1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

130 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dưỡng tại chức tỉnh Nam Định, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng liên kết đào tạo.Công Văn Hướng trong công trình nghiên cứu về “Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Lan Hương

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến

TS Vũ Lan Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

- Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện

cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết.Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GDNN - GDTX CẤP HUYỆN 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Đào tạo và quản lý đào tạo 12

1.2.3 Liên kết, liên kết đào tạo 13

1.2.4 Quản lý liên kết đào tạo 15

1.2.5 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

16 1.3 Một số vấn đề lý luận về Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 17

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo 17 1.3.2 Chức năng của trung tâm GDNN - GDTX trong quản lý hoạt động

Trang 6

liên kết đào tạo 21

Trang 7

1.4 Quản lý liên kết đào tạo tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo

dục thường xuyên cấp huyện 23

1.4.1 Mục đích của quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 23

1.4.2 Nội dung quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -Giáo dục thường xuyên 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 29

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Các yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX HUYỆN ĐẠI TỪ 34

2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 34

2.2 Khái quát về Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 35

2.2.1 Về tổ chức bộ máy 35

2.2.2 Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ, quản lý 36

2.2.3 Cơ sở vật chất của trung tâm 36

2.3 Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý liên kết đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 37

2.3.1 Mục đích khảo sát 37

2.3.2 Đối tượng khảo sát 37

2.3.3 Nội dung khảo sát 37

2.3.4 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 37

2.4 Thực trạng quản lý liên kết đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 38

2.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh liên kết đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 38

Trang 8

ghệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công n g tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

2.4.2 Quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo 42

2.4.3 Quản lý hoạt động học tập của học viên 49

2.4.4 Thực trạng quản lý nề nếp dạy, học 53

2.4.5 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả của các khóa liên kết đào tạo 55

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ 57

2.6 Đánh giá chung 59

2.6.1 Điểm mạnh 59

2.6.2 Hạn chế 61

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 63

Kết luận chương 2 64

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

66 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ 67

3.2.1 Dự báo nhu cầu nhân lực của địa phương để xây dựng chương trình liên kết đào tạo 67

3.2.2 Chỉ đạo đổi mới hình thức liên kết đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ 70

3.2.3 Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên theo hướng phát huy tính chủ động sáng tạo của giáo viên và học viên 73

3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên của TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 76

Trang 9

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả liên kết đào tạo

theo hướng phù hợp chức năng, nhiệm vụ của hai bên 79

3.2.6 Huy động nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất phục vụ liên kết đào tạo

80 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 84

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 85

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTĐT : Chương trình đào tạo

CBQL : Cán bộ quản lý

GV : Giáo viên

GD ĐT : Giáo dục đào tạo

TT GDNN-GDTX: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

LK: Liên kếtLKĐT : Liên kết đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:

Bảng 2.1 Trình độ đội ngũ CBQL, cán bộ, GV của Trung tâm GDNN -

GDTX huyện Đại Từ 36Bảng 2.2 Số lượng lớp, học viên liên kết đào tạo với các trường cao đẳng,

đại học tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ 38Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý hoạt động tuyển

sinh ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ 40Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng thực hiện quản lý hoạt

động giảng dạy giảng viên ở Trung tâm GDNN - GDTX huyệnĐại Từ 45Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng đạt được trong quản lý hoạt

động giảng dạy giảng viên ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ 47Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL,GV về thực trạng quản lý hoạt động học

tập của học viên ở TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 49Bảng 2.7 Đánh giá của học viên về thực trạng quản lý hoạt động học tập

của học viên ở TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 51Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý nề nếp dạy, học

ở TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 53Bảng 2.9 Đánh giá của học viên về thực trạng quản lý nề nếp dạy, học ở

TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 54Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá

kết quả của các khóa liên kết đào tạo ở TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 56Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng

đến quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

- Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ 58Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý LKĐT ở

TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 85Bảng 3.2 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý LKĐT ở

TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ 86

Hình:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 35

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia, mọi dân tộc Một xã hộimuốn phát triển đòi hỏi phải coi trọng giáo dục vì giáo dục có tác động tới tất cảcác lĩnh vực của đời sống, đặc biệt giáo dục gắn với hình thành và phát triển conngười, động lực của mọi sự phát triển kinh tế xã hội Sự nghiệp đổi mới và côngnghiệp hóa, hiện đại hóa mà Việt Nam đang tiến hành trong điều kiện mới cóthành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sức sáng tạo nguồn nhân lực ViệtNam

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thời đạithì giáo dục đảm nhiệm sứ mệnh này dựa trên nền tảng của hai bộ phận cấu thành:Giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy như giáo dục thường xuyên.Nhằm đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời của nhân dân thì giáo dục thường xuyênvới các hình thức đào tạo đa dạng đã trở thành một bộ phận quan trọng để xâydựng một xã hội học tập Vì vậy, các Trung tâm giáo dục thường xuyên hiện nay

đã đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân với các hình thức liên kết đào tạo vớicác trường cao đẳng, đại học nhằm cung cấp nguồn nhân lực cho thị trường laođộng Bên cạnh đó, việc sáp nhập GDNN - GDTX hiện nay đã tạo điều kiện choliên kết đào tạo diễn ra dưới nhiều hình thức, phương thức đa dạng hơn

Cơ hội học tập đối với người dân mở rộng hơn với nhiều hình thức khácnhau tùy theo điều kiện của mình, như vừa đi làm vừa đi học, vừa học văn hóa,vừa học nghề, bên cạnh đó còn giúp cho người dân ở vùng sâu, vùng xa không cóđiều kiện về thành phố học vẫn có cơ hội học tập, nhằm giảm bớt gánh nặng về tàichính, đồng thời có cơ hội định cư và nâng cao nguồn nhân lực cho địa phương

Thực hiện thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT - BLĐTBXH - BNV ngày 19tháng 10 năm 2015 về việc hướng dẫn sáp nhập Trung tâm Dạy nghề, Trung tâmGiáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp công lậpcấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (TTGDNN - GDTX) năm 2016 UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định sáp nhập các

Trang 13

Trung tâm GDTX với TT dạy nghề và TT hướng nghiệp dạy nghề thành Trungtâm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

GDNN - GDTX cấp huyện Các Trung tâm đã và đang phát triển mạnh hoạt độngliên kết đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo tại địa phương nhằm phục vụ nhucầu học tập tại chỗ của cán bộ, giáo viên và các tầng lớp nhân dân ở huyện Đại

Từ Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu, còn thiếu, hiệu quả củacông tác quản lý chưa cao, chất lượng và hiệu quả liên kết đào tạo còn thấp, chưađáp ứng được yêu cầu thiết thực của địa phương, các điều kiện đảm bảo chấtlượng còn hạn chế, công tác tuyển sinh và giới thiệu việc làm còn vấp phải nhữngkhó khăn

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm công trình nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động liên kết đàotạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên Đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ởTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo, góp phần nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo của Trung tâm

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dụcthường xuyên cấp huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDNN - GDTX huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động liên kết đào tạo của Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã đạt một số kết quả nhất định, tuy nhiêntrong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập Nếu đề xuất và

Trang 15

áp dụng một số biện pháp quản lý liên kết đào tạo phù hợp với điều kiện trung tâm

và nhu cầu phát triển của địa phương thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý liên kết đàotạo tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên góp phần nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo tại Trung tâmGDNN - GDTX cấp huyện

5.2 Thực trạng quản lý liên kết đào tạo tại trung tâm GDNN - GDTXhuyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm GDNN

- GDTX huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động phối hợp quản lý liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáodục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từnăm

2015 đến năm 2018

Giới hạn khách thể điều tra: Cán bộ quản lý 7, trong đó Ban giám đốc 3, tổtrưởng, tổ phó 4, GV tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyênhuyện Đại Từ 30, GV đến từ các đơn vị liên kết 26 và 100 học viên đang học tậptại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóanhững tài liệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Phương pháp này được sử dụng trong đề tài với mục đích nhằm tìm hiểuthực trạng quản lý liên kết đào tạo tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân của thực trạng

Trang 17

7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm về công tác quản lý liên kết đào tạo thông qua báocáo của các hội nghị tập huấn, tổng kết của Trung tâm, của Sở Giáo dục, Sở Laođộng thương binh - xã hội cũng như kinh nghiệm tích lũy của cá nhân trong quátrình tham gia quản lý Trung tâm

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Được sử dụng với mục đích tìm hiểu những nhận xét, đánh giá về vấn đềquản lý liên kết đào tạo của cán bộ, giáo viên, học viên của Trung tâm, giáoviên của các đơn vị liên kết, một số cán bộ thuộc đơn vị sử dụng học viên sau tốtnghiệp

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia về các biện pháp quản lý liên kết đào tạo ở Trungtâm GDNN - GDTX huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

7.2.5 Phương pháp xử lý kết quả

Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập được về mặt định lượng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và cácPhụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung

tâm GDNN - GDTX cấp huyện

Chương 2: Thực trạng quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm GDNN - GDTX

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm GDNN - GDTX

huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

TẠI TRUNG TÂM GDNN - GDTX CẤP HUYỆN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Liên kết đào tạo là một vấn đề đã được nhiều tác giả đề cập tới, mỗi tác giảchuyên sâu nghiên cứu về một trong các nội dung của hoạt động liên kết đào tạo

và quản lý liên kết đào tạo

* Những nghiên cứu về hoạt động liên kết đào tạo:

Ở CHLB Đức, LKĐT giữa nhà trường với DN được xem là hình thức đàotạo quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong toàn quốc Điển hình là mô hìnhDual System thường được dịch là “đào tạo kép” [dẫn theo 29] Đây là loại hìnhđào tạo cơ bản, có nhiều ưu điểm nổi trội trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quảĐTN và được nghiên cứu áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, mô hìnhnày cũng có một số nhược điểm đang được các nhà giáo dục CHLB Đức nghiêncứu khắc phục và hoàn thiện Nếu áp dụng nguyên mẫu, cứng nhắc vào đào tạo ởnước ta sẽ gặp những khó khăn nhất định và có thể không có tính khả thi

Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba kết hợp” (đào tạo, sản xuất và dịchvụ) Các trường dạy nghề gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ Kếthợp đào tạo phong phú và đa dạng góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượngđào tạo nghề Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch pháttriển quốc gia lần thứ 8 (1997 - 2001) và lần thứ 9 (2002 - 2006) của Thái Lan tậptrung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động Để có nhân lực

kỹ thuật phục vụ tại các DN sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại xưởng sản xuất củamình [dẫn theo 29]

Nguyễn Thị Hòa trong công trình nghiên cứu về “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” [18] đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động liên kết

đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại TT cấp tỉnh, trên cơ sở đó, tác giả nghiêncứu thực trạng liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi

Trang 19

dưỡng tại chức tỉnh Nam Định, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng liên kết đào tạo.

Công Văn Hướng trong công trình nghiên cứu về “Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học ở trường Cán bộ Thanh tra thuộc Thanh tra chính phủ” [22] đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt

động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học, từ đó tác giả triển khai nghiên cứuthực trạng về quản lý hoạt động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học ở trườngCán bộ Thanh tra thuộc Thanh tra chính phủ, đề xuất một số giải pháp, trong đónhấn mạnh đến giải pháp quản lý hoạt động học tập của học viên và củng cố trangbị cơ sở vật chất và thiết bị tại TT để nâng cao chất lượng liên kết

Đoàn Như Hùng, khi giới thiệu về “Liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với DN ở một số nước trên thế giới và Việt Nam” [21], đã trình bày

về các hình thức liên kết (ở Mĩ, Cộng hòa Liên bang Đức, Nhật Bản, Việt Nam),hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với DN khảo sát ở Bắc Ninh, Hà Nội,Đồng Nai); lợi ích của các bên trong việc liên kết này; mô hình đào tạo liên kếtcủa nhà trường với DN (ở khu vực Châu Âu - Châu Mĩ, khu vực Châu Á, môhình ở Việt Nam); nêu 13 hình thức phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệpvới DN; các yếu tố thúc đẩy hoặc kìm hãm đến LKĐT giữa cơ sở giáo dục nghềnghiệp với DN

Công trình nghiên cứu của Phan Chính Thức “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH” [32]

đã phân tích và đưa ra vấn đề “tăng cường mối quan hệ của nhà trường với cácđơn vị sản xuất” là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song,

do hướng nghiên cứu của đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ

đề cập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ của nhà trường với các 18 đơnvị sản xuất một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức kết hợp đào tạo tổngquát ở Việt Nam, chưa đưa ra các giải pháp đồng bộ để quản lý hoạt động LKĐTgiữa nhà trường và doanh nghiệp (do nhiệm vụ đề tài là tập trung giải quyết cácgiải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở Thủ đô HàNội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận và thực tiễn kết hợp đào tạo nghề)

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Tác giả Lương Thị Tâm Uyên đã đề xuất 6 biện pháp phối hợp đào tạo giữa

cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp nhằm đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, có đủ

các yếu tố mà cơ sở sản xuất yêu cầu khi nghiên cứu về “Một số biện pháp phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp” [36].

Bàn về “Liên kết nhà trường - doanh nghiệp trong đào tạo nghề ở nước ta”

[26], Võ Thị Ngọc Lan đề xuất một trong số các biện pháp có hiệu quả nhất là liênkết đào tạo nghề của nhà trường với doanh nghiệp Bài viết tập trung trình bàykhái lược về liên kết đào tạo nghề, trong đó nhấn mạnh về mô hình LKĐT ở một

số nước ngoài như Úc, Nhật, Pháp, Đức Kế tiếp là sơ lược thực trạng về LKĐTcủa nhà trường với doanh nghiệp ở Việt Nam Sau cùng, đề xuất giải pháp tăngcường mối LKĐT của nhà trường với doanh nghiệp

Từ địa bàn của tỉnh Vĩnh Phúc, Nguyễn Tuyết Lan khi nghiên cứu về

“Quản lý LKĐT giữa trường cao đẳng nghề với DN ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực” [25] đã phân tích được những thành tựu, bất cập của thực

trạng, nêu lên 5 nhóm biện pháp tiền đề cho quản lý LKĐT, biện pháp quản lý đầuvào, biện pháp quản lý quá trình đào tạo, biện pháp quản lý kết quả đầu ra, biệnpháp quản lý bối cảnh đào tạo

Đề tài “Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trường với

DN trong ĐTN cho người lao động” [11] do Bộ Lao động - Thương binh và Xã

hội chủ trì, đã đề xuất một số giải pháp liên quan tới cơ chế, chính sách trong các

mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo với DN trong quá trình cùng hợp tác để nângcao trình độ tay nghề cho người lao động, phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệpCNH, HĐH đất nước

“Mô hình liên kết: DN - trường dạy nghề - trường đại học nhằm đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai” [21] được tác

giả Đoàn Như Hùng đề xuất Sau khi đánh giá những hạn chế về đào tạo bậc đạihọc đang diễn ra ở các trường đại hiện nay như chưa gắn với thị trường lao động,với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp Tác giả phân tích các nguyênnhân như hình thức liên kết đào tạo chưa đa dạng, từ đó đề xuất mô hình liên kết,

cơ chế liên kết giữa DN - trường dạy nghề - trường đại học và điều kiện thànhcông

Trang 21

Với bài viết “Mối quan hệ giữa nhà trường với DN ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” [20] của nhóm tác giả Nguyễn Thị

Thu Thủy, Phạm Thanh Tùng và Đỗ Thế Hưng, nhóm tác giả chỉ rõ tầm quantrọng của mối quan hệ hợp tác giữa các trường với các doanh nghiệp, lợi ích manglại khi thực hiện mối liên hệ này Đồng thời nhóm tác giả chỉ ra những bài họckinh nghiệm của các nước trên thế giới và giải pháp thúc đẩy mối hoạt động liênkết đào tạo, những giải pháp cần thiết để xóa bỏ những khoảng cách giữa lý thuyết

và thực hành, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp

Tác giả Mạnh Xuân viết “Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực” [40], tác giả trích dẫn ý kiến phát biểu của Bùi Anh Tuấn, ông

đã chỉ ra thực trạng trong hoạt động liên kết đào chưa thực sự triệt để, hiệu quả đạtđược chưa cao Tác giả đã phân tích rất rõ nguyên nhân là vì các cơ sở đào tạo chủyếu chỉ thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp bằng cách là mời họ với tưcách là đối tác chiến lược, chứ không tham gia trực tiếp vào đào tạo Vì vậy màcác doanh nghiệp cùng với cơ sở đào tạo góp phần vào đào tạo nguồn nhân lựcbằng cách tham gia trực tiếp góp ý xây dựng khung chương trình đào tạo, có chínhsách đãi ngộ đối với lao động…

* Những nghiên cứu về liên kết đào tạo ở TT GDNN- GDTX:

Nguyễn Thị Kim Anh, luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở TT GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn” Đại học Giáo dục [1] đã phân tích cơ sở lý luận của

hoạt động liên kết đào tạo (bậc cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp) tại TTGDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, từ đó nghiên cứu về các hoạt động liên kết đào tạo diễn rarất đa dạng, dưới nhiều hình thức khác nhau, cần thiết phải có biện pháp để quản

lý Tác giả đã đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng liên kết đào tạo tại TTGDTX 2 tỉnh Lạng Sơn và đánh giá ở mức độ rất khả thi khi triển khai áp dụngnhư thu thập các thông tin của học viên về chất lượng đào tạo và khảo sát nhu cầucủa học viên về hoạt động học tập Từ đó, tác giả đề xuất một số biện pháp như:Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập củahọc viên; Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý liên kết đào tạo; Tăng cường xãhội hóa công tác liên kết đào tạo

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Đặng Thị Phương trong công trình nghiên cứu về “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên” [28] đã

trình bày cơ sở lý luận về hoạt động liên kết đào tạo và thực trạng hoạt động liênkết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên, tác giả

đã đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của TT, từ đó đề xuất một số giải pháp như: Củng

cố trang bị cơ sở vật chất và thiết bị tại TT để nâng cao chất lượng liên kết; Quản

lý hoạt động giảng dạy của GV và học viên

Lâm Thanh Vĩnh trong luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết ở các TT GDTX tỉnh Thái Bình”, Đại học Giáo dục [38] Từ

kết quả nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất quản lý hoạtđộng đào tạo theo phương thức liên kết tại các TT GDTX tỉnh Thái Bình như: TTcần đổi mới cách thức điều tra nhu cầu học tập, thu thập nguyện vọng của xã hội

để lập kế hoạch tuyển sinh; TT cần bổ sung quy chế phối hợp quản lý hoạt độngliên kết đào tạo; TT cần phải thống nhất trong quản lý giảng dạy của giảng viên,hoạt động học tập của sinh viên; TT cần tăng cường vai trò chủ động của TT trongviệc tìm kiếm đối tác

Luận án tiến sĩ “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp” [29] của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Tác giả để nghiên

cứu thực trạng, phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động liên kết đào tạo tại trường cao đẳng kỹ thuật nói chung với doanhnghiệp

Luận án tiến sĩ “Quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp tại Bình Dương” [27] tác giả Phan Trần Phú Lộc

đã đề xuất giải pháp quản lý liên kết đào tạo tại các trường cao đẳng nghề và cácdoanh nghiệp trong các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương như khảo sát nhucầu về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp, mời doanh nghiệp tham gia xâydựng chương trình đào tạo…

Bên cạnh đó, nội dung hoạt động liên kết đào tạo còn là chủ đề mà các cơ

sở giáo dục lựa chọn làm đề tài để tổ chức hội thảo, tiêu biểu như:

Tháng 10 năm 2013, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã chủ trì hội thảo

khoa học với chủ đề là: “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển

Trang 23

kinh tế” Hội thảo có sự góp mặt các các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà kinh

tế… các báo cáo tham luận cùng nhau đi phân tích thực trạng, chỉ ra nguyên nhân

để từ đó cùng nhau đưa ra các giải pháp nhằm đào tạo và phát nguồn nhân lựctrong quá trình hội nhập và phát triển đất nước [37]

Tháng 11 năm 2013 với chủ đề “Tăng cường gắn kết giữa nhà trường với

DN với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội”, hội thảo

của trường Đại học sư phạm Kỹ thuật Vinh đã thu hút được rất nhiều nhà Khoahọc với 32 báo cáo Các báo cáo đều xoay quanh những vấn đề như quan điểm,thực trạng và đề ra các giải pháp để thực hiện mối quan hệ giữa nhà trường vàdoanh nghiệp, làm sao để đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Giữa năm 2014 trường Cao đẳng kinh tế Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí

Minh chủ trì hội thảo với chủ đề: “Hợp tác giữa nhà trường với DN để đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” Điểm mới của hội thảo là đã mời được các doanh nghiệp

đưa ra những ý kiến cũng như là yêu cầu thực tế của mình đối với người lao động,

để các cơ sở đào tạo nắm bắt được xu thế của các doanh nghiệp cũng như toàn xãhội

Như vậy, vấn đề nghiên cứu về hoạt động liên kết đào tạo và quản lý hoạtđộng liên kết đào tạo ở TT GDTX đã được nhiều tác giả tập trung phân tích, đánhgiá nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động liên kết đào tạotại TT GDNN - GDTX huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Chính vì vậy, các nguồntài liệu nêu trên đã cung cấp cho tác giả kiến thức để xây dụng cơ sở lý luận của

đề tài, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo phù hợp tại TTGDNN - GDTX huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [34, tr.326].

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì khẳng định: “Quản lý là hoạt động tác động

có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

[30]

Nguyễn Quốc Chí, đã xác định một cách cụ thể còn cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [12].

Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là tác động có hướng đích của chủ thể quản lý, dựa trên nhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lý đến các quá trình đang diễn ra nhằm đạt mục đích đặt ra một cách tối ưu” [24, tr.9].

Theo Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [16, tr.328].

Từ những quan điểm trên tác giả có thể khái quát khái niệm “Quản lý” đượchiểu theo những khuynh hướng sau:

Đầu tiên, nếu nghiên cứu khái niệm quản lý với tư cách là một hoạt độnglao động tất yếu trong các hoạt động, của con người thì khái niệm quản lý đượchiểu như là cách thức tổ chức, định hướng và kiểm tra giám sát; dưới góc độchuyên môn khác, khái niệm quản lý được hiểu là một quá trình điều khiển, thựchiện nhiệm vụ của tổ chức với những bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹthuật…) nó đảm bảo cấu trúc, đồng thời duy trì chế độ hoạt động và bảo đảm sựhoạt động đó một cách thuận lợi của các hệ thống đó Với tác động hợp quy luậtkhách quan, quản lý làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển; Cuối cùng, kháiniệm quản lý đóng vai trò với tư cách là một quá trình thực hiện các chức năngtrong sự tương tác lẫn nhau Theo cách hiểu này, quản lý được coi là sự tổng hợpcủa một chu trình như: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo đồng thời kiểm tra, giámsát các công việc của các thành viên trực thuộc một đơn vị và cách thức sử dụngcác nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định Có thể khẳng định rằngquản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý đối với các thành viên trong tổ

Trang 25

chức Chủ thể quản lý hoạt động với nhiệm vụ là lập dự báo, lên kế hoạch, chỉ đạothực hiện và tiến hành tổ chức sản xuất; đồng thời phải kiểm tra đánh giá, giámsát Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý các hoạt động có thể diễn ra đanxem, có tác động, bổ sung tương trợ lẫn nhau để đạt hiệu quả quản lý nhất định.

Như vậy, theo chúng tôi quản lý là những tác động có mục đích, có tổ chức,

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản

Đào tạo “đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững nhữngtri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo

đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có mộttrình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu,đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo” [19]

Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi: Đào tạo là quá trình hoạt động có

tổ chức và mục đích nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo trong lýthuyết và thực tiễn nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, làmcho họ có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả công việc chuyên môn

* Quản lý đào tạo

Theo từ điển Tiếng Việt cụm từ Quản lý đào tạo có nghĩa là: “việc tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35] Hoạt động Quản

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

lý đào tạo là tác động của những nhà quản lý vào quá trình giáo dục và đào tạo,chủ thể của quá trình đào tạo là những giảng viên và học viên, cùng với sự phốihợp của các lực lượng xã hội, mục đích là nhằm hình thành và giúp phát triển toàndiện cả về tri thức và nhân cách cho học viên theo mục tiêu, kế hoạch cũng như là

sứ mệnh đào tạo của nhà trường đã đặt ra

Từ những khái niệm theo chúng tôi: Quản lý đào tạo là một hoạt động với vai trò là tổ chức, điều khiển và kiểm tra, giám sát việc thực hiện; còn ĐT là quá trình làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Vậy, khái niệm quản lý đào tạo là tổ chức, điều khiển và kiểm tra giám sát quá trình đào tạo để người học sau khi kết thúc khóa đào tạo có thể trở thành người có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ theo mục tiêu đào tạo.

1.2.3 Liên kết, liên kết đào tạo

* Liên kết

Có rất nhiều khái niệm khác nhau khi bàn về “Liên kết”

Theo cuốn Từ điển Tiếng Việt, khái niệm liên kết được hiểu là “kết lại với nhau từ nhiều thành phần, hoặc tổ chức riêng rẽ” [35] Từ khái niệm trên, khái

niệm liên kết sẽ được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực: từ chính trị, kinh tế

-xã hội, đến khoa học - công nghệ, văn hóa, GD-ĐT

Khi xây dựng cơ chế, chính sách của mô hình liên kết giữa nhà trường vàdoanh nghiệp Bộ GD & ĐT cho rằng,, liên kết "Là sự phối hợp, kết hợp với nhau,chỉnh sửa cho phù hợp các khái niệm, hành động và các phần cấu thành”, "Là phốihợp cùng một mục đích và trong cùng một lúc nhiều tác dụng khác nhau tăngcường lẫn nhau"; "Là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt mộtmục đích chung"; "Là sắp xếp nhiều yếu tố để cùng tiến hành theo một mục đíchchung” [3] Dưới góc độ xét về mục tiêu, hiệu quả, liên kết là: “Kết lại với nhau từnhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [10]…

Như vậy, dù khái niệm liên kết dù xét trên khía cạnh nào, phương diện nàothì bản chất của liên kết là sự hợp thành của các yếu tố như: Đối tượng, chủ thểtham gia hoạt động liên kết; Hình thức liên kết; Nội dung liên kết; Mục đích liênkết Tất cả các khái niệm đều có điểm chung là sự kết hợp, phối hợp của các đối

Trang 27

tượng tham gia và cùng có một mục đích nhất định Chính sự liên kết của các đốitượng, tổ chức có cùng lợi ích hay hướng giải quyết vấn đề sẽ tạo nên sức mạnhtổng hợp to lớn Tùy từng hoạt động mà có các hình thức liên kết khác nhau như:liên kết bên trong (nội bộ), tức là sự kết hợp của hệ thống các bộ phận cấu thànhvới nhau và liên kết bên ngoài tức là các tổ chức kết hợp với nhau.

Hoạt động liên kết đào tạo ngày càng trở nên phổ biến Khi bàn về kháiniệm này Bộ LĐTB - XH từng đưa ra: "một hình thức gửi HS, HV đến thực tập tạicác nhà máy, tại DN có điều kiện về trang thiết bị "; "Là một hình thức đào tạotheo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra"[8] Hay Bộ GD-ĐT nước ta đã banhành Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT về LKĐT trình độ trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng, đại học Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là “sự hợptác giữa các bên để tổ chức thực hiện các CTĐT, cấp bằng tốt nghiệp tương ứngvới trình độ đào tạo” [3]

LKĐT là một hoạt động nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồnlực vật chất và tri thức, nó giúp việc gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngaybản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Chínhnguồn lực này góp mặt trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa.Nhờ LKĐT sẽ tạo ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổchức Đặc biệt trong các cơ sở giáo dục như các Trung tâm GDTX, các trườngnghề, các trường CĐ, ĐH, thời lượng dạy thực hành là chủ yếu, chiếm khối lượnglớn tổng quỹ thời gian đào tạo Do vậy, LKĐT sẽ góp phần nâng cao chất lượng

và hiệu quả đào tạo trên các mặt:

Như vậy, theo chúng tôi hoạt động LKĐT được hiểu là: Hoạt động cộng đồng trách nhiệm, hợp lực ở nhiều cấp độ hoặc toàn diện giữa các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo trình độ, đáp ứng đúng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển của xã hội.

Mục đích liên kết đào tạo: Nó phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thểcủa từng tổ chức, thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường,lợi ích tuyển dụng nhân lực,…

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo: Bao gồm các thành phần tổ chứcđộc lập có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo dục

- đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước,… tham gia với những vai trò và vị trí nhất địnhtrong liên kết

- Các hình thức liên kết: Theo thông tư số: 29/2017/TT-BLĐTBXH của BộLĐ-TB&XH ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định, có hai hình thức liên kết đào tạo.Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà các cơ sở có thể lựa chọn các liên kết đàotạo theo hình thức tổ chức khác nhau

Liên kết phối hợp đào tạo là việc đơn vị phối hợp liên kết đào tạo trực tiếp

tham gia giảng dạy CTĐT, phối hợp quản lý quá trình đào tạo và đảm bảo điều kiện

cơ sở vật chất để thực hiện liên kết đào tạo

- Liên kết đặt lớp đào tạo là việc đơn vị phối hợp liên kết đào tạo không tham

gia giảng dạy, chỉ phối hợp quản lý và “đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để thực hiệnliên kết đào tạo Với hình thức này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ trì đào tạo phải cóđội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy 100% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo

1.2.4 Quản lý liên kết đào tạo

Quản lý liên kết đào tạo là quá trình tác động qua lại giữa các chủ thể là các

cơ sở giáo dục hoặc các cơ sở giáo dục với doanh nghiệp Các chủ thể này cùngtham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu phát triển bền vững nguồn nhân lực kỹthuật, thực hiện được mục tiêu đào tạo của cả nhà trường và mục tiêu sản xuất của

DN Hoạt động LKĐT thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với xã hội, đốivới mỗi bên liên kết

Để tạo ra những sản phẩm được xã hội kiểm chứng và tiếp nhận luôn có sựgắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu lập kế hoạch,mục tiêu, khảo sát thực tế… để từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo,hướng nghiệp cho người học, tổ chức đào tạo phù hợp với thực tế Đây là mộthướng đi tích cực đòi hỏi vai trò của hoạt động quản lý LKĐT giữa cơ sở đào tạovới các doanh nghiệp, hay nhà tuyển dụng, là giúp cho quá trình đào tạo sát vớithực tế sản xuất, cung cấp nguồn lực kỹ thuật thế hệ mới, đáp ứng với sự thay đổi

to lớn về mặt khoa học công nghệ, chủ động được nguồn nhân lực, tăng khả năngcạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 29

Như vậy, theo chúng tôi: Quản lý liên kết đào tạo là tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để quản lý các hình thức phối hợp đào tạo nhằm tạo

sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo đối với đối tác khác nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của cơ sở đào tạo.

1.2.5 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

1.2.5.1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Theo Thông tư liên tịch, số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV thìGDNN - GDTX là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai tròđồng hành quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêucầu thay đổi công nghệ trong sản xuất và đời sống, xây dựng xã hội học tập.Người lao động hiện nay có thể học liên tục, suốt đời, vừa làm vừa học để nắm bắt

xu thế của thời đại, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ

để từ đó người lao động tự tìm việc làm [9] Đối với GDNN - GDTX, theo quychế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên thì: “Trung tâmgiáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dụcquốc dân Trung tâm giáo dục thường xuyên bao gồm Trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp huyện và Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Trung tâm giáo dụcthường xuyên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” [7]

1.2.5.2 Quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Từ những khái niệm quản lý LKĐT đã nêu ở trên và theo Thông tư liên tịch,

số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV về quy chế tổ chức và hoạt động

của Trung tâm GDNN - GDTX, theo chúng tôi Quản lý liên kết đào tạo ở TT GDNN - GDTX là tác động của chủ thể quản lý (CBQL TT GDNN -GDTX) đến đối tượng quản lý (hoạt động LKĐT) để xây dựng quy chế phối hợp LKĐT với đơn

vị chủ trì đào tạo nhằm quản lý tốt và hiệu quả quản lý nề nếp dạy học, quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên.

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Trong quan hệ liên kết đào tạo giữa các TT GDNN –GDTX và các trườngđại học, cao đẳng chuyên nghiệp phải tuân thủ đúng quy định về trách nhiệm,quyền hạn của các bên tham gia liên kết đào tạo, quy định rõ cơ chế hoạt động,thống nhất mức thu lệ phí tuyển sinh và học phí theo quy định, đồng thời thỏathuận cụ thể hợp đồng thực hiện liên kết đào tạo Các đơn vị cũng phải quy định rõhình thức liên kết đào tạo theo hình thức phối hợp đào tạo hay đặt lớp đào tạo,sinh viên sẽ thực tập tại cơ sở chủ trì đào tạo hay cơ sở phối hợp đào tao/cơ sởgiáo dục đặt lớp đào tạo… Khi các bên trong hoạt động liên kết đào tạo thống nhấtđược về cơ chế liên kết đào tạo và hài hòa lợi ích của các bên thì hoạt động liênkết sẽ đảm bảo lâu dài, bền vững và đạt được chất lượng tốt nhất Lợi ích mà các

cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo (trường đại học, cao đẳng) đạt được trong liên kếtđào tạo giáo dục nghề nghiệp là việc sử dụng được tối đa nguồn lực giảng viên,trang thiết bị giảng dạy, tối ưu chi phí đồng thời tăng phạm vi tuyển sinh khi cóthể liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở những vùng sâu, vùng

xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; tăng hiệu quả hoạt động đào tạonguồn nhân lực, đạt được những mục tiêu, sứ mệnh do nhà trường đề ra Đối vớicác TT GDNN - GDTX cũng tận dụng được nguồn lực từ các trường cả về nộidung bài giảng, đội ngũ giảng viên và công tác quản lý giáo dục, hoạt động tuyểnsinh… đồng thời vẫn thực hiện được những mục tiêu và nhiệm vụ của chính cơ sởgiáo dục nghề nghiệp đó Đối với những TT GDNN –GDTX ở nơi có điều kiệnkhó khăn chưa có đủ nguồn lực để đáp ứng công tác giảng - dạy thì thông qua hoạtđộng liên kết đào tạo có thể sử dụng nguồn lực trang thiết bị, dụng cụ học tập vàgiảng dạy từ cơ sở chủ trì đào tạo

1.3 Một số vấn đề lý luận về Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

1 Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ởtrình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm

Trang 31

cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề chongười lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệpcho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện cácchính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

2 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đápứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

3 Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệutrình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

4 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

5 Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của Trung tâm theoquy định của pháp luật

6 Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

7 Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáodục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao côngnghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

8 Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

9 Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với cácTrường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phânluồng học sinh

10 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngườihọc trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướngnghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành,thực tập tại doanh nghiệp

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạonghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

12 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

13 Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của Trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệpvụ

14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật” [9]

- Nhiệm vụ đầu tiên các Trung tâm GDNN - GDTX là phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật trong quản lý giáo dục của nhà nước Việt Nam, từ đó cácTrung tâm góp phần quan trọng vào chương trình dạy học trong hệ thống giáo dụcquốc dân; Các chương trình bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học,…đáp ứng nhu cầu của người học Mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của người họctrong quá trình làm việc, học tập và phát triển bản thân, giúp các cá nhân có cơ hộihoàn thiện kỹ năng, học vấn

Bên cạnh đó, theo Quyết định 01/2007/QĐ, Điều 3, Quy chế tổ chức vàhoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, của Bộ GD-ĐT đã quy định rất

cụ thể nhiệm của Trung tâm giáo dục thường xuyên là:

“Thứ nhất,… đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng,

chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứngdụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ…

Thứ hai, thực hiện điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung

học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chứccác chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

Thứ ba, tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên

cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông dành riêng cho các đối tượng đượchưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địaphương

Trang 33

Thứ tư, tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao

động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Thứ năm, nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động

nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dụcthường xuyên” [5]

- Quyền hạn của các Trung tâm GDNN - GDTX: Khi thực hiện hoạt độngquản lý liên kết đào tạo bên cạnh những chức năng, nhiệm vụ thì các Trung tâmnày có những quyền hạn cụ thể như sau:

Một là, với tư cách là chủ thể tham gia vào quá trình quản lý đào tạo các

Trung tâm GDNN- GDTX cần chủ động tổ chức điều tra nhu cầu về nguồn nhânlực của thị trường lao động và nhu cầu được đào tạo của người học Sau khi đã tìmhiểu kỹ nhu cầu của thị trường cũng như người học, các Trung tâm và các đơn vịliên kết cảm thấy phù hợp có thể lựa chọn đối tác phù hợp để liên kết đào tạo nếu

đủ các điều kiện quy định

Hai là, tiến hành các thủ tục về pháp lý, hành chính như đề nghị các cơ

quan có thẩm quyền nghiên cứu, chấp thuận việc liên kết đào tạo, nếu có đủ cácđiều kiện quy định

Ba là, các bên tham gia liên kết cần thống nhất mức thu lệ phí tuyển sinh,

học phí, tài liệu, giáo trình và phí bảo hiểm (tự nguyện) theo quy định của bảohiểm

Bốn là, Các bên tham gia liên kết cần chủ động và trực tiếp tham gia để ký

hợp đồng liên kết đào tạo mà không qua bất kỳ một đối tác trung gian nào

Với tư cách là chủ trì các đơn vị đào tạo, lúc này Trung tâm GDNN GDTX có một số quyền hạn: Đầu tiên, đơn vị chủ trì đào tạo được hoàn toàn chủđộng trong việc tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: đưa ra chương trình đào tạo,chuẩn bị và đảm bảo các điều kiện đảm bảo chất lượng tham gia quá trình đào tạonhư đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị; thiết lập kế hoạch đào tạo; tổchức tuyển sinh; phân công giảng dạy; hợp đồng thỉnh giảng; xét những học viên

-đủ điều kiện tốt nghiệp, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học.Đồng thời, với đơn vị phối hợp đào tạo trước nhu cầu của thị trường lao động cóthể đề nghị hoặc đề xuất với đơn vị chủ trì đào tạo bổ sung những nội dung cầnthiết vào chương trình đào tạo; Mặt khác, theo thỏa thuận của hợp đồng liên kết

Trang 35

đào tạo, đơn vị cử đại diện tham gia quản lý, nhận xét, đánh giá người dạy vàngười học.

Đối với các bên tham gia liên kết đào tạo: cần xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh

và lên kế hoạch tổ chức tuyển sinh cụ thể với từng ngành nghề, bậc đào tạo, tổ chứctuyển sinh học nghề và quản lý người học Sau khi tuyển sinh đủ số lượng yêu cầuthì tiến hành tổ chức quá trình đào tạo tại đơn vị, cần đáp ứng các điều kiện về cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học cho hoạt động LKĐT Thống nhất mức thu học phí,các khoản lệ phí phát sinh trong quá trình đào tạo, công khai mức thu lệ phí và cáckhoản lệ phí cho người học biết Trong quá trình đào tạo, quản lý người học theocác quy định của Bộ GD &ĐT, cấp bằng tốt nghiệp khi người học đáp ứng chuẩnđầu ra của chương trình đào tạo

Các đơn vị LKĐT phối kết hợp nhau để theo dõi, giám sát hoạt động củagiảng viên trong thực hiện chương trình giảng dạy và kế hoạch đào tạo Thực hiệncác chế độ chính sách đối với người học theo quy định

1.3.2 Chức năng của trung tâm GDNN - GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Khi ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định rõ quyềnhạn và trách nhiệm của các Trung tâm GDNN - GDTX tham gia quản lý hoạtđộng liên kết đào tạo Theo Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT, Quy chế tổ chức vàhoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên [7], cụ thể:

- Đơn vị chịu trách nhiệm chính trong đào tạo bao gồm: Các Học viện;Trường Đại học; Trường Cao đẳng chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề

- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các Học viện, cao đẳng, đại học, cáctrường trung cấp chuyên nghiệp, và trung tâm GDTX cấp huyện, Trung tâm giáodục thường xuyên Tỉnh, Thành phố (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp Tỉnh)

- Đối với trường hợp liên kết đào tạo ở trình độ trung cấp, chuyên nghiệp,trong văn bản quy định rõ nhiệm vụ của các bên tham gia liên kết đào tạo: Đơn vịđào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo trung cấp chuyênnghiệp, trung cấp nghề; Các cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, quận, thị xã, thành phố trực

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

thuộc tỉnh (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện) có nhiệm vụ là đơn vịphối hợp đào tạo

Để thực hiện liên kết đào tạo đạt được hiệu quả cần đảm bảo những điềukiện sau: (trích điều 7, chương 1 - quyết định về liên kết đào tạo ngày 23/08/2008của Bộ trưởng bộ GD - ĐT)

Thứ nhất Đối với đơn vị là cơ sở đào tạo cần:

a Đảm bảo có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự địnhliên kết

b Văn bản chứng thực là đơn vị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt chỉ tiêu đào tạo

c Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên): Như là trình độchuyên môn, số lượng giảng viên, trình độ và số lượng cán bộ quản lý, đảm bảo

đủ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạocủa khóa học

Thứ hai, Đối với đơn vị phối hợp tham gia đào tạo:

a Đơn vị phải xác định nhu cầu số lượng, chất lượng, ngành nghề và trình

độ đào tạo

b Xác định được địa điểm đặt lớp: Tùy trình độ khác nhau mà có địa điểmkhác nhau Đối với các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp hệ trung cấpchuyên nghiệp, địa điểm đặt phải là các trường, các Trung tâm GDNN - GDTXcấp huyện

Đối với các lớp liên kết đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp hệ đại học, cao đẳngđịa điểm đặt lớp phải là các trường, các Trung tâm GDTX cấp tỉnh

c Đơn vị phối hợp tham gia đào tạo cần đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất,trang thiết bị cần thiết để phục vụ trong quá trình dạy học, thực hành, thực tập,đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đàotạo của khóa học

Thứ ba, Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo:

a Hồ sơ được bảo quản và lưu trữ tại đơn vị chủ trì đào tạo, gồm có: Hồ sơxin mở lớp liên kết; Hồ sơ tuyển sinh (bao gồm tập lý lịch trích ngang có dán ảnh

Trang 37

của học sinh, học viên, số lượng học sinh, học viên, quyết định trúng tuyển); hồ sơquản lý khóa đào tạo (Bao gồm nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo,mục tiêu đào tạo); kế hoạch giảng dạy (của giảng viên); sổ theo dõi học tập củahọc viên; các loại hồ sơ có liên quan (thi, kiểm tra học phần, tốt nghiệp); sổ cấpphát văn bằng, chứng chỉ.

c Đơn vị phối hợp đào tạo cần lưu giữ và bảo quản hồ sơ: Các văn bản giaonhiệm vụ của cơ quan quản lý có liên quan đến liên kết đào tạo khóa học; hồ sơquản lý đào tạo; các loại hồ sơ có liên quan

Như vậy, về chức năng của trung tâm GDNN - GDTX đã được Bộ GD-ĐTquy định rất chi tiết Khi tiến hành thực hiện các cơ sở đào tạo phải luôn đảm bảolàm đúng, đủ các thủ tục cũng như các trình tự

1.4 Quản lý liên kết đào tạo tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên cấp

huyện

1.4.1 Mục đích của quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

- Giáo dục thường xuyên

Hiện nay, các trung tâm GDNN - GDTX cung ứng cơ hội học tập suốt đờinhằm thúc đẩy sự phát triển tài nguyên con người Với nguồn tài nguyên conngười được cải thiện sẽ góp phần tác động đến việc sự phát triển kinh tế xã hộitrong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy, xu thế phát triển của các Trung tâmGDNN - GDTX là tất yếu và ngày càng được khẳng định là một bộ phận quantrọng trong hệ thống giáo dục của các nước

Trên con đường chinh phục thế kỷ XXI, sự phát triển của các Trung tâmGDNN - GDTX như là một chìa khóa quan trọng để mở các tri thức, khoa học củanhân loại Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, trong khi xây dựng chiến lượcmới để phát triển giáo dục, Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc(UNESCO) đã thể hiện rõ hệ thống quan điểm khoa học, tiến bộ, khẳng định đónggóp có ý nghĩa tích cực của giáo dục nói chung đối với sự phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội và các trung tâm GDNN - GDTX nói riêng, những quan điểm đó chođến nay vẫn còn nguyên giá trị

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Những định hướng mang tính chiến lược này của UNESCO có ý nghĩaquan trọng không chỉ riêng với Việt Nam, mà có tác động to lớn đối với hệ thốnggiáo dục trên thế giới

1.4.2 Nội dung quản lý liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên

-1.4.2.1 Phối hợp quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Quản lý công tác tuyển sinh:

Đơn vị chủ trì đào tạo: Đơn vị công bố thông tin tuyển sinh công khai về cácngành, nghề LKĐT trên báo chí, truyền hình, mạng xã hội như: Số lượng chỉ tiêu,thời gian đào tạo, hình thức đào tạo, học phí, tiền giáo trình, tài liệu Tổ chứctuyển sinh theo quy chế tuyển sinh và quy định hiện hành

Đơn vị phối hợp đào tạo ( TT GDNN - GDTX cấp huyện): Phối hợp với đơnvị chủ trì đào tạo để thông báo chỉ tiêu tuyển sinh trên các phương tiện thông tinđại chúng, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương để đề xuất kế hoạchLKĐT với các trường cao đẳng, đại học nhằm chuẩn bị công tác tuyển sinh; Nhận

hồ sơ đăng kí dự thi của thí sinh, đối với các ngành, nghề LKĐT không qua thituyển, tổ chức xét hồ sơ của người dự tuyển Đối với các ngành, nghề phải thituyển, phối hợp với các trường cao đẳng, đại học LKĐT để lập kế hoạch thi tuyển,lên danh sách để chuyển cho bộ phận tuyển sinh của trường ĐH, CĐ thành lập Hộiđồng tuyển sinh Sau đó, phối hợp tổ chức thi tuyển sinh, đối với người học trúngtuyển, tiến hành quản lý hồ sơ của học viên trúng tuyển

- Phối hợp quản lý mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là đáp ứng nhu cầu

nhân lực và đáp ứng nhân lực tại địa phương, nhằm đáp ứng yêu cầu của thịtrường lao động và đổi mới giáo dục, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và giảmlãng phí xã hội, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đủ số lượng, có phongcách lao động chuyên nghiệp Quản lý việc xây dựng mục tiêu, quản lý quá trìnhgiảng dạy thực tế của giảng viên và học viên sao cho các kế hoạch đào tạo, nộidung chương trình giảng dạy thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt, tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất cho người học trong quá trình đăng ký môn học, lựa chọn khốilượng học tập từng kỳ phù hợp với các điều kiện học tập riêng của bản thân Triển

Trang 39

khai xây dựng các nhiệm vụ và yêu cầu đào tạo riêng với mỗi chương trình đểđảm bảo sau khi ra trường người học sẽ phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, về

kỹ năng, về thái độ, về khả năng làm việc của người học sau khi tốt nghiệp, về khảnăng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu vànhững đòi hỏi của thị trường luôn luôn biến động

- Phối hợp quản lý nội dung chương trình đào tạo:

Đơn vị chủ trì đào tạo có trách nhiệm về liên kết đào tạo như sau:

Đơn vị xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh, tiến hành tổ chứcquá trình đào tạo với các điều kiện về cơ sở vật chất đáp ứng chương trình đào tạo.Khi người học đủ điều kiện tốt nghiệp, tiến hành đánh giá kết quả và cấp bằng tốtnghiệp cho người học Các quy định về học phí, lệ phí theo quy định hiện hành,chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn đặt lớp vềhoạt động LKĐT

Về tổ chức đào tạo: Xây dựng chương trình với chuẩn đầu ra cho người họcđáp ứng mục tiêu đào tạo, có đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, giáo trình tàiliệu, các thiết bị phục vụ dạy học; Có kế hoạch giảng dạy và đề cương chi tiết mônhọc, thực hiện phân công giảng dạy giáo viên qua phiếu báo giảng, đánh giá, côngnhận kết quả rèn luyện của người học, cấp phát văn bằng, chứng chỉ Cơ quanquản lý Nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát về các hoạt động tuyển sinh, tổchức đào tạo, thu học phí theo quy định, cấp bằng tốt nghiệp cho người học

Thực hiện quản lý người học theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục

và Đào tạo khi học tập tại đơn vị, đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bịdạy học, giáo trình, tài liệu nhằm đảm bảo quyền lợi của người học

Đơn vị phối hợp đào tạo (các Trung tâm GDNN - GDTX) chịu trách nhiệm:

Dựa trên chương trình đào tạo của các trường cao đẳng, đại học LKĐT cungcấp, các TT GDNN - GDTX phối hợp với các trường để thống nhất lập lịch giảngdạy của giảng viên và lịch học của học viên, thống nhất lịch thi hết môn Ký hợpđồng đào tạo khóa học với trường LKĐT; Phối hợp với phòng đào tạo các trườngLKĐT thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy của giảng viên và hợpđồng giảng dạy để thanh lý, chuyển phòng tài chính - kế toán thanh toán cho GVcác trường LKĐT

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Trong hoạt động LKĐT, cùng với đơn vị LK đáp ứng yêu cầu về cơ sở vậtchất cho hoạt động LKĐT như phòng học rộng, đủ ánh sáng, trang bị máy chiếu,thiết bị dạy học Nhà xưởng, nhà thực hành trang bị các máy móc, thiết bị đáp ứngviệc thực hành của học viên

Phối hợp theo dõi, giám sát thực hiện nền nếp dạy học và tiến độ thực hiệntrong kế hoạch đào tạo đối với các lớp LKĐT và nếu phát hiện sai phạm, kịp thờibáo cho đơn vị LKĐT để điều chỉnh Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo quản lýngười học và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với người học theo quy chếhiện hành

Tiếp nhận và nắm bắt các thông tin về giảng viên đến từ đơn vị LKĐT đểphối hợp thực hiện kế hoạch lên lớp, phối hợp giám sát thi hết học phần cácmôn học Giải quyết những yêu cầu của học viên trong phạm vi quyền hạn,trách nhiệm

Các bên LKĐT có trách nhiệm ký kết các hợp đồng và thực hiện các cam kếttrong hợp đồng liên kết, phối hợp, theo dõi giám sát lẫn nhau trong thực hiệntuyển sinh, thực hiện chương trình đào tạo, quản lý quá trình giảng dạy của giảngviên, phối hợp nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, tôn trọng quyền lợi của ngườihọc trong suốt quá trình thực hiện khóa đào tạo

1.4.2.2 Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên

Trong hoạt động quản lý liên kết đào tạo của các trung tâm GDNN - GDTXngoài sự phối hợp của các bên tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu, chươngtrình đào tạo; còn cần có sự phối hợp của những người trực tiếp tham gia vào quátrình đào tạo, quyết định chất lượng của người học, đó là quản lý các hoạt độnggiảng dạy của giảng viên và học tập của học viên

a Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Thực hiện theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Một là, khi các trường liên kết cử giáo viên đến giảng dạy: khi đến địa điểm

liên kết cần xuất trình giấy báo giảng cho trung tâm (Trên giấy báo giảng cần có

Ngày đăng: 09/12/2019, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thi Kim Anh (2010), luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ơ TT GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động liên kếtđào tạo ơ TT GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Nguyễn Thi Kim Anh
Năm: 2010
3. Bộ GD-ĐT (2008), Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT về liên kết đào tạotrình độ trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2008
8. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2010), Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề cho người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ chế, chính sách,mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề chongười lao động
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2010
10. Bộ LĐ-TB-XH (2010), Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa NT và DN trong đào tạo nghề cho người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữaNT và DN trong đào tạo nghề cho người lao động
Tác giả: Bộ LĐ-TB-XH
Năm: 2010
11. Bộ LĐ-TB-XH (2010), Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa NT và DN trong đào tạo nghề cho người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữaNT và DN trong đào tạo nghề cho người lao động
Tác giả: Bộ LĐ-TB-XH
Năm: 2010
12. Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương khoa học quản lý, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2010
14. Đảng cộng sản Việt Nam, Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam 2011 - 2020,Hà Nội (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam 2011 - 2020
15. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
16. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI,NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
17. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX 07- 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trongđiều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
18. Nguyễn Thi Hòa (2010), Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừalàm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thi Hòa
Năm: 2010
19. Nguyễn Thi Quỳnh Hoa (2018), Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại trường cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạitrường cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Thi Quỳnh Hoa
Năm: 2018
20. Đô Thế Hưng, Phạm Thanh Tùng, Nguyễn Thi Thu Thủy (2016), “Mối quan hệ giữa nhà trường với DN ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chi KHGD, số tháng 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quanhệ giữa nhà trường với DN ở một số nước trên thế giới và bài học kinhnghiệm cho Việt Nam”, "Tạp chi KHGD
Tác giả: Đô Thế Hưng, Phạm Thanh Tùng, Nguyễn Thi Thu Thủy
Năm: 2016
21. Đoàn Như Hùng (2016), “Liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và Việt Nam”, Tạp chi Khoa học Giáo dục, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệpvới doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và Việt Nam”, "Tạp chi Khoahọc Giáo dục
Tác giả: Đoàn Như Hùng
Năm: 2016
22. Công Văn Hướng (2010), “Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học ơ trường Cán bộ Thanh tra thuộc Thanh tra chính phủ”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo vănbằng 2 hệ đại học ơ trường Cán bộ Thanh tra thuộc Thanh tra chính phủ”
Tác giả: Công Văn Hướng
Năm: 2010
23. IFABTBP (1998), Đào tạo luân phiên tại Pháp, Hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo luân phiên tại Pháp
Tác giả: IFABTBP
Năm: 1998
24. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
25. Nguyễn Tuyết Lan (2015), Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ơ tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực, Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳngnghề với doanh nghiệp ơ tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhânlực, Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tuyết Lan
Năm: 2015
26. Võ Thi Ngọc Lan (2014), “Liên kết nhà trường - doanh nghiệp trong đào tạo nghề ở nước ta”, Tạp chi Khoa học Giáo dục, số 105, tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết nhà trường - doanh nghiệp trong đào tạonghề ở nước ta”, "Tạp chi Khoa học Giáo dục
Tác giả: Võ Thi Ngọc Lan
Năm: 2014
27. Phan Trần Phú Lộc (2017), Quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp tại Bình Dương, Luận án tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứngnhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp tại Bình Dương
Tác giả: Phan Trần Phú Lộc
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w