Nhà nước giaoquyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và ban hành các quyđịnh cụ thể để quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.Thực tế cho thấy việ
Trang 1NGUYỄN VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2015-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2015-2018
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kì công trình nào khác
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tậpthể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thànhcảm ơn các thầy cô Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáoPGS.TS Phan Đình Binh, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ và trựctiếp hướng dẫn tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý báu và chỉ bảo tậntình của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Đại học NôngLâm, Đại học Thái Nguyên; các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Văn phòng Đăng ký đất đai, CụcThống kê tỉnh Hà Giang; Cục thuế tỉnh Hà Giang và các tổ chức kinh tế trênđịa bàn tỉnh Hà Giang, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên
và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân về thời gian và cung cấp sốliệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giađình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thànhtốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.2 Một số khái niệm 7
1.1.3 Tầm quan trọng công tác quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế 10
1.1.4 Cơ sở pháp lý 10
1.2 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất tại một số nước trên thế giới 13
1.2.1 Singapore 13
1.2.2 Trung Quốc 15
1.3 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam 16
1.3.1 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ 16
1.3.2 Một số quy định liên quan đến quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 18
1.4 T ình hình sử dụng đất cả nước 22
Trang 6Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất 25
2.3.2 Đánh giá công tác giao, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 25
2.3.3 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 26
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 29
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 29
3.1.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 44
3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế đã được giao, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 45
3.2.1 Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 45 3.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai
Trang 7cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 55
Trang 83.2.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế so với mục đích của
dự án khi nhà nước cho thuê đất 59
3.2.5 Đánh giá công tác quản lý cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018 59
3.3 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế khi được Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 71
3.3.1 Những giải pháp về thể chế chính sách 71
3.3.2 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 73
3.3.3 Những giải pháp về nguồn lực và đầu tư 75
3.3.4 Những giải pháp về tổ chức thực hiện 75
3.3.5 Giải pháp để đổi mới hệ thống tài chính đất đai 76
3.3.6 Giải pháp về cải cách hành chính 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 87
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2015 23
Bảng 1.2 Phân loại đất tỉnh Hà Giang theo nhóm và loại đất 36
Bảng 3.1 Dân số và mật độ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2017 41
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm 43
Bảng 3.3 Thực trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 -2018
44 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế năm 2015 46
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế năm 2016 47
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế năm 2017 48
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế năm 2018 49
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế giai đoạn 2015 - 2018 50
Bảng 3.9 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 52
Bảng 3.10 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 53
Bảng 3.11 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường 55
Bảng 3.12 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ giao, thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 61
Bảng 3.13 Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang 61
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗiquốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vậtkhác trên trái đất, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội
và anh ninh quốc phòng Đất đai là thành quả lao động, đấu tranh của nhiềuthế hệ ở nước ta tạo lập nên, luôn là vấn đề xuyên suốt của mọi thời đại Sửdụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quantrọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa nhân loại Việc khai thác, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đấtđai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn địnhchính trị và phát triển xã hội
Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước thống nhất quản lý Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giaoquyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và ban hành các quyđịnh cụ thể để quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.Thực tế cho thấy việc sử dụng đất được giao, cho thuê của các tổ chức (đặcbiệt là các tổ chức kinh tế) còn rất nhiều vấn đề cần thảo luận như việc sửdụng không đúng mục đích được giao, việc cho thuê lại, việc lấn chiếm, đất
để hoang chậm đưa vào sử dụng Để kịp thời chấn chỉnh lại việc quản lý sửdụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Thủ tướngchính phủ đã ban hành Chỉ thị số 245/CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 về
tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổchức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Chỉ thị số31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ đất đangquản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ
Trang 12thị số 134/CT - TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 về việc tăng cường kiểm tra,
xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, chothuê đất Đánh giá việc sử dụng đất của các tổ chức là rất cần thiết nhằm từngbước hoàn thiện chính sách quản lý sử dụng đất
Hà Giang là tỉnh có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, độdốc lớn, thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ quét và sạt lở đất …Vớiđặc trưng của điều kiện tự nhiên phân thành 3 vùng, đó là khu vực vùng caonúi đá phía Bắc (gồm 4 huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và huyện MèoVạc); nơi đây đặc trưng có khí hậu ôn đới nhưng lại ít đất sản xuất và thiếunước sinh hoạt và nước sản xuất khá trầm trọng Tuy nhiên với đặc trưng núi
đá nên đã được UNESCO công nhận đưa vào hệ thống mạng lưới Công viênđịa chất toàn cầu Vùng thứ hai - khu vực vùng cao núi đất phía Tây (gồm 2huyện là Hoàng Su Phì và Xín Mần) là vùng có điều kiện về đất đai, khí hậu
để phát triển cây dược liệu Vùng thứ ba - khu vực vùng núi đất thấp gồm 5huyện còn lại (Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và TP Hà Giang),đây là vùng trọng điểm sản xuất nông lâm nghiệp và là vùng động lực pháttriển kinh tế của tỉnh Về kinh tế có mức tăng trưởng khá, giá trị tăng thêmcủa nền kinh tế đạt tốc độ tăng bình quân năm 12,7% Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp - xâydựng, giảm tỷ trọng các ngành nông - lâm nghiệp
Với quan điểm chỉ đạo của tỉnh mục tiêu lấy sự thịnh vượng, thành côngcủa nhà đầu tư làm thước đo sự năng động, phát triển, tích cực cải cách thủtục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp… thu hút đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh với tôn chỉ:Chính quyền cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp Theo đó nhu cầu sửdụng đất cũng như công tác quản lý, sử dụng đất đai nói chung, của các tổchức trên địa bàn tỉnh Hà Giang đang là một thách thức lớn đối với công tácquản lý Nhà nước về đất đai Trong tình hình hiện nay việc vi phạm pháp luật
Trang 13đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, thịtrấn đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất cho thuê đất
để thực hiện các dự án đầu tư Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấnchiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoanghóa không sử dụng, chậm triển khai dự án vẫn còn xảy ra
Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của các dự án đầu tưtrong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương, được sự đồng ý của Bangiám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Phan
Đình Binh, tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất
cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2015 - 2018”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trênđịa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018;
+ Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018;
+ Đánh giá thực trạng quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tếđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn
Trang 143 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoahọc Nó giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp vàgián tiếp vào điều kiện thực tiễn của địa phương
Đối với thực tiễn đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện côngtác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giangngày càng có hiệu quả
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Lênin, các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về đất đai Đất đai
Mác-là tài nguyên thiên nhiên, Mác-là sản phẩm của quá trình đấu tranh và lao động của
nhân dân ta, trong lực lượng sản xuất “lao động là cha, đất là mẹ sinh ra của cải vật chất cho xã hội” Do đất đai giữ một vị trí quan trọng trong đời sống
xã hội như vậy nên theo quan điểm của các nhà kinh điển Mác-xít thì đất đaiđóng một vai trò kinh tế và chính trị to lớn trong quá trình phát triển của xã hội.Toàn bộ đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhấtquản lý là một định hướng chính trị cơ bản đã được ghi trong Hiến pháp năm
1992 để xác lập mối quan hệ sở hữu, quản lý và sử dụng đối với đất đai tronggiai đoạn cách mạng hiện nay ở nước ta Luật Đất đai năm 2003 còn xác định
rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Luật Đất đai năm 2013 khẳng định lại: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.
Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên quan tâm đếnvấn đề đất đai Trong mỗi giai đoạn cách mạng đã ban hành những chủtrương, chính sách, pháp luật đất đai cho phù hợp, góp phần thực hiện thắnglợi các nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra
Vì lẽ đó trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện đối
Trang 16với đất đai, tài nguyên, vốn và các tài sản công để các nguồn lực này được quản lý, sử dụng có hiệu quả”.
Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam (bổ sung, phát triển năm 2011)
đã ghi: “… Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia”.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới
cơ chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng
và các chương trình, dự án Các dự án đầu tư xây dựng mới phải bảo đảm yêu cầu về môi trường Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng môi trường Thực hiện tốt chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác…”.
Và cũng tại Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Nhà nước nghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai; không sử dụng, sử dụng đất không đúng mục đích; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; huỷ hoại đất; không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi sử dụng các quyền của người sử dụng đất; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng đất”.
Trang 17vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vìtrong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng một cách hợp lý về giá trị của đất
1.1.2.2 Giao đất, cho thuê đất
- Giao đất: Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyếtđịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng đất Việc giao đất dựa vào cáccăn cứ được quy định tại theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau: kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơnxin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trongcác đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị
-xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoạigiao Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảmbảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹđất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nhằm bảo đảm cho hoạt
Trang 18động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi íchchung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.Thời hạn giao đất: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạngiao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài
và đất sử dụng có thời hạn (tùy vào mục đích sử dụng đất)
- Cho thuê đất: Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đấtbằng hợp đồng cho thuê cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Việc cho thuêđất dựa vào các căn cứ được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 nhưsau: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức: cho thuê trả tiền thuê đất hàngnăm hoặc cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Khác với Luật Đất đai năm 2003 thì theo Luật Đất đai năm 2013 thì việcthuê đất của các tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, cụthể tại Điều 56 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất (Điều 56 Luật đất đai năm 2013).
1.1.2.3 Quản lý sử dụng đất
đai
- Quản lý sử dụng đất đai là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuậtđược sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và pháttriển Quản lý sử dụng đất tập trung vào cách đất được sử dụng cho mục đíchsản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định vàđược xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà ở,giải trí, du lịch, khai khoáng,…
- Quản lý đất đai là các hoạt động quản lý gắn liền đối với đất đai mà đất
Trang 19vai
Trang 20trò quan trọng, mang tính liên tục theo thời gian và không gian Quản lý đấtđai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thicác quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với những lợinhuận thu được từ đất (thông qua bán, cho thuê, hoặc thuế) và giải quyếtnhững tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
1.1.2.4 Tổ chức sử dụng
đất
- Tổ chức sử dụng đất (còn gọi là đối tượng sử dụng đất) là tổ chức đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhậnquyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng
- Tổ chức kinh tế: Theo Điều 3, Luật Đầu tư năm 2014, tổ chức kinh tế là
tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thựchiện hoạt động đầu tư kinh doanh Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp(Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh)được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp hợptác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quyđịnh của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổchức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nướcngoài là thành viên hoặc cổ đông
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai vàlập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tổ chức sử dụng đất bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm: (1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp vàcác hợp tác xã; (2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể
cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn
vị quốc phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sựnghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 21công theo quy định của pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ
Trang 22chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị củaNhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế).
- Tổ chức nước ngoài gồm: (1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàigồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư; (2) Tổ chức nước ngoài có chứcnăng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quanđại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ ViệtNam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quanhoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ
1.1.3 Tầm quan trọng công tác quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của conngười đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiêncủa một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất pháttriển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầucủa con người đối với đất đai ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định,cầu thì luôn có xu hướng tăng lên Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắtgiữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau
Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững thì việc quản lý đất đaiđược đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảonguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước
1.1.4 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
Trang 23- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ - CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quyđịnh về khung giá đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 30/2014/TT - BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Nghị quyết số 164/2014/NQ - HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địabàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 14/2014/QĐ - UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnhQuy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở, hạn mứcgiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụngtheo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 22/2014/QĐ - UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnhBan hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 24/2014/QĐ - UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnhBan hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặtnước trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 07/2015/QĐ - UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnhQuy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Hà Giang;
Trang 24- Quyết định số 04/2015/QĐ - UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnhban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đối vớicác trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Quyết định số 18/2015/QĐ - UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnhBan hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 05/2017/QĐ - UBND ngày 17/4/2017 của UBND tỉnh
về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày22/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang Ban hành Bảng giá các loại đất giaiđoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 08/2017/QĐ - UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnhBan hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặtnước trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 1050/QĐ - UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh vềviệc Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) làm căn cứ để thu hút đầu tưđối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàntỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 19/2017/QĐ - UBND ngày 13/11/2017 của UBND tỉnhsửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số07/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hà Giang
Trang 251.2 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất tại một số nước trên thế giới
Một đô thị có mật độ dân số cao thường không có nhiều sự lựa chọn chomột quy hoạch hoàn hảo vì thế mà các nhà quy hoạch cần phải tính toán kỹlưỡng sao cho sử dụng đất hiệu quả nhất Đó chính là sự kết hợp của quyhoạch dài hạn, chính sách đất đai phù hợp, kiểm soát phát triển và thiết kếthông minh đã giúp Singapore phát huy tối ưu tính năng sử dụng đất
Cục Tái phát triển đô thị thuộc Bộ Phát triển quốc gia là một cơ quan lập
kế hoạch và kiểm soát phát triển ở Singapore Cơ quan này chịu trách nhiệmlập quy hoạch tổng thể để chuẩn bị cho quy hoạch dài hạn và phát triển Đấtđai sử dụng vào các mục đích khác nhau phải được bảo vệ nhằm thực hiện pháttriển xã hội và kinh tế, đồng thời, duy trì một môi trường có chất lượng cao.Singapore có diện tích 700 km2 nhưng thật ra không phải tất cả đều sửdụng được, vì khu vực chứa nước đã chiếm hết 40% Singapore phải dùngmột phần không nhỏ quỹ đất của mình làm căn cứ quân sự Tại các khu vựcphía Đông hay Changi, các công trình xây dựng bị hạn chế tầm cao và khôngđược quá 12 tầng
Singapore tốn rất nhiều công sức để lấy thêm đất bằng cách lấn biển, đưacác nhà máy ra các đảo phía xa, tận dụng không gian dưới mặt đất, xây dựngcác tuyến đường cao tốc trên cao
Năm 1971, Singapore bắt đầu tiến hành chương trình quy hoạch đầu tiên
- Quy hoạch Vành đai Dự kiến phát triển một vành đai các đô thị vệ tinh mới
có mật độ dân cư cao xung quanh các khu vực trữ nước Xung quanh các đôthị này là khu vực nhà ở tư nhân với mật độ dân cư thấp hơn và cho đất sử
Trang 26dụng cho công nghiệp Các đô thị này được nối liền với nhau bằng hệ thốngđường cao tốc trên toàn lãnh thổ.
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân),trong đó đất sở hữu nhà nước chiếm 98% Tùy theo từng dự án, từng loại đất
và quy hoạch thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm Hết thờihạn, người thuê đất phải tháo dỡ công trình, trả lại đất cho nhà nước vô điềukiện
Trong trường hợp còn thời hạn thuê mà Nhà nước thu hồi thì hai bênthương lượng giá bồi thường, nếu vẫn không thương lượng được thì đưa ratòa án hoặc khiếu nại đến Chính phủ Nếu phán quyết cuối cùng cũng khôngthành thì Nhà nước cưỡng chế thu hồi đất
Singapore sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tính giá trịthặng dư của nhà đầu tư trong xác định giá đất Trường hợp đất và tài sảnthuộc sở hữu nhà nước đưa ra đấu giá thì Singapore thực hiện theo quy trình:Nhà nước định giá và người tham gia đấu giá (hoặc nhà đầu tư) cũng đưa ragiá của mình (thông tin giá được bảo mật)
Đồng thời có sự kết hợp chặt chẽ giữa các đối tác - do khan hiếm đất đai,cộng đồng phải sống gần nhau, sự phát triển của một khu vực có thể sẽ ảnhhưởng đến khu vực bên cạnh Vì thế, tất cả các bên liên quan cần phải hợp lựccùng nhau để tìm ra giải pháp sao cho không có những hậu quả đáng tiếc làmgiảm chất lượng cuộc sống của các bên liên quan
Nhờ vậy, cho đến nay, từ một vùng đất của những khu nhà ổ chuột, khuvực trung tâm thành phố Singapore đã biến thành một trung tâm tài chínhthương mại hiện đại Trong các cuộc điều tra khác nhau từ nhỏ đến lớn,Singapore đã liên tục được các chuyên gia hàng đầu thế giới xếp hạng là đôthị năng sống, phát triển bền vững và sống tốt trên toàn cầu
(Tài liệu tham khảo: Singapore Land Use; Singapore Urban Development; Good practice in Urban Planning; Green City Trips)
Trang 271.2.2 Trung Quốc
Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975,
1978 và năm 1982 Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnhnhất Từ năm 1982, Luật Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua cácnăm 1988, 1993, 1999 và năm 2004) Trong Luật Đất đai của Trung Quốc vàquy định của Chính phủ Trung Quốc về quản lý đất đai có quy định rõ, táchbạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn vớicác quy định về chế tài xử lý Điều này đã bảo đảm việc quản lý được tăngcường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đaitrong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với cáctrường hợp quản lý sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật Quy địnhchỉ giao đất ở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất ởcho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnhưng chưa tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thunhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ sinh sống Chính sách và cơ chế về thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định rõ và đầy đủ Giữa các địaphương còn có sự khác nhau trong việc thực hiện
Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước
và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức làgiao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Để sửdụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các chínhsách như:
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự ánphát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quyđịnh
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư
và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dựán
- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong cáckhu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sở
Trang 28sản xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kếtcấu
Trang 29hạ tầng Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí trong khu, cụm côngnghiệp (CCN) thì mới giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp.
(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Đình Bồng và cộng sự, 2014)
1.3 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam
1.3.1 Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1.1 Thời kỳ từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993
Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân.Tháng 12/1986, Đại hội VI của Đảng với đường lối đổi mới toàn diện đã trởthành bước ngoặt đối với nền kinh tế nước ta, khẳng định việc chuyển sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 là một đạo luật quantrọng trong bước khởi đầu đổi mới nền kinh tế, xã hội đất nước đã thể chế hoámột phần quan trọng về chính sách đất đai đối với các thành phần và tổ chứckinh tế, một số nội dung quan trọng: Quy định về thẩm quyền giao đất cho tổchức kinh tế; Quy định về các đảm bảo của Nhà nước đối với quyền củangười sử dụng đất; Quy định nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất Tiếp
đó, Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (05/4/1988) cũng nêu lên một số giải
pháp trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế (Đảng Cộng sản Việt Nam, 1988).
Có thể khẳng định, Luật Đất đai năm 1987 cùng các Nghị quyết số 10,
đã tạo ra những cơ sở pháp lý đầu tiên cho hoạt động khai thác, sử dụng đấtcủa các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh, góp phần quan trọngthực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đề ra tại Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ VI Các văn bản này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với quyền sửdụng đất, khai thác và phát huy được giá trị của đất phục vụ cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh
Trang 301.3.1.2 Thời kỳ từ năm 1993 đến trước Luật Đất đai năm 2003
Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Nhà nước tavẫn duy trì quyền hiến định là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu Trước yêu cầu của nền kinh tế, xã hội cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của các loại hình doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu về việc hoàn thiệncác chính sách pháp luật đất đai Trên cơ sở của Hiến pháp năm 1992, Luậtđất đai năm 1993 được ban hành đã đưa ra một số quy định mới tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sử dụng đất của các tổ chức như: Luật tập trung chủyếu vào điều chỉnh quan hệ đất đai qua các quyền của người sử dụng đất,trong đó tại Khoản 3 Điều 73 quy định người sử dụng đất được chuyển quyền
sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1993) Đây là chế định mới
có tính chất quyết định đối với quan hệ giao dịch đất đai trên thị trường bấtđộng sản cho đến nay, đồng thời xác lập bước đầu cơ chế Nhà nước cho tổchức thuê đất vào mục đích nông nghiệp
1.3.1.3 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2003 đến trước Luật Đất đai năm 2013
Với chủ trương tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, Luật Đấtđai năm 2003 được xác định đất đai là nguồn lực, nguồn vốn Điều đó chothấy nguồn vốn đầu tư đang tiềm ẩn trong đất đai nên đã đặt yêu cầu hoànchỉnh hệ thống tài chính đất đai phù hợp với cơ chế thị trường, làm cơ sở choviệc hình thành các công cụ kinh tế để điều tiết lợi ích từ sử dụng đất; coiquyền sử dụng đất là hàng hóa trong thị trường bất động sản; các thành phầnkinh tế đều được tham gia thị trường
Trong Luật Đất đai năm 2003, thuật ngữ “tổ chức kinh tế” được dùng để phân biệt với thuật ngữ “cơ quan nhà nước”, “tổ chức chính trị”, “tổ chức chính trị xã hội”, “tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp”, “tổ chức xã hội”,
“tổ chức xã hội - nghề nghiệp”, “đơn vị sự nghiệp công”, “đơn vị của lực lượng vũ trang”, “hộ gia đình”, “cá nhân”, “cộng đồng dân cư” trong nước.
Trang 311.3.1.4 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2013 đến
1.3.2 Một số quy định liên quan đến quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
1.3.2.1 Thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất
Theo Khoản 1, Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức
1.3.2.2 Các hình thức giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất: Theo Điều 54 Luật Đất đai năm
2013, các loại đối tượng là tổ chức sau được giao đất không phải nộp tiền sửdụng đất: (1) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đấtxây dựng công trình sự nghiệp; (2) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ởphục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; Trụ sở của tổ chức tôn giáo Sovới Luật Đất đai năm 2003 thì Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung thêm mộtđối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất đó là: Tổ chức sự nghiệpcông lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.Bên cạnh đó, chuyển 3 đối tượng gồm (1) Tổ chức sử dụng đất vào mục đíchnghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
Trang 32thuỷ sản, làm muối; (2) Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất đểsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản
Trang 33xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; (3) Hợp tác xã nông nghiệp
sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xâydựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sang hình thức thuê đất
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Theo Điều 55 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp giao đất có thutiền sử dụng đất bao gồm:
(1) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; được giao đất thực hiện dự án đầu
tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắnvới hạ tầng;
(2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê Như vậy,
so với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đã bỏ 4 loại đối tượnggồm: (1) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; (2) Tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,kinh doanh; (3) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựngcông trình công cộng có mục đích kinh doanh; (4) Tổ chức kinh tế được giaođất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Bổ sung thêm 2 loại đối tượng gồm:
(1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
(2) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩatrang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
1.3.2.3 Quy định về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
* Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 quyền lựa chọn hình thức trảtiền thuê đất được quy định cụ thể như sau:
Trang 34- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đượcquy định tại Điều 174 Luật Đất đai năm 2013
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sửdụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được quy định tại Điều 175 Luật Đấtđai năm 2013
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
(1) Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
(2) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các
tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
Trang 35(3) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủđiều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013; người mua tài sảnđược Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
(4) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theomục đích đã được xác định;
(5) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàngnăm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợpđược phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 176 Luật Đấtđai năm 2013
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều
170 của Luật Đất đai năm 2013
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc
do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đấttrả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì có quyền và nghĩa vụquy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sửdụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản đượcquy định tại Điều 177 Luật Đất đai năm 2013
Trang 36- Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174của Luật Đất đai năm 2013 trong các trường hợp sau đây: Đất của tổ chứckinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đấthoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Đất của hộ gia đình, cánhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đấthàng năm
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng côngtrình ngầm được quy định tại Điều 178 Luật Đất đai năm 2013
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013;
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụnhư tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật Đất đai năm 2013
1.4 Tình hình sử dụng đất cả nước
Theo Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21/3/2017 của Bộ Tàinguyên và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đaitoàn quốc năm 2015, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là33.123.077ha bao gồm: nhóm đất nông nghiệp là 27.302.206ha; nhóm đất phinông nghiệp 3.697.829ha; nhóm đất chưa sử dụng 2.123.042ha
Trang 37Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2015
TT Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích các loại đất 33.123.077 100,00
I Diện tích đất nông nghiệp 27.302.206 82,43
9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 986.969 2,98
III Đất chưa sử dụng 2.123.042 6,41
( Nguồn: Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21/3/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường -Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai toàn quốc năm 2015)
Trang 38Ngoài ra, đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước
hiện có 63.460 ha đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:
- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.202 ha, chiếm 49,17%;
- Biển có rừng (rừng ngập mặn) có 5.273 ha, chiếm 8,31%;
- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có26.985 ha, chiếm 42,52%
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh
Hà Giang
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 - 2018
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2017 - 05/2019
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018
2.3.2 Đánh giá công tác giao, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế đãđược giao, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018;+ Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2015 - 2018;
+ Đánh giá thực trạng quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tếđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn
Trang 40+ Đánh giá công tác quản lý cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang giaiđoạn 2015-2018.
2.3.3 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh
Hà Giang
- Những giải pháp về thể chế chính sách;
- Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Những giải pháp về nguồn lực và đầu tư;
- Những giải pháp về tổ chức thực hiện;
- Giải pháp để đổi mới hệ thống tài chính đất đai;
- Giải pháp về cải cách hành chính
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương phápđiều tra, khảo sát thu thập tài liệu kết hợp với phương pháp so sánh, phươngpháp tổng hợp, phân tích và phương pháp thống kê, Sau đây là một sốphương pháp cụ thể được vận dụng để nghiên cứu:
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh
tế (theo loại hình tổ chức kinh tế, diện tích, tổng mức đầu tư ) các chính sáchcủa Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giao đất,cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính tổ chức kinh tế đãđóng góp cho ngân sách Nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụngđất, lệ phí trước bạ); thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chínhhàng năm của các tổ chức kinh tế
+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao độngqua các năm hoạt động của doanh nghiệp