý, đặcđiểm giao tiếp của học sinh lứa tuổi THPT
Luận án Tiến sỹ "Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp sư phạm" (1997) củaNguyễn Thanh Bình khẳng định giao tiếp sư phạm là một loại giao tiếp nghề nghiệpgiữa giáo viên và học sinh cần có sự tiếp xúc tâm lý, xây dựng bầu không khí thuậnlợi nhằm tạo kết quả tối ưu trong hoạt động dạy và hoạt động học [3] Qua đó, chothấy giao tiếp sư phạm có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong cấu trúc năng lực sưphạm Đây cũng là vấn đề cần chú ý khi nghiên cứu kĩ năng giao tiếp của học sinhTHCS
Luận án Tiến sỹ "Đặc điểm giao tiếp của hiệu trưởng tiểu học" (2000) củaNguyễn Liên Châu nghiên cứu lý luận đặc điểm giao tiếp trong quản lý của hiệutrưởng, trên cơ sở đó góp phần nâng cao hiệu quả kĩ năng quản lý trường học củahiệu trưởng [5]
Luận án Tiến sỹ "Một số đặc điểm giao tiếp ngoài giảng đường của sinh viên"(2006) của Nguyễn Văn Đồng đã đề cập tới đặc điểm giao tiếp của sinh viên tronghoạt động ngoài giảng đường [6] Từ đó luận án đã cung cấp một số cơ sở lý luận cầnthiết để tôi định hướng cho việc nghiên cứu các đặc điểm giao tiếp và rèn luyện kĩnăng giao tiếp cho học sinh THCS
Luận án Tiến sỹ "Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học phổ thôngdân tộc Tày, Nùng" (2007) của Phùng Thị Hằng đã phân tích, hệ thống hóa lý luận vềgiao tiếp và nghiên cứu thực trạng một số đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học
Trang 28phổ thông Tày, Nùng ở ba tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên [8] Từ đó đề xuất
và tiến hành một số biện pháp tác động sư phạm nhằm góp phần mở rộng phạm vi đốitượng giao tiếp, nội dung giao tiếp, khắc phục một số hạn chế về mặt tâm lý tronggiao tiếp của học sinh
Tác giả Ngô Giang Nam với đề tài cấp Đại học (2015) Phát triển kỹ năng giaotiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
đã đề xuất được các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên DTTStrường ĐHSP nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo [16] Thông qua đó giúptôi có được cái nhìn tổng quan hơn trong đề tài quản lý hoạt động giáo dục kỹ nănggiao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyệnThạch An, tỉnh Cao Bằng
Các luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về hoạt động giao tiếp như:
Luận văn Thạc sỹ "Đặc điểm ấn tượng ban đầu khi giao tiếp của học sinh trunghọc dạy nghề có kiểu nhân cách khác nhau" (2000) của Vũ Thị Hoàng Yến khái quátmột số lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu giao tiếp và vai trò của giao tiếp, từ đó tìmhiểu đặc điểm ấn tượng ban đầu khi giao tiếp của học sinh [31]
Luận văn Thạc sỹ "Đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học cơ sở trường phổthông dân tộc nội trú huyện Sơn La" (2001) của Nguyễn Quang Sáng nghiên cứu lýluận cơ bản về giao tiếp và sự hình thành nhân cách, trên cơ sở đó tìm hiểu đặc điểmgiao tiếp của học sinh Đồng thời thử nghiệm một số biện pháp sư phạm nhằm mởrộng phạm vi, đối tượng giao tiếp của học sinh góp phần hình thành và phát triển nhâncách cho các em [18]
Luận văn Thạc sỹ "Một số khó khăn tâm lý trong giao tiếp với giáo viên củahọc sinh đầu tuổi học người dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum" (2005) của NguyễnVăn Thăng đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, từ đó tìmhiểu thực trạng những khó khăn tâm lý nảy sinh trong giao tiếp với giáo viên ởhọc sinh đầu tuổi học người dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum và nguyên nhân củathực trạng đó Đề tài cũng thực nghiệm một số biện pháp tác động nhằm hạn chếkhó khăn tâm lý trong giao tiếp với giáo viên của học sinh [19]
Nghiên cứu thực trạng giao tiếp và đề xuất những tác động nhằm nâng cao hiệuquả giao tiếp có đề tài của Tống Duy Riêm, Bùi Ngọc Thiết, Trần Thị Kim Thoa,…Nghiên cứu trong hoạt động lãnh đạo, quản lý có công trình của Mai Hữu Khuê,
Trang 29Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Đính,…
Ngoài ra, các luận văn nghiên cứu vấn đề giao tiếp trong một số lĩnh vực kháccũng có thể kể đến như luận văn Thạc sỹ ngôn ngữ học so sánh "Giao tiếp ngôn ngữ"(2006) của Đặng Quang Hoàng Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn (Đạihọc quốc gia TP Hồ Chí Minh) [10]; luận văn Thạc sỹ "Văn hóa giao tiếp của ngườiViệt ở miền Tây Nam Bộ (2010) của Đoàn Thị Thoa Trường Đại học khoa học Xã hội
và Nhân văn (Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh) [20]; luận văn Thạc sỹ "Văn hóagiao tiếp trong hoạt động tiếp dân của cán bộ, công chức" (2010) của Hoàng Thị Lệ
Hà Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học quốc gia TP Hồ ChíMinh) [7]
Phan Thái Bích Thuỷ với luận văn thạc sỹ “ Năng lực Tiếng Việt của học sinhdân tộc Chăm huyện An Phú, tỉnh An Giang”, góp phần quan trọng vào nghiên cứugiáo dục song ngữ nói chung, ngôn ngữ quốc gia nói riêng đối với học sinh DTTS ởViệt Nam [21] Bùi Thị Luyến với hướng nghiên cứu “Phát triển năng lực sử dụngtiếng việt cho học sinh khmer cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh - tínhcấp thiết, thực trạng và giải pháp” Nghiên cứu này đã đánh giá được thực trạng sửdụng tiếng Việt của HS Khmer cấp THCS trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, tỉnh có tỉ lệnguời Khmer trên tổng số dân cao nhất nuớc, giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn hontrong việc giảng dạy môn Ngữ văn cho HS Khmer cấp THCS, góp phần vào việcnâng cao năng lực sử dụng tiếng Việt cho nhóm đối tượng này [14]
Theo báo cáo của Hội đồng Dân tộc Quốc Hội công bố ngày 23/10/2018 tại kỳhọp thứ 6, Quốc hội khóa XIV thì tỷ lệ biết đọc, biết viết của người dân tộc thiểu số(DTTS) chỉ đạt 79,2% trong khi cả nước là 94,7% Tỷ lệ học sinh DTTS đi học THPTchỉ đạt 41,8% Báo cáo đã chỉ ra rõ một số dân tộc có tỷ lệ đi học THPT và tỷ lệ biếtchữ phổ thông thấp Mạng lưới trường lớp, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy họcnhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.Chính vì vậy, ngành giáo dục cùng chính quyền các cấp cần phối hợp tham mưu choChính phủ đánh giá, phân tích một cách đầy đủ, sâu sắc hơn thực trạng giáo dục vùngDTTS, MN để có cách nhìn toàn diện, sát thực làm cơ sở cho những đề xuất giải pháp
Trang 30chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn tới (VOV ngày23/10/2018,
Trang 31Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số đi học THPT chỉ đạt hơn 41%) [24]
Nhìn chung, các tài liệu, luận văn, đề tài trên đã nghiên cứu các vấn đề củagiao tiếp ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu
về giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS giúp học sinhDTTS có các kỹ năng giao tiếp, tự tin trong cuộc sống Trên cở sở các đề tài đã cungcấp cái nhìn đa chiều về vấn đề giao tiếp với các cách tiếp cận khác nhau chúng tôi
chọn đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học
sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng” để nghiên cứu.
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Kỹ năng giao tiếp
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã có những quan niệmkhác nhau với cách nhìn và khai thác khác nhau Mỗi nhà nghiên cứu nhìn nhận, khaithác nó dưới góc độ nghiên cứu của mình
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Anh [1] quan niệm về kỹ nănggiao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp Đó là các khảnăng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ là hệ thống cácthao tác cử chỉ, điệu bộ hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hòa Trong thực
tế, kỹ năng giao tiếp của con người không chỉ phụ thuộc vào phương tiện mà nó phụthuộc khá nhiều vào vốn sống, vốn kinh nghiệm, phụ thuộc vào những nét văn hóađặc trưng vùng miền mà người đó sinh sống, có khi còn chịu ảnh hưởng của sự GD,quản lý của gia đình
Dưới góc độ nhìn nhận khả năng tri giác những biểu hiện bên ngoài và nhữngdiễn biến bên trong của hiện tượng, tác giả Ngô Công Hoàn [9] đã coi kỹ năng giao
tiếp "là khả năng tri giác hiểu được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn
biến bên trong của các hiện tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp" Như vậy, ta thấy rằng: kỹ năng giao tiếp của mỗi người bao hàm cả khả năng
vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp, khả năng điềukhiển đối tượng giao tiếp
Quan niệm kỹ năng giao tiếp là nhóm những kỹ năng giao tiếp, Tác giả Nguyễn
Trang 32Bá Minh [15] coi "kỹ năng giao tiếp là nhóm kỹ năng giao tiếp bao gồm các hành
động liên quan đến việc hình thành mối quan hệ hợp tác giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp, giữa đối tượng giao tiếp với nhau" Ở đây, kỹ năng giao tiếp được hiểu là
nhóm kỹ năng hỗ trợ cho người giao tiếp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động giaotiếp trong
xã hội
Trong xã hội và trong hoạt động giao tiếp của con người, kỹ năng giao tiếpchính là khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng biểu cảm của con người, với sựphối hợp hài hòa giữa lời nói và cử chỉ của chủ thể và đối tượng giao tiếp
Từ những quan niệm khác nhau về giao tiếp, kỹ năng giao tiếp, chúng tôi hiểugiao tiếp là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp về nhiều mặt và nhiều cấp độ khácnhau, là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi vớinhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau
Để giao tiếp có hiệu quả đòi hỏi mỗi người phải có kỹ năng giao tiếp Đó là toàn bộthao tác, cử chỉ trong hoạt động giao tiếp
Khái niệm kỹ năng giao tiếp được khái quát như sau: Kỹ năng giao tiếp là khảnăng nhận biết nhanh những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến bên trong củacon người và đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ có lời và không lời, biết cách địnhhướng để điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích đãđịnh Kỹ năng giao tiếp bao gồm các kỹ năng như sau:
- Kỹ năng định hướng là kỹ năng tri giác ban đầu về các biểu hiện bên ngoài(hình thức, động tác, cử chỉ, ngôn ngữ…) trong thời gian và không gian giao tiếp đểxác định được động cơ, tâm trạng, nhu cầu, mục đích, sở thích của đối tượng giaotiếp Người có kỹ năng tri giác tốt có thể dễ dàng phát hiện sự không ăn khớp giữa lờinói và ngôn ngữ của thân thể
- Kỹ năng định vị là khả năng xác định vị trí giao tiếp để từ đó tạo điều kiệncho đối tượng chủ động (ai đóng vai gì) Chúng ta cần hiểu rõ tầm quan trọng của tìnhcảm của chính chúng ta, tôn trọng tình cảm của người khác, hiểu được điều cảm nhậncủa họ và nguyên nhân của sự cảm nhận đó
Trang 33- Kỹ năng điều khiển là khả năng lôi cuốn, thu hút đối tượng giao tiếp, biết duytrì sự hứng thú, sự tập trung chú ý của đối tượng (khả năng tự kiềm chế cảm xúc, khả
Trang 34năng làm chủ các phương tiện giao tiếp như ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ khônglời.).
1.2.2 Kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt
Tiếng Việt và ngôn ngữ nói chung là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, làphương tiện của tư duy Quá trình phát triển các kỹ năng, nghe, nói, đọc viết tronggiáo dục cũng là quá trình hoàn thiện các kỹ năng tư duy Sau nữa, thông qua việchướng dẫn tìm hiểu các văn bản, phần lớn là văn bản nghệ thuật, môn Tiếng Việtchẳng những giúp hình thành và phát triển ở học sinh tư duy logic như những mônkhoa học khác mà còn giúp hình thành và phát triển ở các em tư duy hình tượng - điều
mà chỉ các môn nghệ thuật mới làm được Việc giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng TiếngViệt cho học sinh DTTS nhằm trang bị kiến thức, giúp hình thành và hoàn thiện nhâncách cho học sinh Các em có kỹ năng giao tiếp biết thể hiện bằng những cử chỉ, điệu
bộ, hành động và ngôn từ có tính chính xác, tính thẩm mỹ cao giúp cho hoạt động giaotiếp có hiệu quả Đặc biệt có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt là khả năng của một cá nhân phải đạt đượcnhững yêu cầu sau:
- Truyền thông tin: nguời này giao tiếp với nguời kia để thông báo tuyền đi bất
cứ thông tin bằng Tiếng Việt cho nhau giúp cho hoạt động đuợc thực hiện một cách
có hiệu quả
- Giúp con nguời nhận thức về thế giới và về bản thân thông qua những tri thứcbằng Tiếng Việt giúp con nguời ngày càng mở rộng, làm cho vốn hiểu biết, tri thứccủa con nguời ngày càng phong phú
- Phối hợp hành động: cá nhân cần phải giao tiếp với nhau bằng Tiếng Việt đểphối hợp công việc cho có hiệu quả Thông qua giao tiếp con nguời hiểu đuợc nhữngyêu cầu, mong đợi của nguời khác, hiểu đuợc mục đích chung của nhóm trên co sở đóphối hợp với nhau cùng hoạt động nhằm đạt đuợc mục đích chung
- Điều khiển, điều chỉnh hành vi: thể hiện khả năng thích nghi lẫn nhau, khảnăng nhận thức và đánh giá lẫn nhau của các chủ thể giao tiếp Mặt khác, nó còn thểhiện vai trò tích cực trong việc chủ động ngôn ngữ bằng Tiếng Việt của các chủ thểtrong giao tiếp
Trang 35Như vậy, kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt đặt ra những yêu cầu nhất định màchúng ta phải tuân theo Nếu như mỗi cá nhân thực hiện tốt các yêu cầu đó thì hiệuquả
Trang 36giao tiếp, cái đích hướng tới sẽ đạt được nhanh chóng và đầy đủ Ngược lại, nếukhông đạt được một yêu cầu nào đó thì hiệu quả giao tiếp sẽ không được như mongmuốn Do vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi chúng ta cần phải rèn luyện kĩ nănggiao tiếp bằng Tiếng Việt để nâng cao hiệu quả giao tiếp.
1.2.3 Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của xãhội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người đểduy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hìnhthức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đốitượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí,thể, mĩ [25]
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trongnhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhàgiáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện nhằm hìnhthành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm chất, nét tínhcách của người công dân người lao động [25]
1.2.4 Giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt
Giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt là quá trình tác động có địnhhướng, mục đích, có kế hoạch của giáo viên tới học sinh, là quá trình giáo dục của nhàtrường và các lực lượng liên đới nhằm đạt được mục tiêu đề ra và xác định mức độđạt được về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt
1.2.5 Học sinh dân tộc tiểu số
Khái niệm dân tộc thiểu số được dùng để chỉ các nhóm người có những sự khácbiệt về một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong xã hội Họ có thểkhác biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn hoá Khác biệt vềnhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và thu nhập v.v và đikèm theo đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng đối với chính họ vànhư vậy học sinh dân tộc thiểu số là nững học sinh người dân tộc có số dân ít hơn sovới dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Học sinh DTTS là người đồng bào các DTTS ngay từ lúc nhỏ các em sống
Trang 37cùng gia đình nên thường xuyên phải nói tiếng dân tộc mình nhưng khi bước vàonhà trường thì buộc các em phải giao tiếp thành thạo tiếng Việt mới có thể theo họcchương trình giáo dục, đào tạo hiện hành Việc sử dụng KNGT bằng tiếng Việt cònhạn chế, gây cho các em có nhiều mặc cảm, thiếu tự tin, ngại đến lớp là một tron.
Do vậy, việc giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh DTTS cầnphải được coi trọng và thực hiện một cách thường xuyên, nghiêm túc nhằm giúp các
em tự tin, có khả năng tiếp thu và giao tiếp bằng tiếng Việt một cách thành thạo, rútngắn khoảng cách về khả năng học tập của các em học sinh thuộc các thành phầndân tộc khác nhau
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường THPT
Tiếng Việt được chọn làm ngôn ngữ chung cho các dân tộc trên đất nướcViệt Nam Kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt được cụ thể hoá bằng việc sử dụngcông cụ giao tiếp phổ thông cả trong nhà trường thuộc về 2 dạng nói và viết, ngoài
xã hội là thể hiện mục đích nhu cầu của đối tượng Bảo đảm các em có kỹ năng cơbản trong việc sử dụng Tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục THPT; tạotiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo Vì thế có thể hiểuhoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS DTTSTHPT được
cụ thể hoá bằng:
- Khả năng HS cần hiểu nghĩa của từ trước khi học âm vần trong từ Họcsinh cần hiểu nghĩa các từ trong bài học, những từ khó là trạng từ, tính từ, danh từtrìu tượng
- Thông qua tương tác với các bạn học bằng giao tiếp Tiếng Việt, cùng nhauhọc hỏi, khám phá và giải quyết vấn đề việc học sẽ hiệu quả hơn
- Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS DTTS tạitrường THPT phải thể hiện rõ yêu cầu giao tiếp, mục đích phát triển ngôn ngữ, trảinghiệm, chia sẻ hoạt động nhóm xây dựng bài học, trang trí lớp… nâng cao sản phẩmcủa chính các em
- HS học hiệu quả giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt trong môi trường
Trang 38học tập an toàn, thân thiện, được hỗ trợ và được tôn trọng.
- Trẻ có vốn kiến thức tự tích lũy được từ gia đình, cộng đồng và truyền thốngvăn hóa dân tộc, dạy/ học kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS DTTS tại trườngTHPT cần dựa trên những gì các em đã biết
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng việt cho học sinhDTTS đòi hỏi nhà trường THPT phải nắm vững chuẩn kỹ năng giáo tiếp bằng TiếngViệt cần hình thành ở học sinh, tổ chức, hướng dẫn chỉ đạo giáo viên thiết kế đượccông cụ đánh giá và tổ chức quy trình đánh giá sát thực nhằm phản ánh đúng thựctrạng giáo tiếp bằng Tiếng Việt ở học sinh, trên cơ sở đó có những biện pháp chỉ đạođiều khiển, điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục hiệu quả
Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng việt cho học sinh DTTS là quátrình tác động có định hướng, mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới giáo viên,học sinh, quá trình giáo dục của nhà trường và các lực lượng liên đới nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra và xác định mức độ đạt được về kỹ năng giáo tiếp bằng Tiếng Việt,thái độ ở học sinh DTTS với các nội dung nghe, nói, đọc, viết trong những bối cảnhxác thực so với chuẩn đầu ra, trên cơ sở đó có biện pháp chỉ đạo điều khiển, điềuchỉnh hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt của học sinh DTTS đểnâng cao chất lượng giáo dục hai mặt trong trường THPT
1.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động GD KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS trường THPT
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý và giao tiếp của học sinh DTTS THPT
1.3.1.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh DTTS THPT
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn có tầm quan trọng đặc biệt trong cuộc đờicủa mỗi con người Giáo dục phổ thông là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ
sở ban đầu cho việc đào tạo trẻ em trở thành những con người có nhân cách phát triểntoàn diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội và của đất nước Chất lượng giáo dục phổ thôngphụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó năng lực hiểu học sinh (một thành tố của nănglực sư phạm của nhà giáo dục) có ý nghĩa quan trọng Bởi lẽ, trên cơ sở hiểu được đặcđiểm tâm lý của học sinh, nhà giáo dục sẽ lựa chọn được những biện pháp giáo dục vàdạy học phù hợp, có hiệu quả Việc dạy học Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc ở
Trang 39các tỉnh miền núi luôn là nhiệm vụ hàng đầu của những người đang giảng dạy tại nơiđây Đó là việc day học Tiếng Việt với tư cách là ngôn ngữ thứ hai cho học sinhTHPT dân tộc thiểu số Mục đích của việc giáo dục ngôn ngữ này là nhằm cung cấpcho các em một công cụ giao tiếp, một phương tiện tư duy nhất nhanh chóng hòanhập cộng đồng, cùng sống dưới mái nhà chung Việt Nam, cùng chung tiếng nói,cùng sử dụng một ngôn ngữ, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệpcách mạng mới Thế nhưng xét về mặt chất lượng hiệu quả giáo dục ngôn ngữ hiệnnay đối với học sinh THPT là dân tộc thiểu số còn thấp Học sinh không đủ vốn từvựng Tiếng Việt để hiểu các môn học khác Nguyên nhân của tình trạng trên là nănglực ngôn ngữ kiến thức Tiếng Việt của các em còn hạn chế Muốn việc giáo dục kỹnăng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở các trường THPT mang lạihiệu quả nhất định, các nhà giáo dục cần phải nắm bắt được đặc điểm tâm lý của họcsinh THPT DTTS tại trường THPT.
- Đặc điểm nhận thức
Nhìn chung, các nét tâm lý, ý trí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì,tính kỷ luật của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo Bên cạnh đó nhậnthức cảm tính phát triển khá tốt, cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo.Tuy nhiên nó chưa được hoàn thiện; cảm tính mơ hồ không thấy được bản chất của sựvật hiện tượng
Khả năng phân tích tổng hợp, khái quát phát triển chậm, khả năng tư duy nóichung và khả năng tiến hành các tháo tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn Quátrình tư duy của các em chỉ đạt mức trung bình Từ những đặc điểm tâm lý nói trên cóthể thấy: khả năng tư duy kinh nghiệm đạt mức cao so với trình độ chung lứa tuổi;Song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu Tri thức thói quen được hìnhthành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trítuệ của các em; khả năng ghi nhớ có ý thức, có chủ định còn yếu Đặc biệt về ngônngữ dùng quen tiếng mẹ đẻ, trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở tươnglai lại diễn ra bằng ngôn ngữ Tiếng Việt như vậy xét về mặt giao tiếp các em khókhăn
Học sinh dân tộc có ưu điểm về thể chất, thể lực, có tính cách riêng, yêu laođộng, quý thầy cô, tình bạn trung thực, dũng cảm, bên cạnh những học sinh rụt rè,
Trang 40nhút nhát, tự ti, tự ái, nhiều học sinh có lòng vị tha, ham hiểu biết đặc biệt là ý chíphấn đấu Trong lối sống các em không bị gò bó, có những thói quen không tốt (nhưtác phong chậm chạp, thiếu ngăn nắp, thiếu vệ sinh) ảnh hưởng đến công tác giáo dụckhi các em