1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

97 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT trong ở các Trung tâm BDCT cấp huyện đã có một vài công trình của các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải quyết dưới góc đ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN THIỆN

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ

THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN THIỆN

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ

THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN, 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phạm Hồng Quang Các số liệu và luận cứ nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào./

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

TÁC GIẢ Nguyễn Văn Thiện

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đang công tác tại Đại Học sư phạm Thái Nguyên, khoa Tâm lý- Giáo dục đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn GS TS Phạm Hồng Quang, người

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các anh chị hiện đang công tác tại Phòng LLCT- LSĐ, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bắc Giang, Ban Tuyên giáo Huyện ủy Hiệp Hòa, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Hiệp Hòa và các Trung tâm BDCT trong tỉnh Bắc Giang đã quan tâm, tạo điều kiện, nhiệt tình cung cấp, hỗ trợ thông tin, tư liệu phục vụ luận văn Cảm ơn gia đình và tập thể lớp cao học Quản lý giáo dục K25A đã gắn bó, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn với tất cả sự nỗ lực cao nhất của bản thân nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

TÁC GIẢ Nguyễn Văn Thiện

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng lí luận chính trị và bồi dưỡng Lý luận chính trị theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin 6

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin 7

1.2 Các khái niệm công cụ 13

1.2.1 Bồi dưỡng 13

1.2.2 Bồi dưỡng lí luận chính trị 13

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin 141.2.4 Bồi dưỡng Lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT 151.2.4 Quản lí bồi dưỡng Lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT 161.3 Bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị cấp Huyện 171.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện 171.3.2 Mục đích của việc bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 191.3.3 Nội dung bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 201.3.4 Hình thức bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 241.3.5 Phương tiện thực hiện bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 251.4 Quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 271.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 271.4.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 281.4.3 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 301.4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm BDCT cấp huyện 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 33

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.1 Một vài nét về trung bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 33

2.1.1 Đặc điểm chung của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện 33

2.1.2 Khái quát về trung tâm bồi dưỡng lí luận chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 34

2.2 Tổ chức khảo sát 36

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 36

2.2.2 Đối tượng khảo sát 36

2.2.3 Nội dung khảo sát 36

2.2.4 Phương pháp khảo sát 37

2.3 Thực trạng bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin của giảng viên tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 37

2.2.1 Thực trạng trình độ công nghệ thông tin của cán bộ trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 37

2.2.2 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy, bồi dưỡng lý luận chính trị tại Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa 38

2.2.3 Thực trạng phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 42

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 43

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 43

2.3.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 45

2.3.3 Thực trạng kiểm tra hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 47

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi

dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 49

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52

2.4.1 Ưu điểm 52

2.4.2 Hạn chế 52

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng bồi dưỡng 56

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, toàn vẹn của các hình thức bồi dưỡng 57

3.2 Nội dung các biện pháp 57

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền giáo dục, phổ biến nâng cao nhận thức của giảng viên, giảng viên kiêm chức về ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên tại trung tâm 57

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giảng viên, giảng viên kiêm chức của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 60

3.2.3 Đổi mới lập kế hoạch và chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin 63

3.2.4 Lập kế hoạch đầu tư và quản lý sử dụng hiệu quả thống cơ sở vật chất, phương tiện công nghệ thông tin phục vụ bồi dưỡng lý luận chính trị 64

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.5 Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động bồi

dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin 66

3.3 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp 68

3.3.1 Mục đích thử nghiệm 68

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm được mô tả tại bảng sau: 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

2.1 Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Giang 73

2.2 Đối với Huyện ủy, UBND huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 73

2.3 Đối với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCV : Báo cáo viên

BTGTW : Ban Tuyên giáo Trung ương

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Trình độ tin học của đội ngũ GV, GVKC, BCV các ở Trung tâm

BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 37Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL, GV, GVKC, BCV về ý nghĩa của việc

ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng LLCT tại Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang 39Bảng 2.3: Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng LLCT tại

Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 41

Bảng 2.4: Thực trạng CSVC tại Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh

Bắc Giang 42

Bảng 2.5: Thực trạng lập kế hoạch quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo

hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa -

tỉnh Bắc Giang 44Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị

theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 46

Bảng 2.7: Thực trạng kiểm tra hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo

hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa -

tỉnh Bắc Giang 48

Bảng 2.8: Bảng khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi

dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang 50Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 69

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của đất nước, sự nghiệp giáo dục và đào tạo ngày càng được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta quan tâm Nhiều văn bản quan trọng của Đảng đã khẳng định: Giáo dục- đào tạo là Quốc sách hàng đầu Tại kỳ họp lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) đã ra Nghị quyết số 29-

NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [14] Nghị quyết cũng chỉ rõ, nâng cao

chất lượng dạy học và quản lý giáo dục trong các nhà trường chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam

Là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, trong thời gian qua, hệ thống đào tạo - bồi dưỡng lý luận của Đảng nói chung, Trung tâm BDCT cấp huyện nói riêng đã góp phần quan trọng vào công tác giáo dục, bồi dưỡng lý luận Chính trị, xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh thực sự là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Đặc biệt, thông qua việc bồi dưỡng LLCT đã trực tiếp góp phần cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị, từ đó hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, tạo sự thống nhất về tư tưởng, hành động, góp phần ngăn chặn suy thoái về tư tưởng, chính trị, đấu tranh với những âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trong lĩnh vực tư tưởng, lý luận Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, nước ta đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đan xen nhau, các nguy cơ xã hội ngày một hiện hữu rõ hơn, tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán

bộ, đảng viên là nghiêm trọng, trong khi các thế lực thù địch vẫn tiếp tục thực

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, thúc đẩy “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” trong mỗi cán bộ, đảng viên thì yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động mọi mặt, trong đó hoạt động bồi dưỡng LLCT của Trung tâm BDCT cấp huyện càng có ý nghĩa quan trọng

Thực tiễn giảng dạy ở các Trung tâm BDCT cấp huyện cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động dạy học, bồi dưỡng LLCT còn nhiều hạn chế, bất cập như: xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học chưa thật phù hợp với từng đối tượng Việc vận dụng công nghệ thông tin và chuẩn bị bài giảng của giáo viên còn hạn chế; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số giảng viên còn hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học còn thiếu… những hạn chế cơ bản trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của học viên, chất lượng công tác của họ sau khóa học Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này như: do nhu cầu, hứng thú học tập của học viên; do nội dung, phương pháp giảng dạy của giảng viên Trong đó, một trong những nguyên nhân then chốt chính là chất lượng ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng LLCT

Quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT trong ở các Trung tâm BDCT cấp huyện đã có một vài công trình của các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải quyết dưới góc độ, khía cạnh khác nhau, ở các địa phương khác nhau Tuy nhiên, vấn đề Quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng lý luận chính trị ở các Trung tâm BDCT cấp huyện, tỉnh Bắc Giang đến nay chưa có công trình nào đề cập một cách cụ thể và có hệ thống

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản

lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” làm đê tài

nghiên cứu tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm BDCT huyện hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm BDCT huyện hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng LLCT ở các Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Ứng dụng CNTT trong giáo dục là một xu hướng phổ biến mang tính tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước trong các cơ sở giáo dục Công tác bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT đã được tiến hành ở trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang song hiệu quả đạt được chưa cao Nếu xây dựng được các biện pháp quản lí hoạt độn bồi dưỡng theo hướng ứng dụng CNTT phù hợp sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả của hoạt động này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện

Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang

Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng lý luận

chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang

Về đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên, học viên

ở Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang hiện nay

Về thời gian: Các số liệu điều tra, khảo sát lấy từ năm 2016 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và liên ngành, bao gồm các phương pháp chính sau:

* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu quản lý bồi dưỡng, bồi dưỡng LLCT, Bồi dưỡng theo hướng ứng dụng CNTT của các tác giả trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu đề tài

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra, khảo sát nhằm đánh giá đúng thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp với một số giảng viên, cán bộ quản lý ở Trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Phương pháp quan sát: Tiến hành dự giờ một số buổi lên lớp của giảng viên, một số buổi sinh hoạt chuyên môn, hoạt động ngoại khoá để thu thập thông tin phục vụ cho việc đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang hiện nay

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục: Tiến hành nghiên cứu các bản đề án đổi mới giáo dục, tổng kết công tác giáo dục - đào tạo và quản lý giáo dục của các Trung tâm BDCT cấp huyện, tỉnh Bắc Giang từ năm 1016 đến nay

Phương pháp khảo nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm nhằm mục đích kiểm chứng tính đúng đắn, tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang hiện nay Qua đó khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã nêu

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán học thống kê để xử lý số liệu về kết quả điều tra, khảo sát và khảo nghiệm Qua đó rút ra những kết luận chính xác về kết quả thu được

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Kết quả của đề tài có thể

sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu giúp các nhà quản lý, đội ngũ giảng viên có các biện pháp thiết thực để quản lý nâng cao chất lượng hoạt động bồi

dưỡng LLCT ở các Trung tâm BDCT cấp huyện, tỉnh Bắc Giang

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Ngoài ra còn có phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trần Thị Tâm trong bài viết "Đôi điều suy nghĩ khi lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy chương trình giáo dục LLCT ở Trung tâm BDCT cấp

huyện" [26] Tác giả đã đề cập đến vấn đề trọng tâm của giảng dạy chính trị

hiện nay đó là phương pháp và đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy chương trình giáo dục LLCT ở các trung tâm BDCT cấp huyện Đặc biệt với tính đặc thù về nội dung giảng dạy, học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện, tác giả đã đề xuất phương hướng, biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy đối với giảng viên Trong đó, lựa chọn nội dung, đổi mới phương pháp giảng dạy là biện pháp quan trọng, thiết thực và hiệu quả đối với học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện

Tác giả Vũ Thùy Linh trong bài viết: "Công tác giáo dục LLCT cho cán

bộ, đảng viên ở cơ sở của tỉnh Hải Dương- thực trạng và kinh nghiệm" [20] Đã

đề chỉ ra những bất cập trong giáo dục LLCT cho cán bộ, đảng viên ở các cơ sở hiện nay, trong đó tập trung những hạn chế về: nội dung, phương pháp, người dạy và người học Để nâng cao chất lượng công tác giáo dục LLCT cho cán bộ, đảng viên cơ sở, tác giả đã khái quát và chỉ ra một số kinh nghiệm Đây là cơ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sở lý luận và thực tiễn quan trọng, giúp tác giả xây dựng khung lý thuyết của đề tài sát với thực tiễn hiện nay

Tác giả Phương Kiến Quốc trong bài viết: "Đổi mới phương pháp dạy và học LLCT ở Trung tâm BDCT huyện Cầu Giấy" [23] Các bài báo đã chỉ rõ vai trò của công tác giáo dục LLCT và vai trò của các trung tâm BDCT trong nâng cao chất lượng hoạt động dạy học, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng tạo nguồn cán bộ ở các địa phương hiện nay Đồng thời, đã chỉ ra một số phương hướng biện pháp quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động dạy học nói riêng, công tác giáo dục LLCT nói chung ở các trung tâm BDCT cấp huyện hiện nay

Các công trình đề tài nghiên cứu trên đây ít nhiều đã bàn đến hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học, công tác giáo dục LLCT và quản lý nâng cao chất lượng dạy học LLCT ở các Trung tâm BDCT; quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học một môn học nhất định Qua đó, các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của môn học, biện pháp cách thức nâng cao chất lượng dạy học môn học trong cơ sở đào tạo hiện nay Đặc biệt, một số nghiên cứu đã chỉ ra vị trí, vai trò, nội dung, phương pháp, quy trình quản lý hoạt động dạy học nói chung, quản lý hoạt động giảng dạy môn học cụ thể nói riêng; đã xây dựng được hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học; đề xuất biện pháp, các thức, quy trình quản lý hiệu quả hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục Tuy nhiên, bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT đến nay chưa có một công trình hay một đề tài nghiên cứu nào

đề cập cụ thể, cơ bản, toàn diện, khoa học ở các trung tâm BDCT cấp huyện

Do đó, việc đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng của vấn đề bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT ở các Trung tâm BDCT cấp huyện, tỉnh Bắc Giang là vấn đề mang tính cấp thiết

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin

Về quản lý bồi dưỡng hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trần Thị Bích Liễu (2005), “Quản lí dựa vào nhà trường: con đường nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục, ĐHSP Hà Nội” [19] nghiên cứu về vai trò của Hiệu trưởng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, tổng hợp các nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, đã chỉ ra tầm quan trọng của Hiệu trưởng trong việc chia sẻ trách nhiệm và bồi dưỡng giáo viên thành những nhà lãnh đạo chuyên môn, đồng thời chỉ ra những giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hiệu trưởng Luận văn đã chỉ rõ ra hai lí

(2) là chuyên gia môn học, con chim đầu đàn để kèm cặp các giáo viên khác; (3) là người xây dựng và duy trì văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt đời để thực hiện tốt quá trình dạy học trong Nhà trường Giáo viên chính là người thực hiện các kế hoạch, phương hướng của Nhà trường Vì vậy, con đường thành công nhất để phát triển chuyên môn cho giáo viên trong Nhà trường là bồi dưỡng vai trò lãnh đạo chuyên môn cho họ và bản thân cán bộ lãnh đạo cũng phải thường xuyên được bồi dưỡng

Theo dự án SREM, Bộ tài liệu tăng cường NLQL trường học đã xác định một người quản lý, lãnh đạo nhà trường cần có các năng lực cụ thể như sau: Năng lực xác định tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của nhà trường; năng lực xây dựng chiến lược phát triển nhà trường để hoàn thành mục tiêu và sứ mệnh; năng lực giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu; năng lực xây dựng và duy trì một môi trường giáo dục theo định hướng kết quả; năng lực chỉ đạo

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chuyên môn; năng lực định hướng các hoạt động của nhà trường vì sự tiến bộ của tất cả học sinh; năng lực xây dựng môi trường cộng tác trong nhà trường; năng lực tập trung các hoạt động hàng ngày vào các hoạt động của học sinh; năng lực thiết lập và duy trì bầu không khí làm việc tích cực trong nhà trường; năng lực đảm bảo một môi trường học tập an ninh, an toàn; năng lực tuyển chọn, lựa chọn và duy trì tập thể cán bộ giáo viên có chất lượng; năng lực giám sát và đánh giá cán bộ; năng lực thúc đẩy và chỉ đạo việc phát triển chuyên môn của cán bộ giáo viên; năng lực khuyến khích giáo viên và những người khác làm lãnh đạo; quản lý tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị; NLQL và ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý hành chính; phẩm chất đầu tàu gương mẫu; hiểu biết về xã hội và pháp luật

Tác giả Kiều Nam trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng nhà trường trung học phổ thông” (2010) [21] đã nêu lên những vấn đề: Định hướng phát triển đào tạo nhân lực, văn hoá QLNT; giám sát đánh giá, quản lý chất lượng; quản trị, quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, trong

đó có bàn về những kỹ năng, yêu cầu và phương pháp quản trị nhà trường của hiệu trưởng Nội dung sách còn bàn tới một số công việc hiệu trưởng được coi

là NLQL của hiệu trưởng, nhằm phát triển năng lực lãnh đạo, NLQL nhà trường như: Xây dựng hệ thống và thống nhất giá trị hành động trong đơn vị; phát triển nhà trường thành tổ chức học hỏi; bảo đảm tính thống nhất và nhất quán trong chu trình QLNT; thực hiện sự phản biện công việc…

Phân tích năng lực lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục, tác giả tổng quan các nghiên cứu khác nhau và nhận định: năng lực lãnh đạo là một khái niệm chưa được công nhận hoàn toàn nhưng là cơ sở của nhiều kỳ vọng vì đã chỉ ra được tương đối một tập hợp biểu hiện cho một khả năng nào đó của lãnh đạo; năng lực lãnh đạo là kết quả tinh hoa phức hợp của tri thức, kỹ năng thực hiện hiệu quả một hoạt động nào đó của người lãnh đạo Tuy nhiên, có thể xác định năng lực lãnh đạo thuộc về cá nhân người lãnh đạo và cần năng lực lãnh đạo

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cho nhà trường hoặc bản thân nhà trường cần căn cứ mục đích và đối tượng và bối cảnh tác động

Phân tích các năng lực lãnh đạo cơ bản của hiệu trưởng trường THCS, các tác giả cho rằng: Nếu xét theo mức độ lãnh đạo, thì vấn đề thách thức cao nhất đối với năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng nhà trường THCS là lãnh đạo toàn bộ nhà trường nhưng thực chất đây là lãnh đạo chiến lược vì kiến thức về lập kế hoạch chiến lược dễ dàng có được nhưng lãnh đạo chiến lược trở thành khó khăn thường trực đối với hiệu trưởng từng trường cả trước mắt và lâu dài

Để thực thi một chiến lược thành công là một quá trình lãnh đạo đầy thách thức của hiệu trưởng nhà trường Những năng lực cơ bản được đề cập mới chỉ là những điểm chung nhất mà hiệu trưởng nhà trường nên thực thi trong quá trình lãnh đạo Ngoài ra, mỗi trường khi xây dựng chiến lược phải xác định các đặc thù Hơn nữa, không có năng lực nào quan trọng hoặc ít quan trọng vì lãnh đạo luôn phải thực hiện tốt nhất các năng lực này

Trong cuốn sách: “Đổi mới căn bản toàn diện ngành giáo dục công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường dành cho hiệu trưởng” (2012) của tập thể tác giả: Tăng Bình, Ái Phương, Phương Nam [dẫn theo 20] đã bàn về đổi mới công tác quản lý, lãnh đạo của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện chất lượng giáo dục; về tổ chức quản lý hoạt động của nhà trường các cấp;

về QLNT và chuẩn đánh giá năng lực hiệu trưởng trong hệ thống giáo dục…

Người hiệu trưởng còn trong tư cách nhà quản lý, phải thực hiện đầy đủ

các vai trò của mình với tư cách người đứng đầu nhà trường Người hiệu

trưởng còn trong tư cách định hướng văn hoá trường học, phải tổ chức các hoạt

động giáo dục đào tạo trong nhà trường hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, thái độ có văn hoá cho học sinh Xây dựng các hệ thống chuẩn mực, giá trị giúp cho giáo viên, học sinh có cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp…

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tác giả cho rằng, để có thể đảm nhận có hiệu quả trọng trách lãnh đạo

và QLNT, người hiệu trưởng phải có năng lực nhất định Theo ông, Năng lực

là những đặc điểm bên trong cho phép người hiệu trưởng làm việc hiệu quả hơn trong nhiều tình huống hơn và thường xuyên hơn với kết quả cao hơn Nói cách khác, năng lực có thể hiểu là những phẩm chất mà người hiệu trưởng

có để có thể hành động trong những cách khác nhau mà đem lại kết quả công việc cao hơn

Tác giả Trần Minh Hằng trong bài viết: “Phẩm chất, nhân cách CBQLGD trước yêu cầu đổi mới giáo dục” đã khái quát những phẩm chất, nhân cách của người CBQLGD, trong đó chỉ ra những yếu tố cấu thành NLQL cơ bản của người CBQLGD là năng lực tổ chức quản lý nhân sự, biểu hiện ở khả năng làm việc với con người có những tính cách đa dạng khác nhau; biết tổ chức guồng máy hoạt động theo một quy trình khoa học, trong đó mỗi thành viên là một mắt xích vận hành thuận chiều, đồng bộ với năng suất cao nhất của từng cá thể

Đứng trước những thay đổi đó, đòi hỏi CBQLGD trước hết phải là một công dân mẫu mực, phải có nhân cách của người lao động sáng tạo, năng động,

có kinh nghiệm giáo dục, có trình độ lý luận và NLQL Do vậy, việc xây dựng đội ngũ CBQLGD, bồi dưỡng họ là một nhu cầu cấp bách Để làm được điều

đó, tác giả đề xuất kết hợp thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp cơ bản: Đổi mới phương thức tuyển chọn, đánh giá, bổ nhiệm CBQLGD; tiến hành song song việc đổi mới QLGD và quản lý đội ngũ CBQLGD với việc bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ để CBQLGD không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để làm “giá đỡ” cần thiết và quan trọng; chú trọng hơn nữa công tác đào tạo và bồi dưỡng và phát hiện cũng như phát triển đội ngũ CBQLGD; đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cách thức QLGD theo hướng xây dựng và phát triển một nền giáo dục hiện đại có tính mở phù hợp với khuynh hướng và xu thế vận động của các nước trong khu vực và thế giới; nhà nước cần có chính sách và cơ chế phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho CBQLGD trong quá trình làm việc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tác giả Nguyễn Duy Hưng với bài viết: “Một số biện pháp nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD” đã phân tích mạng lưới các

cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD của nước ta hiện nay và đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD Trên cơ sở của những mặt mạnh, mặt yếu của đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD, tác giả đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD để thực hiện có chất lượng, hiệu quả đào tạo bồi dưỡng CBQLGD hiện nay Cụ thể là: Củng cố, xây dựng lại hệ thống các trường đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD từ trung ương đến địa phương; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và CBQL của hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD; đổi mới nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng, đa dạng hoá các hình thức và đối tượng đào tạo bồi dưỡng; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn hoạt động đào tạo bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết

bị phục vụ dạy học; mở rộng hợp tác quốc tế

Đặc biệt, đối với biện pháp đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD, tác giả cho rằng trên cơ sở khung chương trình bồi dưỡng CBQLGD mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD cần cập nhật, bổ sung và hiện đại hoá nội dung, chương trình, tập trung cung cấp kỹ năng quản lý cho học viên; trang bị những kiến thức, kỹ năng về tư duy hệ thống, kỹ năng dự báo phát hiện các vấn đề mới; phát triển

tư duy chiến lược, kiến thức và kỹ năng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược; rèn luyện khả năng sáng tạo và thích nghi với sự thay đổi Ngoài ra, các nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần hướng tới nhu cầu thiết thực của người học đó là công tác QLNT gắn với tình huống sư phạm, gắn công tác QLNT với quản lý xã hội

* Tuy nhiên cũng giống như vấn đề nghiên cứu về bồi dưỡng lí luận chính trị và bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT thì hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ứng dụng CNTT Bởi vậy đề tài: “Quản lý bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” là nội

dung mới và rất cần thiết

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.2 Bồi dưỡng lí luận chính trị

Bồi dưỡng lý luận chính trị có vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở trực tiếp góp phần và nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng tư tưởng, đạo đức cách mạng, năng lực hoạt động cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân

Bồi dưỡng lý luận chính trị là một bộ phận nằm trong sự nghiệp giáo

dục, nó trực tiếp truyền thụ và trang bị cho người học thế giới quan Mác - Lênin, nhân sinh quan, đạo đức cách mạng Từ thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng đó, người học có khả năng tư duy khoa học, có năng lực sáng tạo trong trong hoạt động thực tiễn, củng cố lòng tin vào lý tưởng, mục tiêu cách mạng, vào đường lối, chủ trương của Đảng

Do đó, Bồi dưỡng lý luận chính trị là quá trình đào tạo, giáo dục nhằm hình thành cho người học thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa thông qua việc truyền thụ những nguyên lý lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước cùng các tinh hoa tư tưởng chính trị của dân tộc và nhân loại Trên cơ sở đó, giúp cho người học có tư duy khoa học, đạo đức cách mạng, năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn [18]

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Để đạt được những yêu cầu giáo dục trên, bồi dưỡng lý luận chính trị phải đảm bảo truyền thụ cho người học những tri thức khoa học sau:

- Lý luận Mác - Lênin (bao gồm ba bộ môn cơ bản: Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học)

- Các môn lý luận chính trị cơ bản: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Nhà nước pháp luật, Khoa học hành chính

- Những vấn đề thuộc về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Đó chính là những nội dung cơ bản trong giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị Đương nhiên, với từng đối tượng cụ thể, yêu cầu của nội dung chính trong giáo dục có thể ở các mức độ khác nhau

1.2.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin

CNTT đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của giáo dục Việt Nam

CNTT đang được ứng dụng tích cực vào các lĩnh vực quản lý giáo dục Lĩnh vực lãnh đạo quản lý cũng như các lĩnh vực khác đang chịu tác động của công nghệ thông tin và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của nó Đồng thời, hoạt động lãnh đạo quản lý cũng có tác động lớn tới phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin

Ứng dụng công nghệ thông tin là sử dụng những kết quả của CNTT để

hỗ trợ cho các khâu công việc cần thiết, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự trao đổi, khai thác thông tin trong môi trường công nghệ thông tin; cải tiến, đổi mới qui cách làm việc, đạt hiệu quả công việc cao hơn, đáp ứng được những thay đổi đang diễn ra [6]

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước các cấp đặt ra là trang bị, xây dựng tối thiểu ban đầu về kết cấu hạ tầng kỹ thuật thông tin; cung cấp các kiến thức kiến thức tin học cần thiết cho đội ngũ cán bộ

sử dụng; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý một số công việc, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CNTT là ngành khoa học công nghệ cao, nó có nhiều tác dụng trong cuộc sống xã hội, mang lại hiệu quả lớn trong mọi mặt của xã hội trong đó có quản lý Ứng dụng CNTT làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thể hơn, người quản lý không mất nhiều thời gian vào những việc cụ thể mà dành nhiều thời gian hơn cho công việc hoạch định chiến lược cho tổ chức, cho đơn vị

1.2.4 Bồi dưỡng Lý luận chính trị theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin

Quá trình bồi dưỡng LLCT chính là quá trình trực tiếp truyền thụ và trang bị cho người học thế giới quan Mác - Lênin, nhân sinh quan, đạo đức cách mạng Từ thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng đó, người học có khả năng tư duy khoa học, có năng lực sáng tạo trong trong hoạt động thực tiễn, củng cố lòng tin vào lý tưởng, mục tiêu cách mạng, vào đường lối, chủ trương của Đảng

Như vậy: Bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT là quá trình áp dụng các trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ nhằm tăng hiệu quả, tác dụng truyền đạt nội dung, kiến thức LLCT đến học viên

Với sự thay đổi mô hình giáo dục trong trường phổ thông như trên, vai trò của CNTT trở nên đặc biệt quan trọng, CNTT trở thành công cụ cần thiết phục vụ hiệu quả mọi hoạt động trong Nhà trường và các Trung tâm BDCT, vì vậy cần có ý thức cao về ứng dụng CNTT trong QL cũng như trong hoạt động dạy và học

Ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng LLCT ngày nay có thể coi là xu thế tất yếu Chúng ta đang sống trong thời đại kinh tế tri thức mà đặc trưng của nó thể hiện ở các đặc điểm sau:

- Thời đại thông tin và bùng nổ thông tin hình thành một xã hội thông

tin, thông tin trở thành “lực lượng sản xuất”

- CNTT được nhúng ghép vào hầu hết các sản phẩm và dịch vụ kinh tế

xã hội làm tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ Điều này cũng khẳng định một vấn

đề cụ thể là CNTT làm tăng chất lượng sản phẩm của công nghệ dạy học Sản phẩm đó là những người cán bộ được đào tạo qua trường lớp

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành

kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo

của HS Như vậy, việc chuyển từ “lấy GV làm trung tâm” sang “lấy HS làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng LLCT đã và đang phát triển ngày càng nhiều về số lượng cũng như chất lượng trong ngành giáo dục nói chung và lĩnh vực giáo dực của Đảng nói riêng

1.2.4 Quản lí bồi dưỡng Lý luận chính trị theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin

Quản lý hoạt động bồi dưỡng được hiểu là những hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu, ) đến tập thể đối tượng quản lí và các lực lượng có liên quan nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, giúp họ cập nhật thêm được những kiến thức khoa học chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu các kinh nghiệm giáo dục tiên tiến để từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Quản lý hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT là cách thức tác động có mục đích, có kế hoạch của người quản lý đến

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giảng viên tại các trung tâm bồi dưỡng để huy động họ tăng cường sử dụng có hiệu quả CNTT vào các hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị cho học viên nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động

Trong xu thế mở cửa hội nhập với thế giới, lĩnh vực giáo dục đào tạo nói chung, bồi dưỡng LLCT tại các Trung tâm BDCT nói riêng được cập nhật những tiến bộ trong cách dạy, cách học cũng như cách thức QL của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới Một trong những đặc điểm nổi bật của xu hướng giáo dục hiện đại là sự thay đổi trong triết lý giáo dục, đó là xem người học là trung tâm của mô hình giáo dục thay cho GV là trung tâm như mô hình giáo dục truyền thống Vì thế, giáo dục Việt Nam, nơi đề cao vị thế người Thầy phải thay đổi căn bản trong nhận thức HS là sản phẩm của Nhà trường, vì vậy chất lượng của người học chính là thước đo, là tiêu chí để đánh giá chất lượng và hiệu quả của ngành giáo dục

1.3 Bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị cấp Huyện

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện

Theo Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư Trung ương khóa X “về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trực thuộc tỉnh có các nhiệm vụ sau [2]:

(1) Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ và đảng viên trên địa bàn cấp huyện theo quy định của Ban Tuyên giáo Trung ương gồm

có các chương trình: Chương trình bồi dưỡng kết nạp Đảng cho quần chúng ưu

tú của các đơn vị cơ sở; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới; Chương trình đào tạo sơ cấp lý luận chính trị cho đảng viên chưa có trình

độ trung cấp lý luận chính trị và chưa có trình độ cao đẳng, đại học trở lên; Chương trình bồi dưỡng các chuyên đề gồm: Chương trình giáo dục chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, Chương trình bồi dưỡng về vấn đề dân tộc và chính sách

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chương trình bồi dưỡng về vấn đề tôn giáo và công tác tôn giáo cơ sở, Chương trình bồi dưỡng về chủ động hội nhập quốc tế , Chương trình bồi dưỡng về tư tưởng Hồ Chí Minh, Chương trình bồi dưỡng về giáo dục đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên trong tình hình mới Trung tâm bồi dưỡng chính trị tổ chức học tập các chuyên đề về tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức học tập một số tác phẩm về đạo đức cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh như: Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân, tác phẩm Di chúc, tác phẩm Sửa đổi lối làm việc và một số tác phẩm về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí…[5] Ngoài ra, trung tâm bồi dưỡng chính trị còn giúp cho các đơn vị cơ sở triển khai học tập các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

(2) Bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cho cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở:

Là đơn vị giáo dục sự nghiệp của Đảng, TTBDCT cấp huyện có chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện các chương trình: bồi dưỡng công tác Đảng cho bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở ; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra cơ sở; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác

tổ chức cho cán bộ tổ chức cơ sở; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận cho cán bộ dân vận cơ sở; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng cấp ủy cho cán

bộ văn phòng cấp ủy cơ sở; Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tuyên giáo cơ sở cho đội ngũ công tác tuyên giáo xã, phường; Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ báo cáo viên cơ sở cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở; Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho trưởng ấp, trưởng khu phố; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác Mặt trận Tổ quốc cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác phụ nữ cho cán bộ phụ nữ cơ sở; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác đoàn cho cán bộ làm công tác đoàn thanh niên cơ sở; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác cựu chiến binh cho cán bộ cựu chiến binh cơ sở; Chương trình bồi dưỡng lý

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

luận chính trị, nghiệp vụ công tác công đoàn cho cán bộ công đoàn cơ sở; Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác hội cho cán bộ hội nông dân cơ sở; Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đối tượng 4-5 [1]

Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được giao nhiệm vụ mỗi tháng một lần tổ chức hội nghị sinh hoạt báo cáo viên để thực hiện nhiệm vụ công tác tuyên truyền miệng theo định hướng của Đảng

Trung tâm bồi dưỡng chính trị chuyển tải thông tin định hướng của Đảng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở; giải thích, tuyên truyền các vấn đề dư luận xã hội đang quan tâm; tuyên truyền những chủ trương, cơ chế, chính sách của địa phương Đồng thời nắm bắt thông tin phản ánh tình hình của cơ sở thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên để báo báo cấp ủy hàng tháng

Ngoài những nhiệm vụ trên, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị còn phải thực hiện một số nhiệm vụ cấp ủy phân công như:

Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh đào tạo trung cấp lý luận chính trị,

cùng với Trường Chính trị tỉnh hiệp quản các lớp này; trong trường hợp cấp ủy liên kết với một số trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương giao cho trung tâm bồi dưỡng chính trị có nhiệm vụ phối hợp cùng các trường tham gia quản lý học viên; đồng thời trung tâm bồi dưỡng chính trị tham

gia với các đoàn công tác đi cơ sở khi cấp ủy đảng yêu cầu

1.3.2 Mục đích của việc bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học tại các nhà trường nói chung, tại các Trung tâm BDCT cấp huyện nói riêng đã được chứng minh rõ nét bằng thực tiễn những năm qua Chính thực tiễn đã cho thấy rằng, việc bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT cấp huyện Nó góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giảng dạy LLCT Nhiều

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

năm qua, do tầm quan trọng của CNTT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Chỉnh phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong trường học từ rất sớm Ngày 10/04/2007, Chính phủ đã có Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Tiếp đến, trong Chỉ thị 58CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị một lần nữa khẳng định quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông với định hướng chiến lược “CNTT

là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại Đối với ngành Giáo dục - Đào tạo, Chỉ thị chỉ rõ: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt năm học 2008 - 2009 được Bộ GD&ĐT lấy làm năm học Công nghệ thông tin Một trong những nhiệm vụ về CNTT năm học 2011 - 2012

là “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học” Do đó các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng của Đảng cũng đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy, bồi

dưỡng của mình (Thủ tướng Chính phủ (2009) [28]

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Nội dung của giáo dục lý luận chính trị rất rộng, bao gồm những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối, quan điểm của Đảng về các lĩnh vực của đời sống xã hội, lịch sử Đảng; công tác xây dựng Đảng; đạo đức cách mạng; chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước; những kinh nghiệm của các nước và tình hình chính trị trong nước cũng như thế giới Đây là những nội dung

lý luận chính trị cơ bản mang tính bắt buộc mà mọi cán bộ, đảng viên của Đảng đều phải học, phải được đào tạo, bồi dưỡng với những hình thức thích hợp

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chủ tịch Hồ Chí Minh thường dạy: Học lý luận là để vận dụng vào thực tiễn, phải mang lại lợi ích thiết thực cho hoạt động thực tiễn Vì vậy, giáo dục

lý luận chính trị phải luôn chú ý kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, phải xuất phát từ yêu cầu của hoạt động thực tiễn để đưa ra nội dung, chương trình giáo dục cho thích hợp Vì chỉ trên cơ sở gắn chặt giữa giáo dục lý luận chính trị với yêu cầu của hoạt động thực tiễn thì giáo dục lý luận chính trị mới đem lại hiệu quả thiết thực Thông qua quá trình học tập, học viên không những nắm vững được những vấn đề lý luận cơ bản để vận dụng vào trong công tác thực tiễn, mà còn giúp họ hiểu biết, quán triệt một cách sâu sắc hơn trong những nhiệm vụ chính trị cụ thể đang đặt ra trong mỗi thời kỳ cách mạng Từ đó giúp họ chỉ đạo thực hiện một cách hiệu quả những nhiệm vụ cụ thể của địa phương mình

Nội dung, chương trình dạy học LLCT ở các trung tâm BDCT cấp huyện

vô cùng phong phú và đa dạng cho các đối tượng như: lớp bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ và đảng viên trên địa bàn cấp huyện theo quy định của Ban Tuyên giáo Trung ương; lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cho cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở; các lớp phối hợp, liên kết với các trường đại học, cao đẳng do đó nội dung bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng CNTT tại trung tâm BDCT cấp huyện cũng rất đa dạng

Mỗi đối tượng cụ thể đều có nội dung, chương trình riêng theo mục tiêu của khóa học như: nội dung, chương trình các lớp bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng; lớp đảng viên mới; các lớp sơ cấp và trung cấp LLCT Quản lý nội dung chương trình dạy học LLCT ở các trung tâm BDCT cấp huyện bao gồm: quản

lý xây dựng nội dung, chương trình dựa trên các hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên cho từng đối tượng cụ thể; quản lý thực hiện đúng, đủ nội dung, chương trình dạy học LLCT; quản lý bổ sung, phát triển, hoàn thiện nội dung, chương trình dạy học LLCT; quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của học viên theo yêu cầu của nội dung, chương trình đã xác

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

định; đảm bảo các điều kiện, cơ sở vật chất theo nội dung, chương trình đã xác định; tổ chức các phương pháp, hình thức dạy học theo nội dung, chương trình

đã xác định; kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo mục tiêu của nội dung, chương trình đã xác định; quản lý kết quả thực hiện nội dung, chương trình dạy học LLCT, so sánh đối chiếu mục tiêu quản lý, đề ra các biện pháp, phương hướng đổi mới, nâng cao chất lượng nội dung, chương trình dạy học LLCT ở các trung tâm BDCT cấp huyện đáp ứng yêu cầu giáo dục và yêu cầu thực chuyên môn, nghiệp vụ của học viên

Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động học tập LLCT của học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các trung tâm BDCT Quản lý hoạt động học tập LLCT của học viên ở trung tâm BDCT cấp huyện bao gồm:

Quản lý xây dựng động cơ học tập LLCT cho học viên: Động cơ học tập là yếu

tố thúc đẩy việc học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện không ngừng học tập Với đặc điểm của các môn LLCT là khó, trừu tượng, đa số học viên rất ngại học và sợ học, do đó, xây dựng động cơ học tập cho học viên là nội dung quản lý quan trọng, quyết định chất lượng học tập LLCT của học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện Theo đó, quản lý hoạt động học tập LLCT của học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện là phải làm cho họ có động cơ và thái độ học tập đúng đắn và có ý thức tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức, học tập rèn luyện các kỹ năng; xây dựng được nền nếp học tập, kỷ luật học tập; rèn luyện ý chí, thái độ học tập đúng đắn, chuyên cần, chăm chỉ, sống có lý tưởng, hoài bão, hướng tới những ước mơ cao đẹp; luôn ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức cách mạng, lập trường của người cộng sản; hoàn thiện thế giới quan, phương pháp luận khoa học, xây dựng phong

cách, phương pháp, tác phong làm việc khoa học Quản lý bồi dưỡng phương pháp học tập LLCT cho học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện Tổ chức,

hướng dẫn học viên tìm ra phương pháp học LLCT một cách hiệu quả thông

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

qua việc bồi dưỡng phương pháp học tập; giúp học viên nắm được phương pháp, kỹ năng học tập các môn LLCT; rèn các kỹ năng học tập LLCT hiệu quả; hình thành kỹ năng, phương pháp tự học, tự tìm kiếm kiến thức theo mục tiêu

học tập một cách hiệu quả Tham gia các hoạt động ngoại khoá các môn LLCT cho học viên ở các trung tâm BDCT cấp huyện: quản lý tham gia thực hiện các

hoạt động ngoại khóa, chương trình, nội dung hoạt động ngoại khóa theo kế hoạch; quản lý phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa theo mục tiêu, nội dung chương trình học tập; quản lý chất lượng, kết quả thu hoạch các hoạt động ngoại khóa của học viên; chấp hành kỷ luật học tập của học viên

trong các hoạt động ngoại khóa Quản lý kết quả học tập, tự học của học viên,

sự tiến bộ của học viên trong học tập LLCT ở các trung tâm BDCT cấp huyện:

quản lý điểm số các môn học của học viên; quản lý chất lượng rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, nhân cách của học viên; quản lý quá trình tu dưỡng, phấn đấu, rèn luyện của học viên trong khóa học

+ Về phương pháp giáo dục lý luận chính trị

Đây cũng là một mặt hết sức quan trọng trong công tác giáo dục lý luận chính trị Bởi vậy, có nội dung, chương trình phù hợp nhưng không có phương pháp đúng cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tập

Theo nghĩa chung nhất phương pháp là cách thức đạt tới mục tiêu, là hoạt động được sắp xếp theo một trật tự nhất định hay dưới góc độ triết học với tính cách là phương tiện nhận thức, “Phương pháp là cách thức tái hiện lại đối tượng nghiên cứu trong tư duy”

Theo nghĩa đó, phương pháp trong giáo dục lý luận chính trị là cách thức truyền tải những nội dung, những thông tin đối với người học theo một hệ thống, một trật tự đã xác định nhằm hình thành nên những tri thức mới cho người học

Do đó, người dạy có phương pháp giảng dạy tốt, tức là có phương tiện tốt thực hiện một cách hiệu quả công việc của mình Trên ý nghĩa đó, phương pháp giáo dục lý luận chính trị là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu quả

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giáo dục lý luận chính trị Có phương pháp đúng, phù hợp sẽ giúp cho người học tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, nhận thức đúng vấn đề, đạt kết quả học tập tốt Những phương pháp thường dùng trong giáo dục lý luận chính trị là thuyết trình, trực quan, nêu gương, nêu vấn đề, đối thoại, thảo luận nhóm…

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung, trong bồi dưỡng LLCT tại các trung tâm BDCT nói riêng thường được sử dụng các hình thức cơ bản như sau:

- Sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy, bồi dưỡng: hình thức sử dụng bài giảng điện tử các nhiều ưu điểm trong quá trình giảng dạy Nó tạo hứng thú cho người học qua cách truyền đạt phong phú, đa dạng qua âm thanh, hình ảnh giúp học viên tiếp nhận bài giảng dễ hiểu hơn Giảng viên cũng giảm nhẹ việc thuyết giảng, có nhiều điều kiện trao đổi, thảo luận với học viên những vấn đề nảy sinh của chuyên đề Sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy cũng giúp giảng viên không phải soạn nhiều lần mà chỉ cần đầu tư soạn giảng lần đầu, sau đó cập nhật, chỉnh sửa để bài giảng hoàn chỉnh hơn những lần sau

Muốn có một bài giảng điện tử thật sự hiệu quả, người dạy phải dành nhiều thời gian cho việc sưu tầm, chuẩn bị chu đáo về tài liệu, kiến thức Giảng viên cũng phải thành thạo về CNTT

- Tìm kiếm tài liệu, tra cứu thông tin trên mạng Internet: Một trong những yêu cầu quan trọng đổi với mỗi giảng viên hiện nay là phải không ngừng

tự nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ Một trong những “kênh” tự học

vô cùng hữu ích hiện nay chính là tìm kiếm dữ liệu trên mạng Internet Có hai cách tìm kiếm phổ thông được sử dụng hiện nay là: tìm kiếm tĩnh và tìm kiếm động Tìm kiếm tĩnh là việc truy cập vào các danh bạ trên mạng (website) để tìm kiếm thông tin; tìm kiếm động là tìm kiếm trực tuyến

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tham khảo sách điện tử, giáo trình điện tử: hình thức này cũng được sử dụng phổ biến trong quá trình giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng của giảng viên Với việc sử dụng CNTT, giảng viên có thể nhanh chóng tìm được các bài giảng, các giáo trình có nội dung phục vụ trực tiếp cho bài dạy của mình ở bất

kỳ thời điểm nào

- Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình bồi dưỡng: giảng viên có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ (nghe, nhìn) trong quá trình bồi dưỡng để tăng hiệu quả tiếp thu, ghi nhớ của học viên; giảm bớt việc ghi, đọc, chép của giảng viên và học viên Học viên được học thường xuyên trong môi trường có các thiết bị điện tử

- Nhận và gửi văn bản bằng thư điện tử: Thư điện tử hay e mail là một hệ thống chuyển nhận thư qua các mạng máy tính Điều này rất cần thiết trong việc trao đổi, liên lạc giữa giảng viên với học viên tại các trung tâm BDCT Với

hệ thống e mail này, giảng viên có thể cung cấp tới học viên những tài liệu mình có liên quan đến chuyên đề cần bồi dưỡng tại trung tâm Ngược lại học viên cũng có thể sử dụng e mail để gửi các bài làm tiểu luận theo yêu cầu của giảng viên

1.3.5 Phương tiện thực hiện bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Hình thức, phương tiện giáo dục lý luận chính trị ở các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là cách thức tổ chức hoạt động giáo dục lý luận chính trị chủ yếu là lên lớp học với các điều kiện trang thiết bị và cơ sở vật chất như giảng đường, loa đài - micro, máy chiếu đa năng, giáo trình, tài liệu, Ngoài ra các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện còn tổ chức cho học viên đi tham quan thực tế ngắn ngày tại các nơi khác

Có rất nhiều các phương tiện ứng dụng CNTT được sử dụng trong cuộc sống nói chung và trong dạy học nói riêng Qua khảo sát, trong bồi bồi dưỡng LLCT tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, người ta thường sử dụng các phương tiện sau để thực hiện bồi dưỡng LLCT theo hướng ứng dụng CNTT:

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Máy tính: Máy tính hay máy điện toán là những thiết bị hay hệ thống thực hiện tự động các phép toán số học dưới dạng số hoặc phép toán lôgic Các máy tính cỡ nhỏ thường gọi là máy vi tính, trong số đó máy dùng cho cá nhân thường gọi là máy tính cá nhân Máy tính được cấu tạo bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trước Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin Nếu được thiết lập chính xác (thông thường bởi các chương trình máy tính) máy tính có thể mô phỏng lại một số khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thống Trong trường hợp này, khi được cung cấp một bộ dữ liệu thích hợp nó có thể tự động giải quyết vấn đề hay dự đoán trước sự thay đổi của hệ thống

Khoa học nghiên cứu về lý thuyết, thiết kế và ứng dụng của máy tính được gọi là khoa học máy tính, hay khoa học điện toán

Từ "máy tính" (computer), đầu tiên, được dùng cho những người tính

toán số học, có hoặc không có sự trợ giúp của máy móc, nhưng hiện nay nó hoàn toàn có nghĩa là một loại máy móc Đến những năm 1990, khái niệm máy tính đã thực sự tách rời khỏi khái niệm điện toán và trở thành một ngành khoa học riêng biệt với nhiều lĩnh vực đa dạng và khái niệm hơn hẳn ngành điện toán thông thường và được gọi là công nghệ thông tin

- Bộ máy chiếu Projector: Máy chiếu Projector, đây là một thiết bị có bộ

phận phát ra ánh sáng và có công suất lớn, cho đi qua một hệ thống xử lý trung gian (để từ một số nguồn tín hiệu đầu vào) để tạo ra hình ảnh trên màn chắn sáng mà có thể quan sát được bằng mắt thường Máy chiếu Projector sẽ giúp con người chúng ta nâng cao được tầm hiểu biết, quen dần với công nghệ hiện đại, mở mang đầu óc Hơn thế nữa, Máy chiếu Projector còn là một thiết bị hỗ trợ đắc lực trong cuộc sống, chúng có lợi ích như: Kết nối bạn bè, đưa các mối quan hệ xích lại gàn nhau hơn nhờ các buổi họp, buổi thảo luận bổ ích; Giúp chúng ta hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các cuộc họp, giải quyết được các vấn

đề trình chiếu cũng như trao đổi và truyền tải thông tin nhanh chóng; Thiết bị

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hỗ trợ giáo viên vô cùng đắc lực và thuận tiện hơn rất nhiều so với các giảng dạy truyền thống là viết lên bảng, nói, giáo án; Trong các buổi thuyết trình hay các cuộc họp quan trọng máy chiếu Projector sẽ giúp người thuyết trình hoàn thành công việc một cách tự tin và hiệu quả hơn, rõ ràng rằng việc truyền đạt thông tin đến người nghe bằng những hình ảnh, video sẽ mang đến hiệu quả thuyết trình cao hơn rất nhiều

- Một số phần mềm hỗ trợ: Công tác ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục nói chung, trong giảng dạy LLCT nói riêng thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo Việc ứng dụng các giải pháp phần mềm đã được triển khai mạnh mẽ trong công tác quản lý giáo dục Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS)

đã được triển khai rộng khắp trong cả nước Đối với công tác giảng dạy, việc ứng dụng phần mềm đổi mới công tác giảng dạy được giảng viên, giáo viên thực hiện thường xuyên mang lại hiệu quả thiết thực Một số phần mềm hỗ trợ được triển khai sử dụng như: sử dụng phần mềm trình chiếu và các phần mềm thiết kế bài giảng e-Learning

1.4 Quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng lí luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Hoạt động lập kế hoạch là hoạt động căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức, bao gồm xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức trong từng giai đoạn, thời kỳ và từ đó định ra biện pháp hay cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó CNTT giúp cho việc tính toán, ước lượng, thu thập thông tin là cho kế hoạch của đơn vị sát với mục tiêu của đơn vị, phù hợp với môi trường của đơn

vị hơn Việc lập kế hoạch sát với mục tiêu, phù hợp với trạng thái của đơn vị giúp cho đơn vị chủ động hơn trong việc thực hiện kế hoạch, làm cho đơn vị chủ động đối phó, thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hiện nay, hầu hết trung tâm BDCT cấp huyện đã ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý Tuy vậy, việc ứng dụng còn mang tính tự phát, chắp vá, chưa theo kế hoạch tổng thể, lâu dài và chưa có một sự chỉ đạo thống nhất, vì vậy hiệu quả chưa cao

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng, lãnh đạo các Trung tâm BDCT cần lập một kế hoạch ứng dụng CNTT một cách tổng thể, lâu dài như là một phần của

kế hoạch chiến lược phát triển của Trung tâm

Ngoài ra, trong từng giai đoạn, lãnh đạo Trung tâm cần xây dựng một kế hoạch triển khai cụ thể cho từng năm nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống ứng dụng, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị

Kế hoạch cần nêu rõ:

 Nội dung triển khai: Phần cứng, phần mềm, hạ tầng mạng

 Kế hoạch về kinh phí: Dự kiến các nguồn kinh phí

 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Đối tượng, nội dung

 Kế hoạch thời gian: Thời gian bắt đầu, kết thúc

 Kế hoạch nhân sự để triển khai: Ai tham gia, phân công trách nhiệm

 Kế hoạch QL ứng dụng và đánh giá hiệu quả: Ai là người QL, sử dụng, đánh giá

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tổ chức là sự hình thành nên cấu trúc các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức với nhau mà nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản

lý tác động lên đối tượng quản lý một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện thành công kế hoạch, tức là đạt được mục tiêu, mục đích mà kế hoạch đã đặt ra Khâu

tổ chức cần thông tin chính xác, rõ ràng, chân thực CNTT giúp cho việc thu thập thông tin nhanh, rõ ràng, chính xác, chân thực Những thông tin này giúp cho công tác tổ chức trong quản lý giáo dục được chính xác, có hiệu quả

Chỉ đạo là hoạt động điều khiển hệ thống, làm cho hệ thống tiến đến mục tiêu đề ra Người quản lý cần nắm được thực trạng của hệ thống đang có vấn đề

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

gì? Các cấp quản lý ý thức như thế nào về vấn đề đó? Để giải quyết vấn đề thì cần những nguồn lực nào? Hiện trạng hệ thống đã có những nguồn lực nào, đã

đủ điều kiện để giải quyết vấn đề chưa? Khâu này cần nhiều thông tin có tính khách quan, trung thực, chính xác, rõ ràng Thông tin thu được còn phải được

xử lý qua các khâu ước lượng, kiểm định Thông tin làm cho người có trách nhiệm nắm được hiện trạng của đơn vị, nắm được vị trí của đơn vị trong quá trình thực hiện mục tiêu, mục đích đề ra Việc nắm những thông tin một cách đầy đủ, trung thực giúp cho người quản lý ra được những quyết định sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với trạng thái của đơn vị, giúp đơn vị đạt đến mục tiêu với một chi phí thấp nhất

Việc triển khai ứng dụng CNTT ở các trung tâm BDCT thường gặp rất nhiều khó khăn Ngoài khó khăn về tài chính, CSVC, trình độ CNTT của CB,

GV còn có các khó khăn khác như nhận thức của CB, GV và HV, sự quan tâm, ủng hộ của các cấp, của chính quyền địa phương

Để tổ chức triển khai và quản lý ứng dụng CNTT có hiệu quả, lãnh đạo Trung tâm cần chú trọng một số vấn đề sau đây:

- Tuyên truyền, vận động, định hướng, giúp đỡ và bồi dưỡng kiến thức một cách cụ thể để nâng cao nhận thức, kiến thức về CNTT cho CB, GV

- Làm cho CB, GV, NV Trung tâm thấy rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT đối với sự phát triển của đơn vị, vai trò trách nhiệm của mỗi người trong việc ứng dụng CNTT Tạo được sự thống nhất về chủ trương, kế hoạch trong toàn Trung tâm

- Tăng cường sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo

- Chỉ đạo thực hiện từng nội dung theo kế hoạch Kịp thời điều chỉnh kế hoạch một cách hợp lý khi cần thiết

- Mạnh dạn thể nghiệm các mô hình ứng dụng CNTT nhằm rút ra các kinh nghiệm, chỉ ra được hiệu quả trong lĩnh vực này

Ngày đăng: 10/12/2019, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w