Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển, tuy nhiên ngành chăn nuôi bò thịt tại địa phương cũng còn một số thách thức: bò chăn nuôi theo truyền thống, tận dụng nguồn thức ăn sẵn có mà chưa
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
BÒ THỊT NÔNG CỐNG
Địa điểm : Xã Tân Khang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá
Chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Ferocrom
Tháng 03 năm 2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
DỰ ÁN VIỆT
LÃ THỊ LAN NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I 6
MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
Chương II 9
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 24
II Quy mô sản xuất của dự án 33
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 33
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 36
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 36
III.1 Địa điểm xây dựng 36
III.2 Hình thức đầu tư 36
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 36
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 36
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 37
Chương III 38
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 38
Trang 4I Phân tích qui mô đầu tư 38
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 38
II.2 Kỹ thuật trồng cỏ 51
Chương IV 59
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 59
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 59
II Các phương án xây dựng công trình 59
II.1 Phương án tổ chức thực hiện 60
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 60
Chương V 61
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 61
I Đánh giá tác động môi trường 61
I.1 Giới thiệu chung 61
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 61
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 62
II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 62
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 62
II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 64
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 65
IV Kết luận 67
Chương VI 68
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ 68
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 68
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 68
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 71
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 71
Trang 52 Phương án vay 72
3 Các thông số tài chính của dự án 73
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 73
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 73
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 73
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 74
KẾT LUẬN 75
I Kết luận 75
II Đề xuất và kiến nghị 75
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 76
Trang 6CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN FEROCROM VIỆT NAM
Đại diện pháp luật: Lã Thị Lan Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Địa chỉ trụ sở: Thôn 11, Xã Tân Khang, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh
Hóa, Việt Nam
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Trang trại chăn nuôi bò thịt Nông Cống
Địa điểm xây dựng : Tỉnh Thanh Hóa
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án
Tổng mức đầu tư: 64.744.052.000 đồng Trong đó:
+ Vốn tự có (tự huy động): 19.973.050.000 đồng
+ Vốn vay tín dụng : 44.771.002.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Chăn nuôi bò thịt đóng vai trò rất quân trọng trong việc cung cấp nguồn thịt cho người tiêu dùng, một phần sức kéo trong nông nghiệp, cũng như thu nhập cho người chăn nuôi Chăn nuôi bò thịt đang được coi là một trong những giải pháp quan trọng trong phát triển nông thôn Trong những năm gần đây, nhu cầu thịt bò của nước ta ngày càng tăng do thu nhập của người dân tăng lên, tuy nhiên nguồn cung trong nước là không đủ do chúng ta chưa có một ngành chăn nuôi
bò thịt chuyên nghiệp Theo số liệu của Tổng cục Hải quan 2013, năm 2012, Việt Nam mới bắt đầu nhập bò Úc với số lượng khá khiêm tốn, chỉ khoảng 3.000 con Nhưng qua năm 2013 đã tăng vọt lên gần 67.000 con, và như đã đề cập, 7 tháng đầu năm nay là 120.000 con Vượt qua cả Trung Quốc, Việt Nam
đã trở thành thị trường nhập khẩu bò Úc đứng thứ 2 sau Indonesia
Thanh Hoá là tỉnh phía Bắc có nhiều lợi thế trong ngành nông nghiệp đặc biệt là chăn nuôi tập trung, theo quy mô hàng hoá với nguồn thức ăn thô xanh,
và phụ phẩm nông nghiệp rất lớn là điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
Trang 7bò Thanh Hoá Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển, tuy nhiên ngành chăn nuôi
bò thịt tại địa phương cũng còn một số thách thức: bò chăn nuôi theo truyền thống, tận dụng nguồn thức ăn sẵn có mà chưa phát huy được kỹ thuật chế biến phụ phẩm nên còn phụ thuộc rất nhiều vào vụ mùa Vì vậy, phát triển chăn nuôi
bò theo hướng hàng hoá là một vấn để thiết yếu
Bên cạnh đó theo quyết định số 255 QĐ- UBND ngày 22 tháng 01 năm
2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn đến năm 2020 cũng đặt mục tiệu phát triển mạnh chăn nuôi cả về quy mô và chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 40% năm 2015 và 45-50 vào năm 2020
Chính vì vậy, chúng tôi đã phối hợp với Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu
và lập dự án " Trang trại chăn nuôi bò thịt Nông Cống "
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Trang 8Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Quyết định số 872/ QĐ- TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tông thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm
2020, định hướng đến năm 2030
Quyết định số 255/QĐ- UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn đến năm 2020
- Đồng thời dự án là mô hình điểm sản xuất nông nghiệp theo quy mô công nghiệp
- Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
- Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm xuất khẩu và cung ứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng,khách sạn…
Trang 9Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ có toạ độ địa lý:
- Điểm cực Bắc: 20040’B (tại xã Tam Chung – huyện Quan Hoá)
- Điểm cực Nam: 19018’B (tại xã Hải Thượng – Tĩnh Gia)
- Điểm cực Đông: 106004’Đ (tại xã Nga Điền – Nga Sơn)
- Điểm cực Tây: 104022’Đ (tại chân núi Pu Lang – huyện Quan Hóa)
Thanh Hoá có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ
5 trong cả nước Về vị trí địa lý, Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh và nước bạn như sau:
Trang 10- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175km
- Phía Nam : giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km
- Phía Đông: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km
- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên
giới dài 192km
Thanh Hoá nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nước ta Trong lịch sử nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho nhân tài vật lực phục vụ tiền tuyến
Tỉnh Thanh Hoá nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với 102 km đường bờ biển ở đây có thể phát triển hoạt động du lịch, khai thác cảng biển; có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt và sân bay Thọ Xuân Thêm vào đó, Thanh Hóa có quy mô diện tích lớn với nhiều vùng sinh thái khác nhau
Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
đá mắc ma và biến chất có liên quan đến chúng Những quá trình ngoại sinh như phong hoá đá, tác động của nước, gió, băng hà xuất hiện biển… làm biến đổi địa hình và tạo ra đá trầm tích
Các chấn động uốn nếp làm nảy sinh hiện tượng tạo sơn mãnh liệt Đoạn uốn nếp Tam Điệp là mốc kết thúc giai đoạn “biển tiến” tạo ra bán đảo Đông Dương Do vận động địa chất lãnh thổ Thanh Hoá nâng lên thành núi, đồi uốn nếp, xếp nếp, chia khối phân tầng… phức tạp và đa dạng Trải qua 120 triệu năm chịu ảnh hưởng của chấn động tạo sơn Himalaya, lục địa Thanh Hoá có hiện tượng nâng lên, lún xuống và tiếp tục bị phong hoá Kết quả là một số núi biến thành đồi, một số vùng biển được lấp đi thành châu thổ phì nhiêu như hiện nay
Trang 11Cũng do hiện tượng nâng lên lún xuống, mắc ma trào lên mặt đất và đáy biển hình thành nên những loại đá quý, những dãy núi granit
3 Địa hình
Đặc điểm chung:
Địa hình Thanh Hoá khá phức tạp, chia cắt nhiều và thấp dần theo hướng Tây - Đông Từ phía Tây sang phía Đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biển Trong tổng diện tích 11.129,48 km2 thì địa hình núi, trung du chiếm 73,3% ; đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7%
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển của địa hình
Địa hình núi trung du gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn ở phía Nam Đó là dải địa hình nằm ở rìa ngoài của miền Tây Nam Bắc Bộ đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (riolit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ với nhau, có khi lồng vào nhau và điều đó làm cho phong cảnh thay đổi không ngừng
Địa hình đồng bằng được hình thành bởi sự bồi tụ của các hệ thống sông
Mã, sông Chu, sông Yên
Còn dải địa hình ven biển như sau: với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những trầm tích dưới dạng mũi tên cát cô lập dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xoè nan quạt
Các khu vực địa hình
Bao gồm có 3 dạng địa hình: núi và trung du; đồng bằng ven biển
- Địa hình núi có độ cao trung bình 600 -700m, độ dốc trên 250; ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1560 m) ở hữu ngạn sông Chu, Bù Ginh (1291m) ở tả ngạn sông Chu
Trang 12- Địa hình trung du có độ cao trung bình 150 – 200m, độ dốc 12 - 200, chủ yếu là các dạng đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải Dạng địa hình này rất đặc biệt, chỉ nhấp nhô lượn sóng và rất thoải
Dạng địa hình núi và trung du phân bố ở 11 huyện miền núi của tỉnh; là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nông - lâm nghiệp với các loại cây lâm sản và các cây như đậu, chè, lạc, mía… các cây trồng nói trên là cơ sở để phát triển ngành chế biến nông - lâm sản của Thanh Hoá
- Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải dài trên một bề mặt rộng hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu, cao từ 2 - 15m Trên đồng bằng nhô lên một số đồi núi có độ cao trung bình 200 - 300m được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau Còn vùng ven biển phân bố chủ yếu
ở các huyện, thị xã: Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia Trên địa hình này có các vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông
Mã, sông Yên… Vùng đất cát ven biển nằm ở phía trong các bãi cát, có độ cao trung bình từ 3 - 6m, ở phía Nam Tĩnh Gia, chúng có dạng sống trâu do các dãy đồi kéo dài ra biển Bờ biển của đồng bằng Thanh Hoá là bờ biển phẳng với thềm lục địa tương đối nông và rộng Trên địa hình ven biển này có nhiều bãi tắm nổi tiếng, như: Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến Đây là một trong những điểm
du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Về địa hình của Thanh Hoá rất phong phú, đa dạng; là điều kiện để Thanh Hoá phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện và cho phép chuyển dịch cơ cấu dễ dàng trong nội bộ từng ngành Nhiều cảnh quan đẹp kết hợp giữa rừng - biển - đồng bằng là điều kiện để phát triển du lịch, dịch vụ Độ cao chênh lệch giữa các vùng miền núi, trung du, đồng bằng với nhiều hệ thống sông suối, tạo ra tiềm năng thuỷ điện khá phong phú…
4 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 13lâm nghiệp lá nhọn, nhu cầu
dinh dưỡng không cao
19.998
Phân bố rải rác ở nhiều nơi
có địa hình vùng đồi ở Ngọc Lặc, Thường Xuân, Thạch Thành, Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Quảng Xương, Hoằng Hóa
Fs
Nhóm đất đỏ vàng phát triển
trên các loại đá mẹ khác nhau:
macma bazơ, trung tính, axit,
trầm tích, biến chất
Thích hợp với cây lâm nghiệp,
cây công nghiệp
335.537
Phân bố ở các huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Bá Thước, Như Xuân, Như Thanh
Fk
Đất nâu đỏ phát triển trên đá
macma bazơ và trung tính
Thích hợp với cây công
nghiệp
44.268
Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng thuộc các huyện vùng núi
Fp
Đất vàng nhạt trên phù sa cổ
Thích hợp với cây màu và cây
Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh
Fq Đất vàng nhạt trên đá cát
Thích hợp với cây lâm nghiệp 89.893
Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng cát kết cổ thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh
Fj
Đất đỏ vàng trên đá biến chất
Thích hợp với cây lâm nghiệp,
cây công nghiệp đặc thù
1.525 Phân bố ở huyện Như Xuân
Rr
Đất đen
Thích hợp với cây màu và cây
Tập trung nhiều ở vùng núi Nưa
Li,Ly Đất lầy, than bùn
Thích hợp cho việc phát triển 10.959
Phân bố trên các địa hình trũng khó thoát nước ở các
Trang 14Ký
Diện tích
Như Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Thạch Thành, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy
P
Đất phù sa: Bao gồm loại
được bồi hàng năm và loại
không được bồi hàng năm, đất
phù sa glây và phù sa úng
nước vào mùa hè
Thích hợp cho cây lúa
141.275
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, một phần ở ven biển
và trung du miền núi thuộc các huyện: Triệu Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Quảng Xương, Hà Trung, Nga Sơn, Cẩm Thủy
ở huyện Nông Cống
Cc
Đất cát bãi, cát biển (trồng rau
quả, cây công nghiệp ngắn
ngày)
Thích hợp với cây công
nghiệp ngắn ngày, rau màu
15.961 Tập trung ở 6 huyện, thị xã
ven biển
Nguồn: Theo số liệu điều tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Tài nguyên khí hậu
Do sự tác động của các nhân tố: vĩ độ địa lý, quy mô lãnh thổ, vị trí trong
hệ thống hoàn lưu gió mùa trong á địa ô gió mùa Trung - Ấn, hướng sơn văn, độ cao và vịnh Bắc Bộ mà Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất liền, từ Bắc xuống Nam Đôi khi có hiện tượng dông, sương mù, sương muối làm ảnh hưởng không nhỏ tới cây trồng nông nghiệp
Trang 15Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 230C, song phân hóa rất khác nhau theo từng tháng và giữa các vùng Chênh lệch về cực trị của nhiệt độ trong năm cũng rất lớn: mùa hè, nhiệt độ tối cao có thể đạt tới 410C, song về mùa đông, nhiệt độ có thể hạ thấp xuống dưới 20C ở vùng núi, kèm theo sương giá, sương muối
Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, song có một số vùng đồi núi, lượng mưa lại rất cao Ở vùng đồi núi, tốc độ gió tương đối đều trong năm, dao động trung bình từ 1 - 2m/s Còn ở vùng đồng bằng ven biển, tốc độ gió có thể có sự chênh lệch ở các huyện ven biển vào mùa bão lụt từ tháng 6 đến tháng
11 Do sự chi phối của địa hình và những tương tác với các vùng lân cận mà Thanh Hoá có sự phân dị về khí hậu theo vùng, với 3 vùng khí hậu đặc trưng:
- Vùng đồng bằng, ven biển: có nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh
lắm, ít xảy ra sương muối, mùa hè nóng vừa phải Mưa ở mức trung bình và có
xu hướng tăng dần từ phía Bắc vào phía Nam Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9
và ít nhất vào các tháng 2, 3 Mưa phùn vào các tháng cuối mùa lạnh (1, 2 và 3), đôi khi kéo dài hàng tuần lễ Có hai thời kỳ khô ngắn và không ổn định vào đầu
hè (tháng 5 và 6) và vào các tháng 10, 11 Từ tháng 7 đến tháng 11, có nhiều cơn bão xuất hiện và có thể gây ảnh hưởng lớn đến các huyện ven biển của tỉnh Thiên tai thường xảy ra là bão, nước dâng trong bão, mưa lớn gây úng, lụt, lũ tập trung vào tháng 9 hàng năm Hạn và rét đậm kéo dài vào thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 Ngoài ra, lốc, vòi rồng, mưa đá có thể xảy ra ở vùng này với tần suất thấp
- Vùng trung du: có nhiệt độ cao vừa phải, mùa đông tương đối lạnh, có
sương muối nhưng ít Mùa hè nóng vừa phải, khu vực phía Nam nóng hơn do ảnh hưởng của gió tây khô nóng Mưa khá nhiều, đặc biệt ở khu vực Như Xuân, Như Thanh, Lang Chánh, Thường Xuân (trên 2.000 mm/năm), Hồi Xuân (1.870mm/năm) Độ ẩm lớn, gió không mạnh lắm Thiên tai chủ yếu là mưa lớn, gió tây khô nóng, rét đậm kéo dài, lũ đột ngột, kể cả lũ bùn đá, lũ ống và lũ quét Lượng mưa cao, có khả năng gây lũ ống, lũ quét vào tháng 7 - tháng 8
- Vùng đồi núi cao: bao gồm các huyện Quan Hoá, Quan Sơn, Mường
Lát, phần Tây Bá Thước, Yên Khương của Lang Chánh, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Khao của Thường Xuân Nền nhiệt độ nói chung thấp, mùa đông khá rét, nhiệt độ thấp nhất có thể dưới 00C, sương muối nhiều và một số nơi có sương giá với tần suất 1 ngày/1 năm Khi có sương giá, sương muối làm cho một số
Trang 16cây ăn quả có thể bị chết hàng loạt Vào mùa hè, lũ có thể xuất hiện vào thời gian tháng 7 - 8
Mùa hè dịu mát, ảnh hưởng của gió tây khô nóng không lớn, biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa, số ngày mưa, mùa mưa khác biệt khá nhiều theo các tiểu vùng Mùa đông ít mưa Độ ẩm không lớn lắm (trừ khu vực cao trên 800m mới có độ ẩm lớn và mây mù nhiều) Gió nói chung yếu, tốc độ trung bình từ 1,3 - 2m/s
Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp Với chế độ nhiệt ẩm như vậy, đồng thời do sự phân dị phức tạp về địa hình mà Thanh Hoá có nhiều vùng có chế độ
vi khí hậu khác nhau, tạo điều kiện phát triển các cây trồng nhiệt đới và cả các cây trồng á nhiệt đới, tạo nên sự đa dạng của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, cũng như các tỉnh vùng núi phía Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu vùng núi Thanh Hoá cũng thường xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sương muối, sương giá vào mùa đông, bão, lụt, áp thấp nhiệt đới về mùa mưa và hạn hán về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống con người
Vì vậy, việc lựa chọn cây trồng thích hợp với từng tiểu vùng khí hậu là điều cần thiết
Tài nguyên nước và mạng lưới sông ngòi
Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của Thanh Hoá khá phong phú Tổng lượng nước mưa rơi xuống lãnh thổ hàng năm là 19 tỷ mét khối, lượng bốc hơi trung bình là 9 tỷ mét khối, còn lại 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra dòng chảy mặt và 0,3 tỷ mét khối sinh ra dòng chảy ngầm Hàng năm hệ thống sông đổ ra biển 20 tỷ mét khối nước, trong đó có 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra trên lãnh thổ Thanh Hoá còn lại
là nước sinh ra ở Tây Bắc và Lào
Modul dòng chảy mặt trung bình 20,4 - 38 lít/s/km2 Vùng đồng bằng biến thiên từ 20 - 30 lít/s/km2, ở miền đồi núi trên 30 lít/s/km2, lớn nhất là tại lưu vực sông Âm: 38 lít/s/km2 Chất lượng nước mặt khá tốt, trừ vùng hạ lưu vào mùa kiệt do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
Modul dòng chảy ngầm biến thiên từ 2 lít/s/km2 đến 20 lít/s/km2 Khu vực trung lưu sông Mã có modul dòng ngầm trên 20 lít/s/km2 Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tốt, trừ một số khu vực ngoại vi thành phố Thanh Hoá, thị xã
Trang 17Sầm Sơn, nước ở tầng mặt đã bị ô nhiễm Các khu vực cửa sông, ven biển nước ngầm bị nhiễm mặn
- Nước ngầm: Ở Thanh Hoá, nước ngầm khá phong phú cả về trữ lượng
và chủng loại bởi chúng xuất hiện ở đầy đủ các loại đất đá: trầm tích, biến chất, macma và phun trào Thanh Hoá có các loại hình nước dưới đất như sau:
* Nước lỗ hổng: Tồn tại trong các thành vách núi, được tạo bởi nguồn
gốc trầm tích biển, sông biển tuổi holoxen (tầng QIV), phân bố ở các địa hình đồng bằng bằng phẳng, độ cao tuyệt đối từ 7 đến 15 mét, nằm ở độ sâu từ 0 đến
35 mét Ngoài ra, còn có nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích có nguồn gốc sông lũ tuổi pleixtoxen (tầng QI-III), tầng này nằm ở dưới hoặc chỉ lộ ra ở một số vùng chân núi Cả hai tầng chứa nước này đều có khả năng chứa nước kém, với tỷ lưu lượng từ 0,2 đến 11 lít/s.m, có quan hệ thuỷ lực với nước mặt
Độ tổng khoáng hoá dao động từ 0,1-5g/lít, nhiều nơi, tầng nước này bị nhiễm mặn Vì vậy, khả năng khai thác chỉ đáp ứng các nhu cầu nhỏ trong sinh hoạt và sản xuất
* Nước khe nứt: Tồn tại trong các đá cứng nứt nẻ có thành phần khác
nhau, phân bố ở các khu vực đồi núi Nước có chất lượng tốt với độ tổng khoáng hoá < 1mg/lít, song phân bố rất phức tạp phụ thuộc vào cấu trúc địa chất của từng vùng Hiện nay, việc khảo sát thăm dò các khu vực này còn rất hạn chế
Mạng lưới sông suối
- Các hệ thống sông chính: Thanh Hoá có 5 hệ thống sông chính là sông
Hoạt, sông Mã, sông Yên, sông Lạch Bạng và sông Chàng
+ Sông Hoạt: Sông bắt nguồn từ núi Hang Cửa, vùng Yên Thịnh (Hà
Trung) có diện tích lưu vực tính đến cầu Chính Đại (cách cửa sông 13km) là 250km2 Sông dài 55km, chảy qua huyện Hà Trung, thị xã Bỉm Sơn và men theo tạo địa giới giữa huyện Nga Sơn và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) Do vị trí của sông nằm trong khu vực ít mưa (dưới 1.500mm), lại chảy qua nhiều vùng đá vôi nên dòng chảy mùa kiệt rất nghèo nàn và bị ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều Vào mùa mưa, do địa hình lòng chảo nên sông tiêu nước chậm và thường xuyên gây úng lũ ở Hà Trung (Hà Bắc, Hà Yên, Hà Giang, Hà Vân) và Nga Sơn
+ Sông Mã: Đây là hệ thống sông lớn nhất tỉnh Dòng chính dài 528km,
bắt nguồn từ độ cao 800 - 1.000m ở vùng Điện Biên Phủ, sau đó chảy qua Lào (118km) và vào Thanh Hoá ở phía Bắc bản Sóp Sim (Mường Lát) Chiều dài
Trang 18sông Mã ở địa phận Việt Nam là 410km, riêng tỉnh Thanh Hoá 242km Toàn bộ diện tích lưu vực là 28.106km2, trong đó phần bên nước bạn Lào là 7.913km2, phần Việt Nam là 20.193km2, riêng Thanh Hoá gần 9.000km2 Sông Mã có 89 phụ lưu, các phụ lưu chính trên đất Thanh Hoá gồm suối Sim (40km), suối Quanh (41km), suối Xia (22,5km), sông Luồng (102km), sông Lò (74,5km), Hón Nủa (25km), sông Bưởi (130km), sông Cầu Chày (87,5km), sông Chu (325km) Hệ thống sông Mã có thể cho công suất lý thuyết là 1.890.020Kw, với sản lượng điện là 12,07 tỷ Kw/h Bình quân trên 1km chiều dài, sông Mã cho 3.578Kw Hiện đã xây dựng trên hệ thống sông Mã nhà máy thuỷ điện Cửa Đạt
có công suất lắp máy 140Mw
+ Sông Yên Bắt nguồn từ xã Bình Lương (Như Xuân), ở độ cao 100 -
125m, chảy xuống đồng bằng Nông Cống, Quảng Xương và đổ ra biển ở lạch Ghép Sông dài 94,2km, trong đó gần 50km ở miền đồi núi Diện tích lưu vực là 1.996km2 Sông Yên có 4 sông nhánh là sông Nhơm (66,9km), sông Hoàng (81km), sông Lý (27,5km) và sông Thị Long (50,4km)
+ Sông Lạch Bạng bắt nguồn từ vùng núi Huôn, xã Phú Lâm (Tĩnh Gia),
ở độ cao 100m, chảy qua vùng núi Tĩnh Gia, tới Khoa Trường bắt đầu xuống đồng bằng và đổ ra biển ở cửa Bạng Sông dài 34,5km, trong đó 18km ở vùng núi Diện tích lưu vực là 236km2
+ Sông Chàng Đây là con sông duy nhất ở tỉnh đổ ra tỉnh khác (Nghệ
An) Sông Chàng là một nhánh của sông Hiếu (Nghệ An) Diện tích lưu vực sông ở đoạn Thanh Hoá khoảng 250km2
Ngoài các sông tự nhiên trên đây, Thanh Hoá còn có một hệ thống các sông và kênh, mương nhân tạo Thời phong kiến có hệ thống kênh đào nhà Lê Thời hiện đại có hệ thống kênh của công trình thuỷ lợi đập Bái Thượng, các công trình thuỷ lợi Bắc sông Mã, Nam sông Mã, sông Quảng Châu, v.v
Tài nguyên sinh vật
Thực vật: Do nằm ở vị trí trung gian giữa các hệ thực vật Himalaya,
Hoa Nam, Ấn Độ - Myanmar, Malaysia - Indonesia và sự tác động của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa trên nền thổ nhưỡng và địa hình khác nhau, Thanh Hoá có hệ thực vật rất phong phú Rừng Thanh Hoá tập trung một số loại thảm thực vật tiêu biểu sau:
Trang 19- Rừng nhiệt đới ở đai thấp: Các loại rừng này phân bố ở độ cao thường
dưới 500m và chiếm diện tích lớn nhất tỉnh Thành phần loài trong thảm thực vật rất phong phú, các loại cây gỗ chiếm ưu thế là các cây thuộc họ đậu, họ dầu,
họ xoan, họ bồ hòn, v.v Ở đai thấp, hầu như không có cây hạt trần
- Rừng cận nhiệt đới trên núi: Loại rừng phân bố ở độ cao từ 500m tới
1.600m (còn gọi là rừng nhiệt đới trên núi thấp)
- Rừng trồng: Rừng trồng ở Thanh Hoá đã được chú trọng phát triển từ
lâu
Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng lá rộng, thường xanh, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài Gỗ quý hiếm có lát, pơ mu, trầm hương Gỗ nhóm II có sa mu, lim xanh, táu, sến Gỗ nhóm III, IV có vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre, nứa có luồng, nứa, vầu, giang, bương, tre Ngoài ra, còn có mây, song, dược liệu, cánh kiến đỏ
- Hệ thống rừng đặc dụng: Theo tiêu chuẩn quốc gia, Thanh Hóa có một
số rừng đặc dụng như: Vườn quốc gia Bến En (rộng 16.000ha ở các huyện Như Xuân, Như Thanh), vườn quốc gia Cúc Phương (phần thuộc tỉnh Thanh Hóa gồm các xã Thạch Lâm và Thành Mỹ, huyện Thạch Thành), Khu bảo tồn cây gỗ sến rộng 300ha ở xã Tam Quy, huyện Hà Trung Khu bảo tồn Pù Luông, Xuân Nha Ngoài ra, có các khu bảo tồn gen gắn với di tích lịch sử - văn hóa như: khu Lam Kinh (bảo tồn rừng Lim), khu đền Bà Triệu với rừng thông nhựa (xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc), khu vườn rừng Hàm Rồng, khu vườn thực vật thị xã Sầm Sơn
Động vật: Những kết quả điều tra cho thấy ở Thanh Hoá hệ động vật
rừng rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả động vật trên cạn lẫn động vật dưới nước, cả động vật bản địa lẫn động vật di cư đến, cả động vật tự nhiên lẫn động vật do con người tạo ra, v.v Thanh Hoá có một số dạng quần cư động vật chính như: quần cư động vật đồng ruộng đồng bằng và đồi thấp; quần cư động vật ở rừng tre, nứa, vầu, giang; quần cư động vật ở rừng cây bụi, trảng cỏ; quần cư động vật ở rừng gỗ và trảng cây; quần cư động vật nước ngọt
Thanh Hoá có nhiều loài động vật đã được ghi vào sách Đỏ, bao gồm:
- Các loài đang bị tiêu diệt như: nhóm thú voọc mông trắng, voọc vá, voọc đen tuyền, vượn đen bạc má, gấu đen, gấu ngựa, báo mai hoa, hổ, voi,
Trang 20hươu sao, bò tót, sơn dương, trâu rừng; nhóm chim có trĩ, gà lôi; nhóm bò sát, lưỡng cư có rắn hổ mang chúa
- Các loài sắp bị tiêu diệt: nhóm thú cu li nhỏ, khỉ mặt đỏ, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn, voọc xám, báo lửa, báo gấm, cheo cheo nam dương, tê tê, sóc bay; về chim có cò chìa, hồng hoàng; về bò sát lưỡng cư có kỳ đà nước, thằn lằn, rắn hổ trâu, rùa híp, rùa núi vàng, giải Nhóm động vật không xương sống có trai cóc hình tai, cà cuống; về thú có cầy mực, dơi thuỳ frit, sóc bay lông tai; về chim có
bồ nông chân xám, choắt chân vàng lớn, mòng biển mỏ đen; về động vật không xương sống có cua Kim Bôi, cua Cúc Phương Một số loài khác như tắc kè, rắn cạp nong, rắn hổ mang cũng có nhiều song cũng đang bị săn bắt quá mức nên số lượng suy giảm nhanh chóng
Tài nguyên khoáng sản
Thanh Hoá là một trong số ít các tỉnh ở nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng, có những tiền đề địa chất khá thuận lợi
Trang 21cho các quá trình tạo khoáng Kết quả điều tra đến nay cũng đã cho thấy lãnh thổ Thanh Hoá có nhiều loại hình khoáng sản khác nhau, bao gồm:
- Kim loại sắt và hợp kim sắt: Có quặng sắt, sắt - mangan và sa khoáng
Các mỏ quan trọng là Thanh Kỳ (Như Xuân, trữ lượng 2,5 triệu tấn), Tam Quy (Hà Trung, trữ lượng gần 200.000 tấn), Làng Sam (Ngọc Lặc, trữ lượng ước 600.000 tấn), mỏ sắt - mangan Cổ Định trữ lượng ước trên 9 triệu tấn; quặng inmenit có ở bờ biển Sầm Sơn - Quảng Xương trữ lượng 73.500 tấn; quặng crômit dạng sa khoáng ở Cổ Định (Triệu Sơn) trữ lượng khoảng 18,6 triệu tấn đã được phát hiện và khai thác từ thời Pháp và crômit dạng gốc ở Làng Mun (Ngọc Lặc) trữ lượng có khả năng lớn song chưa xác định Cromit là loại khoáng sản đặc biệt mà ở Việt Nam thì chỉ riêng Thanh Hoá mới có Với trữ lượng khai thác hàng năm hiện nay của mỏ chỉ trên 10.000 tấn thì tiềm năng, khả năng phát triển công nghiệp liên quan đến khai thác và chế biến crômit ở Thanh Hoá còn rất nhiều hứa hẹn
- Kim loại màu và kim loại hiếm: Đã phát hiện thấy 7 mỏ và điểm quặng
chì - kẽm, trong đó mỏ Quan Sơn (Tân Trường, huyện Tĩnh Gia) trữ lượng ước tính 121.000 tấn; antimoan có 6 mỏ và điểm quặng phân bố ở Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Quan Hoá với trữ lượng phát hiện được là không lớn, song cần điều tra thêm; niken - coban có lẫn trong quặng crômit Cổ Định, trữ lượng khoảng 137.840 tấn niken và 27.570 tấn coban; quặng đồng có ở Lương Sơn (Thường Xuân), nhưng trữ lượng nhỏ; đồng, thiếc và thiếc - vonfram có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Thường Xuân (các mỏ Bù Me, làng Tôm và đồi Tròn) Ngoài ra, còn các quặng molipđen, thuỷ ngân ở rải rác nhiều nơi nhưng trữ lượng nhỏ Riêng quặng vàng, đã phát hiện thấy nhiều mỏ và điểm khoáng sản vàng ở nhiều nơi thuộc Như Xuân, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Quan Hoá, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Bá Thước Đó là các loại khoáng hoá vàng hoặc vàng gốc thuộc thành hệ thạch anh - vàng - sunfua, đa kim, tồn tại trong các đới dập vỡ, thành mạch riêng của các đá phun trào axit hoặc trong đá vôi Nhiều điểm mỏ đã được điều tra kỹ như mỏ Ban Công ở Bá Thước trữ lượng cấp C1 đạt 321kg, mỏ Cẩm Quỳ (Cẩm Thủy) trữ lượng cấp C1 đạt 263kg, mỏ Làng Bẹt (Cẩm Thuỷ) trữ lượng cấp C1 đạt 150kg Ngoài ra, còn rất nhiều mỏ khác như vàng gốc Cẩm Tân (Cẩm Thủy), vàng gốc làng Nèo, Ban Công (Bá Thước), Eo Khanh, Thạch Cẩm (Thạch Thành), Xuân Chính, Xuân Thắng (Thường Xuân), Thanh Quân (Như Xuân), vàng sa khoáng còn có ở nhiều nơi thuộc huyện Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Thạch Thành, Cẩm Thủy
Trang 22- Nguyên liệu hoá chất - phân bón: Có secpentin phân bố ở khu vực núi
Nưa, là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất phân lân, với trữ lượng 15 triệu tấn
và hiện đang khai thác tại bãi Áng (Nông Cống); quặng photphorit có ở Cao Thịnh (Ngọc Lặc) có trữ lượng 74.698 tấn, Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá)
có trữ lượng 24.500 tấn, Cao Thịnh - Yên Lâm có trữ lượng 125.000 tấn; quặng đôlômit ở núi Long (thành phố Thanh Hoá) có trữ lượng 4,7 triệu tấn và đồng Vựa (Nga An, huyện Nga Sơn), có trữ lượng 1 triệu tấn Ngoài ra, photphorit còn có ở nhiều nơi khác trong tỉnh như ở huyện Thường Xuân, Thọ Xuân, Cẩm Thuỷ, Hà Trung Đôlômit cũng rất phong phú ở Ngọc Long (thành phố Thanh Hoá), Nhân Sơn (huyện Nga Sơn), đây là nguyên liệu trợ dụng cho sản xuất thép, thuỷ tinh ở lò cao Pyrit cũng có ở nhiều nơi trong tỉnh, là nguyên liệu tốt cho việc sản xuất một số loại hoá chất, hoặc barit là vật liệu cần thiết cho một số ngành sản xuất (như khoan dầu khí, chế tạo cao su ) song trữ lượng còn chưa được đánh giá cụ thể
- Nguyên liệu cho sản xuất sành, sứ, thuỷ tinh và vật liệu xây dựng: Có
cao lanh với tổng trữ lượng ước tính 5 triệu tấn và phân bố ở bến Đìn, làng Cày (Thường Xuân), làng En (Lang Chánh), Kỳ Tân (Bá Thước), Quyền Cây (Bỉm Sơn); sét trắng có trữ lượng nhỏ và phân bố ở núi Bợm (Tĩnh Gia), Tập Cát (Minh Thọ, Nông Cống); quặng macsalit ở Đồng Khang (Triệu Sơn) khoảng 4,3 triệu tấn, Các Sơn (Tĩnh Gia), Mỹ Tân (Ngọc Lặc); quặng fenspat có ở núi Trường Lệ (Sầm Sơn) và núi Hoằng Trường (Hoằng Hoá); cát thuỷ tinh có trữ lượng hàng chục triệu tấn và phân bố ở Tĩnh Gia; đá, cát, sỏi, sét xây dựng có trữ lượng rất lớn và phân bố khá rộng rãi ở nhiều vùng; quặng puzơlan ở Thăng Long (Nông Cống), trữ lượng 4,7 triệu tấn; cát kết chịu lửa ở núi Bợm (Tĩnh Gia); đá hoa có ở nhiều nơi, đáng chú ý là đá hoa khe Cang, Na Mèo (huyện Quan Sơn), Trung Sơn (huyện Quan Hoá), Định Thành (Yên Định), Yên Duyên (Bỉm Sơn), núi Vức (Đông Sơn); đá vôi làm xi măng trữ lượng trên 370 triệu tấn, chất lượng tốt và phân bố khá rộng rãi
- Nhiên liệu: Than bùn có ở tất cả các huyện với tổng trữ lượng 3 triệu
tấn; than đá có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Cẩm Yên, Cẩm Ngọc, Cẩm Phú, Phúc Mỹ (Cẩm Thuỷ), Tuy Hoá (Đông Sơn), Hà Long (Hà Trung), v.v
Ngoài ra, Thanh Hoá còn một số loại khoáng sản khác: thạch anh tinh thể ở Thường Xuân; đá quý như topa, canxedoan, berin ở Thường Xuân; graphit
Trang 23ở Quan Hoá; nước khoáng ở một số điểm thuộc các huyện Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh và Quan Hoá
Tài nguyên biển và ven biển
Vùng biển Thanh Hoá có diện tích 17.000 - 18.000km2, gấp 1,6 lần diện tích đất liền Đường bờ biển có dạng cánh cung dài 102km Bờ biển tương đối phẳng, nhưng bị chia cắt bởi 7 cửa lạch Các cửa sông đều là những khu vực tự nhiên rất nhạy cảm và có năng suất sinh học cao Từ Nam Sầm Sơn đến Quảng Xương có inmenhit, trữ lượng 73.500 tấn Đây là loại nguyên liệu quan trọng để sản xuất que hàn, men sứ Bờ biển Tĩnh Gia có trữ lượng lớn cát trắng để sản
Trang 24xuất thuỷ tinh Các bãi triều rộng ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương là nơi nuôi trồng thuỷ sản Ven bờ cũng có nhiều đồng muối ở Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia
Ven biển Thanh Hoá có đảo hòn Nẹ cao, đảo hòn Mê, cụm đảo Nghi Sơn
và hàng loạt đảo nhỏ như: hòn Đót, hòn Miệng, hòn Vạt, hòn Góc, v.v Diện tích đảo của tỉnh khoảng 800ha Về mặt tài nguyên và môi trường, có thể xây dựng các khu bảo tồn biển xung quanh các đảo nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học biển đồng thời cũng là cơ sở cho hoạt động du lịch Với vị trí của mình các đảo này có vai trò tiền tiêu trong việc bảo vệ đất liền song các đảo này cũng chính là điểm tựa để phát triển kinh tế hướng ra biển
Dải ven bờ biển Thanh Hoá có diện tích bãi triều trên 8.000ha (chưa tính bãi triều 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc mỗi năm bồi tăng thêm từ 10 - 50m) là nguồn tài nguyên lớn về nuôi trồng thuỷ sản nước lợ như tôm sú, tôm he, cua và rong câu Diện tích nước mặn khoảng trên 5.000ha, phân bố chủ yếu ở vùng đảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, cá cam, trai ngọc, tôm hùm dưới hình thức nuôi lồng bè Ngoài ra với hàng ngàn hecta vùng nước mặn ven bờ, thuận lợi nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ như ngao, sò, ngán Đặc biệt là với vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên thuận lợi, khu kinh tế Nghi Sơn đã và đang được xây dựng (theo Quyết định 102/2006 của Thủ tướng Chính phủ) với nhiều hạng mục công trình lớn như: cảng nước sâu, nhà máy xi măng, sân bay sẽ mở ra nhiều hướng phát triển mới cho dải ven biển nói riêng cũng như cho cả tỉnh nói chung
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
1 Tăng trưởng kinh tế :
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá so sánh năm
2010 ước tăng 9,05% so với cùng kỳ (năm 2015 tăng 8,39% so với cùng kỳ); trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,52%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,96%; các ngành dịch vụ tăng 8,83%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 9,16% Trong 9,05% tăng trưởng của năm 2016, ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành công nghiệp, xây dựng đóng góp 5,11 điểm phần trăm; các ngành dịch vụ đóng góp 3,05 điểm phần trăm; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp đóng góp 0,44 điểm phần trăm
Trang 25Tỷ trọng các ngành trong GRDP năm 2016: Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 16,6%, giảm 1,2%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 40,5%, tăng 1,2%; các ngành dịch vụ chiếm 38,5%, bằng năm 2015; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,4%, bằng năm 2015 GRDP bình quân đầu người năm 2016 theo giá hiện hành ước đạt 34,2 triệu đồng, theo USD đạt 1.544 USD
2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
2.1 Nông nghiệp
a- Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh đạt 435 nghìn ha, đạt 99,1% kế hoạch, giảm 2,0% so với cùng kỳ; trong đó vụ đông 49,1 nghìn ha, đạt 96,3% và giảm 1,9%; vụ chiêm xuân 216,2 nghìn ha, đạt 99,6% và giảm 1,7%;
vụ thu mùa 169,7 nghìn ha, đạt 99,2% kế hoạch, giảm 2,3% so với cùng kỳ Năng suất một số cây trồng chính cả năm như sau: Lúa 58,8 tạ/ha, vượt 1,4% kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ (tăng 1,4 tạ/ha), trong đó, vụ chiêm xuân 64,4 tạ/ha, vượt 1,4% kế hoạch, tăng 2,2% so với cùng kỳ, vụ thu mùa 53,5 tạ/ha, vượt 0,9% kế hoạch, tăng 2,6% so với cùng kỳ; ngô 44,0 tạ/ha, bằng 98,2%, tăng 1,9%; lạc 20,9 tạ/ha, vượt 10,3%, tăng 13,3%; đậu tương 15,5 tạ/ha, bằng 98,9%, tăng 0,6%; mía 590,6 tạ/ha, bằng 93,8% kế hoạch, tăng 1,9% so với cùng kỳ… Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm dự kiến 1.726,2 nghìn tấn, vượt 3,1% so kế hoạch và tăng 0,3% so cùng kỳ
b- Chăn nuôi
Theo kết quả sơ bộ điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2016, tổng đàn trâu 201,7 nghìn con, tăng 3,2% so với cùng kỳ; đàn bò 239,0 nghìn con, tăng 6,7%; đàn lợn 945,3 nghìn con, tăng 7,1%; gia cầm 18,5 triệu con, tăng 4,1% Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 220 nghìn tấn, tăng 2,5% so cùng kỳ; trong đó thịt lợn hơi xuất chuồng 139,6 nghìn tấn, tăng 2,8%
2.2 Lâm nghiệp
Dự ước, giá trị sản xuất lâm nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 1.534,3 tỷ đồng, vượt 15,3% kế hoạch, tăng 13,6% so cùng kỳ Diện tích khoanh nuôi tái sinh 7,6 nghìn ha, chăm sóc rừng trồng 44,2 nghìn ha, bảo vệ rừng 588,2 nghìn
ha và trồng cây phân tán 2,2 triệu cây; nhìn chung, các chỉ tiêu lâm sinh cơ bản
Trang 26đạt mục tiêu kế hoạch và tăng so với năm 2015 (riêng trồng cây phân tán bằng 95,5% so với cùng kỳ) Khai thác lâm sản: Gỗ 499,8 nghìn m3, tăng 25,4% so cùng kỳ; củi 1.142 nghìn ste, giảm 8,6%; tre luồng 47 triệu cây, tăng 4,5%; nứa nguyên liệu 71 nghìn tấn, tăng 1,5% so với cùng kỳ
2.3 Thủy sản
Dự ước giá trị sản xuất thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 4.685,7 tỷ đồng, đạt 94,3% kế hoạch, tăng 6,3% so với cùng kỳ Tổng sản lượng 151,3 nghìn tấn, vượt 0,7% kế hoạch, tăng 5,5% so với cùng kỳ; trong đó, sản lượng khai thác 100,2 nghìn tấn, vượt 0,1% và tăng 6,5%; riêng khai thác xa bờ 44,9 nghìn tấn, tăng 9,8%; sản lượng nuôi trồng 51,1 nghìn tấn, vượt 2,0% kế hoạch
và tăng 3,7% so cùng kỳ
Thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thuỷ sản, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; từ đầu năm đến nay, đã có 28 tàu đóng mới được hạ thủy (gồm
10 tàu vỏ thép, 18 tàu vỏ gỗ) Tính đến 31/10/2016, các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đã ký 46 hợp đồng tín dụng trên tổng số 80 chủ tàu được UBND tỉnh phê duyệt để đóng mới, nâng cấp; tổng số tiền cam kết cho vay theo hợp đồng tín dụng là 560 tỷ đồng và đã giải ngân 374,1 tỷ đồng
3 Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) năm 2016 ước đạt 63.589,7 tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ Trong đó, doanh nghiệp Nhà nước 8.894,7 tỷ đồng, tăng 9,8%; khu vực ngoài Nhà nước 27.044,1 tỷ đồng, tăng 3,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 27.650,9 tỷ đồng, tăng 16,6% Sản phẩm chủ yếu tăng khá so cùng kỳ có: Đường kết tinh 169,1 nghìn tấn, tăng 15,6; bia các loại 68 triệu lít, tăng 4,4%; thuỷ sản đông lạnh 33,3 nghìn tấn, tăng 5,2%; sữa tươi đóng hộp 12,5 triệu lít, tăng 3,7%; tinh bột sắn 49 nghìn tấn, tăng 11,3%; thuốc lá bao 131,7 triệu bao, tăng 13,4%; quần áo may sẵn 143,2 triệu cái, tăng 44,5%; giầy thể thao xuất khẩu 65,5 triệu đôi, tăng 17,5%; phân bón các loại 242,8 nghìn tấn, tăng 12,3%; xi măng các loại 8,8 triệu tấn, tăng 11,1%; clinker tiêu thụ 3,5 triệu tấn, gấp 2,6 lần; gạch xây 1.203,7 triệu viên, tăng 3,9%; gạch lát nền Vicenza 6,9 triệu m2, tăng 19,4%; đá ốp lát xây dựng 16,8 triệu m2, tăng 2,5%; đá khai thác 15,9 triệu m3, tăng 10,5%; đá phụ gia xi măng 684,7 nghìn tấn, tăng 13,2%; bao bì các loại 101,6 triệu bao, tăng 6,6%; điện sản xuất
4 tỷ kwh, tăng 26,4%; nước máy sản xuất 36,4 triệu m3, tăng 15,8%; ô tô tải 4,4
Trang 27nghìn chiếc, tăng 34,3% Sản phẩm giảm so cùng kỳ: Muối biển 8,3 nghìn tấn, giảm 8,3%; gạo ngô xay xát 1 triệu tấn, giảm 1,3%; vôi cục 81 nghìn tấn, giảm 25,6%; tinh bột men thực phẩm 622 tấn, giảm 35,8%
4 Đầu tư
Dự ước năm 2016, tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 113.870,6 tỷ đồng, đạt 91,1% kế hoạch, tăng 0,8% so với cùng kỳ, trong đó các đơn vị địa phương quản lý 12.043,3 tỷ đồng, tăng 16,8%; các đơn vị trung ương quản lý 15.233 tỷ đồng, tăng 27,6%; vốn ngoài Nhà nước 37.846,4 tỷ đồng, tăng 17,3%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 48.747,9 tỷ đồng, giảm 16,6% so với cùng kỳ Nhìn chung, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn ngoài Nhà nước tăng khá so với cùng kỳ; riêng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm so với cùng kỳ là do dự
án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn thực hiện việc đầu tư xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị tập trung chủ yếu trong các năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm 2016; cuối năm 2016 dự án cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư, chuẩn bị chạy thử
để vận hành thương mại trong quý III năm 2017
Các dự án lớn khởi công trong năm 2016 gồm: Dự án Bệnh viện hữu nghị tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào) do tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư (vốn do Chính phủ Việt Nam tài trợ); dự án Trung tâm thương mại Vincom; dự án Trụ
sở làm việc của Thành ủy - HĐND - UBND và các đoàn thể thành phố Thanh Hóa, thực hiện theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng BT); khu đô thị Sao Mai, Triệu Sơn; dây truyền 2 Nhà máy xi măng Long Sơn Các dự án lớn hoàn thành trong năm gồm: Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 217 tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 1); Dự án xây dựng Khu hàng không dân dụng - Cảng hàng không Thọ Xuân; Nhà máy sản xuất dung dịch thẩm phân máu; dự án cải tạo, nâng cấp đường Hồ Xuân Hương; không gian du lịch ven biển phía Đông đường Hồ Xuân Hương; Đại lộ Nam sông Mã (giai đoạn 1); đường Trần Nhân Tông, thị xã Sầm Sơn
Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh có 10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (dự án FDI) đăng ký mới, với số vốn đăng ký là 148 triệu USD Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 66 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng
ký khoảng 10.528 triệu USD, trong đó có 26 dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với số vốn đầu tư đăng ký trên 10.165 triệu USD; 40 dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với
số vốn đăng ký 363 triệu USD
Trang 285 Thương mại, dịch vụ và vận tải
5.1 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
Dự ước năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 71.484 tỷ đồng, tăng 16,0% so với cùng kỳ (chưa loại trừ yếu tố giá) Trong đó, kinh tế Nhà nước 2.091 tỷ đồng, giảm 12,8%; kinh tế tập thể 51 tỷ đồng, tăng 20,7%; kinh tế cá thể 41.144 tỷ đồng, tăng 18,8%; kinh tế tư nhân 27.868 tỷ đồng, tăng 14,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 330 tỷ đồng, tăng 2,9% so với cùng kỳ Trong các ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 15,3%; khách sạn nhà hàng tăng 20,2%; du lịch lữ hành tăng 20,5%; dịch vụ tăng 19,2% so với cùng kỳ Nếu loại trừ yếu tố giá, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 13,6% so với cùng kỳ Công tác quản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát, phòng chống buôn bán hàng lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại luôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo
Từ 27/10 đến 02/11/2016, Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các ngành đã kiểm tra 67 vụ, xử lý 59 vụ, trong đó 3 vụ vi phạm về giá, 6 vụ buôn lậu hàng cấm, 2 vụ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm Tổng số tiền phạt vi phạm hành chính thu được 1.170 triệu đồng
5.2 Xuất, nhập khẩu
Năm 2016, toàn tỉnh có 115 doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu, thêm mới 7 doanh nghiệp FDI tham gia xuất khẩu; xuất khẩu đến 43 thị trường, tăng 1 thị trường; xuất khẩu 48 mặt hàng, tăng 1 mặt hàng so với cùng kỳ Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu ước đạt 1.737 triệu USD, vượt 7,2% kế hoạch, tăng 12,1% so với cùng kỳ Trong đó, xuất khẩu chính ngạch 1.554 triệu USD, tăng 12,6% với cùng kỳ; giá trị xuất khẩu tiểu ngạch 38,2 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ Mặt hàng xuất khẩu chính ngạch tăng khá so với cùng kỳ có: Tinh bột sắn 38,1 nghìn tấn, tăng 25,9%; thịt súc sản 980 tấn, tăng 33,9%; bột cá 41,9 nghìn tấn, gấp 3,5 lần; thuốc lá bao12,5 triệu bao, tăng 1,6%; hàng may mặc 131,7 triệu sản phẩm, tăng 21,4%; giầy dép các loại 56,7 triệu đôi, tăng 2,4% Hàng hóa xuất khẩu của tỉnh chủ yếu xuất sang một số thị trường lớn như: Mỹ chiếm 20,8% giá trị hàng hóa xuất khẩu, thị trường Nhật Bản chiếm 17,6%, thị trường Trung Quốc chiếm 14,0%, thị trường Hàn Quốc chiếm 8,2%
Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu năm 2016 ước đạt 1.054,4 triệu USD, bằng 40,8% so với cùng kỳ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm: nguyên phụ liệu
Trang 29sản xuất thuốc tân dược 7,6 triệu USD; vải may mặc 302,1 triệu USD; phụ liệu hàng may mặc 129,8 triệu USD; phụ liệu giầy dép 270,8 triệu USD; ô tô các loại
39 triệu USD; máy móc thiết bị và phương tiện khác 247 triệu USD
5.3 Vận tải, bốc xếp
Dự ước năm 2016, vận chuyển hàng hoá đạt 47,8 triệu tấn, luân chuyển hàng hoá đạt 2.718,6 triệu tấn.km, tăng 7,5% về tấn, tăng 4,4% về tấn.km so với cùng kỳ; vận chuyển hành khách 37,3 triệu người, luân chuyển hành khách 2.181,9 triệu người.km, tăng 20,2% về hành khách, tăng 22,0% về hành khách.km so với cùng kỳ Bốc xếp qua cảng đạt 6.354 nghìn tấn, tăng 10,8% so với cùng kỳ; cảng Nghi Sơn 5.951 nghìn tấn, tăng 12,6%; cảng Lễ Môn 403 nghìn tấn, giảm 10,2% so cùng kỳ
Cảng hàng không Thọ Xuân có bước tăng trưởng và phát triển về lượng hành khách đi và đến, đáp ứng yêu cầu khai thác thực tế của tỉnh Thanh Hóa Tính đến ngày 31/10/2016, Cảng đã đón được 690,5 nghìn lượt hành khách đi và đến, tăng 47,6% so với cùng kỳ
5.4 Hoạt động khách sạn - du lịch lữ hành
Năm 2016, ước tính số lượt khách khách sạn phục vụ đạt 4.989 nghìn lượt khách, tăng 16,6% so với cùng kỳ; ngày khách phục vụ đạt 8.234 nghìn ngày khách, tăng 16,7% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch lữ hành đạt 88,1 tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ; lượt khách du lịch theo tour đạt 43.988 lượt khách, tăng 16,2% so với cùng kỳ; ngày khách du lịch theo tour đạt 138.435 ngày khách, tăng 18,6% so với cùng kỳ
mũ nón, giầy dép giảm 0,08%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,14%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,39%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,02% Riêng nhóm giáo dục giá cả ổn định không tăng Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2016 tăng 2,25% so với tháng 12 năm 2015 và tăng 2,23% so với cùng kỳ
Trang 30năm trước Chỉ số giá vàng tháng 10/2016 giảm 1,77% so với tháng trước, tăng 12,85% so với cùng kỳ Chỉ số giá Đô la Mỹ tăng 0,05% tháng trước, giảm 0,56% so với cùng kỳ
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đầu năm 2016 tăng 2,01% so với bình quân cùng kỳ Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đạt mức tăng giá thấp trong những năm qua (năm 2010 tăng 8,67%; năm
2011 tăng 20,24%; năm 2012 tăng 8,88%; năm 2013 tăng 10,62%; năm 2014 tăng 4,08%; năm 2015 tăng 0,46%)
7 Tài chính - Ngân hàng
Năm 2016, tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt 12.300 tỷ đồng, vượt 10,8% dự toán, bằng 97,7% so cùng kỳ; trong đó, thu nội địa 11.100 tỷ đồng, vượt 24,7% dự toán, tăng 0,1% so cùng kỳ Các khoản thu tăng so cùng kỳ như: thu từ doanh nghiệp Nhà nước trung ương tăng 8,4%; thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương tăng 16,9%; thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh tăng 7,8%; thuế thu nhập cá nhân tăng 61,6% so với cùng kỳ Một số khoản thu giảm như: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 3,9; thu từ tiền sử dụng đất giảm 27,7%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm 19,8% Chi ngân sách địa phương ước đạt 23.284 tỷ đồng, vượt 6,4% dự toán, giảm 3,8% so cùng kỳ; trong đó, chi đầu tư phát triển giảm 2,9% so cùng kỳ; chi khác giảm 51,2% so cùng kỳ
Ước tính đến 31/12/2016, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 61.750 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2015; tổng dư nợ (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 73.150 tỷ đồng, tăng 19,0% so với năm 2015
8 Các vấn đề xã hội
8.1 Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2016 ước đạt 3.528 nghìn người, tăng 13,8 nghìn người so với năm 2015, tốc độ tăng dân số 0,39% Năm 2016, sắp xếp được khoảng 64 nghìn lao động có việc làm mới, đạt 100% kế hoạch, tăng 1,6% so với cùng kỳ (trong đó xuất khẩu lao động 10.000 người, đạt 100% kế hoạch, tăng 0,76% so với cùng kỳ)
8.2 Đời sống dân cư, bảo đảm an sinh xã hội
Trang 31Tính chung 11 tháng 2016 tỷ lệ hộ thiếu đói 0,01%, giảm 0,02% so với cùng kỳ Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 (theo chuẩn mới nghèo đa chiều) ước còn 11,00%, đạt mục tiêu đề ra và giảm 2,51% so với năm 2015 Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh đã xảy ra 6 đợt thiên tai làm chết 8 người, mất tích 3 người và bị thương 3 người; thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 670
tỷ đồng Công tác cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ, giúp đỡ các nạn nhân, hộ gia đình, đơn vị gặp thiên tai được các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể quan tâm kịp thời
8.3 Giáo dục, đào tạo; Y tế
Năm học 2015 - 2016 cơ bản ổn định, chất lượng giáo dục, đào tạo được quan tâm; đạt nhiều thành tích trong công tác dạy và học Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia THPT năm học 2015 - 2016, học sinh Thanh Hóa đoạt 58 giải; gồm 6 giải Nhất, 18 giải Nhì, 17 giải Ba và 17 giải Khuyến khích Kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay Quốc gia khu vực đồng bằng duyên hải, đoàn Thanh Hóa xếp giải nhất đồng đội, 23 học sinh đạt giải cá nhân (2 giải Xuất sắc,
3 giải Nhất, 3 giải Nhì, 6 giải Ba và 9 giải Khuyến khích) Tham dự kỳ thi Toán quốc tế (ITOT) mùa xuân lần thứ 37 năm 2016, thầy và trò trường THPT chuyên Lam Sơn đã đạt được kết quả đáng khích lệ với 1 giải Nhất, 2 giải Nhì và 6 giải
Ba Tham gia cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 năm 2016 cấp Quốc gia, Thanh Hóa đạt 1 giải Khuyến khích và 2 giải cây bút có nhiều triển vọng Tham gia các kỳ thi Olimpic quốc tế năm 2016, tỉnh Thanh Hóa có 3 học sinh dự thi, kết quả cả 3 học sinh đều đạt huy chương, gồm 1 huy chương Vàng môn Hóa học; 1 Huy chương Bạc môn Toán và 1 Huy chương Đồng môn Sinh học Tham
dự cuộc thi Olimpic Tiếng Anh cấp quốc gia, đoàn Thanh Hóa đạt 6 giải, gồm 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải Ba và 1 giải Khuyến khích
Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 - 2017, toàn tỉnh có 33.310 học sinh trúng tuyển, đạt tỷ lệ 98,9% (tăng 11,8% so cùng kỳ) Tỷ lệ tốt nghiệp THPT Quốc gia 2016, Thanh Hóa đạt 96,89% (tăng 5,05% so cùng kỳ)
Dự kiến đến hết năm 2016 có 27/27 huyện, thị xã, thành phố; 635/635 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 1.171 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 5,5% so với cùng kỳ; chiếm 55,3% tổng số trường, tăng 3,1% so với cùng kỳ
Đến nay, các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh đã kết thúc xét tuyển nguyện vọng 1, Đại học Hồng Đức xét tuyển nguyện vọng 1 được 710 thí
Trang 32sinh, đạt 35% so với chỉ tiêu, tăng 29,2% so với năm trước; Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét tuyển được 268 thí sinh, tăng 210 thí sinh so với năm trước; Cao đẳng Y Thanh Hoá xét tuyển được 647 thí sinh, tăng 99 thí sinh so với năm trước
Theo báo cáo của Sở Y tế, tính từ đầu năm đến 06/11/2016 toàn tỉnh ghi nhận 700 người mắc chân tay miệng, 16 người mắc sởi, 117 người mắc sốt huyết
Dự kiến năm 2016, tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn mới giai đoạn 2011 - 2020) đạt 60,0%, vượt 5,0% kế hoạch và tăng 15,0% so với cùng kỳ
8.4 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao
Ngành Văn hóa - Thông tin tập trung tăng thời lượng phát sóng đưa tin; đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, nhiệm vụ chính trị của địa phương, trọng tâm là tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV
và đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021; học tập, quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phối hợp với các đơn vị và các địa phương tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, lễ hội vui tươi, lành mạnh Thông qua các hoạt động này đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước, lòng tự hào và truyền thống cách mạng trong các tầng lớp nhân dân
Chín tháng đầu năm 2016, có 54 làng, bản, tổ dân phố; 132 cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa; 43 xã đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 3 phường, thị trấn đăng ký đạt chuẩn văn minh đô thị
Chín tháng đầu năm 2016 đã tổ chức 11 giải cấp tỉnh, 124 giải cấp huyện,
378 giải cấp xã, tạo không khí vui tươi phấn khởi và nâng cao sức khoẻ nhân dân Số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm 35,8% dân số, tăng 2% so cùng kỳ Tính từ đầu năm đến 05/11/2016, thể thao thành tích cao Thanh Hoá tham gia thi đấu 105 giải quốc gia, quốc tế; đạt 662 huy chương các loại, gồm: 226 huy chương Vàng, 193 huy chương Bạc, 243 huy chương Đồng
Trang 33Câu lạc bộ Bóng đá FLC Thanh Hoá tham gia giải vô địch quốc gia Toyota league 2016, kết thúc mùa giải xếp thứ 6/14 đội tham dự
V-8.5 Môi trường, cháy nổ
Môi trường: Mười tháng đầu năm 2016 xử phạt 109 vụ vi phạm môi trường, giảm 8 vụ so với cùng kỳ, tổng số tiền phạt 3,1 tỷ đồng Cháy nổ: Mười tháng đầu năm 2016, xảy ra 121 vụ cháy, giảm 13 vụ so với cùng kỳ; thiệt hại 4,7 tỷ đồng
8.6 An toàn giao thông
Theo báo cáo của Ban An toàn giao thông tỉnh, tháng 10/2016 xảy ra 46 vụ tai nạn giao thông, tăng 18,0% so với cùng kỳ; làm chết 14 người, tăng 55,5% so với cùng kỳ; bị thương 43 người, tăng 26,5% so với cùng kỳ Tính chung Mười tháng đầu năm 2016, toàn tỉnh xảy ra 478 vụ tai nạn giao thông, làm 151 người chết và 415 người bị thương (tăng 0,4% về số vụ, tăng 2,0% về số người chết, tăng 2,4% về số người bị thương so với cùng kỳ)
Tháng 10/2016, lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự, cơ động đã kiểm tra,
xử lý 6.982 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, tạm giữ
473 phương tiện các loại, tước giấy phép lái xe 294 trường hợp, số tiền phạt vi phạm nộp ngân sách 7.249 triệu đồng Lực lượng thanh tra giao thông đã lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt 51 trường hợp, nộp Kho bạc Nhà nước
233 triệu đồng./
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
1 Dự báo ngành thịt Việt Nam
a Tổng quan ngành thịt Việt Nam
Những báo cáo thị trường trong những năm gần đây cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ các loại thịt tại Việt Nam; dự báo đến năm 2019, tổng sản lượng tiêu thụ thịt tại Việt Nam sẽ vượt mốc 4 triệu tấn Chiếm gần 65% tổng sản lượng tiêu thụ, thịt heo vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bữa
ăn của người Việt; tuy nhiên mức tăng trưởng đáng kể ước tính đạt 3-5%/năm
dự kiến sẽ mở ra những triển vọng khả quan cho lượng tiêu thụ thịt gia cầm và thịt bò trong thời gian tới
Trang 34Trái ngược với sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ, tăng trưởng trong nguồn cung các loại thịt được giữ ở mức ổn định, dao động trong khoảng 1-3%/năm, dự kiến tổng sản lượng thịt vượt mốc 4.1 triệu tấn vào năm 2019 Mức tăng trưởng này chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường và trong khi nguồn cung cho thịt heo ổn định và đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, nguồn cung cho thịt bò và thịt gia cầm lại rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng
Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho sự thiếu hụt trong nguồn cung các loại thịt tại Việt Nam Đầu tiên phải kể đến diện tích chăn nuôi và đồng cỏ hạn chế tại Việt Nam; trong khi nước ta có 4.5 vạn hecta diện tích đồng cỏ để chăn nuôi
bò phát triển, nước Úc có đến 760 vạn hecta diện tích đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò Thứ hai, sự thiếu đầu tư của doanh nghiệp nội địa trong những ngành liên quan đến chuỗi giá trị chăn nuôi gia súc và gia cầm như thức ăn chăn nuôi hay giống vật nuôi dẫn dến sự lệ thuộc vào nguồn thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vốn rất đắt đỏ Lý do cuối cùng được đề cập đến là mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ tại Việt Nam 85% gia súc ở nước ta được nuôi ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình, điều này dẫn đến sự thiếu bền vững trong năng suất, giá bán, cũng như chất lượng gia súc
b Tiềm năng, thách thức và tầm nhìn cho ngành thịt
Dựa trên các báo cáo phân tích, Ipsos Business Consulting nhận định triển vọng phát triển của ngành thịt Việt Nam là rất khả quan dựa trên một nền kinh tế
có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất châu Á, một cơ cấu dăn số trẻ và
Trang 35gia tăng trong chi tiêu dùng Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn cung trong thịt gia cầm và thịt bò tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa phát triển một mô hình kinh doanh bền vững
Tuy nhiên, để thành công trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nên cân nhắc những thách thức tiềm ẩn trong ngành; điển hình như những rào cản thuế quan bị dỡ bỏ sau khi các hiệp định thương mại được kí kết gây biến động về giá bán trên thị trường, hay thói quen chuộng hàng nhập khẩu, hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nước ngoài của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam
Một vài chiến lược và hướng phát triển dành cho các doanh nghiệp nội địa trong ngành thịt như:
+ Phát triển ngang: thiết kể quy mô doanh nghiệp lớn, chịu trách nhiệm nhiều khâu trong chuỗi giá trị với các hộ chăn nuôi gia đình là những đối tác vệ tinh
+ Phát triển dọc: mô hình chăn nuôi và phân phối kín nhằm giảm mức độ cạnh tranh về giá
+ Tập trung phát triển mô hình kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm làm giảm mức độ lệ thuộc vào các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
+ Chăn nuôi theo vùng dựa trên lợi thế địa lý của từng khu vực
2 Nhu cầu về thịt bò
Dựa trên cơ sở dữ liệu về thị trường tiêu thụ thịt bò trong nước nói chung, cho thấy số lượng tiêu thụ thịt bò hiện nay cũng như dự báo tương lai rất lớn Trong khi đó, số lượng con bò thịt nuôi để cung cấp thịt cho thị trường hiện tại còn rất thiếu, chỉ đáp ứng từ 25 đến 30% lượng thịt bò thị trường đang cần; vì vậy, một số lượng lớn bò thịt cần phải nhập khẩu từ nước ngoài như Úc, Mỹ, Canada Lý do chính cho sự thiếu hụt con bò thịt để cung cấp cho thị trường là công nghệ và phương pháp nuôi bò cổ truyền hiện đang áp dụng một cách rộng rãi trong nước Trong phương pháp nuôi bò này, con bò được nuôi bằng những thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng thấp như cỏ tươi (cỏ voi), hoặc những phụ phẩm dư thừa từ qui trình sản xuất nông nghiệp như rơm, cây bắp già đã được thu hoạch trái, cơm dừa, vv… kết quả cho ra con bò lớn chậm và cho ít thịt, qui trình nuôi kéo dài Một cách đặc biệt hơn, hầu hết gần 100% số lượng thức ăn cần cung cấp cho con bò hàng ngày là phải được đi tìm và mang về từ những
Trang 36nguồn thiên nhiên, nên số lượng rất giới hạn, chưa kể số lượng thức ăn này còn
bị giới hạn bởi mùa và thời tiết, nhất là vào mùa khô Do đó, số lượng con bò được nuôi bò giới hạn bởi số lượng thức ăn kiếm được Cho nên, qui trình nuôi thường là nhỏ lẻ và giới hạn trong từng hộ gia đình (chủ nuôi bò) với một vài ba con bò đưc, mà không thể nuôi nhiều con bò như trong những qui trình nuôi công nghiệp mà con bò được cung cấp thức ăn đã được chế biến sẵn
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Xây dựng trang trại chăn nuôi khoảng 2.100 con bò ( bò tơ, bò thịt và bò giống)
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án đầu tư “Trang trại chăn nuôi bò thịt Nông Cống” được xây dựng tại tỉnh Xã Tân Khang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án
2 Chuồng nuôi bò cái 12 - 24 tháng
4 Chuồng nuôi bò thịt (từ bê đực sinh
Trang 37IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: cây giống, vật tư nông nghiệp, con giống và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 38Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô đầu tư
Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án
2 Chuồng nuôi bò cái 12 - 24 tháng tuổi tăng đàn m² 7.345
4 Chuồng nuôi bò thịt (từ bê đực sinh sản ra) m² 2.448
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Công nghệ kỹ thuật nuôi bò
Giống và đặc điểm giống:
Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lượng lớn,
cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh) Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trưởng thành nặng từ 500–800
kg, con đực trưởng thành nặng từ 900-1.400 kg Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển như nhau, nhìn tổng thể bò có hình
Trang 39chữ nhật Trọng lượng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con
và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con
Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực Ngược lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau Thịt bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ, dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi được 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn.[
Bò là một trong những động vật được thuần hoá sớm nhất và được nuôi phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới Bò thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau
Chọn và phối giống:
Chọn giống:
Muốn chăn nuôi bò thịt đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản như: Giống, tuổi, giới tính, khối lượng lúc giết mổ, dinh dưỡng và phương thức vỗ béo Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để
bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lượng cao, kết cấu ngoại hình vững chắc,
tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có những đặc điểm như sau:
Có tầm vóc lớn, khung xương to nhưng xương nhỏ, nhiều thịt
Da bóng mượt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo)
Háo ăn, chịu đựng được điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh
Hiền lành, dễ khống chế
Kiểm tra độ mập ốm trong trường hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xương để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xương
Trang 40Trong chăn nuôi bò thịt, công tác chọn đúng giống, giống tốt phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng Đây là yếu tố chính quyết định tới năng suất
Vì vậy chúng tôi kiến nghị lựa chọn những giống bò sau:
1-Giống bò Brahman
- Nguồn gốc:
Bò Brahman là một loại bò thịt thuộc giống bò Zebu có nguồn gốc từ Ấn
Độ (Bos primigenius indicus) Bò được đặt tên theo vị thần Bà La Môn tôn kính của tôn giáo Ấn Độ Đây là loại bò thịt nhiệt đới, được nuôi rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó có Việt Nam
- Ðặc điểm:
+ Màu sắc: trắng, xám nhạt, đỏ, đen hoặc trắng đốm đen, đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác Ở ÚC, người dân nuôi bò Brahman màu trắng là chủ yếu để sản xuất thịt, còn nuôi Brahman màu đỏ chủ yếu để xuất cho các nước Châu
Á do các nước này chuộng màu đỏ
+ Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển
+ Tính mắn đẻ, dẽ đẻ, lành tính, nuôi con giỏi
+ Kháng ve, ký sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh về mắt, móng
Bò Brahman có thể lực tốt, thích nghi cao với điều kiện nhiệt đới, khô hạn Khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác bị giảm năng suất Việc đầu tư chăm sóc ở mức tối thiểu
+ Tốc độ tăng trưởng nhanh: 650 – 800 gram/ngày
+ Giai đoạn vỗ béo bò tăng trưởng: 1200 - 1500 gram/ngày
+ Khoảng cách giữa 2 lần đẻ: 12 - 14 tháng
+ Ðộng đực lần đầu: 15 -18 tháng tuổi
+ Tỷ lệ xẻ thịt đạt đến 53%-58%