1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện yên minh, tỉnh hà giang

106 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 củaBộ Tài nguyên và Môi Trường về Quy định

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NINH VĂN TUẤN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN

2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NINH VĂN TUẤN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN

2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LỢI

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Ninh Văn Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng gópquý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên Đại

học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gianthực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoaQuản lý tài nguyên, Phòng đào tạo - Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điềukiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi xin trân trọng cảm ơnUBND huyện Yên Minh, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện YênMinh, tỉnh Hà giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn Tôixin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã độngviên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tài này

Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này củatôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Ninh Văn Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài; 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4

1.1.2 Các căn cứ pháp lý của đề tài 8

1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện 12

1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

16 1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 16

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 17

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang; 25

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2020 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang: 25

- Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2011 -2015; 25

Trang 6

- Đánh giá phương án điều chỉnh giai đoạn 2016 -2020 25

2.2.3 Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh; 25

2.2.4 Đánh giá ý kiến của người dân về một số vấn đề liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh; 25

2.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 25

2.3.2.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 26

2.3.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 27

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo 27

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Yên Minh 28

3.1.1 Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội huyện Yên Minh 28

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai 45

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 cho huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang 47

3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015 của huyện Yên Minh 47

3.2.2 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Minh từ năm 2011 – 2015 52

3.2.2 Đánh giá kết quả điều chỉnh phân bổ, xác định nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 58

3.2.3 Xác định, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các đơn vị xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 65

Trang 7

3.3 Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên

Minh 70

3.3.1 Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Minh

70 3.3.2 Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh 72

3.4 Điều tra khảo sát đánh giá ý kiến người dân về tình hình Điều chỉnh và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh 75

3.4.1 Ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2011 -2015 75

Để thấy được hiệu quả sử dụng đất cho các mục theo quy hoạch trong giai đoạn 2011 -2015 trên địa bàn huyện Yên Minh, chúng tôi tiến hành lập phiếu điều tra ý kiến của người dân tại các xã và thị trấn trên địa bàn huyện Yên Minh, kết quả đạt được qua bảng tổng hợp như sau: 75

3.4.2 Ý kiến đánh giá của người dân về phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2020 huyện Yên Minh 76

3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 78

3.5.1 Những thuận lợi 78

3.5.2 Những khó khăn 78

3.5.3 Một số giải pháp 79

1 KẾT LUẬN 82

2 KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Biến động các loại đất huyện Yên Minh giai đoạn 2010

-2015 48 Bảng 3.2: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-

2015 52 Bảng 3.4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông

nghiệp giai đoạn 2011 -2015 huyện Yên Minh 55 Bảng 3.5: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất nông nghiệp

trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 59 Bảng 3.6: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất phi nông

nghiệp trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 61 Bảng3.7: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất nông

nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh

giai đoạn 2016 -2020 65 Bảng 3.8: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất phi nông

nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh

giai đoạn 2016 -2020 66 Bảng 3.9: Kết quả xác định quỹ đất phân bổ theo các Khu chức năng

trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 67 Bảng 3 10: Kết quả biến động đất đai theo chỉ tiêu phân bổ trong kỳ

điều chỉnh quy hoạch đến 2020 của huyện Yên Minh 68 Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chỉ tiêu các loại đất trong KHSDĐ năm

2018 70 Bảng 3.13: Kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên

Minh 72 Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về tính hiệu quả

của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 huyện Yên Minh 75 Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của người dân về phương

án Điều chỉnh quy hoạch các khu chức năng giai đoạn 2016 -2020

huyện Yên Minh 77

Trang 9

1

Trang 10

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng

để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quảphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sựchồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá

vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậyĐảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, mộtnội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từviệc sử dụng đất

Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ

và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinhtế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậutrên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối vớitừng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xácđịnh” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" Công táclập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn đượcquan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong nhữngnăm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đivào cuộc sống

Luật Đất đai năm 2013 khẳng định việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quy hoạch, kế

Trang 11

hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của

Bộ Tài nguyên và Môi Trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩmđịnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trong 3 cấp lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cấp huyện có vai tròđặc biệt quan trọng: là cấp xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất cũng như vị trícác công trình dự án đến địa bàn cấp xã (phường, thị trấn)

Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011 – 2015) huyện Yên Minh đã được Ủy ban nhân tỉnh Hà Giang phê duyệttheo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang,Ủy ban nhân dân huyện Yên Minh đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước

về đất đai theo Quy hoạch và kế hoạch Trong kỳ kế hoạch nhiều công trình, dự án

đã và đang được triển khai, việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đã góp phần pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên do điều kiện nguồn vốn còn hạn chếhoặc do một số nguyên nhân khác có một số công trình dự án chưa được triển khaihay chậm tiến độ từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Dovậy điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Minh nhằm đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) của huyện qua

đó xác định đưa ra khỏi Quy hoạch những công trình, dự án không có tính khả thi,điều chỉnh quy mô các dự án cho phù hợp với khả năng nguồn vốn và tình hình cụthể của địa phương, bổ sung những công trình, dự án có nhu cầu cấp bách để pháttriển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân sinh

Xuất phát từ tình hình thực tiễn của địa phương, để thấy được những thuậnlợi, khó khăn trong công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất của huyện YênMinh và giúp cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện được tốt

hơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2020 và Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến

sĩ Nguyễn Thị Lợi – Giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 12

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được kết quả thực hiện công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtgiai đoạn 2011 -2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Yên Minh,tỉnh Hà Giang Nhằm thấy được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải phápgiúp cho huyện Yên Minh trong công tác thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đạt hiệu quả cao về mọi mặt Cụ thể:

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011- 2015 của huyện YênMinh, tỉnh Hà Giang;

- Đánh giá phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện YênMinh giai đoạn 2016 -2020;

- Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh;

- Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn2011-2020 trên địa bàn huyện Yên Minh qua khảo sát ý kiến của người dân;

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập vàđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Yên Minh

1.3 Ý nghĩa của đề tài;

Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tácthực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Đồng thời kếtquả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách cóhiệu quả và tiết kiệm

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.2.1 Khái niệm:

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất được quy định như sau (Luật đất đai, 2013):

- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không

gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu

sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vịhành chính trong một khoảng thời gian xác định

- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian

để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

1.1.2.2 Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau (Luật đất đai, 2013):

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của cácvùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sửdụng đất của cấp xã

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng vớibiến đổi khí hậu

5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Trang 14

6 Dân chủ và công khai.

7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi íchquốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

* Quy định về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 40, Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất cấp huyện được quy định như sau(Luật đất đai, 2013):

1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất cấp huyện kỳ trước;

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;e) Định mức sử dụng đất;

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấpxã;

c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vịhành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từngđơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạchđất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các

Trang 15

điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn

vị hành chính cấp xã;

Trang 16

e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xãtrong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sửdụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kếhoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nôngthôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đểđấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,kinh doanh;

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với cácloại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luậtnày trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

* Quy định về công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 46, Luật đất đai năm 2013, thì việc Điều chỉnh Quy

hoạch được quy định như sau(Luật đất đai, 2013):

1 Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

Trang 17

a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sự điềuchỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí,diện tích sử dụng đất;

c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnhhưởng tới quy hoạch sử dụng đất;

d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương

2 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sửdụng đất

3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sửdụng đất đã được quyết định, phê duyệt Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất

là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt

Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tạicác điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này

4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó

* Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tàinguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp quốc gia

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấptỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; BộCông an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

* Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 18

- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tạikhoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng nămcủa cấp huyện

1.1.2 Các căn cứ pháp lý của đề tài

Căn cứ pháp lý là một trong những điểm mấu chốt và quyết định đến côngtác Lập và Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương trênphạm vi cả nước Các quy định pháp luật do Nhà nước và chính quyền địa phươngcác cấp đề ra là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động liên quan đến Quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất Do vậy những căn cứ pháp lý để tiến hành hoạt động Điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các địa phương trên cả nước nóichung và trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang nói riêng được thực hiệntheo quy định các Văn bản pháp luật về đất đai như sau:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ

về quản lý và phát triển đô thị;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 19

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ vềphê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ

sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước tỉnh Hà Giangđến năm 2020;

- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỉnh Hà Giang đến năm2025;

- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng ChínhPhủ về phê duyệt quy hoạch cấp nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025;

- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh HàGiang đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007);

Trang 20

- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giangđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

- Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp Quốc gia;

- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Côngthương về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Thành phố giai đoạn đến 2015 cóxét tới 2020;

- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy bannhân dân TP.HCM về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học ngành giáodục và đào tạo Thành phố đến năm 2020;

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy bannhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ-siêu thị-trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-

2015, tầm nhìn 2020;

- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBNDTP.HCM về phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh HàGiang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Ủy bannhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 1865/2014/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y

tế tỉnh Hà Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy bannhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ,phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Trang 21

- Quyết định số 7006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bannhân dân Thành phố về giao vốn đầu tư công năm 2017 (đợt 1) nguồn vốn ngânsách thành phố, nguồn vốn sổ xố kiến thiết và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA);

- Quyết định số 6505/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt Dự án "Quy hoạch phát triển hệ thống cửahàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm2030";

- Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồngnhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự

án có chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trênđịa bàn Thành phố;

- Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhândân tỉnh Hà Giang về danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyểnmục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

- Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồngnhân dân tỉnh Hà Giang về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyểnmục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bànThành phố;

- Văn bản số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của bộTài nguyên và Môi trường về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;

- Kế hoạch số 3573/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Hà Giang về tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) Thành phố và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện;

- Văn bản số 9081/STNMT-BĐVT ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về số liệu thống kê đất đai năm 2015;

- Công văn số 1687/STNMT-QLĐ ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Sở tàinguyên và Môi trường về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự

án của các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang;

Trang 22

- Công văn số 2368/STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnhđến năm 2020 của tỉnh Hà Giang phân bổ trên địa bàn các quận, huyện;

- Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Giang về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Yên Minh;

- Quy hoạch chung xây dựng đến năm 2025, các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 ,quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trên địa bàn huyện Yên Minh;

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Yên Minh lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 -2020;

- Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địabàn huyện Yên Minh giai đoạn (2011 - 2015); phương hướng phát triển kinh tế - xãhội giai đoạn (2016 - 2020);

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giảipháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 huyện Yên Minh;

- Nguồn số liệu, nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các Ban, ngành vàcác xã, thị trấn trong địa bàn huyện;

- Niên giám thống kê của huyện Yên Minh và tỉnh Hà Giang qua các năm2011-2015;

- Các tài liệu, số liệu kiểm kê, thống kê, bản đồ,… về tình hình quản lý, sửdụng đất đai trên địa bàn huyện Yên Minh

Từ những căn cứ pháp lý và các nguồn tài liệu như trên, công tác Điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Minh đã được tiến hành vàđược tuân thủ nghiêm ngặt

1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện

1.1.3.1 Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 59 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, trình tự Điềuchỉnh Quy hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Trang 23

- Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sungđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiệnquy hoạch sử dụng đất;

- Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtcấp huyện;

- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

* Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sungđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiệnquy hoạch sử dụng đất

1 Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu bao gồm như sau:

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sửdụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và tiềm năng đất đai;

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án

sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy bannhân dân cấp xã xác định;

- Điều tra, khảo sát thực địa

2 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thuthập bổ sung các thông tin, tài liệu

3 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

- Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên vàhiện trạng môi trường;

- Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

- Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lýnhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 24

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

6 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử

dụng đất

7 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

8 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo

9 Đánh giá, nghiệm thu

1.1.3.2 Quy trình Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

* Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo trình

Trang 25

tự sau:

1 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

2 Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

3 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

* Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

1 Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện

2 Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch

sử dụng đất hàng năm cấp huyện

3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

4 Xây dựng báo cáo chuyên đề

5 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo

6 Đánh giá, nghiệm thu

* Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trongnăm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

2 Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch

và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

Trang 26

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện.

3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đấtcho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chínhcấp xã

4 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm

a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và

đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghivốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhànước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩmquyền đối với các dự án còn lại;

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị,khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thươngmại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng vănbản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiệnviệc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sửdụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất

8 Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sửdụng đất

9 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ

Trang 27

11 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiệntheo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.

12 Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đấthàng năm

13 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất

hàng năm

14 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sửdụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định

15 Đánh giá, nghiệm thu

1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triểnkinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trongkhu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừaqua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnhtrong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất

và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa

phương trong quản lý môi trường (Vũ Thị Bình, 1999)

* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn làcải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế(hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyênnhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiều đất nông thôn màu mỡ đượcchuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt dành cho các ngành công

nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương mại khác” (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006).

* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạngphát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính

Trang 28

Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh,giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnhcăn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đãphát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu.

* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ

đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết cácngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụngđất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững

và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc

cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác.Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kếhoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụngđất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồngghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâmchủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môitrường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước cókhác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đấtđai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảmphát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

1.2.2 Các nghiên cứu trong

nước

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quyđịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốthơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của cácloại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy

hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau (Nguyễn Tiến Dũng, 2005):

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

Trang 29

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ởmột số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền

Trang 30

như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từnăm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt đểkhẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm

1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua LuậtCải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất làtiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giảiphóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phươngchâm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật

tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳncho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn

vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộngđất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cốnhững nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nộidung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể làtrong lĩnh vực nông nghiệp

Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựngcác đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn,các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch

sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai

khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” (Võ Tử Can, 2006).

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tếsau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo

xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tưbản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toànMiền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thànhquan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sựgiúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đaimang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi,phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ

xã hội chủ nghĩa

Trang 31

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975 (Nguyên Tiến Dũng, 2005)

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lầnthứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựngđất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đấtđai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đãđược đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủquản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giaothông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tínhchất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nộidung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương

án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóngMiền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điềukiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vimột cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của cácphương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ranhững cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất

Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nôngnghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này

* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơbản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được cácphương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sảncủa cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ươngtrình Chính phủ xem xét phê duyệt Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quyhoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quan trọng để luận chứngcác phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm côngnghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét

để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đođạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 32

nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy

mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án nàykhông được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực nhưcao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sựchồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việcthành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cụcQuản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CPngày 09/11/1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trungương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọngnhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp(9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sảnxuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệtphải kể đến Chỉ thị số

100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đếnnhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuấthiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quyhoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đãquyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển vàphân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạchtriển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trongchương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời

kỳ 1986

-2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tàinguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai;coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động vàvừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Trang 33

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 vềxây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện,

Trang 34

đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trênphạm vi cả nước hết sức sôi động.

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai màthực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủyếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sảnxuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực côngnghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quyđịnh rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và làmột trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai Trongthời gian từ

1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa phương lập quyhoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai 1988 Số lượngcác quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lýruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản vềnội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đấtkhông chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồngthời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải quamột thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụngđất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khókhăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùng với nhiềuvấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụngđất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầucủa quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên banhành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổđất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

Trang 35

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sảnxuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựngcác văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việcquản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theoThông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụngđất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa cóquy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức,phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại

đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt đượcnhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủyếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiềubất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch

sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thànhlập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn vềcông tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cảcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Tỉnh Hà Giang, từngày 03 -

08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khaimạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự ánquy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổchức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tạiHội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấychục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaithời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm

Trang 36

thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giáđiều

Trang 37

tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương

có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nộidung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sửdụng đất đai

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳhọp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đãban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụngđất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sửdụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 -26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề

ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đếnnăm 2004, tại kỳ họp thứ

5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quyhoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụngđất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng vàmang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm 10Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều

12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định

Trang 38

mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai các cấp.

Trang 39

Ngày 01/7/2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở đểlập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm2020.

Trang 40

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2020 và lập kế hoạch

sử dụng đất năm 2019 cho huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 10/2017 – 9/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang;

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011

-2020 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang:

- Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2011 -2015;

- Đánh giá phương án điều chỉnh giai đoạn 2016 -2020

2.2.3 Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Minh;

2.2.4 Đánh giá ý kiến của người dân về một số vấn đề liên quan đến quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh;

2.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Việc thu thập các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu đề tàichủ yếu sử dụng phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử

lý các tài liệu, số liệu sẵn có của địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng tạihuyện Yên Minh; UBND huyện Yên Minh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnYên Minh, Chi cục Thống kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm:

+ Tài liệu, số liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện YênMinh có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất;

+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác cóliên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Minhgiai đoạn 2011 -2015;

Ngày đăng: 10/12/2019, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1999
2. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
4. Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thivà hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Tác giả: Võ Tử Can
Năm: 2006
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hànhLuật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
9. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 đến nay”, Tạp chí Địa chính, Số 3 tháng 6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ởnước ta từ năm 1930 đến nay”, "Tạp chí Địa chính
10. Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính (1998), Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luậnkhoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính
Năm: 1998
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Hà Nội Khác
11. Thế Hà (2013), Xây d ự n g n ông t h ôn m ớ i - Kinh n g h i ệ m t ừ Hà Giang h t tp: // b aoth a in gu y e n . o r g . vn / t n -t u c / k in h -t e /xay- dung - n ong-t h on- m o i -ki nh - ng h ie m -t u - h a - gia n g- 20940 0-1 0 8.h tm l , ngày 28/5/2013 Khác
12. Vũ Trọng Khải (2008), Phát triển nông thôn Việt Nam từ làng xã truyền thống đến văn minh thời hiện đại. NXB Nông nghiệp Hà Nội - Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội Khác
1. Họ và tên chủ hộ Khác
1. Hộ gia đình có biết tới QHSDĐ, điều chỉnh QHSDĐ, kế hoạch sử dụng đất hàng năm ở địa phương không?Có □ Không □ Khác
2. Quá trình lập QHSDĐ, điều chỉnh QHSDĐ, kế hoạch sử dụng đất của địa phương nơi Ông (Bà) sinh sống, có được đưa ra lấy ý kiến nhân dân không?Có □ Không □ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w